Kỹ thuật đồ họa vector Nguyên lý của kỹ thuật này là xây dựng mô hình hình học geometrical model cho hình ảnh đối tượng, xác định các thuộc tính của mô hình hình học,sau đó dựa trên mô
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BÌNH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI
BÀI TẬP LỚN
ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG
NGÀNH: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Giáo viên giảng dạy : Nguyễn Xuân Giáp
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
Đề tài: Thiết kế banner quảng cáo ngày blackfriday
Nội dung thực hiện :
1 Khảo sát đề tài, lựa chọn phương án thích hợp để áp dụng
2 Phân chia công việc để hoàn thành dự án.
3 Thiết kế banner, chỉnh sửa.
4 Hoàn thiện phôi báo cáo gồn word và powerpoint.
Ngày giao đề tài: ……/……/2022
Ngày hoàn thành đề tài: ……/… / 2022
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
CÔNG NGHỆ BÁCH KHOA HÀ NỘI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHIẾU ĐÁNH GIÁ NỘI DUNG BÀI TIỂU LUẬN
Môn học: ĐỒ HỌA ỨNG DỤNG
1 Họ và tên sinh viên: Phan Văn Khải
MSSV: 2109610048
Ngành: Công nghệ thông tin chuyên ngành Lập trình
2 Tên đề tài:
3 Nhận xét:
4 Điểm chuẩn
Cán bộ chấm bài ( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4NHẬN XÉT
Nhận xét của giảng viên giảng dạy:
Giảng viên giảng dạy ( Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài tập lớn “ Thiết kế poster quảng cáo sản phẩm ” là kếtquả thực hiện của bản thân em dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn XuânGiapss
Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong bài tập lớn đã được nêu rõ trongphần tài liệu tham khảo Các kết quả trình bày của bài tập lớn và chương trìnhxây dựng được hoàn toàn là kết quả do bản thân em thực hiện
Nếu vi phạm lời cam đoan này, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước khoa
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn XuânGiáp, giáo viên khoa Công nghệ thông tin Trường Cao Đẳng Công Nghệ BáchKhoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, góp ý và chỉ bảo chúng em trong quá trìnhthực hiện bài tập lớn này
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các bạn thành viên trong lớpK21.1621CNT01 giúp đỡ chúng tôi nhiệt tình để chúng tôi có thể hoàn thành bàitập lớn này được hoàn thiện nhất có thể
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy, các Cô trong trường đã tậntình giảng dạy, trang bị cho em những kiến thức cần thiết, quý báu để giúp emthực hiện được bài tập lớn này
Mặc dù em đã rất cố gắng nhưng với trình độ còn hạn chế, trong quá trình thựchiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em hi vọng sẽ nhận được những ýkiến nhận xét, góp ý của Thầy Giáo, Cô Giáo về những kết quả triển khai trongbài tập lớn
Em xin trân trọng cảm ơn!!!
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI CẢM ƠN 6
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ADOBE PHOTOSHOP 8
1 Giới thiệu về Adobe 8
2 Giới thiệu về Adobe Photoshop 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
1 Tổng quan về những cơ sở để làm đồ họa ứng dụng 10
1.1 Các kỹ thuật đồ họa 10
1.2 Ứng dụng của đồ họa máy tính hiện nay 10
1.3 Các lĩnh vựa của đồ hạo máy tính 11
1.4 Tổng quan về một hệ đồ họa (Graphics System) 12
2 Một số công cụ thao tác trong đồ họa 14
2.1 Công cụ di chuyển và tạo vùng chọn 14
2.2 Công cụ Crop và Slice (Cắt) 16
2.3 Công cụ đo lường (Measurement) 17
2.4 Công cụ Retouching và vẽ (sơn màu) 18
2.5 Công cụ điều hướng 25
Trang 8Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ ADOBE PHOTOSHOP
1 Giới thiệu về Adobe
Adobe là tập đoàn phần mềm máy tính của Hoa Kỳ, được John Warnock vàCharles Geschke thành lập vào tháng 12/1982, có trụ sở đặt tại San Jose, bangCalifornia Adobe hiện là 1 trong 10 hãng sản xuất phần mềm lớn nhất thế giớihiện nay
Tháng 12/2005, Adobe chính thức thâu tóm Macromedia – đối thủ cạnh tranhcủa mình Ngoài trụ sở chính, Adobe Systems còn có các trụ sở phát triển đặt tạiSeattle San Francisco – Masachusetts( Mỹ), Ottawa( Canada), Hamburg( Đức),Noida – Bangalore( Ấn độ),…
Những phần mềm được phát triển bởi hãng Adobe
Ở những lĩnh vực khác nhau Adobe đều cho ra mắt những phần mềm bảnquyền vô cùng hữu ích được người dùng đánh giá cao, cụ thể:
Thiết kế web:
Adobe Dreamweaver, Contribute, Muse, Flash, Flash Builder, Edge, …
Thiết kế đồ họa:
Adobe photoshop, lightroom, InDesign, Illustrator, Acrobat,…
Chỉnh sửa âm thanh:
Trang 9Adobe Captivate, Presenter Video Express, Connect,…
Quản lý tiếp thị số:
Adobe Maximo, Marketing Cloud, Experience Manager,…
2 Giới thiệu về Adobe Photoshop
Adobe Photoshop( thường được gọi là Photoshop) là một phần mềm chỉnh sủa
đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems ra đời vào năm
1988 trên hệ thống máy Macintosh Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫnđầu thì trường về sửa ảnh Bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quantới chỉnh sửa ảnh
Giao diện của Adobe Photoshop
Trang 10CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Tổng quan về những cơ sở để làm đồ họa ứng dụng
1.1.Các kỹ thuật đồ họa
Dựa vào các phương pháp xử lý dữ liệu trong hệ thống, ta phân ra làm hai
kỹ thuật đồ họa:
1.1.1 Kỹ thuật đồ họa điểm
Nguyên lý của kỹ thuật này như sau: các hình ảnh được hiển thị thông quatùng pixel (từng mẫu rời rạc) Với kỹ thuật này, chúng ta có thể tạo ra, xóa hoặcthay đổi thuộc tính cảu từng pixel của các đối tượng Các hình ảnh được hiển thịnhư một lưới điểm rời rạc (gird), từng điểm đều có vị trí xác định được hieent hịvới một giá trị nguyên biểu thị màu sắc độ sáng của điểm đó Tập hợp tất cả cácpixel của gird tạo nên hình ảnh của đối tượng mà ta muốn biểu diễn
1.1.2 Kỹ thuật đồ họa vector
Nguyên lý của kỹ thuật này là xây dựng mô hình hình học (geometrical
model) cho hình ảnh đối tượng, xác định các thuộc tính của mô hình hình học,sau đó dựa trên mô hình này để thực hiện quá trình tô trát (rendering )để hiển thịtừng điểm của mô hình, hình ảnh của đối tượng ở kỹ thuật này, chúng ta chỉ lưutrữ mô hình toán học của acsc thành phân trong mô hình học cùng với các thuộctính tương ứng mà không cần lưu lại toàn bộ tát cả các pixel của hình ảnh đốitượng
1.2.Ứng dụng của đồ họa máy tính hiện nay
Ngày nay, đồ họa máy tính được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khácnhau như: Công nghiệp, Thương mại, quản lý, giáo dục, giải trí, … Sau đây làmột số ứng dụng tiêu biểu:
1.2.1 Tạo giao diện (User Interfaces)
Như các chương trình Window, Winword, Excel, … đang được đa số người sửdụng ưa chuộng nhờ tính thân thiện, dễ sử dụng
Trang 111.2.2 Tạo ra các biểu đồ dùng trong thương mại, khoa học và kỹ thuật
Các biểu đồ được tạo ra rất đa dạng, phong phú bao gồm cả hai chiều lẫn ba
chiều góp phần thúc đẩy xu hướng phát triển các mô hình dữ liệu hỗ trợ đắc lựccho việc phân tích thông tin và trợ giúp đưa ra quyết định
1.2.3 Tự động hóa văn phòng và chế bản điện tử
Dùng những ứng dụng của dồ họa để in ấn các tài liệu với nhiều loại chữu
khác nhau như: văn bản, biểu đồ, đồ thị và nhiều loại hình ảnh khác…
1.2.4 Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính
Một trong những lợi ích lớn nhất của máy tính là trọ giúp con người trong việc
thiết kế Các ứng dụng đồ họa cho phép chúng ta thiết kế các thiết bị cơ khí,điện, điện tử, ô tô, máy bay, … như phần mềm AUTOCAD…
1.2.5 Lĩnh vực giải trí, nghệ thuật
Cho phép các họa sĩ tạo tạo ra các hình ảnh ngay trên màn hình máy tính.
Người họa sĩ có thể tự pha màu, trộn màu, thực hiện một số thao tác: cắt, dán,tẩy, xóa, phóng to, thu nhỏ, … như các phần mềm PAINTBRUSH,CORELDRAW, …
1.2.6 Lĩnh vực bản đồ
Xây dựng và in ấn accs bản đồ địa lý Một trong những ứng dụng hiện nay củabản đồ là hệ thông thông tin địa lý (GIS – Geographical Iformation system)
1.3.Các lĩnh vựa của đồ hạo máy tính
1.3.1 Các hệ CAD/CAM (CAD _Computer Ảded Design,
CAM-Computer Aided Manufacture)
Các hệ này xây dựng tập hợp công cụ đồ họa trợ giúp cho công việc thiết kế
các chi tiết và các hệ thống khác nhau: các thiết bị cơ khí điện tử … chẳng hạnnhư phần mềm Auto Cad của hãng AutoDesk…
Trang 121.3.2 Xử lý ảnh (Im age Processing)
Đây là lĩnh vực xử lý dữ liệu ảnh trong cuốc sống sau quá tringh xử lý ảnh, dữliệu đầu ra là ảnh của đối tượng trong quá trình xử lý ảnh, chúng ta sẽ sử dụngrất nhiều các kỹ thuật phức tạp: khôi phục ảnh, xác định biên,
Ví dụ: phần mềm Photoshop, Corel draw, …
1.3.3 Khoa học nhận dạng (Pattern Recognition)
Nhận dạng là một lĩnh vực trong trong kỹ thuật xử lý ảnh Từ những mẫu ảnh
có sẵn, ta phân loại theo cấu trúc hoặc theo phương pháp xác định nào đó vàbằng các thuật toán chọn lọc để có thể phân tích hay tổng hợp ảnh đã cho thànhmột tập hợp ảnh gốc, các ảnh gốc này được lưu trong một thư viện và căn cứvào thư viện này để nhận dạng các ảnh khác
Ví dụ: Phần mềm nhận dạng chữ viết (VnDOCR) của viện Công nghệ thôngtin Hà Nội, nhận dạng vân tay, nhận dạng mặt người trong khoa hình sự, …
1.3.4 Đồ họa minh họa (Presentation Graphics)
Đây là lĩnh vực đồ họa bao gồm các công cụ trợ giúp cho việc hiển thị các sốliệu thông kê một các trực quan thông qua các mẫu đồ thị hoặc biểu đồ có sẵn.Chẳng hạn như biểu đồ (Chart) trong các phần mềm Word, Excel, …
1.3.5 Hoạt hình và nghệ thuật
Lĩnh vực đồ họa này bao gồm các công cụ giúp cho các họa sĩ, các nhà thiết kếphim ảnh chuyên nghiệp thực hiện các công việc của mình thông qua các kỹ xảo
vẽ tranh, hoạt hình hoặc các kỹ xảo điện ảnh khác, …
Ví dụ: Phần mềm xử lý các kỹ xảo hoạt hình như: 3D Animation, 3D StudioMax, …, phần mềm xử lý các kỹ xảo điện ảnh: Adobe Primiere, Cool 3D, …
1.4.Tổng quan về một hệ đồ họa (Graphics System)
1.4.1 Hệ thống đồ họa
Trang 13Phần mềm đồ họa: là tập hợp các câu lệnh đồ họa của hệ thống Các câu lệnh
lập trình dùng co các thao tác đồ họa không được các ngôn ngữ lập trình thôngdụng như PASCAL, C, … hỗ trợ Thông thường, nó chỉ cung cấp như là một tậpcông cụ thêm vào trong ngôn ngữ Tập các công cụ này dùng để tạo ra các thànhphần cơ sở của một hình ảnh đồ họa như: điểm, đoạn thẳng, đường tròn, màusắc, … Qua đó, các nhà lập trình phải tạo ra các chương trình đồ họa có khảnăng úng dụng cao hơn
Phần cứng đồ họa: là các thiết bị điện tử: CPU, Card, màn hình, chuột, phím,
… giúp cho việc thực hiện và phát triển phần mềm đồ họa
Tập các công cụ thay đổi thuộc tính (attributes): dùng để tahy đổi thuộc tínhcủa ảnh gốc Các thuộc tính của ảnh gốc bao gồm màu sắc(color), kiểuđường thẳng (line style), kiểu văn bản (text style), mẫu tô vùng (area fillingpattern),
Tập các công cụ thay đổi hệ quan sát (viewing transformation): Một khi màcác ảnh gốc và các thuộc tính của nó được xác định trong hệ tọa độ thực, tacần phải chiếu phần quan sát của ảnh sang một thiết bị xuất cụ thể Các công
cụ này cho phép định nghĩa các vùng quan sát trên hệ tọa độ thực để hiển thịhình ảnh đó
Tập các công cụ phục vụ cho các thao tác nhập dữ liệu (input operations):các ứng dụng đồ hoạ có thể sử dụng nhiều loại thiết bị nhập khác nhau nhưbút vẽ, bảng, chuột, … Chính vì vậy, cần xây dựng thêm các công cụ này đểđiều khiển và xử lý các dữ liệu nhập sao cho có hiệu quả Một yêu cầu vềphần cứng không thể thiếu đặt ra cho các phần mềm độ họa là: tính dễ mang
Trang 14chuyển (portablity), có nghĩa là chương trình có thể chuyển đổi một cách dễdàng giữa các kiểu phần cứng khác nhau Nếu không có sự chuẩn hóa, cácchương trình thiết kế thường không thể chuyển đổi đến các hệ thống phầncứng khác mà không viết lại gần như toàn bộ chương trình Sau những nỗ lựccủa ác tổ chứng chuẩn hóa quốc tế, một chuẩn cho việc phát triển các phầnmềm đồ họa ra đời: Nó là GKS (Graphics Kernel System- hệ tđồ họa cơ sở ).Hệt hống này ban đầu được thiết kế như một các công cụ đồ họa hai chiều,sau đó được phát triển để mở rộng trong đồ họa ba chiều Ngoài ra, còn cómột số chuẩn đồ họa phổ biễn như sau:
CGI (Computer Graphics Interface System): hệ chuẩn cho các phương phápgiao tiếp với các thiết bị ngoại vi
OPENGL: thư viện đồ họa của hãng Silicon Graphics
DIRECTX: thưu viện đồ họa Micosoft
2 Một số công cụ thao tác trong đồ họa
2.1 Công cụ di chuyển và tạo vùng chọn
Công cụ Move Tool * (V)
Move Tool được sử dụng để di chuyển các layer, vùng chọn và copy layer giữa các tài liệu Photoshop với nhau Kích hoạt “Auto-Select” để tự động chọn layer hoặc nhóm (group) mỗi khi bạn nhấp vào
Công cụ Artboard Tool (V)
Artboard Tool cho phép bạn dễ dàng thiết kế nhiều bố cục web hoặc UX (trải nghiệm người dùng) cho các thiết bị có kích thước màn hình khác nhau
Công cụ Rectangular Marquee Tool * ( M )
Trang 15Rectangular Marquee Tool giúp vẽ phác thảo vùng chọn hình chữ nhật Giữ phím Shift khi kéo để vẽ vùng chọn hình vuông nếu muốn.
Công cụ Elliptical Marquee Tool (M)
Elliptical Marquee Tool vẽ phác thảo lựa chọn hình elip Giữ Shift để vẽ vùng chọn vòng tròn hoàn hảo
Công cụ Single Row Marquee Tool
Single Row Marquee Tool trong Photoshop chọn một hàng có độ rộng pixel trong ảnh từ trái sang phải
Công cụ Single Column Marquee Tool
Sử dụng công cụ Single Column Marquee Tool để chọn một cột pixel từ trên xuống dưới
Công cụ Lasso Tool * (L)
Với công cụ Lasso, bạn có thể vẽ một đường tự do giúp tạo vùng chọn của bất
kỳ đối tượng nào
Công cụ Polygonal Lasso Tool (L)
Nhấp vào xung quanh một đối tượng bằng công cụ Polygonal Lasso để tạo vùng chọn bao quanh bằng một đường viền đa giác gồm các cạnh thẳng
Công cụ Magnetic Lasso Tool (L)
Trang 16Magnetic Lasso Tool tương tự công cụ tạo vùng chọn phía trên, tuy nhiên nó sẽ bám vào các góc cạnh / bề mặt của đối tượng để tạo vùng chọn dễ dàng và chuẩn xác hơn.
Công cụ Object Selection Tool * (W)
Tính năng mới của Photoshop CC 2020, công cụ Object Selection cho phép bạn chọn một đối tượng chỉ bằng cách kéo một đường viền lựa chọn thô xung quanh
Công cụ chọn nhanh (W)
Quick Selection Tool cho phép bạn dễ dàng tạo vùng chọn một đối tượng đơn giản bằng cách di chuột trái để mở rộng vùng chọn (tương tự như cách sử dụng Brush) Bật "Auto-Enhance" trong thanh Options để có kết quả tự chọn tốt hơn
Magic Wand Tool (W)
Công cụ Magic Wand của Photoshop chọn các vùng có màu tương tự chỉ với một cú nhấp chuột Giá trị "Tolerance" trong thanh Options sẽ thể hiện phạm vi màu được chọn
2.2 Công cụ Crop và Slice (Cắt)
Đây cũng là các công cụ trong Photoshop thường xuyên được sử dụng để cắt ảnh, hãy tìm hiểu công dụng chính qua bản tóm tắt dưới đây
Crop Tool * (C)
Sử dụng Crop Tool trong Photoshop để cắt một hình ảnh và loại bỏ các vùng thừa Bỏ chọn "Delete Cropped Pixels" trong thanh Options để giữ lại những phần đã bị cắt, nếu không thì sau khi Crop những phần đã cắt sẽ bị xóa ngay lập tức
Trang 17Perspective Crop Tool (C)
Sử dụng công cụ Perspective Crop (cắt phối cảnh) để vừa cắt ảnh vừa khắc phụccác sự cố biến dạng hoặc phối cảnh thường gặp
Slice Tool (C)
Công cụ Slice chia hình ảnh hoặc bố cục thành các phần nhỏ hơn (các lát cắt) cóthể được xuất và tối ưu hóa riêng biệt
Slice Select Tool (C)
Sử dụng công cụ Slice Select Tool để chọn các lát riêng lẻ được tạo bằng Công
cụ Slice
Frame Tool * ( K )
Tính mới của Photoshop CC 2019, công cụ Frame cho phép bạn đặt hình ảnh thành hình chữ nhật hoặc elip
2.3 Công cụ đo lường (Measurement)
Eyedropper Tool * (I)
Công cụ Eyedropper của Photoshop lấy mẫu màu trong hình ảnh Tăng "Sample Size" trong thanh Options để thể hiện tốt hơn màu của vùng được lấy mẫu
3D Material Eyedropper Tool (I)
Sử dụng công cụ 3D Material Eyedropper Tool để lấy mẫu vật liệu từ mô hình 3D trong Photoshop