TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ ─────── ─────── TIỂU LUẬN HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH Giảng viên hướng dẫn ThS Lê Văn Hòa Sinh viên thực hiện Họ và tên MSSV Lớp BT Nguyễn Thị Anh 20192585 125403 Nguyễn Thị Thanh Bình 20192589 125403 Doãn Thị Linh Chi 20192590 125403 Nguyễn Đình Yến Nhi 20192614 125403 Hà Nội, tháng 6 năm 2021 MỤC LỤC Trang Tình huống 1 Công ty sô cô la Heavenly Chocolates 1 1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê mô tả 2 1.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
─────── * ───────
TIỂU LUẬN HỌC PHẦN THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH DOANH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Hòa
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Thanh Bình 20192589 125403 Doãn Thị Linh Chi 20192590 125403 Nguyễn Đình Yến Nhi 20192614 125403
Hà Nội, tháng 6 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê mô tả 2
1.3 Đối với số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch 4
2 Tóm tắt tần số, số tiền (tính bằng đô-la) đã chi tiêu và số tiền chi
tiêu bình quân trong một giao dịch theo từng ngày thứ trong tuần 5
3 Tóm tắt tần số, số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân theo
4 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu để khám phá sự liên
hệ giữa thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu 6
5 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về mối liên hệ giữa
số trang đã xem trên website và số tiền chi mua hàng 6
6 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về thời gian truy cập
Tình huống 2: Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em Specialty Toys 9
2.Tính xác suất hết hàng đối với các phương án đặt hàng được đề nghị
Tình huống 3: Công ty nghiên cứu thị trường Metropolitan Research 16
3 Ước lượng khoảng trung bình của các nhân viên bán hàng tại
4 Ước lượng khoảng trung bình của các nhân viên bán hàng tại thực
Trang 35 Kiểm định giả thuyết 21
Tình huống 5: Chi tiêu qua thẻ tín dụng của người tiêu dùng 25
Trang 4Tình huống 1: Công ty sô-cô-la Heavenly Chocolates
(Chapter 3, Shopper)
Heavenly Chocolates sản xuất và bán các loại sô-cô-la chất lượng cao tại nhà máy và các cửa hàng bán lẻ ở Saratoga Springs, New York Công ty đã xây dựng một website (trang web) bán hàng trực tuyến từ 2 năm trước Doanh
số bán hàng qua website đã vượt quá kỳ vọng và ban lãnh đạo công ty đang cân nhắc các chiến lược để tăng doanh số hơn nữa
Để hiểu rõ hơn về những khách hàng mua hàng qua website, một mẫu gồm
50 giao dịch đã được chọn từ dữ liệu doanh số của tháng trước Dữ liệu thể hiện giao dịch được thực hiện vào thứ mấy trong tuần, loại trình duyệt web được khách hàng sử dụng (web browsers), thời gian truy cập vào website,
số lượng trang của website đã được xem và lượng tiền đã chi tiêu Dữ liệu này có trong file Excel có tên là “Shopper” (Chương 3)
Công ty Heavenly Chocolates muốn sử dụng dữ liệu mẫu này để xác định xem liệu những người mua hàng online mà dành nhiều thời gian hơn và xem nhiều trang web hơn có chi tiêu mua hàng online nhiều hơn hay không Công ty cũng muốn tìm hiểu tác động của ngày thứ trong tuần và loại trình duyệt web tới doanh số
Hãy sử dụng các phương pháp thống kê mô tả để phân tích đặc điểm của khách hàng tới xem website của Công ty và đưa những thứ sau đây vào bản báo cáo quản trị của bạn
1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê mô tả đối với thời gian truy cập website công ty, số trang đã xem và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch Hãy bình luận ý nghĩa rút ra từ các tóm tắt đó
2 Tóm tắt tần số, số tiền (tính bằng đô-la) đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo từng ngày thứ trong tuần Rút ra những nhận xét
Trang 55 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền chi mua hàng Sử dụng trục hoành là số trang web đã xem Nhận xét và bình luận về kết quả thu được
6 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về thời gian truy cập
website và số trang đã xem Chọn trục hoành là số trang đã xem (pages viewed) Diễn giải ý nghĩa của kết quả thu được
BÀI LÀM
1 Tóm tắt dữ liệu bằng đồ thị và bằng tham số thống kê
mô tả 1.1 Đối với thời gian truy cập website công ty Times Frequency Cumulative (%)
Trang 61.2 Đối với số trang đã đọc
Pages Viewed Frequency Cumulative (%)
Trang 7Descriptive statistics Pages Viewed
Nhận xét: Số lượng trang mà khách hàng đã xem là khá ít, chủ yếu là từ 2-6
trang chiếm 80%
1.3 Đối với số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch
Trang 8Nhận xét: Khách hàng chi tiêu chủ yếu ở mức dưới 75$ chiếm 72% tổng
lượng tiền đã chi tiêu cho mua hàng online
2 Tóm tắt tần số, số tiền (tính bằng đô-la) đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân một giao dịch theo từng ngày thứ trong tuần
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy lượng khách hàng mua hàng vào các
ngày thứ 2 và thứ 6 là khá lớn, làm cho số tiền chi tiêu cũng lớn Trong khi
đó, các ngày chủ nhật và thứ 5 số lần giao dịch ít hơn, nên lượng tiền chi tiêu cũng ít hơn những ngày khác
3 Tóm tắt tần số, số tiền đã chi tiêu và số tiền chi tiêu bình quân theo loại trình duyệt web đã sử dụng
Loại trình
duyệt Số lần giao dịch Tổng số tiền Tần số Số tiền bình quân Internet
Trang 9Firefox 16 1228.21 36.05 76.76
Nhận xét: Khách hàng chủ yếu sử dụng trình duyệt Internet Explorer để
truy cập website, do đó số tiền khách hàng đã chi tiêu cho mua hàng online
ở trình duyệt web này lớn hơn các trình duyệt khác Tuy nhiên, số tiền chi bình quân lại ít hơn 2 trình duyệt còn lại
4 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu để khám phá sự liên
hệ giữa thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu Sử dụng trục hoành là thời gian truy cập website
Biểu đồ thể hiện mối liên hệ gian thời gian truy cập website và số tiền chi tiêu
Hệ số tương quan mẫu r= 0.7236
Nhận xét: Qua đồ thị tán xạ, ta thấy có một mối liên hệ tương quan tuyến
tính mạnh giữa số trang đã xem trên website và ssos tiền chi mua hàng, tức
là số lượng trang của website được xem càng nhiều thì số lượng tiền khách hàng đã chi tiêu để mua hàng của công ty càng lớn
5 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền chi mua hàng Sử dụng trục
hoành là số trang web đã xem
y = 3.0942x + 28.492 R² = 0.3365
0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 140.00 160.00 180.00
Trang 10Biểu đồ thể hiện mối liên hệ giữa số trang đã xem trên website và số tiền
chi mua hàng
Hệ số tương quan r = 0.7236
Nhận xét: Thông qua đồ thị tán xạ và hệ số tương quan r = 0.7236, ta nhận
thấy có một mối liên hệ tương quan tuyến tính mạnh giữa số trang đã xem trên website và số tiền chi mua hàng, tức là số lượng trang của website được xem càng nhiều thì số lượng tiền khách hàng đã chi tiêu để mua hàng của công ty càng lớn
6 Vẽ đồ thị tán xạ và tính hệ số tương quan mẫu về thời gian truy cập website và số trang đã xem Chọn trục hoành là số trang đã xem (pages viewed)
y = 1.7725x + 4.2666 R² = 0.3547
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0
Trang 11Biểu đồ thể hiện sự liên hệ giữa thời gian truy cập website và số trang đã xem
Hệ số tương quan mẫu r = 0.5956
Nhận xét: Qua đồ thị tán xạ và hệ số tương quan tuyến tính mẫu r, ta thấy
có 1 mối liên hệ tuyến tính thuận chiều giữa thời gian truy cập website và
số trang đã xem, khách hàng xem càng nhiều trang thì thời gian truy cập website càng nhiều
y = 1.7725x + 4.2666 R² = 0.3547
0.0 5.0 10.0 15.0 20.0 25.0 30.0 35.0
Trang 12Tình huống 2: Công ty sản xuất đồ chơi trẻ em Specialty Toys
Công ty Specialty Toys bán nhiều loại đồ chơi mới và mang tính sáng tạo cao dành cho trẻ em Ban lãnh đạo Công ty thấy rằng khoảng thời gian trước
kỳ nghỉ Nô-en và Tết Dương lịch là tốt nhất để giới thiệu sản phẩm mới, vì nhiều gia đình sử dụng thời gian này để tìm mua quà tặng Khi Specialty Toys phát hiện ra tiềm năng bán hàng của một loại đồ chơi mới, Công ty đã chọn Tháng 10 là thời gian tung sản phẩm ra thị trường Để đưa được đồ chơi tới các cửa hàng bán lẻ vào Tháng 10, Công ty đã đặt hàng những nhà sản xuất của nó từ Tháng 6 hoặc Tháng 7 Nhu cầu mua đồ chơi trẻ em biến động khá thất thường hàng năm Nếu như một mẫu đồ chơi mới gây được
sự chú ý, cảm giác khan hiếm thường làm tăng nhu cầu mua hàng và Công ty
có thể kiếm được lợi nhuận cao hơn
Tuy vậy, những mẫu đồ chơi mới cũng có thể thất bại và lượng tồn kho lớn khiến Công ty phải bán giảm giá Câu hỏi quan trọng nhất mà Công ty phải trả lời là cần phải mua bao nhiêu sản phẩm để đáp ứng nhu cầu bán hàng Nếu số lượng hàng mua quá ít, doanh số có thể bị mất vì thiếu hàng Ngược lại, nếu như số lượng hàng mua quá nhiều, lợi nhuận sẽ kém vì Công ty phải
hạ giá để giải phóng hàng tồn
Với mùa bán hàng sắp tới, Specialty có kế hoạch giới thiệu mẫu đồ chơi mới
có tên là gấu Weather Teddy Mẫu đồ chơi này là biến thể của gấu Teddy biết nói từ Đài-Loan Khi trẻ em nhấn vào tay của Teddy, con gấu nhỏ này sẽ nói tin tức thời tiết Một phong vũ biểu được lập trình sẵn sẽ lựa chọn một trong 5 kiểu nói về tình hình thời tiết, từ “Thời tiết hôm nay rất đẹp! Hãy vui
vẻ đi bạn ơi!” tới “Tôi nghĩ hôm nay trời có thể mưa Đừng quên mang theo ô.” Các kiểm tra đối với sản phẩm này cho thấy là mặc dù không thật chính xác, nhưng khả năng dự báo thời tiết của đồ chơi này khá tốt Một số nhà quản lý còn cho rằng dự báo thời tiết của gấu Weather Teddy chính xác ngang với dự báo thời tiết trên truyền hình
Giống như với các sản phẩm khác, Specialty Toys đối mặt với quyết định về việc cần đặt hàng bao nhiêu sản phẩm cho mùa Giáng sinh sắp tới Ban lãnh đạo Công ty đề xuất 4 phương án là 15.000; 18.000; 24.000 và 28.000 sản phẩm Do có nhiều ý kiến khác nhau về dự báo tiềm năng thị trường, nên có một dải khá rộng của số lượng sản phẩm cần đặt hàng
Nhóm quản lý sản phẩm yêu cầu bạn làm bản phân tích về các xác suất hết hàng với các phương án đặt hàng khác nhau, ước tính lợi nhuận mong đợi
và giúp đưa ra lời khuyên về số lượng sản phẩm cần đặt mua Specialty kỳ vọng bán loại đồ chơi này với giá 24$/sản phẩm dựa trên giá thành là
16$/sản phẩm Nếu như sau mùa Giáng sinh mà vẫn còn hàng tồn, Công ty
Trang 13sẽ bán lượng hàng tồn kho với giá là 5$/sản phẩm Sau khi phân tích doanh
số quá khứ của những sản phẩm tương tự, chuyên gia dự báo của Specialty
dự báo doanh số kỳ vọng là 20.000 sản phẩm với xác suất 95% là nhu cầu mua loại đồ chơi này sẽ rơi vào khoảng từ 10.000 sản phẩm tới 30.000 sản phẩm
Hãy chuẩn bị một bản báo cáo quản trị trong đó đề cập tới những vấn đề sau đây và khuyến nghị số lượng sản phẩm cần đặt mua đối với đồ chơi gấu Weather Teddy
1 Sử dụng dự báo doanh số của chuyên gia dự báo để mô tả phân phối chuẩn (normal) mà có thể dùng để xấp xỉ phân phối của nhu cầu mua hàng Hãy vẽ đồ thị phân phối này và tính giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của phân phối
2 Hãy tính xác suất hết hàng đối với các phương án đặt hàng được đề nghị bởi ban lãnh đạo
3 Tính lợi nhuận kỳ vọng đối với các phương án đặt hàng được đề nghị bởi ban lãnh đạo theo 3 kịch bản: a) trường hợp xấu nhất: doanh số đạt 10.000 sản phẩm; b) trường hợp trung bình (có xác suất xảy ra cao nhất): doanh số đạt 20.000 sản phẩm; c) trường hợp tốt nhất: 30.000 sản phẩm
4 Một nhà quản lý của Specialty cho rằng vì tiềm năng kiếm lời là rất lớn nên lượng hàng đặt mua cần phải đáp ứng nhu cầu mua trong 70% trường hợp và chỉ nên 30% trường hợp là hết hàng Nếu đặt hàng theo chính sách này, thì lợi nhuận dự kiến theo 3 kịch bản trên là bao nhiêu?
5 Hãy đưa ra khuyến nghị của bạn về số lượng hàng cần đặt mua và dự báo lợi nhuận khi đặt hàng theo cách của bạn và giải thích lý do
_Ta có: P( 𝑥̅- Z 𝛼/2 *𝜎 ≤ 𝜇 ≤ 𝑥̅+ Z 𝛼/2 *𝜎)= 1-𝛼=0,95
Trang 15Vậy xác suất hết hàng đối với trường hợp 15.000 sản phẩm là 0,8365
Vậy xác suất hết hàng đối với trường hợp 18.000 sản phẩm là 0,6517
= 0,5-0,4418= 0,0582
Vậy xác suất hết hàng đối với trường hợp 28.000 sản phẩm là 0,0582
3 Lợi nhuận kỳ vọng
3.1 GIả định bán được 10.000 sản phẩm
Trang 16Tổng tiền bán được với giá 5$
Tổng tiền đầu tư mua sản phẩm với giá 16$
Tổng tiền bán được với giá 5$
Tổng tiền đầu tư mua sản phẩm với giá 16$
Tổng tiền bán được với giá 5$
Tổng tiền đầu tư mua sản phẩm với giá 16$
Trang 17Lợi nhuận kỳ vọng khi đặt mua:
4 Lợi nhuận dự kiến
Gọi số lượng hàng cần đặt mua là S (sản phẩm) Vì lượng hàng cần đặt phải đáp ứng 70% nhu cầu người mua và chỉ 30% hết hàng
Hay lượng hàng ta cần đặt mua là 20.404 sản phẩm
Lợi nhuận dự kiến
Trang 18Phương
án (x1)
Doanh
số (x2)
Hàng tồn kho (x3)
Doanh thu
kỳ giáng sinh (x4)
Tiền bán hàng tồn kho (x5)
Trước khi đặt hàng ta cần tính toán kỹ xem mức tổn thất hay lợi nhuận
nhận được là bao nhiêu để có thể đưa ra con số gây ít tổn thất nhất
Nên đặt mua số lượng là 18000 sản phẩm Dự báo lợi nhuận là 182476$
Vì P(X> 18000) = 0,652
Lợi nhuận kỳ vọng là lớn nhất tỏng 4 trường hợp đặt mua hàng là
182476$
Trang 19Tình huống 3: Công ty nghiên cứu thị trường Metropolitan Research
(Chapter 8, Auto)
Công ty Metropolitan Research, một tổ chức chuyên nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, đang tiến hành các khảo sát nhằm đánh giá nhiều chủng loại sản phẩm hữu hình và dịch vụ dành cho người tiêu dùng Trong một nghiên cứu gần đây, Metropolitan đã khảo sát sự hài lòng của người tiêu dùng với các tính năng của sản phẩm ô-tô được sản xuất bởi nhà sản xuất Detroit Một bản câu hỏi đã được gửi đến những người chủ sở hữu của một trong những chiếc xe hơi đã có một số khiếu nại về việc bộ truyền động bị hỏng sớm Để hiểu hơn về lỗi bộ truyền động, Metropolitan lấy mẫu các trường hợp sửa chữa thực tế được cung cấp bởi một công ty dịch vụ sửa chữa ở vùng Detroit File Excel có tên là “Auto” thể hiện dữ liệu về số dặm (miles) thực tế mà xe hơi đã chạy đối với 50 chiếc xe tính đến lúc phải sửa chữa bộ truyền động Dưới đây là các yêu cầu báo cáo:
1 Tóm tắt dữ liệu về lỗi bộ truyền động bằng các phân tích thống kê mô tả thích hợp
2 Xác định khoảng tin cậy 95% đối với số dặm lái được đến khi bộ truyền động bị lỗi Diễn giải ý nghĩa quản trị của kết quả
3 Hãy thảo luận hàm ý của kết quả thống kê thu được về phương diện niềm tin rằng một số người mua xe hơi đã bị hỏng bộ truyền động sớm
4 Nếu công ty nghiên cứu thị trường muốn giá trị trung bình tổng thể số dặm lái được tới khi gặp lỗi bộ truyền động có biên độ sai lệch không quá 5.000 dặm, thì cần lấy cỡ mẫu tối thiểu là bao nhiêu? Sử dụng độ tin cậy là 95%
5 Bạn cần có thêm những thông tin nào khác để đánh giá vấn đề lỗi bộ truyền động một cách đầy đủ hơn?
BÀI LÀM
1 Phân tích thống kê mô tả
Trang 20➢Biểu đồ hộp và râu (Box and whisker)
2 Ước lượng khoảng trung bình
Standard Deviation (Độ lệch chuẩn) 24898.71511
Inter-quartile Range (Khoảng tứ phân vị) 26154
MILES
Trang 213 Thảo luận hàm ý
_Từ bảng thống kế, ta thấy:
Độ lệch skewness=0,26>0 nên dữ liệu có phân phối lệch phải
Khoảng tứ phân vị IQR = 86 575 – 60 421 = 26 154 => mức độ phân tán của dữ liệu khá lớn
Trung vị nằm giữa 2 tứ phân vị cho thấy phân phối khá đều
Vậy cho nên chưa có đủ căn cứ để tin rằng một số người mua xe hơi đã bị hỏng bộ truyền động sớm
4 Xác định cỡ mẫu
_Với e=5000; s=24898,72; Zα/2=1,96 thì cần lấy cỡ mẫu tối thiểu là:
n=( Zα/2*s/e)2=(1,96*24898,72/5000)2=95,263
Vậy lấy cỡ mẫu tối thiểu là 96 chiếu xe
5 Thông tin thêm
➢Để đánh giá vấn đề lỗi bộ truyền động một cách đầy đủ hơn thì cần có thêm thông tin
Trang 22Tình huống 4: Thu nhập của nhân viên bán hàng
(Chapter 13, SalesSalary)
Chi hội người bán hàng chuyên nghiệp ở San Francisco đã tiến hành một cuộc khảo sát các thành viên để nghiên cứu mối liên hệ, nếu có, giữa số năm kinh nghiệm và thu nhập của các nhân viên bán hàng tại doanh nghiệp (inside) và tại thực địa doanh nghiệp (outside) Trong cuộc khảo sát, người trả lời sẽ được chia thành 3 nhóm theo kinh nghiệm công tác: ít kinh
nghiệm (1-10 năm), có kinh nghiệm (11-20 năm) và nhiều kinh nghiệm (21 năm trở lên) File Excel có tên là SalesSalary thể hiện dữ liệu đã phỏng vấn
120 người bán hàng Dưới đây là các yêu cầu báo cáo:
1 Hãy sử dụng phân tích thống kê mô tả để tóm tắt bộ dữ liệu này
2 Xác định khoảng tin cậy 95% của thu nhập trung bình năm của tất cả những người bán hàng, không quan tâm tới số năm kinh nghiệm hay vị trí công tác
3 Xây dựng khoảng tin cậy 95% của thu nhập năm của các nhân viên bán hàng tại doanh nghiệp (inside)
4 Xây dựng khoảng tin cậy 95% của thu nhập năm của các nhân viên bán hàng tại thực địa (outside)
5 Sử dụng phương pháp ANOVA để kiểm định có sự khác nhau nào về thu nhập do vị trí công tác hay không Chọn độ tin cậy là 95% và bỏ qua tác động của số năm kinh nghiệm
6 Sử dụng phương pháp ANOVA để kiểm định có sự khác nhau nào về thu nhập do số năm kinh nghiệm không Chọn độ tin cậy là 95% và bỏ qua tác động của vị trí công tác
7 Hãy kiểm định xem có sự khác nhau nào về thu nhập do vị trí công tác, số năm kinh nghiệm và tương tác của 2 yếu tố đó hay không Chọn độ tin cậy là 95%
BÀI LÀM
1 Phân tích thống kê mô tả