1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng luật giáo dục nghề nghiệp

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 679,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc của Luật Giáo dục nghề nghiệpChương 1: Quy định những vấn đề chung bao gồm 9 điều về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; quy định về mục tiêu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chí

Trang 1

Luật Giáo dục Nghề nghiệp

(Luật số 74/2014/QH 13)

Trình bày: Hà Đức Thủy

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỐNG KÊ II

Trang 2

Cấu trúc của Luật Giáo dục nghề nghiệp

Chương 1: Quy định những vấn đề chung bao gồm 9 điều về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; quy định về mục tiêu, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chính sách của nhà nước, xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp; v.v

Chương 2: Quy định về cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm 3 mục với 32 điều về tổ chức cơ sở giáo dục nghề nghiệp (cơ cấu tổ chức, hội đồng trường, hội đồng quản trị; thành lập, đăng ký hoạt động ); chính sách đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; tài chính, tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp (nguồn tài chính, học phí, cơ sở vật chất, thiết bị );

Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc hội khóa 13, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 27/11/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 Luật có 8 chương với 79 điều.

Chương 3: Quy định về hoạt động đào tạo và hợp tác quốc tế trong giáo dục nghề

nghiệp bao gồm 3 mục với 19 điều về đào tạo nghề nghiệp chính quy (tuyển sinh,

thời gian, chương trình, giáo trình, tổ chức quản lý, văn bằng, chứng chỉ ), đào tạo nghề nghiệp thường xuyên (chương trình, thời gian, người dạy, tổ chức quản lý, lớp đào tạo nghề, văn bằng, chứng chỉ ) và hợp tác quốc tế về giáo dục nghề nghiệp

(các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài, văn phòng đại diện, chính

sách hợp tác );

Trang 3

Cấu trúc của Luật Giáo dục nghề nghiệp

Trang 3

Chương 4: Quy định về quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo giáo dục nghề nghiệp (2 điều);

Chương 5: Quy định về nhà giáo và người học bao gồm 2 mục với 12 điều (trình độ chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn, chính sách đối với nhà giáo ; nhiệm vụ, quyền hạn, chính sách đối với người học ).

Chương 6: Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp (6 điều) bao gồm: Mục tiêu, đối tượng, nguyên tắc kiểm định; tổ chức, quản lý kiểm định; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sử dụng kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp ;

Chương 7: Quy định về quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp (4 điều);

Chương 8: Quy định về điều khoản thi hành (5 điều), bao gồm: Quy định về hiệu lực thi hành; sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục; sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục đại học, điều khoản chuyển tiếp và quy định chi tiết

Trang 4

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Hệ thống, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp

Theo quy định của Luật Giáo dục năm 2005, giáo dục nghề nghiệp chỉ bao gồm: trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Trong dạy nghề lại

có các trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Như vậy, vô hình trung, hệ thống giáo dục Việt Nam có 2 trình độ trung cấp, 2 trình độ cao đẳng và do 2 cơ quan quản lý nhà nước khác nhau

Trang 5

Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục 2005

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Trang 6

NỘI DUNG CHÍNH CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

1 Hệ thống (tt)

Theo đó, để khắc phục bất cập nêu trên, Luật Giáo dục nghề nghiệp cấu trúc lại hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, làm thay đổi toàn diện cấu trúc hệ thống giáo dục nghề nghiệp

 Hệ thống giáo dục nghề nghiệp mới bao gồm: Trình độ sơ cấp; Trình độ trung cấp; Trình độ cao đẳng

Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:

Trung tâm giáo dục nghề nghiệp (là sự thống nhất của trung tâm kỹ thuật, tổng hợp, hướng nghiệp và trung tâm dạy nghề);

Trường trung cấp (là sự thống nhất của trường trung cấp chuyên nghiệp và trường trung cấp nghề);

Trường cao đẳng (là sự thống nhất của cao đẳng chuyên nghiệp và cao đẳng nghề) Thực chất là đưa trình độ cao đẳng tách khỏi giáo dục đại học Giáo dục đại học chỉ còn các trình độ đại học, thạc sĩ và tiến sĩ

Việc quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương sẽ do Chính phủ quy định

Trang 7

Hệ thống giáo dục quốc dân theo Luật Giáo dục nghề nghiệp

Trang 7

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Trang 8

2.Về tổ chức, quản lý đào tạo

2.1 Đổi mới phương thức đào tạo

oCùng với tổ chức giáo dục nghề nghiệp theo truyền thống (niên chế), Luật Giáo dục nghề nghiệp bổ sung thêm phương thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp mới là đào tạo nghề theo tích lũy mô đun, tín chỉ Đây được coi là một sự đổi mới căn bản, toàn diện nhất trong tổ chức, quản lý giáo dục nghề nghiệp

oTheo phương thức này, hệ thống giáo dục nghề nghiệp sẽ là hệ thống mở, linh hoạt, đảm bảo liên thông thuận lợi giữa các cấp trình độ đào tạo trong cùng nghề hoặc với các nghề khác hoặc liên thông lên trình độ cao hơn trong hệ thống giáo dục quốc dân; người học được coi là trung tâm của quá trình đào tạo, được học theo năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân, có thể học nhiều mô đun, nội dung trong cùng thời gian và được công nhận theo hình thức tích lũy các năng lực; người học có thể học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian học tập hoàn toàn phụ thuộc vào năng lực, điều kiện, hoàn cảnh của cá nhân người học

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Trang 9

2 Về tổ chức, quản lý đào tạo (tt)

2.1 Đổi mới về thời gian đào tạo

•Thời gian đào tạo trình độ trung cấp đối với người có bằng tốt nghiệp trung

học cơ sở trở lên chỉ còn từ một đến hai năm học tùy theo nghề đào tạo khi học theo niên chế (theo quy định hiện hành là từ 3 - 4 năm) Đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, nếu có nguyện vọng tiếp tục học lên trình độ cao

hơn thì phải tích lũy thêm nội dung văn hóa trung học phổ thông theo quy định

Như vậy, nội dung văn hóa trung học phổ thông không trở thành nội dung bắt

buộc đối với người học như quy định của Luật Dạy nghề, Luật Giáo dục

•Thời gian học nghề theo tích lũy mô-đun, tín chỉ là thời gian tích lũy đủ số

lượng mô-đun, tín chỉ quy định cho từng chương trình đào tạo (Điều 33)

Trang 9

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Trang 10

2 Về tổ chức, quản lý đào tạo (tt)

2.3 Một số đổi mới khác về tổ chức, quản lý đào tạo

Về hình thức giáo dục nghề nghiệp bao gồm cả chính quy và thường xuyên

Người học có thể học theo hình thức vừa học vừa làm, tự học có hướng dẫn hoặc học từ xa để lấy chứng chỉ sơ cấp, bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng (Mục 1, 2 Chương 3);

Về tuyển sinh: Các trường được tự chủ xác định quy mô, chỉ tiêu tuyển sinh

hàng năm; được tuyển sinh nhiều lần trong năm; được xét tuyển hoặc thi tuyển hoặc kết hợp cả hai (Điều 32);

Về chương trình, giáo trình: Các trường được tự chủ trong việc xây dựng

chương trình đào tạo dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề; Nhà nước không ban hành chương trình khung Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được lựa chọn chương trình của nước ngoài đã được kiểm định để giảng dạy; được lựa chọn giáo trình

đã có làm giáo trình của trường mình (Điều 34, Điều 35);

Về thi, xét tốt nghiệp: Thi tốt nghiệp chỉ áp dụng cho đào tạo theo niên chế

Người học theo mô-đun, tín chỉ, sau khi tích lũy đủ mô-đun hoặc tín chỉ theo

quy định thì được xét tốt nghiệp (không phải thi TN cuối khóa) (Điều 38)

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

Tải bản FULL (18 trang): https://bit.ly/2QXU4Mg

Dự phòng: fb.com/TaiHo123doc.net

Trang 11

3 Chính sách cho nhà giáo, người học

Nhà giáo trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp có các chức danh: Giáo viên, giáo viên chính, giáo viên cao cấp; giảng viên, giảng viên chính, giảng viên cao cấp, đồng thời có thang, bảng lương theo chức danh (quy định hiện hành không có) Ngoài

ra, đối với những nhà giáo dạy thực hành, dạy cả lý thuyết và thực hành thì được hưởng phụ cấp đặc thù ngoài các phụ cấp hiện nay quy định chung cho nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Nhà giáo là tiến sĩ, nghệ nhân hoặc có trình độ kỹ năng nghề cao công tác trong cơ sở GD nghề nghiệp công lập được kéo dài thời gian làm việc kể từ khi đủ tuổi nghỉ hưu nếu có đủ sức khỏe, tự nguyện kéo dài thời gian làm việc và cơ sở giáo dục nghề nghiệp

có nhu cầu theo quy định của pháp luật (Điều 58).

Trang 11

ĐIỂM MỚI, CƠ BẢN CỦA LUẬT GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP

4036254

Ngày đăng: 09/09/2021, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w