1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn đồ họa ỨNG DỤNG đề tài thiết kế banner quảng cáo ngày blackfriday

33 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Banner Quảng Cáo Ngày Blackfriday
Tác giả Phan Văn Khải
Người hướng dẫn Nguyễn Xuân Giáp
Trường học Trường Cao Đẳng Công Nghệ Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Đồ Họa Ứng Dụng
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ADOBE PHOTOSHOP (8)
    • 1. Giới thiệu về Adobe (8)
    • 2. Giới thiệu về Adobe Photoshop (9)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (10)
    • 1. Tổng quan về những cơ sở để làm đồ họa ứng dụng (10)
      • 1.1. Các kỹ thuật đồ họa (10)
      • 1.2. Ứng dụng của đồ họa máy tính hiện nay (10)
      • 1.3. Các lĩnh vựa của đồ hạo máy tính (11)
      • 1.4. Tổng quan về một hệ đồ họa (Graphics System) (12)
    • 2. Một số công cụ thao tác trong đồ họa (14)
      • 2.1. Công cụ di chuyển và tạo vùng chọn (14)
      • 2.2. Công cụ Crop và Slice (Cắt) (16)
      • 2.3. Công cụ đo lường (Measurement) (17)
      • 2.4. Công cụ Retouching và vẽ (sơn màu) (18)
      • 2.5. Công cụ điều hướng (25)

Nội dung

Kỹ thuật đồ họa vector Nguyên lý của kỹ thuật này là xây dựng mô hình hình học geometrical model cho hình ảnh đối tượng, xác định các thuộc tính của mô hình hình học,sau đó dựa trên mô

GIỚI THIỆU VỀ ADOBE PHOTOSHOP

Giới thiệu về Adobe

Adobe là tập đoàn phần mềm máy tính của Hoa Kỳ, được John Warnock và Charles Geschke thành lập vào tháng 12/1982, có trụ sở đặt tại San Jose, bang California Adobe hiện là 1 trong 10 hãng sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới hiện nay

Tháng 12/2005, Adobe chính thức thâu tóm Macromedia – đối thủ cạnh tranh của mình Ngoài trụ sở chính, Adobe Systems còn có các trụ sở phát triển đặt tại Seattle San Francisco – Masachusetts( Mỹ), Ottawa( Canada), Hamburg( Đức), Noida – Bangalore( Ấn độ),…

Những phần mềm được phát triển bởi hãng Adobe Ở những lĩnh vực khác nhau Adobe đều cho ra mắt những phần mềm bản quyền vô cùng hữu ích được người dùng đánh giá cao, cụ thể:

Adobe Dreamweaver, Contribute, Muse, Flash, Flash Builder, Edge, …

Adobe photoshop, lightroom, InDesign, Illustrator, Acrobat,…

Adobe ColdFusion, Content Server, LiveCycle Enterprise Suite, BlazeDS,… Chỉnh sửa video và các hiệu ứng trực quan :

Adobe Premiere Pro, Premiere Elements, After Effect, Prelude, Spark Video,

Adobe Captivate, Presenter Video Express, Connect,…

Quản lý tiếp thị số:

Adobe Maximo, Marketing Cloud, Experience Manager,…

Giới thiệu về Adobe Photoshop

Adobe Photoshop( thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm chỉnh sủa đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems ra đời vào năm

1988 trên hệ thống máy Macintosh Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thì trường về sửa ảnh Bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh.

Giao diện của Adobe Photoshop

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tổng quan về những cơ sở để làm đồ họa ứng dụng

1.1.Các kỹ thuật đồ họa

Dựa vào các phương pháp xử lý dữ liệu trong hệ thống, ta phân ra làm hai kỹ thuật đồ họa:

1.1.1 Kỹ thuật đồ họa điểm

Nguyên lý của kỹ thuật này như sau: các hình ảnh được hiển thị thông qua tùng pixel (từng mẫu rời rạc) Với kỹ thuật này, chúng ta có thể tạo ra, xóa hoặc thay đổi thuộc tính cảu từng pixel của các đối tượng Các hình ảnh được hiển thị như một lưới điểm rời rạc (gird), từng điểm đều có vị trí xác định được hieent hị với một giá trị nguyên biểu thị màu sắc độ sáng của điểm đó Tập hợp tất cả các pixel của gird tạo nên hình ảnh của đối tượng mà ta muốn biểu diễn

1.1.2 Kỹ thuật đồ họa vector

Nguyên lý của kỹ thuật này là xây dựng mô hình hình học (geometrical model) cho hình ảnh đối tượng, xác định các thuộc tính của mô hình hình học, sau đó dựa trên mô hình này để thực hiện quá trình tô trát (rendering )để hiển thị từng điểm của mô hình, hình ảnh của đối tượng ở kỹ thuật này, chúng ta chỉ lưu trữ mô hình toán học của acsc thành phân trong mô hình học cùng với các thuộc tính tương ứng mà không cần lưu lại toàn bộ tát cả các pixel của hình ảnh đối tượng

1.2.Ứng dụng của đồ họa máy tính hiện nay

Ngày nay, đồ họa máy tính được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Công nghiệp, Thương mại, quản lý, giáo dục, giải trí, … Sau đây là một số ứng dụng tiêu biểu:

1.2.1 Tạo giao diện (User Interfaces)

Như các chương trình Window, Winword, Excel, … đang được đa số người sử dụng ưa chuộng nhờ tính thân thiện, dễ sử dụng.

1.2.2 Tạo ra các biểu đồ dùng trong thương mại, khoa học và kỹ thuật

Các biểu đồ được tạo ra rất đa dạng, phong phú bao gồm cả hai chiều lẫn ba chiều góp phần thúc đẩy xu hướng phát triển các mô hình dữ liệu hỗ trợ đắc lực cho việc phân tích thông tin và trợ giúp đưa ra quyết định.

1.2.3 Tự động hóa văn phòng và chế bản điện tử

Dùng những ứng dụng của dồ họa để in ấn các tài liệu với nhiều loại chữu khác nhau như: văn bản, biểu đồ, đồ thị và nhiều loại hình ảnh khác…

1.2.4 Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính

Một trong những lợi ích lớn nhất của máy tính là trọ giúp con người trong việc thiết kế Các ứng dụng đồ họa cho phép chúng ta thiết kế các thiết bị cơ khí, điện, điện tử, ô tô, máy bay, … như phần mềm AUTOCAD…

1.2.5 Lĩnh vực giải trí, nghệ thuật

Cho phép các họa sĩ tạo tạo ra các hình ảnh ngay trên màn hình máy tính.

Người họa sĩ có thể tự pha màu, trộn màu, thực hiện một số thao tác: cắt, dán, tẩy, xóa, phóng to, thu nhỏ, … như các phần mềm PAINTBRUSH, CORELDRAW, …

Xây dựng và in ấn accs bản đồ địa lý Một trong những ứng dụng hiện nay của bản đồ là hệ thông thông tin địa lý (GIS – Geographical Iformation system).

1.3.Các lĩnh vựa của đồ hạo máy tính

1.3.1 Các hệ CAD/CAM (CAD _Computer Ảded Design, CAM-

Các hệ này xây dựng tập hợp công cụ đồ họa trợ giúp cho công việc thiết kế các chi tiết và các hệ thống khác nhau: các thiết bị cơ khí điện tử … chẳng hạn như phần mềm Auto Cad của hãng AutoDesk…

1.3.2 Xử lý ảnh (Im age Processing) Đây là lĩnh vực xử lý dữ liệu ảnh trong cuốc sống sau quá tringh xử lý ảnh, dữ liệu đầu ra là ảnh của đối tượng trong quá trình xử lý ảnh, chúng ta sẽ sử dụng rất nhiều các kỹ thuật phức tạp: khôi phục ảnh, xác định biên,

Ví dụ: phần mềm Photoshop, Corel draw, …

1.3.3 Khoa học nhận dạng (Pattern Recognition)

Nhận dạng là một lĩnh vực trong trong kỹ thuật xử lý ảnh Từ những mẫu ảnh có sẵn, ta phân loại theo cấu trúc hoặc theo phương pháp xác định nào đó và bằng các thuật toán chọn lọc để có thể phân tích hay tổng hợp ảnh đã cho thành một tập hợp ảnh gốc, các ảnh gốc này được lưu trong một thư viện và căn cứ vào thư viện này để nhận dạng các ảnh khác.

Ví dụ: Phần mềm nhận dạng chữ viết (VnDOCR) của viện Công nghệ thông tin Hà Nội, nhận dạng vân tay, nhận dạng mặt người trong khoa hình sự, …

1.3.4 Đồ họa minh họa (Presentation Graphics) Đây là lĩnh vực đồ họa bao gồm các công cụ trợ giúp cho việc hiển thị các số liệu thông kê một các trực quan thông qua các mẫu đồ thị hoặc biểu đồ có sẵn. Chẳng hạn như biểu đồ (Chart) trong các phần mềm Word, Excel, …

1.3.5 Hoạt hình và nghệ thuật

Lĩnh vực đồ họa này bao gồm các công cụ giúp cho các họa sĩ, các nhà thiết kế phim ảnh chuyên nghiệp thực hiện các công việc của mình thông qua các kỹ xảo vẽ tranh, hoạt hình hoặc các kỹ xảo điện ảnh khác, …

Ví dụ: Phần mềm xử lý các kỹ xảo hoạt hình như: 3D Animation, 3D Studio Max, …, phần mềm xử lý các kỹ xảo điện ảnh: Adobe Primiere, Cool 3D, …

1.4.Tổng quan về một hệ đồ họa (Graphics System)

Phần mềm đồ họa: là tập hợp các câu lệnh đồ họa của hệ thống Các câu lệnh lập trình dùng co các thao tác đồ họa không được các ngôn ngữ lập trình thông dụng như PASCAL, C, … hỗ trợ Thông thường, nó chỉ cung cấp như là một tập công cụ thêm vào trong ngôn ngữ Tập các công cụ này dùng để tạo ra các thành phần cơ sở của một hình ảnh đồ họa như: điểm, đoạn thẳng, đường tròn, màu sắc, … Qua đó, các nhà lập trình phải tạo ra các chương trình đồ họa có khả năng úng dụng cao hơn.

Phần cứng đồ họa: là các thiết bị điện tử: CPU, Card, màn hình, chuột, phím,

… giúp cho việc thực hiện và phát triển phần mềm đồ họa.

1.4.2 Các thành phần của một hệ thống đồ họa

Tập hợp các công cụ này được phân loại dựa trên những công việc trong từng hoàn cảnh cụ thể: xuất, nhập, biến đổi ảnh, … bao gồm:

 Tập công cụ tạo ra ảnh gốc (output primitives) : cung cấp các coogn cụ cơ bản nhất cho việc xây dựng hình ảnh Các ảnh gốc bao gồm các chuỗi ký tự, các thực thể hình họa như: điểm, đường thẳng, đa giác, đường tròn, …

Một số công cụ thao tác trong đồ họa

2.1 Công cụ di chuyển và tạo vùng chọn

Move Tool được sử dụng để di chuyển các layer, vùng chọn và copy layer giữa các tài liệu Photoshop với nhau Kích hoạt “Auto-Select” để tự động chọn layer hoặc nhóm (group) mỗi khi bạn nhấp vào.

Artboard Tool cho phép bạn dễ dàng thiết kế nhiều bố cục web hoặc UX (trải nghiệm người dùng) cho các thiết bị có kích thước màn hình khác nhau.

Công cụ Rectangular Marquee Tool * ( M )

Rectangular Marquee Tool giúp vẽ phác thảo vùng chọn hình chữ nhật Giữ phím Shift khi kéo để vẽ vùng chọn hình vuông nếu muốn.

Công cụ Elliptical Marquee Tool (M)

Elliptical Marquee Tool vẽ phác thảo lựa chọn hình elip Giữ Shift để vẽ vùng chọn vòng tròn hoàn hảo.

Công cụ Single Row Marquee Tool

Single Row Marquee Tool trong Photoshop chọn một hàng có độ rộng pixel trong ảnh từ trái sang phải.

Công cụ Single Column Marquee Tool

Sử dụng công cụ Single Column Marquee Tool để chọn một cột pixel từ trên xuống dưới.

Với công cụ Lasso, bạn có thể vẽ một đường tự do giúp tạo vùng chọn của bất kỳ đối tượng nào.

Công cụ Polygonal Lasso Tool (L)

Nhấp vào xung quanh một đối tượng bằng công cụ Polygonal Lasso để tạo vùng chọn bao quanh bằng một đường viền đa giác gồm các cạnh thẳng.

Công cụ Magnetic Lasso Tool (L)

Magnetic Lasso Tool tương tự công cụ tạo vùng chọn phía trên, tuy nhiên nó sẽ bám vào các góc cạnh / bề mặt của đối tượng để tạo vùng chọn dễ dàng và chuẩn xác hơn.

Công cụ Object Selection Tool * (W)

Tính năng mới của Photoshop CC 2020, công cụ Object Selection cho phép bạn chọn một đối tượng chỉ bằng cách kéo một đường viền lựa chọn thô xung quanh.

Quick Selection Tool cho phép bạn dễ dàng tạo vùng chọn một đối tượng đơn giản bằng cách di chuột trái để mở rộng vùng chọn (tương tự như cách sử dụng Brush) Bật "Auto-Enhance" trong thanh Options để có kết quả tự chọn tốt hơn.

Công cụ Magic Wand của Photoshop chọn các vùng có màu tương tự chỉ với một cú nhấp chuột Giá trị "Tolerance" trong thanh Options sẽ thể hiện phạm vi màu được chọn.

2.2 Công cụ Crop và Slice (Cắt) Đây cũng là các công cụ trong Photoshop thường xuyên được sử dụng để cắt ảnh, hãy tìm hiểu công dụng chính qua bản tóm tắt dưới đây.

Sử dụng Crop Tool trong Photoshop để cắt một hình ảnh và loại bỏ các vùng thừa Bỏ chọn "Delete Cropped Pixels" trong thanh Options để giữ lại những phần đã bị cắt, nếu không thì sau khi Crop những phần đã cắt sẽ bị xóa ngay lập tức.

Sử dụng công cụ Perspective Crop (cắt phối cảnh) để vừa cắt ảnh vừa khắc phục các sự cố biến dạng hoặc phối cảnh thường gặp.

Công cụ Slice chia hình ảnh hoặc bố cục thành các phần nhỏ hơn (các lát cắt) có thể được xuất và tối ưu hóa riêng biệt.

Sử dụng công cụ Slice Select Tool để chọn các lát riêng lẻ được tạo bằng Công cụ Slice.

Tính mới của Photoshop CC 2019, công cụ Frame cho phép bạn đặt hình ảnh thành hình chữ nhật hoặc elip.

2.3 Công cụ đo lường (Measurement)

Công cụ Eyedropper của Photoshop lấy mẫu màu trong hình ảnh Tăng "Sample Size" trong thanh Options để thể hiện tốt hơn màu của vùng được lấy mẫu.

Sử dụng công cụ 3D Material Eyedropper Tool để lấy mẫu vật liệu từ mô hình 3D trong Photoshop.

Công cụ Color Sampler hiển thị các giá trị màu cho vùng đã chọn (lấy mẫu) trong một hình ảnh Có thể lấy mẫu tối đa bốn khu vực cùng một lúc.

Công cụ Ruler là thước đo khoảng cách, vị trí và góc Tuyệt vời để định vị hình ảnh và các yếu tố chính xác ở nơi bạn muốn, sắp xếp bố cục khi thiết kế Poster hay Banner.

Công cụ Note (Ghi chú) cho phép bạn đính kèm các ghi chú dựa trên văn bản vào tài liệu Photoshop cho chính bạn hoặc cho những người khác đang làm việc trên cùng một dự án Ghi chú được lưu dưới dạng một phần của tệp PSD.

Sử dụng công cụ Count để đếm thủ công số lượng đối tượng trong ảnh hoặc tự động đếm nhiều vùng được chọn trong ảnh.

2.4 Công cụ Retouching và vẽ (sơn màu) Đây là các công cụ trong Photoshop thường xuyên được dùng để xóa mụn, xóa vật thể để khiến bức ảnh trở nên hoàn hảo hơn.

Công cụ Spot Healing Brush Tool * (J)

Spot Healing Brush trong Photoshop một cách nhanh chóng loại bỏ nhược điểm và các khu vực có vấn đề nhỏ khác trong một hình ảnh Sử dụng kích thước Brush lớn hơn một chút so với khuyết điểm để có kết quả tốt nhất.

Công cụ Healing Brush cho phép bạn sửa chữa vấn đề khu vực lớn hơn trong một hình ảnh bằng cách vẽ lên chúng Giữ phím Alt (Win) / Option (Mac) và nhấp để lấy mẫu kết cấu đẹp, sau đó tô lên vùng có vấn đề để sửa chữa.

Với công cụ Patch, vẽ một đường viền - tạo vùng chọn tự do xung quanh khu vực có vấn đề Sau đó sửa chữa nó bằng cách kéo vùng chọn này tới khu vực hình ảnh có kết cấu tốt hơn Thường được dùng để xóa mụn trong Photoshop.

Sử dụng Công cụ Content-Aware Move để chọn và di chuyển một phần của hình ảnh đến một khu vực khác Photoshop tự động lấp đầy lỗ hổng ở vị trí ban đầu bằng cách sử dụng các yếu tố từ các khu vực xung quanh.

Công cụ Red Eye loại bỏ các vấn đề mắt đỏ thường gặp trong ảnh do đèn flash của máy ảnh.

Brush Tool là công cụ vẽ chính của Photoshop Sử dụng nó để vẽ các nét cọ trên một layer hoặc layer mask.

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w