1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm

245 71 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tin Học 9 Công Văn 5512 Cả Năm
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm; Giáo án tin học 9 công văn 5512 cả năm;

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn:

TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết sự cần thiết phải kiết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin

và chia sẻ tài nguyên máy tính

- Biết mạng máy tính là gì, các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: Mạng códây, mạng không dây, mạng LAN, WAN

- Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính theo

mô hình khách chủ

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các vấn đề về mạng máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn

đề giáo viên đặt ra

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình

huống được đặt ra trong tiết học

2.2 Năng lực đặc thù:

- Hiểu được mạng máy tính là gì, biết được các thành phần của mạng và lợi íchcủa mạng máy tính

- Biết được những công việc nào cần sử dụng mạng máy tính

- Hiểu và phân biệt được các loại mạng máy tính

- Biết được một phòng máy thực tế có kiểu kết nối mạng nào, thuộc loại mạngnào và nhận biết được các thiết bị mạng có trong phòng máy đó

Trang 2

II Thiết bị dạy học và học liệu

b) Nội dung: Tìm hiểu khi nào cần có mạng máy tính

c) Sản phẩm: Học sinh biết được những công việc nào cần phải có mạng máy

tính mới giải quyết được; những khó khăn khi giải quyết các tình huống trên nếukhông có mạng máy tính

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Trang 3

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học hoạt động nhóm trả lời các câu

hỏi:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày kết quả

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Máy tính chạy độc lập có thể thực hiện được

rất nhiều công việc như soạn thảo văn bản, tính

toán, lập trình, giải các bài toán Tuy nhiên có

nhiều nhu cầu và công việc mà máy tính đơn lẻ

không làm được như:

- Chia sẻ và trao đổi dữ liệu, phần mềm

- Dùng chung máy in, máy quét,

- Lưu trữ lớn, gộp sức mạnh của nhiều máy

tính để cùng giải quyết một bài toán

Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn

đề trên một cách thuận tiện và nhanh chóng

?1 Hàng ngày, em thường dùngmáy tính vào công việc nào?Trong các công việc đó thì côngviệc nào cần có mạng máy tính,công việc nào không?

?2 Khi có nhu cầu trao đổi dữ liệuhoặc các phần mềm giữa các máytính ta làm thế nào?

?3 Khi các máy tính ở cách xanhau hoặc khi thông tin cần traođổi có dung lượng lớn ta làm thếnào?

?4 Làm thế nào để in được cáctrang văn bản cần thiết được soạn

từ nhiều máy khác nhau trongtrường mà trường chỉ có một máyin?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Biết được mạng máy tính là gì, các kiểu kết nối mạng máy tính

- Biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Có hiểu biết về một số loại mạng: mạng có dây, mạng không dây, mạngLAN, mạng WAN

- Biết được vai trò của các máy tính trong mạng máy tính

- Biết được các lợi ích của mạng máy tính

b) Nội dung: Tìm hiểu mạng máy tính là gì? Các thành phần của mạng máy

tính

Trang 4

c) Sản phẩm:

- Học sinh nắm chắc kiến thức về mạng máy tính, lợi ích của mạng máy tính,

các thành phần của mạng máy tính, phân loại mạng Bước đầu áp dụng vào thực tế

nhận biết được một phòng máy thuộc loại mạng nào, nhận biết được các thiết bị

mạng trong phòng máy

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Hoạt động 2.1: Máy tính và mạng máy tính

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời các

câu hỏi

? Mạng máy tính là gì? Các kiểu kết nối mạng cơ

bản?

? Nêu các thành phần của mạng máy tính?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh hoạt

động nhóm hoàn thành các câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

+ Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được

kết nối với nhau theo một phương thức nào đó

thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành

một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài

nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

+ Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Kết nối hình sao

- Kết nối đường thẳng

- Kết nối kiểu vòng

+ Các thành phần của mạng máy tính:

- Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in,… kết

nối với nhau tạo thành một mạng

- Môi trường truyền dẫn: Cho phép các tín hiệu

được truyền qua đó dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ

hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh…

1 Máy tính và mạng máy tính

a Mạng máy tính là gì

+ Mạng máy tính là tập hợp cácmáy tính được kết nối với nhautheo một phương thức nào đóthông qua các phương tiệntruyền dẫn tạo thành một hệthống cho phép người dùng chia

sẻ tài nguyên như dữ liệu, phầnmềm, máy in,…

+ Các kiểu kết nối mạng máytính:

- Kết nối hình sao

- Kết nối đường thẳng

- Kết nối kiểu vòng

KÕt nèi kiÓu h× nh sao KÕt nèi kiÓu ® êng th ¼ ng KÕt nèi kiÓu vßng

KÕt nèi kiÓu h× nh sao KÕt nèi kiÓu ® êng th¼ng KÕt nèi kiÓu vßng

Trang 5

- Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ

chuyển mạch, modem, bộ định tuyến…

- Giao thức truyền thông là tập hợp các quy tắc

quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị

gửi và nhận trên mạng

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ

- Các thiết bị đầu cuối: máy tính,máy in,… kết nối với nhau tạothành một mạng

- Môi trường truyền dẫn: Chophép các tín hiệu được truyềnqua đó dây dẫn, sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại, sóng truyềnqua vệ tinh…

- Các thiết bị kết nối mạng: vỉmạng, hub, bộ chuyển mạch,modem, bộ định tuyến…

- Giao thức truyền thông là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết

bị gửi và nhận trên mạng

Hoạt động 2.2: Phân loại mạng máy tính

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời các

câu hỏi

? Làm cách nào để phân loại mạng máy tính? Kể

tên một vài mạng máy tính mà em biết?

? Thế nào là mạng có dây và mạng không dây?

2 Phân loại mạng máy tính

Tuỳ theo từng tiêu chí đặt ra màngười ta phân chia mạng thànhcác loại khác nhau

a Mạng có dây, mạng không dây

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp đồng trục, cáp xoắn, cápquang,…)

- Mạng không dây sử dụng môi

Trang 6

+ Tuỳ theo từng tiêu chí đặt ra mà người ta phân

chia mạng thành các loại khác nhau

+ Căn cứ vào môi trường truyền dẫn ta có mạng

có dây và mạng không dây:

- Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là

các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang,

…)

- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền

dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ

hồng ngoại,…)

- Mạng cục bộ LAN chỉ hệ thống máy tính được

kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng,

một toà nhà, trong gia đình, trường phổ thông…

- Mạng diện rộngWAN chỉ hệ thống máy tính

được kết nối trong phạm vi rộng: một khu vực

nhiều toà nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia

hoặc quy mô toàn cầu Mạng diện rộng thường là

kết nối của các mạng LAN

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm và chốt kiến

thức cho học sinh.

trường truyền dẫn không dây(các loại sóng điện từ, bức xạhồng ngoại,…)

b Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Mạng cục bộ LAN chỉ hệ thốngmáy tính được kết nối trongphạm vi hẹp như một văn phòng,một toà nhà, trong gia đình,trường phổ thông…

- Mạng diện rộngWAN chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi rộng: một khu vựcnhiều toà nhà, phạm vi một tỉnh,một quốc gia hoặc quy mô toàncầu Mạng diện rộng thường làkết nối của các mạng LAN

Hoạt động 2.3: Vai trò của các máy tính trong mạng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời

câu hỏi:

? Thế nào là máy chủ, máy trạm (máy khách)?

Các máy này thường sử dụng cho mạng nào?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên

* Sản phẩm học tập

- Máy chủ thường là máy tính có cấu hình mạnh,

được cài đặt các chương trình dùng để quản lí và

phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích

dùng chung Trong một mạng có thể có nhiều

máy chủ

- Máy trạm (máy khách) sử dụng tài nguyên do

3 Vai trò của các máy tính trong mạng.

- Máy chủ thường là máy tính có

cấu hình mạnh, được cài đặt cácchương trình dùng để quản lí vàphân bổ các tài nguyên trênmạng với mục đích dùng chung.Trong một mạng có thể có nhiềumáy chủ

- Máy trạm (máy khách) sử dụngtài nguyên do máy chủ cung cấpđược gọi là máy trạm Ngườidùng có thể truy cập vào cácmáy chủ để dùng chung các phần

Trang 7

máy chủ cung cấp được gọi là máy trạm Người

dùng có thể truy cập vào các máy chủ để dùng

chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi

hoặc khai thác các tài nguyên mà máy chủ cho

phép

- Máy khách – chủ thường gặp trong mạng khách

– chủ

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận

xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm và chốt kiến

thức cho học sinh.

mềm, cùng chơi các trò chơihoặc khai thác các tài nguyên màmáy chủ cho phép

Hoạt động 2.4: Lợi ích của mạng máy tính

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời

- Trao đổi thông tin

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung nhận

xét

+ GV nhận xét và chốt kiến thức cho học sinh

4 Lợi ích của mạng máy tính

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phầncứng

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Trang 8

- Tiêu chí dùng để phân loại mạng có dây và

mạng không dây là: Môi trường truyền dẫn

- Tiêu chí để phân loại mạng LAN và WAN là:

Khoảng cách địa lý

- Máy chủ là máy có cấu hình mạnh

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ HS chọn trả lời, HS khác nhận xét

+ GV nhận xét, đánh giá

Câu 1: Tiêu chí nào dùng để

phân loại mạng có dây và mạngkhông dây, mạng LAN và mạngWAN

Câu 2: Cho biết sự khác nhau về

vai trò của máy chủ với máytrạm trong mạng máy tính?

Câu 3: Theo em, các mạng dưới

đây có thể xếp vào những loạinào?

a Năm máy tính cá nhân

và một máy in trong một phòngđược nối với nhau bằng dây cápmạng để dùng chun máy in

b Một chiếc máy tính ở

Hà nội kết nối với một máy tính

ở TP HCM để có thể sao chépcác tệp và gửi thư điện tử

c Hơn 100 máy tính ở batầng liền nhau của một toàn nhàcao tầng được nối với nhau bằngdây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

- Yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học

liên hệ với phòng máy của trường trả lời các câu

hỏi

?1 Phòng máy của trường tathuộc kiểu kết nối nào? Sử dụngmôi trường truyền dẫn gì?

Trang 9

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

* Sản phẩm học tập

- Học sinh trả lời đúng phòng máy thuộc kiểu kết

nối nào; môi trường truyền dẫn sử dụng trong

phòng máy; nêu được các thiết bị mạng có trong

phòng máy,

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận

xét

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ GV nhận xét kết quả của các nhóm

+ HDVN: Học bài, đọc trước bài 2: Mạng

thông tin toàn cầu Internet

?2 Kể tên các thiết bị mạng trongphòng máy

Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng…

cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.

TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết sự cần thiết phải kiết nối các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin

và chia sẻ tài nguyên máy tính

- Biết mạng máy tính là gì, các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Có được một số hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: Mạng códây, mạng không dây, mạng LAN, WAN

- Biết vai trò khác nhau của máy chủ và máy trạm trong mạng máy tính theo

mô hình khách chủ

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

Trang 10

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các vấn đề về mạng máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn

đề giáo viên đặt ra

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình

huống được đặt ra trong tiết học

2.2 Năng lực đặc thù:

- Hiểu được mạng máy tính là gì, biết được các thành phần của mạng và lợi íchcủa mạng máy tính

- Biết được những công việc nào cần sử dụng mạng máy tính

- Hiểu và phân biệt được các loại mạng máy tính

- Biết được một phòng máy thực tế có kiểu kết nối mạng nào, thuộc loại mạngnào và nhận biết được các thiết bị mạng có trong phòng máy đó

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học.

II Thiết bị dạy học và học liệu

b) Nội dung: Tìm hiểu khi nào cần có mạng máy tính

c) Sản phẩm: Học sinh biết được những công việc nào cần phải có mạng máy

tính mới giải quyết được; những khó khăn khi giải quyết các tình huống trên nếukhông có mạng máy tính

Trang 11

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Yêu cầu học hoạt động nhóm trả lời các câu

hỏi:

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện nhóm trình bày kết quả

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

Máy tính chạy độc lập có thể thực hiện được

rất nhiều công việc như soạn thảo văn bản, tính

toán, lập trình, giải các bài toán Tuy nhiên có

nhiều nhu cầu và công việc mà máy tính đơn lẻ

không làm được như:

- Chia sẻ và trao đổi dữ liệu, phần mềm

- Dùng chung máy in, máy quét,

- Lưu trữ lớn, gộp sức mạnh của nhiều máy

tính để cùng giải quyết một bài toán

Mạng máy tính có thể giúp giải quyết các vấn

đề trên một cách thuận tiện và nhanh chóng

?1 Hàng ngày, em thường dùngmáy tính vào công việc nào?Trong các công việc đó thì côngviệc nào cần có mạng máy tính,công việc nào không?

?2 Khi có nhu cầu trao đổi dữ liệuhoặc các phần mềm giữa các máytính ta làm thế nào?

?3 Khi các máy tính ở cách xanhau hoặc khi thông tin cần traođổi có dung lượng lớn ta làm thếnào?

?4 Làm thế nào để in được cáctrang văn bản cần thiết được soạn

từ nhiều máy khác nhau trongtrường mà trường chỉ có một máyin?

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Biết được mạng máy tính là gì, các kiểu kết nối mạng máy tính

- Biết được các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Có hiểu biết về một số loại mạng: mạng có dây, mạng không dây, mạngLAN, mạng WAN

- Biết được vai trò của các máy tính trong mạng máy tính

- Biết được các lợi ích của mạng máy tính

Trang 12

b) Nội dung: Tìm hiểu mạng máy tính là gì? Các thành phần của mạng máy

tính

c) Sản phẩm:

- Học sinh nắm chắc kiến thức về mạng máy tính, lợi ích của mạng máy tính,

các thành phần của mạng máy tính, phân loại mạng Bước đầu áp dụng vào thực tế

nhận biết được một phòng máy thuộc loại mạng nào, nhận biết được các thiết bị

mạng trong phòng máy

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Hoạt động 2.1: Máy tính và mạng máy tính

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời các

câu hỏi

? Mạng máy tính là gì? Các kiểu kết nối mạng cơ

bản?

? Nêu các thành phần của mạng máy tính?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh hoạt

động nhóm hoàn thành các câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

+ Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được

kết nối với nhau theo một phương thức nào đó

thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành

một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài

nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

+ Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Kết nối hình sao

- Kết nối đường thẳng

- Kết nối kiểu vòng

+ Các thành phần của mạng máy tính:

- Các thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in,… kết

nối với nhau tạo thành một mạng

- Môi trường truyền dẫn: Cho phép các tín hiệu

1 Máy tính và mạng máy tính

a Mạng máy tính là gì

+ Mạng máy tính là tập hợp cácmáy tính được kết nối với nhautheo một phương thức nào đóthông qua các phương tiệntruyền dẫn tạo thành một hệthống cho phép người dùng chia

sẻ tài nguyên như dữ liệu, phầnmềm, máy in,…

+ Các kiểu kết nối mạng máytính:

Trang 13

được truyền qua đó dây dẫn, sóng điện từ, bức xạ

hồng ngoại, sóng truyền qua vệ tinh…

- Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ

chuyển mạch, modem, bộ định tuyến…

- Giao thức truyền thông là tập hợp các quy tắc

quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị

gửi và nhận trên mạng

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ

sung.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm và chốt kiến

thức cho học sinh.

KÕt nèi kiÓu h× nh sao KÕt nèi kiÓu ® êng th¼ng KÕt nèi kiÓu vßng

KÕt nèi kiÓu h× nh sao KÕt nèi kiÓu ® êng th ¼ ng KÕt nèi kiÓu vßng

b Các thành phần của mạng máy tính

- Các thiết bị đầu cuối: máy tính,máy in,… kết nối với nhau tạothành một mạng

- Môi trường truyền dẫn: Chophép các tín hiệu được truyềnqua đó dây dẫn, sóng điện từ,bức xạ hồng ngoại, sóng truyềnqua vệ tinh…

- Các thiết bị kết nối mạng: vỉmạng, hub, bộ chuyển mạch,modem, bộ định tuyến…

- Giao thức truyền thông là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết

bị gửi và nhận trên mạng

Hoạt động 2.2: Phân loại mạng máy tính

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời các

câu hỏi

? Làm cách nào để phân loại mạng máy tính? Kể

tên một vài mạng máy tính mà em biết?

? Thế nào là mạng có dây và mạng không dây?

2 Phân loại mạng máy tính

Tuỳ theo từng tiêu chí đặt ra màngười ta phân chia mạng thànhcác loại khác nhau

a Mạng có dây, mạng không dây

Trang 14

+ Tuỳ theo từng tiêu chí đặt ra mà người ta phân

chia mạng thành các loại khác nhau

+ Căn cứ vào môi trường truyền dẫn ta có mạng

có dây và mạng không dây:

- Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là

các dây dẫn (cáp đồng trục, cáp xoắn, cáp quang,

…)

- Mạng không dây sử dụng môi trường truyền

dẫn không dây (các loại sóng điện từ, bức xạ

hồng ngoại,…)

- Mạng cục bộ LAN chỉ hệ thống máy tính được

kết nối trong phạm vi hẹp như một văn phòng,

một toà nhà, trong gia đình, trường phổ thông…

- Mạng diện rộngWAN chỉ hệ thống máy tính

được kết nối trong phạm vi rộng: một khu vực

nhiều toà nhà, phạm vi một tỉnh, một quốc gia

hoặc quy mô toàn cầu Mạng diện rộng thường là

kết nối của các mạng LAN

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét bổ sung.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm và chốt kiến

thức cho học sinh.

- Mạng có dây sử dụng môitrường truyền dẫn là các dây dẫn(cáp đồng trục, cáp xoắn, cápquang,…)

- Mạng không dây sử dụng môitrường truyền dẫn không dây(các loại sóng điện từ, bức xạhồng ngoại,…)

b Mạng cục bộ và mạng diện rộng

- Mạng cục bộ LAN chỉ hệ thốngmáy tính được kết nối trongphạm vi hẹp như một văn phòng,một toà nhà, trong gia đình,trường phổ thông…

- Mạng diện rộngWAN chỉ hệthống máy tính được kết nốitrong phạm vi rộng: một khu vựcnhiều toà nhà, phạm vi một tỉnh,một quốc gia hoặc quy mô toàncầu Mạng diện rộng thường làkết nối của các mạng LAN

Hoạt động 2.3: Vai trò của các máy tính trong mạng

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời

câu hỏi:

? Thế nào là máy chủ, máy trạm (máy khách)?

Các máy này thường sử dụng cho mạng nào?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trên

* Sản phẩm học tập

- Máy chủ thường là máy tính có cấu hình mạnh,

3 Vai trò của các máy tính trong mạng.

- Máy chủ thường là máy tính có

cấu hình mạnh, được cài đặt cácchương trình dùng để quản lí vàphân bổ các tài nguyên trênmạng với mục đích dùng chung.Trong một mạng có thể có nhiềumáy chủ

Trang 15

được cài đặt các chương trình dùng để quản lí và

phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích

dùng chung Trong một mạng có thể có nhiều

máy chủ

- Máy trạm (máy khách) sử dụng tài nguyên do

máy chủ cung cấp được gọi là máy trạm Người

dùng có thể truy cập vào các máy chủ để dùng

chung các phần mềm, cùng chơi các trò chơi

hoặc khai thác các tài nguyên mà máy chủ cho

phép

- Máy khách – chủ thường gặp trong mạng khách

– chủ

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, nhóm khác nhận

xét

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm và chốt kiến

thức cho học sinh.

- Máy trạm (máy khách) sử dụngtài nguyên do máy chủ cung cấpđược gọi là máy trạm Ngườidùng có thể truy cập vào cácmáy chủ để dùng chung các phầnmềm, cùng chơi các trò chơihoặc khai thác các tài nguyên màmáy chủ cho phép

Hoạt động 2.4: Lợi ích của mạng máy tính

* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Yêu cầu hs đọc thông tin trong sgk và trả lời

- Trao đổi thông tin

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung nhận

xét

+ GV nhận xét và chốt kiến thức cho học sinh

4 Lợi ích của mạng máy tính

- Dùng chung dữ liệu

- Dùng chung các thiết bị phầncứng

- Dùng chung các phần mềm

- Trao đổi thông tin

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi

Trang 16

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Trang 17

- Tiêu chí dùng để phân loại mạng có dây và

mạng không dây là: Môi trường truyền dẫn

- Tiêu chí để phân loại mạng LAN và WAN là:

Khoảng cách địa lý

- Máy chủ là máy có cấu hình mạnh

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ HS chọn trả lời, HS khác nhận xét

+ GV nhận xét, đánh giá

Câu 1: Tiêu chí nào dùng để

phân loại mạng có dây và mạngkhông dây, mạng LAN và mạngWAN

Câu 2: Cho biết sự khác nhau về

vai trò của máy chủ với máytrạm trong mạng máy tính?

Câu 3: Theo em, các mạng dưới

đây có thể xếp vào những loạinào?

a Năm máy tính cá nhân

và một máy in trong một phòngđược nối với nhau bằng dây cápmạng để dùng chun máy in

b Một chiếc máy tính ở

Hà nội kết nối với một máy tính

ở TP HCM để có thể sao chépcác tệp và gửi thư điện tử

c Hơn 100 máy tính ở batầng liền nhau của một toàn nhàcao tầng được nối với nhau bằngdây cáp mạng để chia sẻ dữ liệu

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

* GV giao nhiệm vụ cho học sinh:

- Yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức đã học

liên hệ với phòng máy của trường trả lời các câu

hỏi

?1 Phòng máy của trường tathuộc kiểu kết nối nào? Sử dụngmôi trường truyền dẫn gì?

Trang 18

* Thực hiện nhiệm vụ:

+ HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi

* Sản phẩm học tập

- Học sinh trả lời đúng phòng máy thuộc kiểu kết

nối nào; môi trường truyền dẫn sử dụng trong

phòng máy; nêu được các thiết bị mạng có trong

phòng máy,

* Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

+ Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận

xét

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ GV nhận xét kết quả của các nhóm

+ HDVN: Học bài, đọc trước bài 2: Mạng

thông tin toàn cầu Internet

?2 Kể tên các thiết bị mạng trongphòng máy

Phụ lục (nếu có): Phụ lục có thể là hệ thống câu hỏi cho HS luyện tập, vận dụng…

cũng có thể là bảng số liệu để HS điền dữ liệu vào.

BÀI 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS nắm được:

+ Biết khái niệm mạng máy tính.

+ Biết các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông.

+ Biết một số lợi ích của mạng máy tính.

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các kiến thức

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra

Trang 19

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong tiết

học.

2.2 Năng lực đặc thù:

+ Biết được mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính

+ Biết một số lợi ích của mạng máy tính.

3 Phẩm chất:

- Yêu thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làm việc theo nhóm.

- Nghiêm túc khi học tập

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học.

II Thiết bị dạy học và học liệu

a) Mục tiêu: Biết được mục đích của việc sử dụng mạng máy tính

b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời

c) Sản phẩm: Bước đầu hiểu về mạng máy tính

d) Tổ chức thực hiện:

- GV đặt vấn đề: Chúng ta có thể soạn thảo văn bản, lập trình, tính toán trên một máy tính độc lập

được hay không? 3 máy tính có thể sử dụng chung một máy in được không? Vậy theo em dựa vào đâu

mà người ta có thể làm được như vậy? Để nắm rõ, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2 1 Hoạt động 1 Khái niệm mạng máy tính

a) Mục tiêu: Biết khái niệm mạng máy tính

b) Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

c) Sản phẩm: Hiểu được mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS tham khảo thông tin SGK và trả lời

1 Khái niệm mạng máy tính

a Mạng máy tính là gì?

Trang 20

*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ HS trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của GV.

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá  Chốt kiến thức.

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, máy in,…

Các kiểu kết nối mạng máy tính:

- Các thiết bị đầu cuối như máy tính, máy in,…

- Môi trường truyền dẫn cho phép các tín hiệu truyền được qua đó (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại).

- Các thiết bị kết nối mạng (modem, bộ định tuyến)

- Giao thức truyền thông: là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng.

2.2 Hoạt động 2 Lợi ích của mạng máy tính

a) Mục tiêu: Biết một số lợi ích của mạng máy tính

b) Nội dung: Sử dụng SGK, máy chiếu, máy vi tính để hỏi và trả lời, trao đổi

c) Sản phẩm: Biết một số lợi ích của mạng máy tính

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Theo em, mạng máy tính mang lại những lợi ích gì?

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, suy nghĩ trả lời

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ GV giải thích cho hs biết các lợi ích mà mạng máy tính

a) Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời.

c) Sản phẩm: Trả lời được nội dung của bài

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Trang 21

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia nhóm HS, 4 tổ- 4 nhóm

- GV phát phiếu học tập 1 và yêu cầu nhóm HS thảo luận

Nhóm 1, 3 thực hiện câu 1; nhóm 2, 4 thực hiện câu hỏi 2, 3

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ HS tiếp nhận, thảo luận câu hỏi

+ GV quan sát, hướng dẫn HS

*Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận

+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét đánh giá: Nhóm HS

đánh giá chéo

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá chung Chốt kiến thức.

PHIẾU HỌC TẬP 1

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

b) Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

+ Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả thảo luận

+ Các nhóm khác theo dõi, nhận xét đánh giá: Nhóm HS

đánh giá chéo

PHIẾU HỌC TẬP 2

Trang 22

* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

+ GV nhận xét, đánh giá chung Chốt kiến thức.

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP 1

Câu 1: Nêu khái niệm mạng máy tính? Nêu các kiểu kết nối mạng máy tính

Câu 2: Các thành phần chủ yếu của mạng máy tính ?

Câu 3: Nêu lợi ích của mạng máy tính?

PHIẾU HỌC TẬP 2 Chọn đáp án đúng nhất

Câu 1: Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng?

Trang 23

Đáp án: C

Câu 2: Hãy nêu các thành phần cơ bản của mạng máy tính:

A Thiết bị kết nối mạng, môi trường truyền dẫn, thiết bị đầu cuối và giao thức truyền thông

B Máy tính và internet

C Máy tính, dây cáp mạng và máy in

D Máy tính, dây dẫn, modem và dây điện thoại

Đáp án: A

Câu 3: Nêu các kiểu kết nối mạng?

A Mạng kiểu đường thẳng, hình sao và kiểu vòng

B Mạng LAN, WAN, kiểu đường thẳng và kiểu vòng

BÀI 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET

Trang 24

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các dạng thông tin trên máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề giáo viên đặt ra

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình huống được đặt ra trong

tiết học.

2.2 Năng lực đặc thù:

- Biết Internet là gì.

- Biết một số dịch vụ trên Internet

- Biết được một vài ứng dụng trên Internet

- Hiểu để kết nối Internet ta phải làm gì.

3 Phẩm chất:

- Yêu thích môn học, tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận và tinh thần làm việc theo nhóm.

- Nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính, có ý thức sử dụng máy tính đúng mục đích.

- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập môn học.

II Thiết bị dạy học và học liệu

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Trang 25

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu học tập.

*Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm thực hiện.

*Báo cáo kết quả: HS lên bảng trả lời.

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu

hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Câu hỏi: Ngày nay cụm từ “Mạng

internet” không xa lại với tất cả chúng ta nữa Nhưng có ai thử nghĩ

và trả lời chính xác xem vậy mạng Internet là gì? Hình thù của nó như thế nào? Em có bao giờ thử đặt câu hỏi đó cho mình không?

Quan sát hình vẽ sau và trả lời cho câu hỏi trên.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Biết được khái niệm Internet là một mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới.

b) Nội dung: Hiểu được Internet là gì

c) Sản phẩm: Biết được Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn

cầu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Hoạt động 2.1: Internet là gì?

*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Theo sự hiểu biết của em Hãy cho biết

Internet là gì?

? Theo em ai là chủ thực sự của mạng Internet.

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

Internet là hệ thống các máy tính và mạng máy tính ở

quy mô toàn cầu.

Mạng internet là của chung không ai là chủ thực sự

của nó.

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm:

1 Internet là gì?

Internet là hệ thống các máy tính và mạng máy tính ở quy mô toàn cầu.

Mạng internet là của chung không ai là chủ thực sự của nó.

Trang 26

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

- Gv yêu cầu HS đọc và nghiên cứu mục 1 SGK

trang 14-15

- HS: Đọc, nghiên cứu

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Em hãy nêu điểm khác biệt của Internet so với các

mạng máy tính thông thường khác?

Theo em, các nguồn thông tin mà internet cung cấp

có phụ thuộc vào vị trí địa lý không?

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

Các máy tính đơn lẻ hoặc mạng máy tính tham gia vào internet một cách tự động.

Các nguồn thông tin mà internet cung cấp không phụ thuộc vào vị trí địa lý.

Hoạt động 2.2: Một số dịch vụ trên Internet

*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Câu 1: Em hãy nêu một số dịch vụ trên internet mà em

biết?

Câu 2: Các em để ý rằng mỗi khi các em gõ một trang

web nào đó, thì các em thấy 3 chữ WWW ở đầu trang

web Vậy các em có biết ý nghĩa của www là gì không?

HS: Lắng nghe

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

Câu 1: - tìm kiếm thông tin trên Internet

-Hội thảo trực tuyến

- Xem phim trực tuyến.

- Mua bán qua mạng

- Các dịch vụ khác

Câu 2:

www là viết tắt của Word wide web cho phép tổ chức

thông tin trên Internet dưới dạng các trang nội dung, gọi là

các trang web.

2 Một số dịch vụ trên Internet:

a, Tổ chức và khai thác thông tin trên Web

Câu 1: - tìm kiếm thông tin trên Internet -Hội thảo trực tuyến

- Xem phim trực tuyến.

- Mua bán qua mạng

- Các dịch vụ khác Câu 2:

www là viết tắt của Word wide web cho phép tổ chức thông tin trên Internet dưới

Trang 27

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

- Gv: Y/c HS quan sát hình ảnh 1.14 SGK-16

- HS: Quan sát

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Để tìm kiếm thông tin trên Internet em

thường dùng công cụ hỗ trợ nào? Máy tìm

- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các

từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm.

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

*Chuyển giao nhiệm vụ 3:

- Gv: Y/c HS đọc thông tin trong SGK -17

- HS: Quan sát

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

dạng các trang nội dung, gọi là các trang web.

b, Tìm kiếm thông tin trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin và các dịch vụ trên Internet

- Máy tìm kiếm giúp tìm kiếm thông tin dựa trên cơ sở các từ khóa liên quan đến vấn đề cần tìm.

c, Thư điện tử

Thư điện tử (Email) là dịch vụ trao đổi thông tin trên Internet thông qua các hộp thư điện tử

Trang 28

Hằng ngày các em trao đổi thông tin trên

Internet với nhau bằng thư điện tử Vậy thư

Thư điện tử (Email) là dịch vụ trao đổi thông tin trên

Internet thông qua các hộp thư điện tử *Báo cáo: Cá nhân

báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

Hoạt động 2.3: Một vài ứng dụng khác trên Internet

*Chuyển giao nhiệm vụ 1:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,

hoàn thành các câu hỏi sau: Em hãy kể tên

những ứng dụng khác trên Internet mà em

biết?

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

- Hội thảo trực tuyến

- Đào tạo qua mạng

- Thương mại điện tử

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Em hãy tìm hiểu thế nào là hội thảo trực

tuyến, đào tạo qua mạng, thương mại điện tử

3 Một vài ứng dụng khác trên Internet

a, Hội thảo trực tuyến

b, Đào tạo qua mạng

c, Thương mại điện tử

Trang 29

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

Hoạt động 2.4: Làm thế nào để kết nối Internet?

*Chuyển giao nhiệm vụ 2:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Để kết nối được Internet, đầu tiên em cần làm

gì?

Em hãy kể tên một số nhà cung cấp dịch vụ

Internet ở Việt Nam?

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

-Cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ

Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền

truy cập Internet

- Tổng công ty bưu chính Viettel, VNPT, Tập đoàn FPT, …

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

4 Làm thế nào để kết nối Internet?

-Cần đăng kí với một nhà cungcấp dịch vụ Internet để được hỗtrợ cài đặt và cấp quyền truy cậpInternet

- Tổng công ty bưu chính Viettel,VNPT, Tập đoàn FPT, …

3 Hoạt động 3 Luyện tập

a) Mục tiêu: Biết Internet là gì điểm khác biệt của mạng internet so với mạng Lan, Wan.

b) Nội dung: Khắc sâu kiến thức Internet qua các bài tập đơn giản

c) Sản phẩm: Biết được Internet là gì.

Trang 30

d) Tổ chức thực hiện Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau:

Internet là gì? Hãy cho biết một vài điểm khác

biệt của mạng Internet so với các mạng Lan,

Wan

*HS thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm hoàn thành câu

hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

Internet là hệ thống kết nối các máy tính và mạng máy tính

ở quy mô toàn thế giới

Điểm khác nhau là: Internet không phụ thuộc vào vị trí địa

lý gần như tức thời

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

Bài tập: Internet là gì? Hãy cho

biết một vài điểm khác biệt củamạng Internet so với các mạngLan, Wan

Internet là hệ thống kết nối các máy tính

và mạng máy tính ở quy mô toàn thế giới Điểm khác nhau là: Internet không phụ thuộc vào vị trí địa lý gần như tức thời

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Biết lợi ích của internet

b) Nội dung: Khắc sâu kiến thức Internet và ứng dụng của internet qua các bài tập đơn giản c) Sản phẩm: áp dụng được kiến thức đã học sử dụng trong cuộc sôngs

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ:

Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các

câu hỏi sau: Sau khi sưu tầm được nhiều hình ảnh đẹp về

phong cảnh quê hương, nếu muốn gửi cho các bạn ở xa, em

có thể sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

*HS thực hiện nhiệm vụ: Hoàn thành câu hỏi trên

*Sản phẩm học tập:

- Thư điện tử,

*Báo cáo: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

- Bài tập: Sau khi sưu tầm được nhiều

hình ảnh đẹp về phong cảnh quê hương, nếu muốn gửi cho các bạn ở xa, em có thể

sử dụng dịch vụ nào trên Internet?

Thư điện tử

Trang 31

Tuần: Ngày soạn:

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

I. Mục tiêu

1 Kiến thức:

+HS biết được cách tổ chức thông tin trên Internet gồm có những gì

+ Biết khái niệm Siêu văn bản, Trang web, trình duyệt web, website.

+ Biết Truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet.

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

+ Phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.

+ Biết cách nghiên cứu các tình huống gợi vấn đề, từ đó học sinh phát hiện vấn đề, tìm cách giải quyết vấn đề.

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

2.2 Năng lực đặc thù:

+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin.

+ Sử dụng thành thạo các trình duyệt Web thông dụng trên internet để tìm kiếm thông tin.

+ Nghiêm túc trong khi học tập, có ý thức bảo vệ chung.

+ Giúp đỡ nhau trong học tập.

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài dạy.

- Phiếu học tập của học sinh.

- Bảng Phụ.

Trang 32

- Phòng máy tính có kết nối Internet

- Máy chiếu.

2 Học sinh:

- Đồ dùng học tập, tập vở, bút, tài liệu tham khảo, sách giáo khoa.

- Tìm hiểu về mạng Internet, trình duyệt web, cách tổ chức thông tin trên Internet.

- Bảng nhóm

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Giúp hs có nhu cầu tìm hiểu nội dung bài học

b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS lắng nghe, trả lời

c) Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi có liên quan

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh

giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Quan sát hình ảnh

sau:

- Hình ảnh trên cho em biết điều gì?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Quan sát

*Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi có liên quan

*Báo cáo kết quả: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả:Giáo viên nhận xét giới thiệu bài

mới

Để hiểu rõ hơn về WWW chúng ta cùng tìm hiểu Bài 3:

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN

Trang 33

+ Biết Truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet.

b) Nội dung:

+ Tìm hiểu cách tổ chức thông tin trên Internet

+ Tìm hiểu cách truy cập Web và tìm kiếm thông tin trên Internet

c) Sản phẩm: Sử dụng được web, tìm kiếm thông tin nhờ máy tìm kiếm.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh

giá và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet:

*Chuyển giao nhiệm vụ 1

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 21 xác định:

+Thông tin trên Internet thường được tổ chức

dưới dạng nào

+ Vậy siêu văn bản là gì

+ Siêu văn bản được tạo ra bằng ngôn ngữ gì?

+ Trang web, website, địa chỉ website, trang chủ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Làm việc theo cá nhân:

Học sinh tự suy nghĩ và viết câu trả lời vào vở soạn

*Sản phẩm học tập:

* Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương

tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh,

video, … và các liên kết tới các siêu văn bản khác.

* Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng

ngôn ngữ siêu văn bản HTML (Hypertext Markup

Language)

* Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán cho một

địa chỉ truy cập gọi là trang web.

*Báo cáo kết quả: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

1. Tổ chức thông tin trên Internet

a) Siêu văn bản và trang web

* Siêu văn bản là văn bản tích hợp nhiều phương tiện khác nhau như: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video,

… và các liên kết tới các siêu văn bản khác.

* Siêu văn bản là văn bản thường được tạo ra bằng ngôn ngữ siêu văn bản HTML (Hypertext Markup Language)

* Trên Internet, mỗi siêu văn bản được gán cho một địa chỉ truy cập gọi là trang web.

b) Website, địa chỉ website và trang chủ:

Trang 34

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK trang 22 xác định:

Thế nào là website, địa chỉ website, trang chủ?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Làm việc theo cá nhân:

Học sinh tự suy nghĩ và viết câu trả lời vào vở soạn

*Sản phẩm học tập:

* Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức

dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành một

website Địa chỉ truy cập chung này gọi là địa chỉ

website.

* Hệ thống WWW được cấu thành từ các trang web

và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt,

gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP

(Hyper Text Transfer Protocol).

* Trang chủ của một website là trang web được mở

ra đầu tiên khi truy cập vào website đó Địa chỉ trang

chủ là địa chỉ của website.

*Báo cáo kết quả: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm

* Một hoặc nhiều trang web liên quan được tổ chức dưới một địa chỉ truy cập chung tạo thành một website Địa chỉ truy cập chung này gọi là địa chỉ website.

* Hệ thống WWW được cấu thành

từ các trang web và được xây dựng trên giao thức truyền tin đặc biệt, gọi là giao thức truyền tin siêu văn bản HTTP (Hyper Text Transfer Protocol).

* Trang chủ của một website là trang web được mở ra đầu tiên khi truy cập vào website đó Địa chỉ trang chủ là địa chỉ của website.

Hoạt động 2.2: Truy cập Web.

*Chuyển giao nhiệm vụ 1

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang 23 xác

Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng

giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang

2. Truy cập Web:

a Trình duyệt web

Trang 35

web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống

WWW và các tài nguyên khác của Internet.

*Báo cáo kết quả : Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm Chốt kiến

thức

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang 24 xác

định: Cách truy cập trang Web?

+ Để truy cập trang web người sử dụng cần phải

biết cái gì.

+ Trình bày các bước để truy cập được một

trang web trên internet?

+ Muốn mở trang web của vietnamnet.vn ta

thực hiện như thế nào?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tự suy nghĩ

và viết câu trả lời vào bảng nhóm

*Sản phẩm học tập:

Để truy cập trang web, ta cần thực hiện:

1 Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.

2 Nhấn Enter.

*Báo cáo kết quả: Cá nhân báo cáo

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm Chốt kiến

thức.

Trình duyệt web là chương trình giúp người dùng giao tiếp với hệ thống WWW: truy cập các trang web, tương tác với các máy chủ trong hệ thống WWW và các tài nguyên khác của Internet.

b) Truy cập trang web:

Để truy cập trang web, ta cần thực hiện:

1 Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ.

2 Nhấn Enter.

Hoạt động 2.3: Tìm kiếm thông tin trên Internet

*Chuyển giao nhiệm vụ 1

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang 25 xác

định:

+ Sử dụng công cụ nào tìm kiếm thông tin trên

3. Tìm kiếm thông tin trên Internet

a Máy tìm kiếm

Là công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông tin trên mạng Internet theo yêu cầu của người dùng.

Trang 36

+Máy tìm kiếm là gì.

+ Em hãy nêu những máy tìm kiếm thông tin

mà em biết?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tự suy nghĩ

và viết câu trả lời vào bảng nhóm

*Sản phẩm học tập: Máy tìm kiếm

*Báo cáo kết quả: Cá nhân tự báo cáo

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm Chốt kiến

thức

-*Chuyển giao nhiệm vụ 2

- Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK trang 25 xác

định: Cách sử dụng máy tìm kiếm thông tin trên

Internet?

*Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh tự suy nghĩ

và viết câu trả lời vào bảng nhóm

*Sản phẩm học tập:

Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần

thực hiện các bước sau:

Truy cập máy tìm kiếm.

Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.

Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm.

*Báo cáo kết quả: Cá nhân tự báo cáo

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá sản phẩm Chốt kiến

thức.

- Google:http://www.google.com.vn -Yahoo: http://www.Yahoo.com -Microsoft: http://www.bing.com

-AltaVista:http://www.AltaVista.com

b) Sử dụng máy tìm kiếm:

Để tìm kiếm thông tin bằng máy tìm kiếm, ta cần thực hiện các bước sau: Truy cập máy tìm kiếm.

Gõ từ khoá vào ô dành để nhập từ khoá.

Nhấn phím Enter hoặc nháy nút tìm kiếm

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học

b) Nội dung: Trả lời bài tập 1,2

c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi bài tập vào bảng nhóm.

Trang 37

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá

và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Bài tập 1: Website nào sau đây có chức năng chính

là tìm kiếm thông tin? Hãy chọn phương án trả lời

- Bài tập 2: Để tìm tài liệu Ôn tập môn toán lớp 9, em

sẽ chọn những cụm từ khóa nào để nhập vào ô tìm

kiếm trong máy tìm kiếm? Hãy thực hiện tìm kiếm

*Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

-GV chỉ định học sinh trình bày những việc em đã

thực hiện được.

- Nhận xét, nêu đáp án hoặc gợi ý hướng giải quyết

vấn đề

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Dựa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ HS tự đánh

giá kết quả luyện tập của mình trên máy tính.

- GV nhận xét chung và đánh giá kết quả luyện tập

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để tìm kiếm thông tin theo yêu cầu.

b) Nội dung: Em hãy tìm các thông tin về người sáng lập ra máy tính điện tử

c) Sản phẩm: Kết quả tìm kiếm.

Trang 38

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, đánh giá

và nhận xét.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ.

- Em hãy tìm các thông tin về người sáng lập ra máy

tính điện tử?

- Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm.

*Thực hiện nhiệm vụ.

- HS hoạt động theo kế hoạch đã thống nhất Trong

quá trình HS tìm hiểu, GV thường xuyên theo dõi, hỗ

trợ HS khi cần thiết để các em hoàn thành các nhiệm

vụ đã xác định trong kế hoạch.

*Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Lần lượt đại diện của các nhóm HS trình bày,phân

tích kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm mình

*Đánh giá kết quả hoạt động

- Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động vận dụng dựa

vào kết quả thực hiện nhiệm vụ và phần trình bày của

các nhóm.

TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu được các khái niệm siêu văn bản, website, địa chỉ, và trang chủ

- HS biết trình duyệt web, truy cập trang web và sử dụng được máy tìm kiếmthông tin trên internet

2 Năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Luôn học hỏi và tự tìm tòi các kiến thức liên quang đến

mạng máy tính

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động nhóm, giải quyết vấn

đề giáo viên đặt ra

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sáng tạo và xử lí tốt trong mọi tình

huống được đặt ra trong tiết học

Trang 39

by Unknown Author is licensed under

2.2 Năng lực đặc thù:

- Truy cập được thông tin trên internet

- Tìm kiếm được thông tin trên internet

3 Phẩm chất

- Yêu quý bạn bè thầy cô, quan tâm, động viên khích lệ bạn bè, cảm thông vàsẵn sàng giúp đỡ mọi người

- Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm

về mọi lời nói, hành vi của bản thân

- Có trách nhiệm với công việc được giao ở lớp

- Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng và tài sản chung và của bảnthân

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Máy tính, tivi

2 Học sinh: SGK, soạn bài

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Hình thành tư duy ban đầu cho hs về tổ chức và truy cập thông

tin trên internet

b) Nội dung: Đặt câu hỏi nghi vấn cho hs

c) Sản phẩm: HS có nhu cầu tìm hiểu về tổ chức và truy cập thông tin trên

internet

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Em đã nghe câu nói “thế giới trong tầm tay”

chưa? Câu nói đó của Bill Gates có ý nghĩa

+ Công nghệ giúp chúng ta làm được điều đó

là WWW – World Wide Web, công nghệ Web

Em hãy tìm hiểu thêm kiến thức để trả lời câu

hỏi trên thông qua bài học này

Trang 40

*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- HS hiểu được các khái niệm siêu văn bản, website, địa chỉ, và trang chủ

- HS biết trình duyệt web, truy cập trang web và sử dụng được máy tìm kiếmthông tin trên internet

b) Nội dung: Tổ chức thông tin trên internet, truy cập và tìm kiếm thông tin

trên internet

c) Sản phẩm: Thực hiện tổ chức thông tin trên internet, truy cập và tìm kiếm

thông tin trên internet

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Tiến trình nội dung

Hoạt động 2.1: Tổ chức thông tin trên Internet:

*Chuyển giao nhiệm vụ

- Đề nghị học sinh xác định:

Câu 1: Thế nào là siêu văn bản, trang web,

website, địa chỉ website, trang chủ?

*Thực hiện nhiệm vụ

+ Làm việc theo cá nhân:

Học sinh tự suy nghĩ và viết câu trả lời vào vở

soạn

*Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Yêu cầu đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả

Yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá các nhóm

còn lại

*Đánh giá kết quả hoạt động

GV: Nhận xét, đánh giá chung cho hoạt động tìm

hiểu trên Chốt kiến thức

1 Tổ chức thông tin trên Internet:

a) Siêu văn bản và trang web

* Siêu văn bản là văn bản tíchhợp nhiều phương tiện khác nhaunhư: văn bản, hình ảnh, âmthanh, video, … và các liên kếttới các siêu văn bản khác

* Siêu văn bản là văn bản thườngđược tạo ra bằng ngôn ngữ siêuvăn bản HTML (HypertextMarkup Language)

* Trên Internet, mỗi siêu văn bảnđược gán cho một địa chỉ truycập gọi là trang web

b) Website, địa chỉ website và trang chủ:

* Một hoặc nhiều trang web liênquan được tổ chức dưới một địachỉ truy cập chung tạo thành mộtwebsite Địa chỉ truy cập chungnày gọi là địa chỉ website

* Trang chủ của một website làtrang web được mở ra đầu tiênkhi truy cập vào website đó Địachỉ trang chủ là địa chỉ củawebsite

Hoạt động 2.2: Truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet:

*Chuyển giao nhiệm vụ

Ngày đăng: 08/09/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w