1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định

150 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với lịch sử phát triển kinh tế - xã hội KT-XH của đất nước, công tác quản lý hoạt động QLHĐ ĐTN, ĐT NNL, gắn ĐT với giải quyết việc làm cho người LĐ, đáp ứng nhu cầu NNL cho sự phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

NGUYỄN THỊ THÙY LINH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ

CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở CÁC TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP-GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì luận văn nào khác

Bình Định, tháng 4 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập, tại trường được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy

giáo, cô giáo Khoa Khoa học xã hội và nhân văn, sự động viên khuyến khích của các cấp lãnh đạo, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đến nay đề tài đã hoàn thành.Với sự kính trọng và tình cảm chân thành của mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Khoa Khoa học xã hội và nhân văn, Phòng sau đại học - Trường Đại học Quy Nhơn, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy đã cung cấp kiến thức cơ bản, giúp tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy PGS.TS Phan Minh Tiến người trực tiếp hướng dẫn khoa học - đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn, giúp

đỡ và góp ý kiến hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Định, Cục Thông kê tỉnh Bình Định, các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và một số trung tâm khác trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và kiểm nghiệm những kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù có nhiều cố gắng tìm tòi, học hỏi, nghiên cứu nhưng khả năng có hạn không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi mong nhận được ý kiến đóng góp chân thành từ quý thầy giáo, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Bình Định, tháng 4 năm 2020

Tác giả

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu 3

4 Đối tượng nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Phạm vi nghiên cứu 5

9 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LĐNT CỦA TRUNG TÂM GDNN - GDTX 6

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Lý luận về HĐ ĐTN cho LĐNT 10

1.2.1 Khái niệm chung về nghề và ĐTN 10

1.2.2 Khái niệm ĐTN cho LĐNT 14

1.2.3 Nội dung, chương trình ĐTN cho LĐNT 16

1.2.4 Hình thức, phương pháp ĐTN cho LĐNT 17

1.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề 17

Trang 5

1.2.6 Kết quả ĐTN cho LĐNT 18

1.3 Lý luận về quản lý HĐ ĐTN cho LĐNT 19

1.3.1 Khái niệm quản lý và quản lý HĐ ĐTN 19

1.3.2 Chức năng quản lý HĐ ĐTN 20

1.3.3 Nội dung QLHĐ ĐTN cho LĐNT của trung tâm GDNN-GDTX 21

1.3.4 Đào tạo nghề thích ứng với xu thế phát triển KT-XH, gắn với tạo việc làm cho LĐNT 29

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLHĐ ĐTN và kinh nghiệm của một số quốc gia về ĐTN cho LĐNT 31

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 39

2.1 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 39

2.1.1 Mục đích khảo sát 39

2.1.2 Nội dung, phương pháp và đối tượng khảo sát 39

2.2 Khái quát về điều kiện tự nhiên, KT-XH tỉnh Bình Định ảnh hưởng đến quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT 40

2.2.1 Điều kiện tự nhiên 40

2.2.2 Tình hình kinh tế, xã hội, văn hóa 40

2.2.3 Thực trạng cơ cấu, trình độ nhân lực và nhận thức của XH về ĐTN 45 2.3 Thực trạng ĐTN cho LĐNT tỉnh Bình Định 46

2.3.1 Hoạt động ĐTN cho LĐNT 46

2.3.2 Nhận thức của GV, phụ huynh và HV với ĐTN 51

2.3.3 Kết quả giải quyết việc làm cho LĐNT sau khi ĐT 51

2.3.4 Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý hoạt động đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh 53

Trang 6

2.3.5 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm

GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định 53

2.4 Thực trạng QLHĐ ĐTN ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định 57

2.4.1 Quản lý mục tiêu ĐT 57

2.4.2 QL kế hoạch, nội dung, chương trình ĐTN 58

2.4.3 Quản lý đội ngũ GV GDNN 61

2.3.4 Quản lý HV học nghề 65

2.4.5 Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo 67

2.4.6 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả ĐTN cho LĐNT 68

2.5 Đánh giá chung về thực trạng QLHĐ ĐTN ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định 69

2.5.1 Những mặt mạnh 69

2.5.2 Những yếu kém và tồn tại 70

2.5.3 Nguyên nhân 73

Tiểu kết chương 2 74

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở CÁC TRUNG TÂM GDNN-GDTX TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH 75

3.1 Căn cứ xây dựng biện pháp 75

3.1.1 Quan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển dạy nghề cho LĐNT của Đảng, Nhà nước 75

3.1.2 Dự báo về phát triển KT-XH, lao động - việc làm và nhu cầu ĐTN cho LĐNT tỉnh Bình Định đến năm 2020 77

3.1.3 Định hướng phát triển đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Bình Định đến năm 2020 82

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 85

Trang 7

3.2.1 Đảm bảo tính mục đích 85

3.2.2 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 86

3.2.3 Đảm bảo tính thực tiển 86

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 87

3.2.5 Đảm bảo tính hiệu quả 87

3.3 Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định 87

3.3.1 Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, CBQL, GV của Trung tâm về ĐTN cho LĐNT 87

3.3.2 QL có hiệu quả HĐ ĐTN của GV và học nghề của HV 88

3.3.3 Phát triển đội ngũ GV, CBQL; đổi mới chương trình, giáo trình, nội dung ĐTN cho LĐNT 91

3.3.4 Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá HĐ ĐTN cho LĐNT 94

3.3.5 Tổ chức các điều kiện hỗ trợ HĐ ĐTN cho LĐNT 96

3.3.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp 100

Tiểu kết chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt

3 Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

4 Cơ sở vật chất - thiết bị đào tạo

17 Lao động nông thôn

18 Lao động – Thương binh và Xã hội

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Hiện trạng dân số tỉnh Bình Định từ năm 2011 - 2018 44 Bảng 2.2 Mạng lưới cơ sở GDNN tỉnh Bình Định hiện nay 47 Bảng 2.3 Kết quả ĐTN tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2018 49 Bảng 2.4 Quy mô tuyển sinh ở các trung tâm GDNN-GDTX 54 Bảng 2.5 Đánh giá về trang bị CSVC-TBĐT ở các trung tâm

Bảng 3.1

Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp QL hoạt động ĐTN tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

102

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”, đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục (GD), đào tạo (ĐT), phát triển nguồn nhân lực (NNL) đã được khẳng định trong các Văn kiện Đại hội Đảng trước đây, đặc biệt trong Nghị quyết số

29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, xác định, GD không chỉ là quốc sách

hàng đầu, mà còn là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, là “mệnh lệnh” của cuộc sống Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần

thứ XII, Đảng ta tiếp tục xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD, ĐT, phát triển NNL là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển NNL Việt Nam trong thế kỷ

XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền GD nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề” Bên cạnh đó, các Văn kiện của Đảng cũng chỉ rõ chất lượng,

hiệu quả GD và ĐT còn thấp so với yêu cầu của xã hội, nhất là GD đại học, GDNN Hệ thống GD và ĐT thiếu liên thông giữa các bậc trình độ và các phương thức GD, ĐT; còn nặng về lý thuyết, nhẹ thực hành; ĐT thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh (SXKD) và nhu cầu của thị trường lao động Quản lý (QL) GD và ĐT có mặt còn yếu kém; Đội ngũ giáo viên (GV) và cán bộ quản lý (CBQL) GD bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; Đầu tư cho GD và ĐT chưa hiệu quả Chính sách cơ chế tài chính cho GD và ĐT chưa phù hợp; cơ sở vật chất - kỹ thuật còn thiếu và lạc hậu, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; trình độ tay nghề và

kỹ năng còn hạn chế, lao động (LĐ) qua đào tạo nghề (ĐTN) còn thấp, một số sản phẩm làm ra đòi hỏi kỹ năng, kỹ thuật và tay nghề cao nên chưa đáp ứng kịp theo nhu cầu của thị trường lao động Để có NNL có kỹ năng, trình độ tay nghề cao, đáp ứng môi trường LĐ chung của khu vực và thị trường thế giới,

Trang 11

cần phải nổ lực hơn nữa, tạo ra những bức phá mạnh mẽ, sáng tạo, đổi mới căn bản và toàn diện GD, ĐT, phát triển NNL là yêu cầu bức thiết Đó vừa là yêu cầu, vừa là giải pháp giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thách thức của thời cuộc và phát triển bền vững

Cùng với lịch sử phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, công tác quản lý hoạt động (QLHĐ) ĐTN, ĐT NNL, gắn ĐT với giải quyết việc làm cho người LĐ, đáp ứng nhu cầu NNL cho sự phát triển KT-XH của đất nước nói chung, tỉnh Bình Định nói riêng đã được lãnh đạo tỉnh, các cấp, các ngành, địa phương, kể cả doanh nghiệp quan tâm chỉ đạo và triển khai thực hiện với nhiều chương trình, giải pháp, bước đầu đạt hiệu quả tích cực Số lượng và chất lượng ĐTN hàng năm tăng nhanh, cơ bản đáp ứng được nhu cầu NNL cho sự phát triển KT-XH tại địa phương Thực tế hiện nay trên địa bàn tỉnh Bình Định, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) tham gia ĐT nghề nghiệp (gồm các cấp trình độ: cao đẳng, trung cấp, sơ cấp và ĐT thường xuyên) cho 32.886 lao động; Số LĐ tham gia ĐTN giai đoạn 2015 - 2018 khoảng 117.347 người Tuy nhiên bình quân hàng năm, lại có thêm khoảng 24.000 người đến độ tuổi LĐ, đây là lực lượng LĐ có vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH-HĐH) và

sự ổn định chính trị của tỉnh nhà Song lực lượng lao động nông thôn (LĐNT) được ĐT và bồi dưỡng kiến thức về nghề nghiệp chiếm tỷ lệ thấp, hầu hết các kiến thức, kinh nghiệm người LĐ sử dụng đều thông qua sự đúc kết từ kinh nghiệm trong quá trình làm việc và sự truyền nghề từ các thế hệ đi trước Chính vì thế, họ không đáp ứng được những yêu cầu của thị trường LĐ nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn; chất lượng của NNL vốn được xem là khâu then chốt để nâng cao tính bền vững của nền kinh tế, phát triển xã hội (XH) vẫn còn nhiều hạn chế, hay nói đúng hơn là chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế hội nhập toàn cầu Mặc khác, ĐTN và sử dụng LĐ qua ĐT

Trang 12

vẫn còn bất cập như: máy móc, TBĐT của một số nghề tại các cơ sở GDNN còn lâu năm, cũ kỹ, lạc hậu; nhà xưởng thực hành tuy được đầu tư nhưng vẫn chưa theo kịp tư liệu sản xuất XH; đội ngũ GV còn non trẻ, chưa đạt chuẩn theo quy định, chưa vững mạnh trong kỹ năng nghề để có thể truyền nghề cho

học sinh của mình…; tình trạng “thừa thầy thiếu thợ”, tâm lý học trung cấp,

cao đẳng khó tìm kiếm việc làm, nếu có thì mức thu nhập cũng rất thấp cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác ĐT nói chung, ĐTN nói riêng

Từ thực trạng trên, tỉnh Bình Định phải xác định mục tiêu, phương hướng, biện pháp cụ thể trong công tác ĐT NNL nói chung và QLHĐ ĐTN cho LĐNT nói riêng; theo đó, gắn ĐT với thị trường lao động; mở rộng, đa dạng hóa các ngành nghề ĐT, nâng cao chất lượng ĐT, đặc biệt phát huy hiệu quả, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; gắn ĐT với giải quyết việc làm sau ĐT; hoàn thành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Để thực hiện tốt các mục tiêu đó, cần phải có chiến lược ĐT phù hợp với điều kiện phát triển KT-XH

trong giai đoạn mới Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Định” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) trên địa

bàn tỉnh Bình Định, đáp ứng nhu cầu thị trường LĐ ở địa phương

3 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động ĐTN cho LĐNT của trung tâm GDNN-GDTX

4 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở các trung tâm GDNN-GDTX trên

Trang 13

địa bàn tỉnh Bình Định

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng ĐTN ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Định phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả hoạt động ĐT của các trung tâm GDNN-GDTX Nếu khảo sát, đánh giá đúng thực trạng quản lý HĐ ĐTN cho LĐNT ở các trung tâm GDNN-GDTX và đề xuất vận dụng đồng bộ các biệp pháp QLHĐ ĐTN một cách khoa học, khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định, phù hợp với định hướng phát triển KT-XH của tỉnh nhà

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐ ĐTN cho LĐNT ở trung tâm

GDNN-GDTX

6.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT

ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

6.3 Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý hoạt động ĐTN cho

LĐNT ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra - khảo sát: khảo sát thực trạng ĐTN và QLHĐ

ĐTN cho LĐNT ở các trung tâm GDNN-GDTX

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tìm hiểu thông qua các văn bản

của các Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương, báo cáo tổng kết của Sở LĐ-TB&XH tỉnh Bình Định; tích lũy kinh nghiệm của cá nhân trong quá trình tham gia QL nhà nước về GDNN tại đơn vị

Trang 14

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số CBQL, nhà giáo, HV đang

học ở các trung tâm GDNN-GDTX

- Phương pháp chuyên gia: lấy ý kiến chuyên gia trong QL ĐT nói

chung và các biện pháp QLHĐ ĐTN nói riêng

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Nhằm để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

8 Phạm vi nghiên cứu

8.1 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động ĐTN nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ĐTN cho LĐNT ở các trung

tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

8.2 Phạm vi về đối tượng khách thể nghiên cứu

Đề tài tập trung khảo sát các đối tượng khách thể cơ bản như sau: Cán bộ quản lý; Giáo viên và Học viên

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao

động nông thôn

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động

nông thôn ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động

nông thôn ở các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠI NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN CỦA TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP – GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Trên thế giới, từ những thập niên 60 của Thế kỷ XX, các nước tư bản phát triển như Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Nhật Bản đã quan tâm đến vấn đề ĐTN

và QLHĐ ĐTN nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH ngành công nghiệp Tùy từng đặc điểm, yêu cầu về NNL, đội ngũ công nhân kỹ thuật của mỗi nước tuy khác nhau về phương pháp ĐT, hình thức ĐT, quy mô ĐTN nhưng vẫn có điểm chung đó là chú trọng đến sự phát triển về kiến thức, kỹ năng thực hành và quan trọng là thái độ nghề nghiệp

Ở Nhật Bản, với tư tưởng “tinh thần Nhật Bản - kỹ nghệ phương Tây”, tiếp thu các giá trị văn minh của nhân loại, Nhật Bản đã tạo ra những biến đổi sâu sắc trên mọi lĩnh lực của đời sống xã hội; đặc biệt là trong sự phát triển nền kinh tế, Nhật Bản đã trở thành một nước có nền kinh tế thị trường phát triển vượt bậc Quy mô nền kinh tế hiện nay của Nhật bản tính theo thước đo tổng sản phẩm quốc nội (GDP) với tỷ giá thị trường lớn thứ hai trên thế giới sau nước Mỹ, còn theo thước đo GDP ngang giá sức mua lớn thứ ba sau Mỹ

và Trung Quốc Với chiến lược phát triển kinh tế, Nhật Bản luôn coi NNL là yếu tố quyết định tương lai của đất nước

Luật Dạy nghề của Nhật Bản được ban hành vào năm 1958 và điều chỉnh năm 1978, thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “dạy nghề được cấp phép”

là GD và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong nhà xưởng do các

Trang 16

công ty đảm nhiệm Chính vì thế, ngay đầu thập niên 1980, Nhật Bản đề ra mục tiêu: ĐT những thế hệ mới có tính năng động, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập, khả năng giao tiếp

để đáp ứng những yêu cầu của thế giới, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh – hợp tác toàn cầu Những thay đổi về cấu trúc KT-

XH, sự tiến bộ nhanh chóng của khoa học công nghệ đã tác động đến nhiều lĩnh vực và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống Kết quả đến năm 1985, Luật Dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật khuyến khích phát triển NNL và cụm từ “phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản đang thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống suốt đời

Ở Cộng hòa Liên bang Đức, đã sớm hình thành hệ thống ĐTN kép là sự kết hợp giữa việc học trong một môi trường có sự gần gũi với thực tế sản xuất của công ty và một cơ sở có năng lực chuyên môn về sư phạm và nghiệp vụ ĐTN của các trường nghề Trong hệ thống ĐT này, người học được ĐT khoảng 70% thời gian tại nơi làm việc và 30% còn lạo ở các trường nghề

Cụ thể, các công ty cung cấp kiến thức và kỹ năng thực tế, đặc biệt là kiến thức và kỹ năng phù hợp với công nghệ sản xuất của công ty cho các học viên, còn nhà trường cung cấp khối kiến thức về lý thuyết cơ bản Sự kết hợp như vậy nên hệ thống ĐTN còn gọi là hệ thống ĐT “kép”

Năm 1969, Bộ Luật Đào tạo nghề áp dụng ở Cộng hòa Liên bang Đức được coi là nền tảng cơ bản của sự phát triển hệ thống ĐTN kép Bộ Luật đã đưa ra các điều lệ chi tiết và tích cực, nhấn mạnh trách nhiệm của XH đối với việc ĐTN Đồng thời bảo đảm cho các nhóm XH quan tâm đến ĐTN, chủ yếu giới chủ sử dụng LĐ và người LĐ, có ảnh hưởng mang tính chất quyết định đến hệ thống ĐTN và khả năng tổ chức ĐT của đất nước Ngoài ra, Bộ

Trang 17

luật này còn là cơ sở pháp lý cho hệ thống ĐT kép thành hệ thống tiêu chuẩn chất lượng nghề chủ chốt ở Cộng hòa Liên bang Đức

Có thể nói, hệ thống ĐTN kép là mô hình ĐT chiếm vị trí quan trọng trong hệ thống ĐT ở Cộng hòa Liên bang Đức và được thế giới công nhận là

mô hình ĐT tiên tiến với mục đích chính là phát triển một lực lượng LĐ chất lượng cao với quy mô ngày càng tăng

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

ĐTN là yếu tố quyết định cho việc phát triển NNL, là yếu tố cơ bản góp phần cho sự phát triển nhanh và bền vững nền KT-XH của mỗi quốc gia Mục tiêu của ĐTN là ĐT nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ ĐT, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong nghề nghiệp, văn hóa nghề, có sức khỏe nhằm tạo việc làm, tự tạo việc làm hoặc học tiếp lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc tế Xác định tầm quan trọng của công tác ĐTN, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, chỉ đạo, phát triển NNL thông qua công tác ĐTN Các Nghị quyết của Trung ương Đảng như Nghị quyết số 26-NQ/TƯ ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nghị quyết 24/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW đã xác định ĐTN cho LĐNT

là bộ phận cấu thành và là giải pháp về phát triển nhân lực để thực hiện xây dựng nông thôn mới Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành về việc phê duyệt Đề án “ĐTN cho LĐNT đến năm 2020”, nhằm đẩy mạnh công tác ĐTN nói chung và công tác ĐTN cho

LĐNT nói riêng

Thời gian qua, ở nước ta có rất nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực ĐTN Nhiều tài liệu, giáo trình về QL ĐTN đã được biên soạn như: “Tổ chức

Trang 18

và QL quá trình ĐT” (năm 1996) và các tài liệu khác của tác giả Nguyễn Minh Đường; “Cải tiến mục tiêu và nội dung ĐTN” (năm 1990) và “Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp” (năm 2004) của Nguyễn Viết Sự;

“Định hướng nghề nghiệp và việc làm” (năm 2004) của Tổng cục Dạy nghề (nay là Tổng cục GDNN ) Nhiều bài đăng trên tạp chí Thông tin khoa học ĐTN số 1 (tháng 6/2003) như: “Đổi mới hệ thống GD kỹ thuật và dạy nghề ở Việ Nam giai đoạn 2001-2010” của tác giả Đỗ Minh Cương; “Hệ thống ĐT

kỹ thuật thực hành ở Việt Nam – Nội dung và các giải pháp thực hiện” của Nguyễn Viết Sự và Nguyễn Thị Hoàng Yến;…

Những năm gần đây, đã có nhiều luận văn Thạc sỹ chuyên ngành QL

GD nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác QLHĐ ĐTN cho LĐNT như: “QL ĐTN cho LĐNT tại Trung tâm Dạy nghề huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Phạm Thị Nga (2014); “ĐTN cho LĐNT Hà Tĩnh” của tác giả Trần Thành Nam (2014); “QL ĐTN cho LĐNT tại Trường Cao đẳng

Cơ điện - Xây dựng và Nông lâm Trung bộ” của tác giả Hoàng Quốc Phương (2018); “Biện pháp QLHĐ dạy nghề cho LĐNT ở các cơ sở dạy nghề tổng hợp thuộc Sở Lao động – Thương binh và XH tỉnh Quảng trị” của tác giả Bùi Văn Thảng (2012); “ĐTN cho LĐNT huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” của tác giả Phan Văn Bình (2011); “Biện pháp quản lý HĐ ĐTN tại Trung tâm Dạy nghề huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định” của tác giá Võ Trần Hiếu (2017)… Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều xuất phát từ thực trạng QL ĐTN tại các địa phương, đơn vị để đưa ra những giải pháp QL nâng cao chất lượng ĐTN phù hợp với các giai đoạn phát triển KT-XH Các nghiên cứ này

đã bổ sung và hoàn thiện cơ sở lý luận về QL ĐTN Tuy nhiên, những giải pháp mà các tác giả nêu ra trong các luận văn không hẵn là những giải pháp

QL mà các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định có thể áp dụng; đồng thời việc nghiên cứu những giải pháp QLHĐ ĐTN cho LĐNT

Trang 19

hiện đang mang tính cấp thiết và đòi hỏi có sự đột phá phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của địa phương trong giai đoạn mới

Hiện nay ở tỉnh Bình Định, vấn đề quản lý HĐ ĐTN cho LĐNT là mối quan tâm lớn của địa phương mà chưa được một tổ chức hay cá nhân nào nghiên cứu một cách có hệ thống Vì vậy, đề tài này có ý nghĩa quan trọng trong công tác ĐTN cho LĐNT, góp phần nâng cao chất lượng NNL, đáp ứng cho sự nghiệp CNH-HĐH của tỉnh nhà

1.2 Lý luận về hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.1 Khái niệm chung về nghề và đào tạo nghề

Nghề là một thuật ngữ nhằm nâng cao chất lượng NNL Nói đến nâng cao chất lượng NNL trên phương diện nghề có hai thuật ngữ là ĐTN và dạy nghề ĐTN bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau, đó là dạy nghề

và học nghề

Dạy nghề hiểu theo nghĩa chung nhấy là các HĐ truyền nghề đến người học nghề Hiểu theo nghĩa đầy đủ, đó là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành cho người LĐ để đạt được một trình độ về

kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo và thành thục nhất định về nghề nghiệp

Học nghề là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người LĐ để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

Theo các cách hiểu này có thể nói, dạy nghề là một bộ phận của HĐ ĐTN, được đề cập ở phần chủ thể của quá trình ĐT Tuy nhiên, dạy nghề không thể tách rời quá trình học nghề, bởi đó là hai mặt của một vấn đề ĐTN Vì vậy, trong nhiều trường hợp ĐTN và dạy nghề được hiểu đồng nhất với nhau Sự khác biệt giữa ĐTN và dạy nghề hay học nghề chỉ ở mức độ nhấn mạnh quá trình này so với quá trình kia trong nghiên cứu hay diễn đạt chúng

Trang 20

Để hiểu rõ hơn khái niệm dạy nghề, cũng cần hiểu thêm về khái niệm nghề Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, tuy nhiên có thể hệ thống và phân tích một số khái niệm về nghề ở một số nước trên thế giới như sau [28]

Các nhà khoa học ở nước Nga đưa ra khái niệm: “Nghề là một loại HĐ

LĐ đòi hỏi có sự ĐT nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn” Ở Pháp, nghề được hiểu “Nghề là một loại LĐ có thói quen về kỹ năng và kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống” Còn ở Anh, khái niệm nghề được quan niệm cao hơn khi cho rằng “Nghề là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự ĐT trong khoa học nghệ thuật” Đối với nước Đức, người

ta quan niệm “Nghề là HĐ cần thiết cho XH ở một lĩnh vực LĐ nhất định đòi hỏi phải được ĐT ở trình độ nào đó”

Đối với Việt Nam, khái niệm “Nghề là công việc chuyên làm theo sự phân công LĐ xã hội”

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm nghề, nhưng chung nhất

“Nghề là một dạng xác định của HĐ LĐ trong hệ thống phân công LĐ xã hội;

là tổng hợp những kiến thức và kỹ năng trong LĐ mà con người tiếp thu được

do kết quả ĐT chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm trong LĐ mà một người

LĐ cần có thể thực hiện một loạt HĐ cụ thể trong một lĩnh vực nhất định” [30] Mặc dù các khái niệm nghề nêu trên được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, song chúng ta vẫn có thể nhận thấy một nét đặc trưng, đó là:

Nghề là hoạt động, là công việc LĐ của con người được lặp đi, lặp lại Nghề được hình thành do sự phân công LĐ xã hội, phù hợp với yêu cầu

XH và là phương tiện để sinh sống

Nghề là LĐ kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội, đòi hỏi phải có một quá trình ĐT nhất định Vì vậy ĐTN, dạy nghề là yêu cầu tất yếu bắt nguồn từ chính bản chất, đặc trưng của nó

Trang 21

ĐTN đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm những kiến thức, kỹ năng nghề một cách có hệ thống chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận một công việc nhất định

Theo tác giả William Mc.Gehee (1979) cho rằng: “ĐTN là những quy trình mà những công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập sao cho kết quả hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty

Tác giả Tack Soo Chung (1982): “ĐTN là hoạt động đào tạo phát triển năng lực LĐ (trí thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm nhận công việc được áp dụng đối với những người LĐ và những đối tượng sắp trở thành người lao động

Theo tác giả Nguyễn Viết Sự: “ĐTN là một quá trình HĐ có mục đích,

có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo năng lực cho họ vào đời hành nghề có năng suất và hiệu quả cao Thông thường sau khi ĐT người LĐ

kỹ thuật được cấp bằng, chứng chỉ nghề” [27]

Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014) “ĐT nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp” [22] Luật cũng quy định có các cấp trình độ ĐT là sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các chương trình ĐT nghề nghiệp khác; về hình thức dạy nghề được quy định bao gồm cả ĐTN chính quy và ĐTN thường xuyên

ĐTN bao gồm ĐT công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, điện tử, xây dựng, sửa chữa ); ĐT nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên

lễ tân, nhân viên bán hàng, nhân viên tiếp thị ) và phổ cập nghề cho LĐNT (chủ yếu là LĐ nông nghiệp)

Trang 22

Từ những phân tích trên, dạy nghề tuy là hoạt động, nhưng gắn với nó là cả một hệ thống và được xem xét một cách tổng thể trên các phương diện sau đây:

Hệ thống mạng lưới các cơ sở GDNN, những chủ thể của quá trình ĐTN: hệ thống ĐTN ở mỗi quốc gia, mỗi vùng, địa phương và các cơ sở SXKD rất đa dạng Đó là hệ thống của các cơ sở GDNN, bao gồm các trường cao đẳng, trung cấp, các trung tâm GDNN-GDTX Đó cũng có thể là các tổ chức khuyến nông, lâm, ngư, cùng làm nhiệm vụ chung là khuyến khích các

HĐ gắn với các ngành phát triển, trong đó có các HĐ chuyển giao tiến bộ công nghệ và ĐTN gắn với quá trình chuyển giao đó Đó cũng có thể là các tổ chức hội nghề nghiệp như: Hội làm vườn, Hội nuôi Ong, Hội sinh vật cảnh, Hội cơ khí, Hội tự động hóa cũng có nội dung HĐ chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ và nâng cao trình độ tay nghề của các hội viên Và cũng có thể

là các tổ chức chính trị xã hôi như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Thậm chí đó cũng là các doanh nghiệp, trung tâm gia đình, nghệ nhân dạy nghề dưới hình thức truyền nghề

Hệ thống CSVC phục vụ cho ĐTN: Đó là những điều kiện rất cần thiết cho hoạt động ĐTN ĐTN là dạy và rèn luyện kỹ năng LĐ nên cần có hệ thống CSVC đồng bộ, nhất là các TBĐT phục vụ cho ĐTN và rèn nghề Kinh phí cho việc mua sắm các thiết bị thường rất lớn để sử dụng trong hoạt động ĐTN và được sử dụng thường xuyên

Chương trình ĐTN: các chương trình ĐTN được xây dựng theo từng nghề

và nhóm nghề Các chương trình đề hướng đến mục tiêu là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và rèn luyện kỹ năng thực hành một cách cụ thể Đội ngũ CB, GV, giảng viên ĐTN: Họ là người trực tiếp truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề; đồng thời họ là những người hướng dẫn và rèn luyện tay nghề Vì vậy đội ngũ CB, GV, giảng viên phải là những người nắm vững lý thuyết, giỏi về thực hành

Trang 23

Những người học nghề là đối tượng của HĐ ĐTN, nằm trong phạm trù học nghề; đây là trung tâm của hệ thống đao tạo cần hướng tới Mục tiêu của những người học nghề là có nghề để tham gia vào quá trình HĐ KT-XH Vì thế, mục tiêu của hệ thống ĐTN nghề là đáp ứng mục tiêu của những người học Với ý nghĩa đó, ĐTN phải căn cứ vào đối tượng, vào những người học nghề để tổ chức hệ thống ĐTN

1.2.2 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.2.2.1 Khái niệm lao động

Lao động là HĐ quan trọng nhất của con người để tạo ra của cải vật chất

và các giá trị tinh thần của xã hội Theo khái niệm của Liên Hợp quốc thì:

“LĐ là tổng thể sức dự trữ, những tiềm năng, những lực lượng thể hiện sức mạnh và sự tác động của con người vào cải tạo tự nhiên và cải tạo xã hội” Hay theo Tổ chức LĐ Thế giới (ILO) thì: “Lực lượng LĐ là một bộ phận dân

số trong độ tuổi quy định, thực tế có tham gia LĐ và những người không có việc làm đang tích cực tìm kiếm việc làm”

Ở nước ta, theo Khoản 1, Điều 3, Chương 1 của Bộ Luật Lao động năm

2012 quy định: “Người LĐ là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng LĐ, làm việc theo hợp đồng LĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động” [20]

Thực tế trong từng thời kỳ và ở mỗi một nước trên thế giới quy định độ tuổi LĐ khác nhau Ở Việt nam, độ tuổi LĐ được quy định đối với nam từ 15 tuổi đến 60 tuổi, đối với nữ từ 15 tuổi đến 55 tuổi Xét về khía cạnh việc làm, lực lượng LĐ gồm hai bộ phận là có việc làm và thất nghiệp

1.2.2.2 Khái niệm nông thôn

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, “nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường

Trang 24

tự nhiên, hoàn cảnh KT-XH, điều kiện sống khác biệt với thành thị và cư dân chủ yêu làm nông nghiệp” [14]

Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số,

số lượng dân cư nông thôn thấp hơn so với thành thị Ý kiến khác lại cho rằng, dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị

Như vậy khái niệm về nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và tiến trình phát triển của KT-XH của các quốc gia trên thế giới

1.2.2.3 Khái niệm lao động nông thôn

Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng LĐ và HĐ trong hệ thống kinh tế nông thôn

Lao động nông thôn là những người dân không phân biệt giới tính, tổ chức, cá nhân sinh sống ở vùng nông thôn, có độ tuổi từ 15 trở lên, HĐ sản xuất ở nông thôn Trong đó bao gồm những người đủ các yếu tố về thể chất, tâm sinh lý trong độ tuổi LĐ theo quy định của Luật LĐ và những người ngoài độ tuổi LĐ có khả năng tham gia sản xuất, trong một thời gian nhất định họ hoàn thành công việc với kết quả đạt được một cách tốt nhất

1.2.2.4 Khái niệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Từ khái niệm về ĐTN và khái niệm LĐNT như đã trình bày ở trên, tác

giả đưa ra khái niệm về ĐTN cho LĐNT như sau: “ĐTN cho LĐNT là hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của một nghề nào đó cho người LĐ ở khu vực nông thôn, từ đó tạo ra năng lực cho người LĐ đó có thể thực hiện thành công nghề đã được ĐT”

Như vậy, từ khái niệm trên ta có thể hiểu chi tiết về ĐTN cho LĐNT trên các khía cạnh sau:

Trang 25

- Về đối tượng ĐTN: là những người LĐ từ 15 tuổi trở lên sinh sống ở các vùng nông thôn; có thể họ là người mới học xong THCS hoặc THPT chưa

có việc làm; có thể họ đang tham gia LĐ sản xuất nông nghiệp trên diện tích canh tác được giao khoán, thuê khoán sản phẩm; chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại; hoặc là những người đang tham gia sản xuất trong các lĩnh vực phi nông nghiệp ngay trên quê hương như nghề truyền thống hay nghề mới được tiếp thu về địa phương…

- Về mục đích ĐTN: đối với những người mới học xong chương trình phổ thông, có thể giúp họ định hướng nghề nghiệp trong tương lai, trang bị cho họ những kiến thức, kỹ năng, kỹ sảo cơ bản của một nghề để họ tìm việc làm; nâng cao tay nghề, trang bị cho người LĐ phông lý thuyết để những người LĐ đang làm việc nhưng chưa qua ĐT có được kiến thức cơ bản, có được chứng chỉ đã qua ĐTN, đồng thời để họ vững tin với vị trí họ đang làm hoặc có thể giúp họ tìm được việc làm mới tốt hơn

- Về người truyền đạt kiến thức: khá đa dạng và phong phú, có thể là những GV dạy lý thuyết tại các cơ sở GDNN, các giảng viên thực hành được tuyển chọn ngoài cơ sở GDNN như những kỹ sư, công nhân lành nghề, thợ bậc cao, các nghệ nhân, nông dân sản xuất giỏi…

- Về phương thức giảng dạy: tùy theo từng nghề, từng đối tượng và khả năng tiếp thu kiến thức mà có phương thức ĐTN một cách linh hoạt như ĐT tại cơ sở ĐTN, ĐT ngay tại địa phương nơi HV sinh sống và làm việc, ĐT tại

cơ sở sản xuất hoặc ngay trên đồng ruộng

1.2.3 Nội dung, chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chương trình ĐT phải thể hiện được mục tiêu ĐT các trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức ĐT; cách

Trang 26

thức và đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và từng trình độ

Chương trình ĐT phải đảm bảo tính khoa học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao động; phân bổ hợp lý thời gian giữa các khối lượng kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; đảm bảo việc liên thông giữa các trình độ GDNN với các trình độ ĐT khác trong hệ thống

GD quốc dân

Chương trình ĐT cần phải được cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

1.2.4 Hình thức, phương pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn

- Về hình thức: ĐTN cho LĐNT được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như dạy tại các cơ sở, trung tâm GDNN; ĐT theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn; ĐT lưu động tại các xã, thôn; tại các doanh nghiệp và các cơ sở SXKD, dịch vụ; ĐT gắn với các vùng chuyên canh, làng nghề; ĐTN có thể thông qua hình thức dạy nghề hoặc truyền nghề; ĐTN mới, ĐT lại và bồi dưỡng nâng cao tay nghề; xét theo thời gian có ĐTN

ở trình độ cao đẳng, trung cấp hay sơ cấp

- Về phương pháp: đa dạng hóa phương pháp ĐTN và phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng miền như ĐT tập trung tại các cơ sở, trung tâm GDNN đối với người nông dân chuyển đổi nghề nghiệp; ĐTN trực tiếp cho nông dân tại các làng, xã, thôn; ĐTN tại nơi sản xuất, tại hiện trường nơi người LĐ làm việc

1.2.5 Cơ sở vật chất - thiết bị đào tạo

Hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo (CSVC-TBĐT) là những điều kiện rất cần phục vụ cho việc dạy và học nghề Dạy nghề là rèn luyện kỹ năng cho người LĐ, để đạt được kỹ năng đó cần phải có phương pháp dạy học mới, trực quan, dễ hiểu Vì vậy, CSVC-TBĐT đòi hỏi phải đồng bộ, hiện đại và dễ

Trang 27

sử dụng Vật tư, vật liệu phục vụ cho việc học, thực hành, thực tập trong ĐTN

là điều kiện không thể thiếu Rèn luyện tay nghề nhiều, tiếp xúc với TBĐT hiện đại thì sau khi tốt nghiệp, người học mới bắt kịp trang bị công nghệ của nhà máy, xí nghiệp Nếu số lượng vật tư, TBĐT cần thiết cho việc dạy và học không đảm bảo thì HV sẽ ít có cơ hội thực hành; CSVC-TBĐT nghèo nàn, lạc hậu, không theo kiệp tiến độ kỹ thuật, sự phát triển của XH thì chất lượng ĐT không thể được nâng cao

1.2.6 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Đào tạo nghề cho LĐNT là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và XH nhằm nâng cao chất lượng LĐNT, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn Nghị Quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Nghị quyết 24/NQ-CP ngày 28/10/2008 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW đã xác định ĐTN cho LĐNT là

bộ phận cấu thành và là giải pháp về phát triển nhân lực để thực hiện xây dựng nông thôn mới

Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009, thực hiện trong 11 năm (2010-2020) với mục tiêu: Dạy nghề cho khoảng 11 triệu lao động nông thôn, trong đó, hỗ trợ ĐT trình độ sơ cấp, ĐT dưới 3 tháng cho 6,54 triệu người, thí điểm các mô hình ĐTN cho LĐNT với khoảng 18.000 người, đặt hàng dạy nghề cho khoảng 512 nghìn lao động nông thôn thuộc diện hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, LĐNT bị thu hồi đất canh tác có khó khăn về kinh tế

Theo báo cáo sơ kết 10 năm thực hiện Đề án “ĐTN cho lao động nông thôn đến năm 2020” của Tổng cục GDNN, trong giai đoạn 2010 - 2015, nội dung về ĐTN cho LĐNT là một dự án “ĐTN cho LĐNT” trong Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề; giai đoạn 2016 - 2020, ĐTN cho

Trang 28

LĐNT là một nội dung “Nâng cao chất lượng ĐTN cho LĐNT” trong Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Sau 10 năm triển khai thực hiện Đề án, công tác ĐTN cho LĐNT đạt được những kết quả:

- Nâng tỷ lệ LĐ qua ĐT từ 28% (có văn bằng, chứng chỉ đạt 14,1%) năm

2009 lên 59,5% (có văn bằng, chứng chỉ đạt khoảng 23%) cuối quý 1/2019, tăng 31,8%

- Vượt chỉ tiêu chung tỷ lệ LĐ có việc làm qua ĐT của cả nước và Vùng Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung trong xây dựng nông thôn mới 19,5% (59,5/40%); vượt chỉ tiêu LĐ có việc làm qua ĐT ở hai vùng phát triển nhất (Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ) 30% (75/45%) và 3 vùng còn lại (Trung du miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long) 15% (40/25%)

- Thực hiện chuyển dịch cơ cấu LĐ XH từ 51,5% làm nông nghiệp năm

2009, xuống còn khoảng 35,4% cuối quý 1/2019, giảm 16,1%

- Nâng năng suất LĐ từ 37,9 triệu đồng năm 2009 lên đạt 102,2 triệu đồng năm 2018, gấp 2,7 lần Năng suất LĐ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp thuỷ sản 14,1 triệu đồng năm 2009 lên 39,8 triệu đồng năm 2018, gấp 2,82 lần

Trong 10 năm qua, công tác ĐTN cho LĐNT trên địa bàn tỉnh Bình Định

đã có nhiều chuyển biến tích cực và hiệu quả Các cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh đã tuyển sinh ĐT 03 cấp trình độ cho 273.811 LĐ được học nghề; tỷ lệ

LĐ qua ĐT hàng năm tăng 2%, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm tỷ lệ hộ nghèo; đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trong sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn của tỉnh

1.3 Lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 1.3.1 Khái niệm quản lý và quản lý hoạt động đào tạo nghề

- Quản lý: QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đạt được mục đích của tổ chức [19]

Trang 29

- Quản lý hoạt động đào tạo nghề: là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống ĐTN phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực hiện được những yêu cầu của xã hội, đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH của địa phương

Quản lý hoạt động đào tạo nghề thực chất là QL các yếu sau theo một trình tự, quy trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị đem lại hiệu quả trong công tác ĐTN, đó là: mục tiêu ĐTN; nội dung, chương trình ĐTN; hình thức tổ chức ĐTN; HĐ ĐTN (chủ thể là thầy, cô); HĐ học nghề (chủ thể là học viên); CSVC-TBĐT; phương tiện ĐTN; môi trường ĐTN; tổ chức thực hiện quy chế ĐTN trong kiểm tra, đánh giá; tổ chức bộ máy ĐTN

Để thực hiện có hiệu quả công tác QLHĐ ĐTN, cần tiến hành các bước theo quy trình như QL giáo dục: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá Trong quá trình QL công tác ĐT, các thành tố nêu trên có mỗi quan

hệ chặt chẽ, luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, nhà QL phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác GD, ĐT

và cơ sở GDNN phát triển liên tục

Nhiệm vụ của QLHĐ ĐTN chính là ổn định, duy trì quá trình ĐT đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH trong từng giai đoạn của đất nước, địa phương

và đổi mới phát triển quá trình ĐT, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế, chính trị và xã hội

1.3.2 Chức năng quản lý hoạt động đào tạo nghề

- Chức năng lập kế hoạch: là chức năng cơ bản nhất trong chức năng quản

lý, là các khởi điểm của một chu trình quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết định phương thức

Trang 30

để thực hiện mục tiêu đó Khả năng thực hiện chức năng lập kế hoạch dựa trên các kỹ năng nhận thức, sự hiểu biết và ra quyết định của chủ thể quản lý

- Chức năng tổ chức: tổ chức là thiết lập và QL các mối quan hệ một quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực

Tổ chức QL là sự liên kết giữa cá nhân, những quá trình, những HĐ trong hệ thống để đạt được các mục tiêu đã dề ra dựa trên cơ sở các nguyên tắc của QL hệ thống

- Chức năng chỉ đạo: chỉ đạo là một quá trình chủ thể QL sử dụng quyền lực QL của mình để tác động, gây ảnh hưởng đến các cá thể (thành viên trong

tổ chức một cách có chủ đích để hướng họ tự nguyện thực hiện tốt các công việc nhằm đạt được mực tiêu chung đã đề ra

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng quan trọng của người lãnh đạo Kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp nhằm phát hiện sai sót vướng mắc của hệ thống trong quá trình HĐ bằng cách thông qua cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát thường xuyên các thành quả HĐ và để tìm kiếm cơ hội, các nguồn lực có thể khai thác được Đồng thời, có sự xem xét, đánh giá cụ thể định ra các tiêu chuẩn để sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhiệm vụ trọng yếu của người quản lý QL mà không kiểm tra thì coi như chưa hoàn thành nhiệm vụ cơ bản

1.3.3 Nội dung hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn của trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên

1.3.3.1 Quản lý mục tiêu đào tạo nghề

* Xác định nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Chiến lược Phát triển dạy nghề thời kỳ 2011-2020 xác định: “Phát triển dạy nghề là sự nghiệp và trách nhiệm của toàn xã hội; là một nội dung quan

Trang 31

trọng của chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; đòi hỏi phải có

sự tham gia của Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương, các cơ sở GDNN, cơ

sở sử dụng LĐ và người LĐ để thực hiện ĐTN theo nhu cầu của thị trường lao động” [31]

Theo số liệu thống kê, lực lượng LĐ ở khu vực nông thôn chưa được ĐT chiếm tỷ lệ khá lớn Phần lớn LĐNT có trình độ học vấn thấp, làm việc chủ yếu dựa trên kinh nghiệm hoặc do truyền nghề, năng suất LĐ không cao Để đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn thì trước hết lực lượng LĐNT phải được ĐT nâng cao trình độ, trong đó ĐTN là vấn đề hết sức quan trọng

Nhu cầu ĐTN là mong muốn được tham gia học, được hiểu biết và thực hành về một và một số nghề phù hợp với điều kiện của mỗi người lao động

Nó là cơ sở quan trọng để hệ thống ĐTN, chuẩn bị các điều kiện ĐTN như: Xây dựng hệ thống ĐT chuẩn bị các điều kiện vật chất, đội ngũ CBQL và GV ĐTN Nhu cầu ĐT cũng có thể được tính toán từ việc xem xét các điều kiện vật chất và con người có thể huy động cho ĐTN với nhu cầu từ sự phát triển kinh tế xã hội Việc xem xét các mối tương quan giữa nhu cầu XH và khả năng về các điều kiện có thể huy động là quy trình hợp lý nhất để xác định nhu cầu ĐTN của một quốc gia, một vùng, một địa phương trong thời gian nhất định Mặt khác cũng cần xem xét tới đối tượng của HĐ ĐTN những người học nghề với nhu cầu thực sự của họ và của chính họ để có thể tham gia vào quá trình ĐTN, xác định khoảng cách giữa kiến thức và kỹ năng cần

có khi tham gia LĐ và những kiến thức, kỹ năng mà người học hiện có

Việc xác định nhu cầu ĐTN cần tiến hành theo quy trình: Xác định yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu NNL bao gồm cơ cấu ngành nghề và cơ cấu trình độ; Phân tích, đánh giá nguồn LĐ hiện có của địa phương so sánh

Trang 32

với yêu cầu về nhân lực để từ đó xác định nhu cầu lập kế hoạch ĐT và ĐT nâng cao năng lực cho người địa phương

* Xác định được mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Tại Điều 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 và Điều 36 Luật Giáo dục

2019 có nêu: “GDNN nhằm ĐT nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh

và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ ĐT; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học trình độ cao hơn” [22]

Trên cơ sở xác định nhu cầu và để đảm bảo công tác ĐTN cho LĐNT đạt hiệu quả, thì cần phải xác định một số mục tiêu cụ thể sau:

- Nâng cao quy mô và chất lượng ĐT LĐNT đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ CNH-HĐH nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và hội nhập kinh tế - quốc tế

- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm cung cấp một đội ngũ người LĐ có tay nghề đáp ứng nhu cầu sử dụng LĐ đã qua ĐTN của các DN,

cơ sở sản xuất hoặc tự tạo việc làm cho bản thân Từ đó tạo ra bước đột phá tăng năng suất LĐ trong sản xuất nông nghiệp và ở khu vực nông thôn

- Nâng cao chất lượng và hiệu quả ĐTN, nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập của LĐNT; góp phần chuyển dịch cơ cấu LĐ và cơ cấu kinh tế, phục vụ

sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn;

- Xây dựng đội ngũ CB có bản lĩnh chính trị vững vàng, có trình độ, năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ QL hành chính, quản lý, điều hành KT-XH và thực thi công vụ phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn

Trang 33

Như vậy, trong HĐ GDNN, mục tiêu là ĐT người LĐ có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người LĐ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môm, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốc phòng và an ninh

1.3.3.2 Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo nghề

Tổ chức tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với LĐNT: Phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về ĐTN cho LĐNT; triển khai tuyên truyền về ĐTN cho LĐNT trên phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng, biên soạn tài liệu và tổ chức bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, vận động đối với đội ngũ tuyên truyền viên là cán bộ của các tổ chức chính trị - xã hội; tư vấn học nghề và việc làm đối với LĐNT;

Điều tra, khảo sát và dự báo nhu cầu dạy nghề cho LĐNT: xác định danh mục nghề ĐT cho LĐNT; xác định nhu cầu học nghề của LĐNT theo từng nghề, khu vực và cấp trình độ; xác định nhu cầu sử dụng LĐ qua ĐTN (số lượng, chất lượng, cơ cấu) của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và thị trường lao động; xác định năng lực ĐT của các cơ sở ĐTN cho LĐNT gồm: mạng lưới, nghề ĐT, chương trình, học liệu, GV và CBQL dạy nghề, CSVC-TBĐT ĐT

Xây dựng các chương trình ĐTN, giáo trình, học liệu và xây dựng danh mục TB ĐT: cấu trúc của chương trình ĐT gồm có các môn học chung, các môn học riêng, mô-đun nghề Thời gian trong chương trình ĐT gồm có học các môn học, mô-đun bắt buộc theo quy định và thời gian học các môn học, mô-đun tự chọn do cơ sở ĐT tự xây dựng; các chương trình ĐT phải rất cụ thể theo từng nghề và nhóm nghề Các chương trình hướng đến hai mục tiêu

là trang bị cho người học những kiến thức cơ bản và rèn luyện những kỹ năng

Trang 34

nghề một cách cụ thể Để có được các chương trình ĐTN, trên cơ sở chương trình khung chuẩn của nhà nước, các cơ sở ĐTN phải xác định được hệ thống ngành nghề mà cơ sở tham gia ĐT; xác định ngành nghề là phạm vi sản phẩm của các cơ sở ĐT sẽ cung ứng; xác định nhu cầu ĐT của mỗi địa phương Xây dựng các chương trình, học liệu ĐT (giáo trình, tài liệu hướng dẫn, băng, đĩa hình…) để ĐT trình độ sơ cấp và ĐT dưới 3 tháng theo yêu cầu của thị trường lao động Xây dựng danh mục TBĐT trình độ sơ cấp của các loại nghề theo nhu cầu ĐT

Quản lý nội dung, chương trình ĐT là QL việc xây dựng nội dung, kế hoạch ĐT và nội dung chương trình giảng dạy; QL quá trình ĐTN thực tế của

GV và HV sao cho kế hoạch, nội dung, xây dựng các chương trình, giáo trình sao cho hợp lý và sát với nhu cầu ĐT cũng như sát với nghề ĐT để HV có thể nắm vững được nghề sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng ĐTN

1.3.3.3 Quản lý đội ngũ giáo viên dạy nghề và hoạt động đào tạo nghề

Đội ngũ GV dạy nghề: đây là những người trực tiếp truyền đạt các kiến thức cơ bản về nghề; là người hướng dẫn nghề và rèn luyện tay nghề Vì vậy, đội ngũ GV ĐTN phải là những người nắm vững lý thuyết, rất giỏi về thực hành mà còn có năng khiếu sư phạm Với công việc có tính đặc thù của nghề nghiệp là GV kỹ thuật, ngoài việc luyện tập về kỹ thuật cần chú trọng nghiệp

vụ sư phạm, năng lực GD đạo đức cho học viên Đối với GV ĐTN cho LĐ còn lưu ý tới đặc điểm của đối tượng HV để có phương pháp giảng dạy thích hợp; một số nghề chủ yếu cần thực hiện cầm tay chỉ việc cho học viên

Hoạt động ĐTN: HĐ ĐTN là quá trình gồm hai HĐ thống nhất biện chứng, đó là: HĐ của GV (hay nhà giáo) và HĐ học của học viên Trong đó, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự

tổ chức, tự điều khiển HĐ học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ

Trang 35

dạy học Trong quá trình dạy học, HĐ dạy của GV có vai trò chủ đạo, HĐ của

HV có vai trò tự giác, chủ động và tích cực Nếu thiếu một trong hai HĐ này, quá trình dạy học không thể diễn ra”

1.3.3.4 Quản lý hoạt động học nghề của học viên

Quản lý hoạt động học nghề của HV thực chất là QL việc thực hiện các nhiêm vụ học tập, rèn luyện của HV trong quá trình học nghề, đó là: QL quá trình học trên lớp, học ở nhà và thực hành tại nhà xưởng của trung tâm và các cơ sở khác nhà đơn vị liên kết Theo dõi, thúc đẩy và khuyến khích HV phát huy các yếu tố tích cực, khắc phục nhược điểm để phấn đấu vươn lên trong việc học nghề

Người học xác định được thái độ học tập đúng đắn sẽ có động cơ học tập tốt, cơ hội tìm kiếm việc làm phù hợp với khả năng là thuận lợi và ngược lại Cần nhận thức đúng đắn về việc học nghề, tạo việc làm cho bản thân, nâng cao thu nhập cho bản thân…

Người học có nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch ĐT của đơn vị; tôn trọng GV, cán bộ và nhân viên; đoàn kết giúp đỡ lần nhau trong học tập, thực hiện quy chế, nội quy của đơn vị, chấp hành pháp luật của Nhà nước; đóng học phí theo quy định; tham gia các HĐ xã hội, HĐ bảo vệ môi trường; giữ gìn và bảo vệ tài sản của đơn vị; thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh, tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của đơn vị

1.3.3.5 Quản lý đổi mới phương pháp đào tạo nghề cho lao động nông thôn Tại Khoản 1, Điều 34, Luật Giáo dục 2005 nêu: “Phương pháp ĐTN phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu của từng công việc” [21]

Tại Điều 36, Luật Giáo dục nghề nghiệp nêu: “Phương pháp ĐT trình độ

sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính tích

Trang 36

cực, tự giác của người học”; “Phương pháp ĐT trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm; sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học” [22]

Do đó, ĐTN cho LĐNT có những đặc điểm riêng biệt Vì vậy phương thức ĐT cũng phải đa dạng, phong phú, tùy theo đối tượng, nhu cầu và điều kiện cụ thể để có hình thức ĐT phù hợp

Phương pháp ĐTN là tổng hợp các cách thức HĐ của thầy và trò nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ dạy và học nghề Có 4 nhóm phương pháp ĐTN: nhóm phương pháp truyên đạt bằng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp dạy thực hành, nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Trong thực tế, khi giảng dạy mỗi nhóm phương pháp đều có những ưu và nhược điểm riêng của nó nên trong quá trình thực hiện ĐTN cần lựa chọn và vận dụng kết hợp các phương pháp với nhau GV căn cứ vào mục đích, yêu cầu, nội dung, đặc trưng của từng môn học, khả năng nhận thức của người học và điều kiện CSVC để lựa chọn phương pháp phù hợp nhằm đạt được hiệu quả ĐTN cao nhất

1.3.3.6 Quản lý cơ sở vật chất, tài chính, thiết bị đào tạo

Nguồn tài chính đầu tư công tác ĐTN có tính chất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các cơ sở ĐTN Tài chính bao gồm các khoản chi cho việc đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBĐT, chi phí công tác quản lý, tiền lương và các HĐ khác của các cơ sở ĐTN

CSVC-TBĐT bao gồm: phòng học, xưởng thực hành cơ bản và thực tập sản xuất, thư viện, học liệu, TBĐT phục vụ cho giảng dạy và học tập… Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp đến chất lượng ĐTN, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc, TBĐT

Trang 37

chuyên dùng phục vụ cho giảng dạy và học tập QL các CSVC- TBĐT càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người HV có thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu Chất lượng của CSVC-TBĐT đòi hỏi phải theo kịp tốc độ đổi mới hiện đại hóa của máy móc, thiết bị sản xuất

1.3.3.7 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo nghề

Theo từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là xem xét tình hình thực tế

để đánh giá, nhận xét Như vậy, việc kiểm tra sẽ cung cấp những dữ kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá học sinh

- Kiểm tra đánh giá được hiểu là sự theo dõi, tác động của người kiểm tra đối với người học nhằm thu những thông tin cần thiết để đánh giá “Đánh giá có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của một tập hợp các thông tin thu được với một tập hợp các tiêu chí thích hợp của mục tiêu đã xác định nhằm đưa ra quyết định theo một mục đích nào đó” (J.M.De Ketele)

- Đánh giá là khâu tiếp theo khâu lượng giá, là việc đưa ra những kết luận nhận định, phán xét về công tác ĐTN cho LĐNT, xét trong mối quan hệ với quyết định cần đưa ra (theo mục đích đã được kiểm định, đánh giá)

- Việc kiểm tra, đánh giá công tác ĐTN nông thôn là một khâu quan trọng nhằm xác định thành tích của việc triển khai và mức độ tác động của chính sách đến với việc phát triển KT-XH Kiểm tra, đánh giá là hai công việc được tiến hành theo trình tự nhất định hoặc đan xen lẫn nhau nhằm khảo sát, xem xét cả về định lượng và định tính kết quả triển khai Bởi vậy, cần phải xác định “thước đo” và chuẩn đánh giá một cách khoa học, khách quan

Đối với cấp quản lý, lãnh đạo công tác ĐTN cho LĐNT thì kiểm tra, đánh giá là giải pháp để đánh giá kết quả triển khai về cả định lượng và định tính

Vì vậy, kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, vận dụng là một khâu quan trọng không thể tách rời trong HĐ quản lý

Trang 38

Nhận thức đúng đắn về vị trí và tầm quan trọng của việc kiểm tra, đánh giá, có giải pháp khắc phục các nhược điểm của hiện trạng đánh giá nhằm phản ánh chân thực chất lượng, hiệu quả ĐTN nông thôn

Đánh giá là một bộ phận của quá trình GD bao gồm nhiều yếu tố, trong

đó yếu tố chính là mục tiêu, kinh nghiệm học tập và các quy trình đánh giá Theo Ralph Tyler, GV dục nổi tiếng của Hoa Kỳ “Quá trình đánh giá chủ yếu

là quá trình xác định mức độ thực hiện được các mục tiêu trong chương trình giáo dục”

Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác ĐTN cho LĐNT là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằm mục đích tạo cơ sở cho những quyết định về mục tiêu, chương trình, phương pháp dạy học, về các HĐ khác liên quan đến

cơ sở GDNN

1.3.4 Đào tạo nghề thích ứng với xu thế phát triển kinh tế - xã hội, gắn với tạo việc làm cho lao động nông thôn

- Dịch chuyển cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động

Dịch chuyển cơ cấu kinh tế là sự thay đổi của cơ cấu kinh tế từ trạng

thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một quá trình tất yếu với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đặc biệt là sự phát triển trong quá trình hội nhập

Thực chất của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự phát triển không đồng đều giữa các ngành Ngành có tốc độ phát triển cao hơn sẽ tăng tỷ trọng

và ngược lại, ngành có tỷ trọng thấp hơn sẽ giảm tỷ trọng

Dịch chuyển cơ cấu LĐ là sự thay đổi tăng, giảm của từng bộ phận trong tổng số LĐ theo một không gian và thời gian nào đó

Chuyển dịch cơ cấu LĐ có thể hiểu là quá trình tổ chức lại LĐ theo hướng hiện đại hơn, tiên tiến hơn để tần dụng tối đa và có hiệu quả mọi

Trang 39

nguồn lực trong xã hội Vì vậy người LĐ luôn phải học hỏi kiến thức kĩ năng mới nên công tác ĐTN luôn phải bám sát, đón trước xu hướng vận động của nền kinh tế

- Xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ

Việt Nam đang trên lộ trình phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng XH chủ nghĩa Từng bước đạt mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Các khu, cụm công nghiệp được thành lập và đã thu hút được lượng lớn các nhà đầu tư nước ngoài SXKD với tổng sản phẩm xuất khẩu tăng vượt bậc trong vài năm trở lại đây Tỷ lệ đất để đáp ứng nhu cầu sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ ngày càng lớn Đồng nghĩa với nó

là đất nông nghiệp đang bị thu hẹp

Theo số liệu thống kê các năm gần đây, tỷ trọng các ngành kinh tế cũng đang biến động lớn Cán cân kinh tế đang dịch dần sang các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ Đối với tỉnh Bình Định, định hướng đến năm

2025 sẽ trở thành một tỉnh công nghiệp

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ kéo theo sự chuyển dịch về cơ cấu lao động Sự chuyển dịch này đòi hỏi phải ĐTN cho người LĐ đang HĐ trong những lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chuyển sang HĐ ở lĩnh vực công nghiệp

và dịch vụ

- Dịch chuyển cơ cấu lao động thích ứng với xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đây là điều kiện tiền đề cho chuyển dịch

cơ cấu lao động Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế càng mạnh mẽ thì kéo theo

sự chuyển dịch cơ cấu LĐ cũng càng nhanh

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ làm xuất hiện cân đối mới về nhu cầu

Trang 40

LĐ về cả số lượng lẫn chất lượng lao động Quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá sẽ làm xuất hiện các ngành mới trong cơ cấu ngành kinh tế của vùng Cùng với việc mở rộng khu vực công nghiệp, xây dựng, dịch vụ sẽ thu hút thêm LĐ, nhất là LĐ có trình độ chuyên môn kĩ thuật Điều này làm cho cơ cấu LĐ có sự chuyển dịch từ nền kinh tế này sang ngành kinh tế khác

và có sự phân công lại LĐ theo lãnh thổ

Do đó, có thể nói sự phát triển của công tác ĐTN gắn với sự phát triển kinh tế xã hội Thực tế cũng cho thấy trong những năm Thập kỷ 80 của Thế kỷ XX, khi nền kinh tế của nước ta đang trong thời kỳ khủng hoảng, nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ cũng giảm theo Điều đó đã tác động và làm cho hệ thống các trường dạy nghề cũng suy giảm Đến năm

1996 khi nền kinh tế nước ta thoát khỏi giai đoạn khủng hoảng và có mức tăng trường khá thì nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ tăng cả

về số lượng và chất lượng, đòi hỏi công tác ĐTN phải phát triển theo

Từ đó cho thấy ĐTN và chuyển dịch cơ cấu LĐ có mối quan hệ mật thiết hợp tác và bổ sung cho nhau ĐTN vừa là nền tảng, vừa động lực cho chuyển dịch cơ cấu lao động Còn chuyển dịch cơ cấu LĐ lại quyết định trở lại về quy

mô, cơ cấu định hướng cho ĐT nghề

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo nghề và kinh nghiệm của một số quốc gia về đào tạo nghề cho lao động nông thôn

1.3.5.1 Các yếu tố chủ quan

- Đất đai và tài nguyên thiên nhiên

Từ bao đời, người nông dân Việt Nam quen với lối sống thuần nông gắn với những sản phẩm độc canh và kỹ thuật canh tác lạc hậu, chậm thích nghi biến đổi, nên đại bộ phận người LĐ chỉ thạo duy nhất nghề nông, không có hoặc có rất ít sự hiểu biết về các lĩnh vực nghề phi nông nghiệp Điều này đã làm hạn chế tính chủ động, dám nghĩ dám làm của người LĐ trong việc tìm

Ngày đăng: 28/10/2021, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007), Quy chế mẫu của Trung tâm dạy nghề, ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ- BLĐTBXH ngày 14/5/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế mẫu của Trung tâm dạy nghề, ban hành kèm theo Quyết định số 13/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 14/5/2007
Tác giả: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Năm: 2007
[4]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
[5]. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học QL dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học QL dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1999
[6]. Đặng Quốc Bảo và các tác giả (1999), Khoa học tổ chức và QL – Một số vấn đề lý luận thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và QL – Một số vấn đề lý luận thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và các tác giả
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
[7]. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng (2004), GD Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD Việt Nam hướng tới tương lai – Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Khắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
[8]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu Đảng bộ lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
[9]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII Đảng Cộng sản Việt Nam
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2016
[10]. Phạm Minh Hạc, chủ biên (2001), Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phạm Minh Hạc, chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[11]. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Học viện QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
[12]. Harold Koontz, Cyri O’ donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyri O’ donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
[13]. Bùi Minh Hiển (2010), GD so sánh và quốc tế, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: GD so sánh và quốc tế
Tác giả: Bùi Minh Hiển
Năm: 2010
[14]. Trần Kiểm (2002), Khoa học QL nhà trường phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QL nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
[15]. Trần Kiểm (2004), Khoa học QL GD, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học QL GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
[16]. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học QL GD, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học QL GD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
[17]. Hồ Văn Liên (2003), QL GD và QL nhà trường, Trường ĐHSP – Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL GD và QL nhà trường
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2003
[18]. Đỗ Hạnh Phúc (2003), QL tài chính và ngân sách giáo dục. NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL tài chính và ngân sách giáo dục
Tác giả: Đỗ Hạnh Phúc
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2003
[19]. Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về lý luận QL giáo dục. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận QL giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1998
[20]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2012), Luật LĐ, NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật LĐ
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: 2012
[2]. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2012), Vai trò của đào tạo nghề với việc nâng cao chất lượng NNL, http://www.molisa.gov.vn, ngày 13/02/2012 Link
[39]. Website: http://www.tailieu.vn; http://lrc.tnu.edu.vn; http://luanvan.net.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Hiện trạng dân số tỉnh Bình Định từ năm 2011-2018 TT Chỉ tiêu Năm  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.1 Hiện trạng dân số tỉnh Bình Định từ năm 2011-2018 TT Chỉ tiêu Năm (Trang 53)
Bảng 2.2: Mạng lưới cơ sở GDNN tỉnh Bình Định đến năm 2019 - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.2 Mạng lưới cơ sở GDNN tỉnh Bình Định đến năm 2019 (Trang 56)
Loại hình - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
o ại hình (Trang 57)
Bảng 2.4. Quy mô tuyển sin hở các trung tâm GDNN-GDTX - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.4. Quy mô tuyển sin hở các trung tâm GDNN-GDTX (Trang 63)
ĐTN cho LĐNT được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: ĐT  chính  quy  tại  các  cơ  sở  GDNN;  ĐTN  lưu  động  đến  các  xã,  thôn,  bản;  ĐTN  tại  các  doanh  nghiệp  và  cơ  sở  SXKD;  ĐTN  theo  hợp  đồng  với  doanh  nghiệp và ĐTN phục vụ c - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
cho LĐNT được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như: ĐT chính quy tại các cơ sở GDNN; ĐTN lưu động đến các xã, thôn, bản; ĐTN tại các doanh nghiệp và cơ sở SXKD; ĐTN theo hợp đồng với doanh nghiệp và ĐTN phục vụ c (Trang 64)
Bảng 2.7. Tính đồng bộ về CSVC, TBĐT ở các trung tâm GDNN-GDTX                            Mức độ  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.7. Tính đồng bộ về CSVC, TBĐT ở các trung tâm GDNN-GDTX Mức độ (Trang 65)
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyêntrên địa bàn tỉnh Bình Định  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề ở các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyêntrên địa bàn tỉnh Bình Định (Trang 66)
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát về đánh giá nội dung, chương trình đào tạo Mức độ   - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.10 Kết quả khảo sát về đánh giá nội dung, chương trình đào tạo Mức độ (Trang 68)
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về quản lý nội dung, chương trình đào tạo - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát về quản lý nội dung, chương trình đào tạo (Trang 69)
Bảng 2.12: Tình hình CB, GV các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định đến cuối năm 2019  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.12 Tình hình CB, GV các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định đến cuối năm 2019 (Trang 70)
Theo số liệu thống kê ở Bảng 2.12, tổng số GV dạy nghề ở 11 trung tâm GDNN-GDTX đến  năm 2019  là 308  người, tập trung ở các nghề: May công  nghiệp; Điện dân dụng; Nấu ăn; Điện lạnh; Tin học ứng dụng; Trồng rau an  toàn; Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cho t - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
heo số liệu thống kê ở Bảng 2.12, tổng số GV dạy nghề ở 11 trung tâm GDNN-GDTX đến năm 2019 là 308 người, tập trung ở các nghề: May công nghiệp; Điện dân dụng; Nấu ăn; Điện lạnh; Tin học ứng dụng; Trồng rau an toàn; Kỹ thuật nuôi và phòng bệnh cho t (Trang 71)
Bảng 2.14: Hoạt động QL của các trung tâm về thực hiện nhiệm vụ của GV Số - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.14 Hoạt động QL của các trung tâm về thực hiện nhiệm vụ của GV Số (Trang 73)
Bảng 2.15: Kết quả khảo sát việc quản lý học viên học nghề - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.15 Kết quả khảo sát việc quản lý học viên học nghề (Trang 74)
Bảng 2.16: Kết quả điều tra công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.16 Kết quả điều tra công tác quản lý cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo (Trang 76)
Bảng 2.17: Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 2.17 Kết quả khảo sát công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo nghề (Trang 77)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp QLHĐ ĐTN tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cấp thiết và khả thi của các biện pháp QLHĐ ĐTN tại các trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn tỉnh Bình Định (Trang 111)
6. Tình hình CSVC, TBĐT, phương tiện dạy họ cở các Trung tâm GDNN- GDTX tỉnh Bình Định  - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
6. Tình hình CSVC, TBĐT, phương tiện dạy họ cở các Trung tâm GDNN- GDTX tỉnh Bình Định (Trang 127)
6. Tình hình CSVC trang thiết bị, phương tiện dạy họ cở các Trung tâm GDTX – GDNN   - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
6. Tình hình CSVC trang thiết bị, phương tiện dạy họ cở các Trung tâm GDTX – GDNN (Trang 137)
3. Hoạt động 3: Thí điểm mô hình - Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở các trung tâm giáo dục nghề nghiệp   giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh bình định
3. Hoạt động 3: Thí điểm mô hình (Trang 148)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w