1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn thống kê ứng dụng

19 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

9 4.Sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số tiền đã chi tiêu .... 9 4.1.Biểu đồ thể hiện mối liên hệ gian thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu.. 11 6.Sự liên hệ giữa t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

- o0o -

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Văn Hòa Nhóm sinh viên : Phạm Hồng Thương 20136566

: Nguyễn Thị Thùy Linh 20135898

: Dương Văn Thắng 20136451

: Tống Bá Đạt 20135323

: Đỗ Ngọc Sơn 20136314

Hà Nội – Tháng 10/2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thống kê ứng dụng là môn học rất cần thiết trong học tập và giảng dạy đối với giáo dục đại học Việt Nam nói chung và sinh viên các ngành kinh tế nói riêng Đặc biệt là đối với sinh viên của các chuyên ngành khối kinh tế - xã hội

Những tình huống thực tế sẽ giúp sinh viên hiểu sâu và hiểu kĩ lý thuyết hơn, có thể vận dụng những gì đã học vào tình huống cụ thể mà sau này có thể sẽ gặp trong công việc Làm quen với những thách thức cần phải đưa ra một quyết định trong dự án kinh doanh của chính mình hoặc của doanh nghiệp mà mình công tác

Để hoàn thành được bài tiểu luận này, nhóm chúng em đã nỗ lực rất nhiều và chúng

em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, Thạc sĩ Lê Văn Hòa, bộ môn Quản trị

kinh doanh Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã đồng hành cùng chúng em suốt quá trình nghiên cứu và học tập, cảm ơn thầy đã tận tình giảng dạy và truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cũng như phong cách trình bày, để chúng em

có thêm những bài học quý báu

Do chưa có cơ hội va chạm và tiếp xúc với môi trường thực tế trong kinh doanh nên nhóm có thể chưa hiểu rõ hoặc hiểu sai những yêu cầu trong tình huống, bài làm còn những sai sót, rất mong nhận được sự góp ý và sửa chữa của thầy và các bạn

Chúng em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội ngày 5 tháng 10 năm 2015

Nhóm thực hiện

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cảm ơn 1

Tình huống 1:Công ty sô-cô-la Heavenly Chocolates 4

1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê mô tả 4

1.1.Đối với thời gian truy cập website công ty 4

1.2.Đối với số trang đã đọc 5

1.3.Đối với số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch 7

2 Tóm tắt tần số số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo từng ngày thứ trong tuần 8

3.Tóm tắt tần số số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo loại trình duyệt web đã sử dụng 9

4.Sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số tiền đã chi tiêu 9

4.1.Biểu đồ thể hiện mối liên hệ gian thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu 10

5.Mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền đã chi tiêu 10

5.1.Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và

số tiền chi mua hàng 11

6.Sự liên hệ giữa thời gian truy cập website với số trang đã xem 11

6.1.Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số trang đã xem

11

Tình huống 2: 12

Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em Specialty Toys 12

1.Đồ thị phân phối 12

2.Xác suất hết hàng đối với các phương án đặt hàng được đề ra 13

3.Lơi nhuận kì vọng 14

3.1 Giả định bán được 10000 sản phẩm 14

3.2 Giả định bán được 20000 sản phẩm 14

3.3 Giả định bán được 30000 sản phẩm 14

4.Lợi nhuận dự kiến 15

Trang 4

5.Khuyến nghị 16

Tình huống 3:Công ty nghiên cứu thị trường Metropolitan Research(Chapter 8, Auto) 17

1.Phân tích thông kê mô tả 17

2.Ước lượng trung bình khoảng 18

3 Thảo luận hàm ý 18

4.Xác định cỡ mẫu 19

5)Thông tin thêm 19

Tình huống4:Thu nhập của nhân viên bán hàng(Chapter 13, SalesSalary) 20

1.Phân tích thống kê mô tả 20

2.Ước lượng khoảng trung bình 20

3.Ước lượng khoảng trung bình của các nhân viên bán hàng tại doanh nghiệp 21

4.Ước lượng khoảng trung bình của các nhân viên bán hàng tại thực địa 21

5.Kiểm định giả thuyết 22

6.Kiểm định giả thuyết 23

7.Kiểm định giả thuyết 25

Tình huống 5:Chi tiêu qua thẻ tín dụng của người tiêu dùng(Chapter 15, Consumer) 27 1.Thống kê mô tả 27

2.Xây dựng phương trình hồi qui mẫu 27

3.Xây dựng phương trình hồi quy bội 34

4.Dự báo 36

5.Thông tin thêm 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 5

Tình huống 1:

Công ty sô-cô-la Heavenly Chocolates

(Chapter 3, Shopper) Bài làm

1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê mô tả

1.1 Đối với thời gian truy cập website công ty

Bin Frequency

Cumulative

%

0.00%

20.00%

40.00%

60.00%

80.00%

100.00%

120.00%

0 5 10 15 20 25

Histogram

Frequency Cumulative %

Trang 6

Descriptive statistics

sample standard deviation 6.063

deviation sum of squares (SSX) 1,801.425 standard error of the mean 0.857

coefficient of variation (CV) 47.33%

interquartile range 6.250

Nhận xét: Thời gian truy cập website của khách hàng chủ yếu dưới 16 phút, chiếm tới

78%

1.2 Đối với số trang đã đọc

Trang 7

Bin Frequency Cumulative %

Descriptive statistics

sample standard deviation 2.04

deviation sum of squares (SSX) 203.38 standard error of the mean 0.29

0.00%

50.00%

100.00%

150.00%

0 10 20 30

Bin

Histogram

Frequency Cumulative %

Trang 8

coefficient of variation (CV) 42.27%

interquartile range 2.75

Nhận xét: Số lượng trang mà khách hàng đã xem là khá khiêm tốn, chủ yếu là từ 2 đến

6 trang, chiếm 80%

1.3 Đối với số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch

Bin Frequency Cumulative %

Descriptive statistics

0.00%

50.00%

100.00%

150.00%

0 10 20 30

Bin

Histogram

Frequency Cumulative %

Trang 9

count 50

sample standard deviation 32.3438 sample variance 1,046.1187

sum of squares 283,332.3967 deviation sum of squares

standard error of the mean 4.5741

coefficient of variation (CV) 47.47%

interquartile range 37.1750

Nhận xét: Khách hàng chi tiêu chủ yếu ở mức dưới 75$, chiếm 72.55% tổng lượng tiền

đã chi tiêu cho mua hàng online

2 Tóm tắt tần số số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo từng ngày thứ trong tuần

Trang 10

Thứ Số giao dịch Tổng số tiền($) Tần số(%) Số tiền bình quân($)

Nhận xét:

Qua bảng số liệu trên, ta thấy lượng khách mua hàng vào các ngày thứ 2 và thứ 6 là khá lớn, kéo theo số tiền đã chi tiêu cũng lớn Trong khi đó, các ngày chủ nhật và thứ

5, số lần giao dịch ít hơn, vì vậy lượng tiền chi tiêu ít hơn những ngày khác

3 Tóm tắt tần số số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo loại trình duyệt web đã sử dụng

Loại trình duyệt

dịch Tổng số tiền($) Tần số(%) Số tiền bình quân($)

Nhận xét:

Khách hàng chủ yếu sử dụng trình duyệt Internet Explorer để truy cập website, do đó

số tiền khách hàng đã chi tiêu cho mua hàng online ở trình duyệt web này lớn hơn các trình duyệt còn lại Tuy nhiên số tiền chi bình quân cho mỗi giao dịch lại thấp hơn Firefox và các trình duyệt web khác

4 Sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số tiền đã chi tiêu

Trang 11

4.1 Biểu đồ thể hiện mối liên hệ gian thời gian truy cập website và số tiền

chi tiêu

Hệ số tương quan mẫu r = 0.580048

Nhận xét: Giữa thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu có mối liên hệ tương quan

tuyến tính thuận chiều, thời gian truy cập website càng nhiều thì số tiền chi tiêu càng cao

5 Mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền đã chi tiêu

y = 3.0942x + 28.492 r² = 0.3365

0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00 180.00

Times(min)

Amount Spent ($) Linear (Amount Spent ($))

y = 11.489x + 12.752 r² = 0.5237

0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00 180.00

Pages Viewed

Amount Spent ($)

Linear (Amount Spent ($))

Trang 12

5.1 Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền

chi mua hàng

Hệ số tương quan r = 0.7236

Nhận xét: Thông qua đồ thị tán xạ và hệ số tương quan r = 0.7236, ta nhận thấy có một

mối liên hệ tương quan tuyến tính mạnh giữa số trang đã xem trên website và số tiền chi mua hàng, tức là số lượng trang của website được xem càng nhiều thì số lượng tiền khách hàng đã chi tiêu để mua hàng của công ty càng lớn

6 Sự liên hệ giữa thời gian truy cập website với số trang đã xem

6.1 Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số trang

đã xem

Hệ số tương quan mẫu r = 0.5956

Nhận xét:

Qua đồ thị tán xạ và hệ số tương quan tuyến tính mẫu r, ta thấy có 1 mối liên hệ tuyến tính thuận chiều giữa thời gian truy cập website và số trang đã xem, khách hàng xem càng nhiều trang thì thời gian truy cập website càng nhiều

y = 1.7725x + 4.2666 r² = 0.3547 0.0

5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0

Pages Viewed

Time (min) Linear (Time (min))

Trang 13

Tình huống 2:

Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em Specialty Toys

Bài làm

1.Đồ thị phân phối

Với doanh số kỳ vọng là : 𝜇𝑜 = 200000 sản phẩm

Từ giả thiết ta có :

1 – α = 0.95 => α =0.05 =>Zα/2 = 1.96

Mặt khác, nhu cầu 10000 <= 𝜇<= 30000

Đồ thị phân phối nhu cầu mua hàng

Ta có P(xbar - Zα/2 𝜎xbar <= 𝜇<= xbar + Zα/2 𝜎xbar ) = 1 – α = 0.95

 P(10000 <= 𝜇<= 30000) = 1 – α = 0.95

 Xbar - Zα/2 .𝜎xbar = 10000

Xbar + Zα/2 .𝜎xbar =30000

 2xbar = 40000

2.Zα/2 𝜎xbar =20000

=> Xbar =20000

𝜎xbar = 5102

Trang 14

 Vậy giá trị TB và độ lệch chuẩn của phân phối lần lượt là: Xbar=20000; 𝜎xbar =

5102

2 Xác suất hết hàng đối với các phương án đặt hàng được đề ra

Phương án 1 : 15000 sản phẩm

P( X>= 15000) = P ( 𝑋− 𝜇 𝑂

𝜎xbar>= 15000− 𝜇 𝑂

= P(Z> 0) + P( -0.98 <= Z <0)

= P(Z> 0) + P( 0 < Z <= 0.98)

= 0.5 + 0.3365

=0.8365

Vậy xác suất hết hàng đối với trường hợp đặt 15000 sản phẩm là 0.8365

Phương án 2 : 18000 sản phẩm

P( X>= 18000) = P ( 𝑋− 𝜇 𝑂

𝜎xbar>= 18000− 𝜇 𝑂

= P(Z> 0) + P( -0.392 <= Z <0)

= P(Z> 0) + P( 0 < Z <= 0.39)

= 0.5 + 0.1517

= 0.6517

Vậy với phương án đặt mua 18000 sản phẩm, xác xuất bán hết hàng là 0.6517

Phương án 3 : 24000 sản phẩm

P( X>= 24000) = P ( 𝑋− 𝜇 𝑂

𝜎xbar>= 24000− 𝜇 𝑂

= P(Z> 0) - P( 0 <Z <= 0.78)

= 0.5 – 0.2823

= 0.2177

Xác suất bán hết 24000 sản phẩm là 0.2177

Phương án 4 : 28000 sản phẩm

P( X>= 28000) = P ( 𝑋− 𝜇 𝑂

𝜎xbar>= 28000− 𝜇 𝑂

= P(Z> 0) - P( 0 <Z <= 1.57)

= 0.5 – 0.4418

= 0.0582

Xác suất bán hết 28000 sản phẩm là 0.0582

Trang 15

3 Lơi nhuận kì vọng

3.1 Giả định bán được 10000 sản phẩm

Mua

(sảnphẩm)

Tổng tiền bán được giá 24$ ($)

Tổng tiền bán được giá 5$($)

Tổng tiền đầu tư mua sản phẩm giá 16$ ($)

Lợi nhuận ($)

3.2 Giả định bán được 20000 sản phẩm

Mua

(sản phẩm)

Tổng tiền bán giá 24$ ($)

Tổng tiền bán giá 5$ ($)

Tổng tiền đầu

tư giá 16$ ($)

Lợi nhuận ($)

3.3 Giả định bán được 30000 sản phẩm

Mua

(sản phẩm)

Tổng tiền bán giá 24$ ($)

Tổng tiền bán giá 5$ ($)

Tổng tiền đầu

tư giá 16$ ($)

Lợi nhuận ($)

Vậy lợi nhuận kì vọng khi đặt mua:

 15000 sản phẩm là

(-25000+120000+120000).P(X>15000)=179740($)

 18000 sản phẩm là

Tải bản FULL (38 trang): bit.ly/2Ywib4t

Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Trang 16

(-8000+144000+144000).P(X>18000)=182476($)

 24000 sản phẩm là

(-74000+192000+116000).P(X>240000)=51480($)

 30000 sản phẩm là

(-118000+72000+224000).P(X>28000)=10324($)

4 Lợi nhuận dự kiến

Gọi số lượng hàng cần đặt mua là S( sản phẩm ) Vì lượng hàng cần đặt phải đáp ứng 70% nhu cầu người mua và chỉ nên 30% hết hàng

 Tương tự những phần tính xác suất hết hàng ta có:

P( X>=S) = 0.3

𝜎xbar>= 𝑆− 𝜇 𝑂

 P ( Z>= Z’) =0.3

Với S >𝜇𝑜 = 20000 => Z’ > 0

 P ( Z>= Z’) = P( Z>0) – P( 0< Z<= Z’) =0.3

 0.5 - P( 0< Z<= Z’) = 0.3

P( 0< Z<= Z’) = 0.2

 Z’ = 0.0793

 S = 20404.5886

Hay lượng hàng ta cần đặt mua là 20404 sản phẩm

 Lợi nhuận dự kiến thu được là:

phương

án (x1)

doanh

số (x2)

hàng tồn kho (x3)

doanh thu kì giáng sinh (x4)

tiền bán hàng tồn kho (x5)

số tiền mua hàng (x6)

lợi nhuận ( x7) X3= x1-x2 X4 =x2 *24 $ X5= x3 * 5$ X6= x1*16$ X7= x4+x5 –x6

 Vậy lợi nhuận dự kiến theo 3 phương án lần lượt là: 215265;165265; 115265

Trang 17

5 Khuyến nghị

Trước khi đặt hàng ta cần tính toán kỹ xem mức tổn thất hay lợi nhuận nhận dược là bao nhiêu để có thể đưa ra con số gây ít tổn thất nhất

Nên đặt mua số lượng là 18000sản phẩm Dự báo lợi nhuận là 182476($)

Vì P(X>18000)=0,652

Lợi nhuận kì vọng là lớn nhất trong 4 trường hợp đặt mua hàng là 182476($)

Tải bản FULL (38 trang): bit.ly/2Ywib4t

Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Trang 18

Tình huống 3:

Công ty nghiên cứu thị trường Metropolitan Research

(Chapter 8, Auto)

1) Phân tích thông kê mô tả

Descriptive statistics

sample variance 619,946,014.05 sample standard

sum of squares 299,317,334,893.00 deviation sum of squares

coefficient of variation

1st quartile 60,421.00

3rd quartile 86,575.00 interquartile range 26,154.00

Trang 19

 Trung bình mẫu: mean = 73 340.30

 Cỡ mẫu: n = 50

 Phương sai: S^2 = 619 946 014.05

 Độ lệch chuẩn: s = 24 898.72

 Tổng = 3 667 015

 Trung vị: Me = 72 705

Biểu đồ hộp và râu:

2) Ước lượng trung bình khoảng

n=50; s=24898.72; ͞x =73340.30; 1-α=0.95;

Giả sử X là số dặm lái được đến khi bộ truyền động bị lỗi

1-α = 0.95 => α=0.05 => α/2=0.025 => Zα/2= Z0.025=1.96

N=50>30 nên mẫu có phân phối xấp xỉ phân phối bình thường,

e = Zα/2*s/√n = 1.96*24898.72/√50 = 6901.57

L = ͞x –e = 73340.30 – 6901.57 = 66438.73

U= ͞x +e = 73340.30 + 6901.57 = 80241.87

 Khoảng ước lượng cho µ là: L ≤ µ ≤ U

Vậy với độ tin cậy 95%, số dặm trung bình tổng thể lái được đến khi bộ truyền động bị lỗi được ước lượng trong khoảng từ 66438.73 miles đến 80241.87 miles.Vì giá trị 73340.30 thuộc khoảng ước lượng này nên ta có thể khẳng định bộ truyền động hoạt động bình thường

3) Thảo luận hàm ý

Từ bảng thống kê ta thấy:

Miles BoxPlot

3548968

Ngày đăng: 09/09/2021, 10:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w