Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tảithực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo.. Đối với việc thiết kế cung cấ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2Mục lục
CHƯƠNG 1 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN 2
1.1 C s lý thuyếết ơ ở 2
1.2 Ph t i tnh toán nhóm chiếếu sáng ụ ả 3
1.3 Ph t i tnh toán nhóm đ ng l c ụ ả ộ ự 6
1.4 Ph t i t ng h p toàn phân x ụ ả ổ ợ ưở ng .14
CHƯƠNG 2 :XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CỦA PHÂN XƯỞNG 14
2.1 Xác đ nh v trí đ t tr m biếến áp ị ị ặ ạ 14
2.2 Đếề xuâết ph ươ ng án câếp đi n trong phân x ệ ưở ng 15
2.3 So sánh kinh tếế -kĩ thu t các ph ậ ươ ng án 15
CHƯƠNG 3 : THIẾT LẬP SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN CÁC PHẦN TỬ TRONG SƠ ĐỒ 30
3.1 Ch n dây dâẫn m ng đ ng l c : ọ ạ ộ ự 30
3.2 Tính toán ngắến m ch ạ : 38
3.3 Ch n thiếết b b o v và đo l ọ ị ả ệ ườ ng. 41
3.4 Ch n thiếết b cho t h thếế t ng ọ ị ủ ạ ổ 41
3.5 Ch n thiếết b cho t đ ng l c ọ ị ủ ộ ự 45
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT VÀ CHỐNG SÉT 52
4.1 Tính toán nốếi đâết: 52
4.2 Tính toán chốếng sét: 54
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHẢNG CHO NHÀ XƯỞNG 54
5.1 C s lý thuyếết ơ ở 54
5.2 Xác đ nh dung l ị ượ ng bù câền thiếết 55
5.3 Điếều khi n dung l ể ượ ng bù 55
Trang 3Hình 1 5
Hình 2 17
Hình 3 23
Hình 4 Các vị trí tính ngắn mạch và sơ đồ thay thế 40
Hình 5 : Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của hệ thống nối đất 54
Mục lục bản Bảng 1: Thông số Át-tô-mát được lựa chọn 6
Bảng 2: Số liệu các thiết bị nhóm 1 8
Bảng 3: Số liệu các thiết bị nhóm 2 9
Bảng 4: Số liệu các thiết bị nhóm 3 11
Bảng 5 :Số liệu các thiết bị nhóm 4 12
Bảng 6:Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm 14
Bảng 7: Các thông số của dây dẫn 22
Bảng 8: Các thông số về kinh tế và kỹ thuật của đường dây 22
Bảng 9: Các thông số của các đoạn dây 30
Bảng 10:Tổn thất điện áp và chi phí quy dẫn của 2 phương án 31
Bảng 11:Các thông số về các đoạn dây từ TĐL1 đến các thiết bị động lực nhóm 1 32
Bảng 12:Tổn hao điện áp và điện năng 33
Bảng 13:Các thông số về các đoạn dây từ TĐL2 đến các thiết bị động lực nhóm 2 34
Bảng 14: Tổn hao điện áp và điện năng 35
Bảng 15: Các thông số về các đoạn dây từ TĐL3 đến các thiết bị động lực nhóm 3 36
Bảng 16: Tổn hao điện áp và điện năng 37
Bảng 17: Các thông số về các đoạn dây từ TĐL4 đến các thiết bị động lực nhóm 4 39
Bảng 18: Tổn hao điện áp và điện năng 40
Bảng 19: Bảng kết quả chọn aptomat nhánh cho các tủ động lực 44
Bảng 20Bảng điều kiện chọn máy biến dòng 47
Bảng 21:Kết quả chọn aptomat tổng cho các nhóm động cơ 49
Bảng 22:Kết quả chọn aptomat cho từng thiết bị của nhóm 1 50
Bảng 23: Kết quả chọn aptomat cho từng thiết bị của nhóm 2 51
Bảng 24: Kết quả chọn aptomat cho từng thiết bị của nhóm3 52
Bảng 25:Kết quả chọn aptomat cho từng thiết bị của nhóm 4 53
Bảng 26: 57
Trang 4CHƯƠNG 1 :TÍNH TOÁN PHỤ TẢI ĐIỆN1.1 Cơ sở lý thuyết
Tính toán phụ tải điện là công việc bắt buộc và đầu tiên trong mọi công trìnhcung cấp điện Việc này sẽ cung cấp các số liệu phục vụ cho việc thiết kế lưới điện về sau của người kĩ sư Phụ tải tính toán có giá trị tương đương với phụ tảithực tế về mặt hiệu ứng nhiệt , do đó việc chọn dây dẫn hay các thiết bị bảo vệ cho nó sẽ được đảm bảo
Có nhiều phương pháp tính toán phụ tải điện như phương pháp hệ số nhu cầu, hệ số tham gia cực đại Đối với việc thiết kế cung cấp điện cho phân xưởng sửa chữa cơ khí , vì đã có các thông tin chính xác về mặt bằng bố trí thiết bị , biết đựoc công suất và quá trình công nghệ của từng thiết bị nên sử dụng
phương pháp hệ số nhu cầu để tổng hợp nhóm phụ tải động lực Nội dung chính của phưong pháp như sau :
- Thực hiện phân nhóm các thiết bị có trong xưởng, mỗi nhóm đó sẽ được cung cấp điện từ 1 tủ động lực riêng , lấy điện từ 1 tủ phân phối chung Các thiết bị trong nhóm nên chọn có vị trí gần nhau trên mặt bằng phân xưởng, có chế độ làm việc và công suất tương tự nhau
Xác định hệ số sử dụng tổng hợp của mỗi nhóm thiết bị theo biểu thức sau :
Trang 51.2 Phụ tải tính toán nhóm chiếu sáng.
Trong thiết kế chiếu sáng, vấn đề quan trọng nhất phải quan tâm là đáp ứng các yêu cầu về đô ̣ rọi và hiê ̣u quả chiếu sáng đối với thị giác Ngoài đô ̣ rọi, hiê ̣u quả của chiếu sáng còn phụ thuô ̣c vào quang thông, màu sắc ánh sáng, sự lựa chọn hơp l礃Ā c甃hoàn cảnh Thiết kế chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Không lóa do phản xạ
Không có bóng tối
Phải có đô ̣ rọi đồng đều
Phải đảm bảo đô ̣ sáng định đủ và ổn
Phải tạo ra được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
Chọn loại bóng đèn chiếu sáng , gồm 2 loại: bóng đèn sợi đốt và bóng đèn huỳnh quang Các phân xưởng thường ít d甃quang có tần số là 50Hz thường gây ra ảo giác không quay cho các động cơ không đồng bộ, gây nguy hiểm cho người vận hành máy, dễ gây ra tai nạn lao động Do đó người ta thường sử dụng đèn sợi đốt cho các phân xưởng sửa chữa
cơ khí
Việc bố trí đèn khá đơn giản, thường được bố trí theo các góc của hình
vuông hoặc hình chữ nhật
Sở bộ về các kích thước của phân xưởng như sau :
- Phân xưởng có kích thước axbxH = 36x24x5m
Độ rọi yêu cầu cho 1 phân xưởng sửa chữa cơ khí là từ 50 ÷ 100 lux, độ rọi được chọn là : Eyc = 100 lux
Chọn độ cao treo đèn là h1 = 0,5 m
- Chiều cao mặt bằng làm việc h2 = 0,8 m
- Do đó khoảng cách từ đèn đến mă ̣t công tác là h = H - h1- h2 = 5 -0,5- 0,8
= 3,7 m
Trang 6Hình 1
Với H : chiều cao nhà xưởng , tính bằng m , đã cho ở đầu bài
Tra bảng với bóng đèn sợi đốt vạn năng L/h=1,5÷1,8
Suy ra : L=1,8.h = 1,5.3,7 =5,55 m
Căn cứ vào kích thước nhà xưởng ta chọn khoảng cách giữa các đèn là:
Ld = 4,5 m, (đèn gần tường nhất p~2,25m) và Ln = 4 m (đèn gần tường nhất q~2m)
Trong đó :
Ld :là khoảng cách giữa các đèn theo chiều dài phân xưởng ,m
Ln : là khoảng cách giữa các đèn theo chiều rô ̣ng phân xưởng ,m
Như vâ ̣y tổng cô ̣ng có 8 hàng đèn, mỗi hàng có 6 bóng
Kiểm tra mức đô ̣ đồng đều về ánh sáng:
Suy ra:
Vậy ta chon dây dẫn bằng đồng có có F = 4 mm2 (các thông số r0 = 4,61(Ω/km),
x0 =0,09 (Ω/km).( tra bảng pl V.12- Ngô Hồng Quang )
Trang 7200CCáp tổng
Kiểm tra điều kiện chọn dây kết hợp với áp tô mát
Điều kiện kiểm tra:
50AF:
Từ kết quả thiết kế chiếu sáng ta tính được phụ tải chiếu sáng tính toán của toàn phân xưởng
Pcs = kđt N Pđ = 1.(48.300 +4.60) = 14640 W =14,64 kW
Sốcực Idm(A)
Áp tô mát
Trang 8- Công suất các nhóm xấp xỉ bằng nhau.
Căn cứ vào các thiết bị và diện tích mặt bằng phân xưởng ,ta chia các thiêt bị động lực ra thành 4 nhóm và tính toán cho từng nhóm như sau:
Quá trình tính toán cho nhóm 1:
Nhóm 1 gồm 9 thiết bị động lực như bảng sau :
Bảng 2: Số liệu các thiết bị nhóm 1.
Số hiệu trên sơ
Trang 9i sd i
sd
i i
P k k
2 1
2 1
82
4,11
1634, 66
i i hd
i i
P n
Trang 10- Quá trình tính toán cho nhóm 2:
Nhóm 2 gồm có 13 thiết bị động lực sau:
Bảng 3: Số liệu các thiết bị nhóm 2.
Số hiệu trên sơ
i
P k k
2 1
2 13
2 1
82,7
3,61
1894, 45
i hd
i
P n
Trang 11- Quá trình tính toán cho nhóm 3 :
Nhóm 3 gồm 10 thiết bị động lực như sau :
Trang 12Bảng 4: Số liệu các thiết bị nhóm 3.
Số hiệu trên sơ
i sdi sd
i
P k k
2 1
3 10
2 1
102,3
5,6 1870,11
i hd
i
P n
Trang 13- Quá trình tính toán cho nhóm 4:
Nhóm 4 gồm 13 thiết bị động lực như sau:
Bảng 5 :Số liệu các thiết bị nhóm 4.
Số hiệu trên sơ
Công suất đặt P,kW
Trang 14P k k
2 1
4 13
2 1
110, 4
3,53 3454,94
i hd
i
P n
Từ các tính toán cụ thể trên của các nhóm ta có bảng kết quả tổng hợp như sau :
Bảng 6:Số liệu tính toán cụ thể của từng nhóm.
Trang 15Nhóm k sd∑ k nc∑ P tt.đl; kW Cosφ tbđl S ttđl ;kVA Q ttđl ;kVAR
1
133, 04
0, 48 277,885
đlj sd j sd
đlj
P k k
tbđl
P S
1.4 Phụ tải tổng hợp toàn phân xưởng.
Công suất tác dụng toàn phân xưởng:
. 1 221,72 14,64 236,36
ttpxđt tt đl cs
P k P P kW
Trang 16Vị trí của trạm biến áp cần phải thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau :
- An toàn và liên tục cấp điện
- Gần trung tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đi tới
- Thao tác, vận hành, quản l礃Ā dễ dàng
- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
- Bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp
- Tổng tổn thất công suất trên các đường dây là nhỏ nhất
Căn cứ vào sơ đồ bố trí các thiết bị trong phân xưởng thấy rằng các phụ tải được bố trí với mật độ cao trong nhà xưởng nên không thể bố trí máy biến áptrong nhà Vì vậy nên đặt máy phía ngoài nhà xưởng, khoảng cách từ trạm tới phân xưởng là 200 m
2.2 Đề xuất phương án cấp điện trong phân xưởng
Sơ bộ chọn phương án
Mỗi một nhóm thiết bị động lực được cấp điện từ một tủ động lực, đặt gần tâm phụ tải của nhóm thiết bị (gần nhất có thể) Các tủ động lực, tủ chiếu
Trang 17sáng, tủ cấp cho mạch thông thoáng làm mát được lấy điện từ tủ hạ thế tổng (THT) đặt ở góc tường trong phân xưởng, gần tâm phụ tải của toàn phân xưởng.
Trang 18Hình 2
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=200 m, tới tủ hạ thế tổng (THT) là
cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7 (A/mm2).(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Vậy ta sẽ chọn cáp có F = 185 (mm2) có ro = 0,099(Ω/km) và xo= 0,059 (Ω/km).(bảng 18-pl SBT )
Hao tổn điện áp thực tế:
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = [kWh]
Trang 19Ta chọn cáp có F = 95mm2 có r0 = 0,194 Ω/km, x0 = 0,06 Ω/km (theo bảng
18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
Tổn thất điện năng: A0-1 = [kWh]
Tổn thất điện năng: A0-2 = [kWh]
Với
Suy ra : : A0-2 =
- Cho nhánh cấp điện cho tủ động lực 3 (THT →TĐL3)
Sttđl3 = 91,36 (kVA)
Trang 210,019
8 0,01180-1 56,14 74,84 93,56 142,15 52,6 95 36
0,0069
0,00020-2 88,473 99,82 128,22 115,99 72,15 95 12
0,0023
0,00070-3 70,71 57,84 91,36
138,80
0,0032
Trang 220-4 77,57 85,95 115,78 175,9 65,15 95 24
0,0047
0,0014Các thông số về kỹ thuật và kinh tế :
Bảng 8: Các thông số về kinh tế và kỹ thuật của đường dây.
Đoạn Hao tổn
∆U,V ∆A,kWhN-0 19,02 49714,160-1 1,46 27630-2 0,73 906,970-3 2,44 2072,070-4 1,28 3421,875Hao tổn điện áp cực đại :
Vậy các dây dẫn đã chọn là không hợp l礃Ā
2) Phương án 2:
Tủ chiếu sang, tủ thông thoáng làm mát được cấp điện từ các mạch riêng
Các tủ động lực thì tủ ĐL3 và ĐL4 sẽ được cấp điện thông qua tủ ĐL1và ĐL2 THT vẫn không thay đổi so với phương án 1
Trang 23Hình 3
Chọn dây dẫn từ trạm biến áp nguồn, cách L=200 m, tới tủ hạ thế tổng
(THT) là cáp đồng 3 pha 4 dây được đặt trong rãnh kín.
Dòng điện làm việc chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 4500 h là jkt = 2,7 (A/mm2).(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Trang 24Vậy ta sẽ chọn cáp có F = 185 (mm2) hay dây XLPE.(4185mm2) có
ro = 0,099(Ω/km) và xo= 0,059 (Ω/km).(bảng 18-pl SBT )
Hao tổn điện áp thực tế:
(LN-0 là chiều dài từ trạm tới THT)
Tổn thất điện năng: AN-0 = [kWh]
Với
Suy ra : : AN-0 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
CN-0 = AN-0 c =27036,712.1000 =27,036.106 [đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177
Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km)
Vốn đẩu tư cho đoạn dây:
VN-0 = (a + b.FN-0).LN-0 = (63,58 + 0,83.185).106.110.10-3 = 23,884.106 [đ]Chi phí quy đổi:
Trang 25Tổn thất điện năng: A0-1 = [kWh]
Với
Suy ra : : A0-1 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
C0-1 = A0-1 c = 3522,86.1000 =3,523.106 [đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177
Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km)
Vốn đẩu tư cho đoạn dây:
V0-1 = (a + b.F0-1).L0-1 = (63,58 + 0,83.150).106.36.10-3 = 6,771.106 [đ]Chi phí quy đổi:
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 26Tổn thất điện năng: A0-2 = [kWh]
Với
Suy ra : : A0-2 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
C0-2 = A0-1 c =1394,56.1000 = 1,395.106 [đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 27Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km).
Vốn đẩu tư cho đoạn dây:
V0-2 = (a + b.F0-1).L0-1 = (63,58 + 0,83.120).106.12.10-3 = 1,958.106 [đ]Chi phí quy đổi:
Tổn thất điện năng: A1-3 = [kWh]
Với
Suy ra : : A1-3 =
Chi phí cho tổn thất điện năng trong một năm:
C1-3 = A0-3 c = 1302,458.1000 = 1,302.106 [đ]
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 28Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
p = atc + kkh = 0,127 + 0,05 =0,177
Tra bảng 3.2, ta có a = 63,58.106 đ/km , b = 0,83.106 đ/(mm2 km)
Vốn đẩu tư cho đoạn dây:
V1-3 = (a + b.F0-3).L0-3 = (63,58 + 0,83.50).106.18.10-3 = 1,891.106 [đ]Chi phí quy đổi:
Hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn đầu tư: atc =
là hệ số chiết khấu Đề bài cho
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 29là tuổi thọ trung bình của dây cáp đồng lấy bằng 25 năm
Hệ số khấu hao của đường dây kkh = 5%( tra bảng 3.1 SGT )
Do đó hệ số tiêu chuẩn sử dụng vốn và khấu hao là :
Kết quả tính toán của phương án 2 được tổng kết trong bảng sau :
Bảng 9: Các thông số của các đoạn dây.
Đoạ
n
Tiết diện,mm2
Dà
i Thông số
P, kW
Q,kVAR S, kVA I, A F tính
Fchọn
323,679
491,779
126,67
6
133,422
185,419
281,715
105,8
0,0044
0,00210-2
118,47
7
134,122
179,033
272,013
100,7
0,0018
0,00071-3 70,404 57,41 90,844 138,02 51,12 50 18
0,0067
0,00112-4 66,031 78,648 102,69 156,02
57,78
0,0044
0,0007
Từ bảng kết quả trên ta có chi phí quy dẫn tổng của phương án 2 :
Z2 = (31,263 + 4,721 + 1,742 + 1,623 + 1,343).106 = 40,692.106 (đ)
Hao tổn điện áp cực đại :
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)
Trang 30Từ bảng so sánh kết quả trên ta thấy phương án 1 có tổn thất điện áp nhỏ và có chi phí tổng nhỏ hơn so với phương án 2 Vậy ta chọn phương án 1 là phương
án tối ưu để tính toán
CHƯƠNG 3 : THIẾT LẬP SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN VÀ LỰA CHỌN
CÁC PHẦN TỬ TRONG SƠ ĐỒ3.1 Chọn dây dẫn mạng động lực :
Chọn dây dẫn đến động cơ là cáp đồng 3 pha được lắp đặt trong rãnh ngầm, đi dây theo các đường vuông góc
- Từ TĐL1 đến động cơ 34 :
L1-34 =12m
Ta có : P34 = 30 kW, Cosφ =0,58 → S34 =
Q34 =Dòng điện chạy trong dây dẫn là :
Mật độ dòng kinh tế của cáp đồng ứng với TM = 5010 h là jkt = 2,7 (A/mm2).(tra bảng 9.pl.BT –Trần Quang Khánh)
Vậy tiết diện dây cáp là :
Ta chọn cáp có F = 35mm2 có r0 =0,52 Ω/km, x0 = 0,064 Ω/km (theo bảng 18.pl SBT) Hao tổn điện áp thực tế :
Tổn thất điện năng: A1-34 = [kWh]
Downloaded by ng?c trâm (ngoctram201217@gmail.com)