1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II

161 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục Ngữ Về Thiên Nhiên Và Lao Động Sản Xuất
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 264,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thế nào là văn nghị luận * Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của HCM - Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN - Luận đi[r]

Trang 1

Tiết 73 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động

sản xuất vào đời sống

b Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới : - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

GV giới thiệu bài

- Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

Trang 2

* HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu văn bản

- Gv : đọc gọi hs đọc lại ( giọng điệu

pháp nghệ thuật trong câu tục ngữ ?

? Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ

? Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm

này được áp dụng như thế nào ?

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ tư là gì ?

? Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện

tượng kiến bò tháng bảy này ?

? Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân

gian này là gì ?

+ Quy luật của thiên nhiên

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất

+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

- Những bài học kinh nghiệm về quy luậtthiên nhiên và lao động sản xuất là nội dungquan trọng của tục ngữ

Ngày tháng mười …

- Vần lưng , phép đối , nói quá

 Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài –

Giúp con người chủ động về thời gian , công việc trong những thời điểm khác nhau

Câu 2: Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

 Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau sẽ

nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau

sẽ mưa

=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

 Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì

phải coi giữ nhà ( sắp có bão)

Câu 4 : Tháng bảy kiến bò , chỉ lo lại lụt

 Kiến ra nhiều vào tháng bảy âm lịch sẽ còn

lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

c2 Tục ngữ về lao động sx

Trang 3

- HS: Vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau

tháng bảy âm lịch

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ 5

? Câu tục ngữ thứ 5 có mấy vế? Giải

nghĩa từng vế ? Nghĩa của câu tục ngữ

- Giá trị và vai trò của đất đai đối với

người nông dân

- HS : Nghề nuôi tôm cá ở nước ta ngày

càng được đầu tư phát triển, thu lợi

nhuận lớn

- Hs đọc câu 7

? Theo dõi câu tục ngữ cho biết các chữ

nhất, nhì, tam, tứ có nghĩa gì ? từ đó

nêu nghĩa của cả câu ? ( HSTLN)

? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết

từ câu tục ngữ này là gì ?

- HS : Nghề trồng lúa cần đủ bốn yếu tố

? Bài học kinh nghiệm này là gì ?

- HS : Trong nghề làm ruộng, đảm bảo

đủ bốn yếu tố thì lúa tốt mùa màng bội

thu

Hs đọc câu 8

? Nêu nghĩa của câu tục ngữ này ?

? Kinh nghiệm được đúc kết từ câu tục

ngữ này là gì ?

- HS : Trong trồng trọt ,cần đảm bảo 2

yếu tố thời vụ và đất đai

? Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông

nghiệm ở nước ta ntn?

Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

 đất quí như vàng –giá trị của đất đôi với đời

sống lao động sx của con người nông dân

Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh

điền

 Nuôi cá có lãi nhất , rồi đến làm vườn , rồilàm ruộng => muốn làm giàu, cần đến pháttriển thuỷ sản

Câu 7 : Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ

giống

 Trong nghề làm ruộng, cần đảm bảo đủ 4

yếu tố thì lúa tốt, mùa màng bội thu

Câu 8: Nhất thì , nhì thục

 Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác =>

trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời vụ và đất đai

Trang 4

- HS : Lịch gieo cấy đúng thời vụ , cải

tạo đất sau mỗi vụ

? Qua Văn bản để lại những giá trị gì

về nội dung và nghệ thuật ?

VI CỦNG CỐ DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Trình bày lại tiêu chuẩn, yêu cầu của tục ngữ ? Tục ngữ là gì ?

- Học phần ghi nhớ và 8 bài tục ngữ

- Soạn bài “ Chương trình địa phương phần Văn và TLV”

Tiết 74 : NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG SƯU TẦM CA DAO, DÂN CA, TỤC NGỮ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức , rèn luyện kỹ năng cảm thụ và tạo lập văn bản biểu cảm cho

học sinh

- Bồi dưỡng cho học sinh những tình cảm cao đẹp mang giá trị nhân văn.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- để làm phong phú thêm cách làm văn biểu cảm thì tiết học hôm nay,cô cùng các em vào bàimới “ Chương trình địa phương” phần tập làm văn Văn biểu cảm

* HOẠT ĐỘNG 1 : Ôn tập về văn

biểu cảm

Gọi HS đọc các văn bản SGK và trả lời

các câu hỏi bằng cách thảo luận các

nhóm cử đại diện trả lời

I ÔN TẬP VỀ VĂN BIỂU CẢM:

1 Đọc các văn bản

Câu a - Các văn bản trên được xếp vào kiểuVBBC vì biểu đạt cảm xúc tình cảm của tácgiả

Trang 5

*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS

luyện tập

*Vb1.Đất nước của ta

- Tình yêu quê hương đất nước

*Vb 2 Giấc mơ quê

- Tình yêu đối với cha mẹ, quê hương

Câu b

*Vb1.Đất nước của ta

- Tự hào về quê hương:

+)câu 1,2,3: tự hào về thiên nhiên quê hương+)câu 4 đến hết: tự hào về những con ngườilao động cần cù

*Vb 2 Giấc mơ quê

+) Nồi nhớ quê ,tình yêu đối với cha mẹ: câu 2,6,8,14

*Vb3

- Tình cảm tôn kính, ngưỡng mộ,ca ngợi trước sự hy sinh của các liệt sĩ, lòng yêu nước

và tự hào dân tộc''Những chiếc hòm gỗ không tuổi'' ''Ngày xưa em ở đâu đời thường Tôi hình dung ngang bướng''

Câu c

*Vb1.Đất nước của ta

Lập ý bằng cách quan sát, suy ngẫm

*Vb 2 Giấc mơ quê

Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

Trang 6

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản

2 Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của

con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu

nghị luận

? Trong cuộc sống hàng ngày, em có

thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu

như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con

người cần phải có bạn bè không ?

- HS: Rất thường gặp

? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về

những vấn đề tương tự ?Vì sao em thích

đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?

Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em

Trang 7

- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu

chuyện dù đời thường hay tưởng tượng,

sinh hoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng

lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm

xúc, tình cảm, tâm trạng mang nặng tính

chủ quan và cảm tính nên cũng không có

khả năng giải quyết các vấn đề trên 1

cách thấu đáo

? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng

ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,

truyền hình, em thường gặp những kiểu

vb nào? Hãy kể tên một vài kiểu vb mà

em biết ?

- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời

sự , bình luận thể thao , các mục nghiên

cứu , phê bình , hội thảo khoa học …

Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của

HCM

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?

Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? để

thực hiện mục đích ấy , bài viết nêu

những ý kiến như thế nào ? Những ý

kiến ấy diễn đạt thành những luận điểm

nào? Tìm những câu văn mang luận

điểm đó ? ( HSTLN)

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết

đã nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ

ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của

mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu

- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk

2 Thế nào là văn nghị luận

* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của

HCM

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân

VN – toàn thể nhân dân VN

- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí

+ Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đãlàm cho hầu hết người VN mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thìmới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữquốc ngữ ? những điều kịên tiến hành côngviệc

* Ghi nhớ: sgk

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1

- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1

ý kiến , một luận điểm Mở bài là nghị luậnkết bài là nghị luận, Thân bài trình bàynhững thói quen xấu cần loại bỏ Bài viếtgọn

+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lạinhững thói quen xấu và tạo ra những thói

Trang 8

*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên

Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm

+ Phần hai phần còn lại

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)

- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ

? Vb đó tự sự hay nghị luận ?

quen tốt trong đời sống xã hội.

+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câusau : có thói quen tốt và thói quen xấu cóngười biết phân biệt

+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng

- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúnghẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận,

mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà, vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt

cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất,nơi công cộng, rác

đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rấtnguy hiểm

+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có trong thực tế khắp cả nước ta Chúng ta tán thành với ý kiến trong bài viết vì những ý kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói quen …xã hội

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận là gì ?

- Học kĩ ghi nhớ Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu

- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội

TIẾT 76

Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

( tiếp )

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn kiểu văn bản

quan trọng này

b Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

Trang 9

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

*Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1

-Trong đ.s em có thường gặp các v.đề và câu hỏi

kiểu như dưới đây không: Vì sao em đi học ? Vì

sao con ng cần phải có bạn ? Theo em như thế nào

là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,

lợi hay hại ? (Trong đ.s ta vẫn thường gặp n v.đề

như đã nêu ra).

-Hãy nêu thêm các câu hỏi về n v.đề tương tự ?

-Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời

bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì

sao ? (Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời

bằng lí lẽ,phải sd khái niệm mới phù hợp).

-Để trả lời n câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo

chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường

gặp n kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu

văn bản mà em biết

-Trong đời sống ta thg gặp văn nghị luận dưới n

dạng nào

+Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học

-Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích gì ?

(Bác nói với dân: trong những việc cần làm ngay

là nâng cao dân trí)

-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra n ý kiến

nào ? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành n luận

điểm nào?

-Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên

n lí lẽ nào ? Hãy liệt kê n lí lẽ ấy ?

-Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng

văn tự sự, miêu tả, biểu cảm không ? Vì sao ?

A- Tìm hiểu bài:

I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

1-Nhu cầu nghị luận:

-Kiểu văn bản nghị luận như:

Nêu gương sáng trong h.tập và

N sự kiện xảy ra có liên quan đến đ.s

Tình trạng vi phạm luật trong xây dựng, sd đất, nhà

 Trong đời sống, ta thg gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,

2-Thế nào là văn nghị luận:

*Văn bản: Chống nạn thất học

a-Luận điểm:

+Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi

và bổn phận của mình+Có k.thức mới có thể tham gia vào công việc XD nc nhà

b-Lí lẽ:

-Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM/8 do ĐQ gây nên

-Đ.kiện trước hết cần phải có là n.dân phải biết đọc, biết viết mớithanh toán được nạn dốt nát, lạc hậu

-Việc “chống nạn thất học” có

Trang 10

(V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự,

miêu tả, biểu cảm Vì những kiểu văn bản này

không thể diễn đạt được mục đích của ng viết).

-Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn

bản nào

-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

+Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài văn nghị

luận phải hướng tới giải quyết n v.đề đặt ra

trong đ.s thì mới có ý nghĩa.

-Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?

-Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào

-Bài nghị luận này có nhằm giải quyết v.đề có

trong thực tế hay không ?

-Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?

+Hs đọc văn bản: Hai biển hồ

-Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay nghị

luận ?

V-HĐ5 Đánh giá (5 phút)

- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì?

-Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự

Phải dùng văn nghị luận

 Văn nghị luận: là văn được viết ra nhằm xác lập cho ng đọc,

ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào

đó Muốn thế văn nghị luận phải

có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, d.chứng thuyết phục

a-Đây là bài văn nghị luận

Vì ngay nhan đề của bài đã có t.chất nghị luận

b-Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt như dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,

bỏ thói quen xấu như hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,

-Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất khó Nhưng mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem xét lại mình để tạo ra nếp sống đẹp, văn minh cho XH

-Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi

c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rất thực tế, cho nên mọi ng rất tán thành

Bài2-Bố cục: 3 phần.

-MB: Tác giả nêu thói quen tốt

và xấu, nói qua vài nét về thói quen tốt

-TB: Tác giả kể ra thói quen xấu cần loại bỏ

-KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấuthì dễ, cần làm gì để tạo nếp sống văn minh

Trang 11

Bài3- Hai biển hồ.

-Là văn bản tự sự để nghị luận

Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con người

đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghã của con người Việt Nam

- Thấy đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đờisống

b Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống trong các câu tục ngữ để rút ra những bài học kinh nghiệm về con người

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi : 1 Đọc 8 câu tục ngữ trong bài “ tục ngữ về thiên nhiên và lao động sx”?

2 Nêu nội dung, nghệ thuật bài 1

- Đáp án:

Trang 12

- Tháng năm đêm ngắn, tháng mười đêm dài – Giúp conngười chủ động về thời gian , công việc trong những thời

điểm khác nhau

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm , trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sx , tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xh Dưới hình thức những nhận xét , lời khuyên nhủ , tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích , vô giá trong cách nhìn nhận giái trị con người , trong cách học , cách sống và cách ứng xử hằng ngày Với những điều nói trên được thể hiện trong mỗi câu tục ngữ ntn? Thì tiết học hôm nay , cô cùng các em đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu chung

? Văn bản trên viết theo thể loại gì?

? Về nội dung có thể chia vb này thành

mấy nhóm ? Nêu nội dung từng nhóm ?

? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp

thành 1 vb như trong sgk?

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? Dùng phép so sánh như vậy muốn đề

cao điều gì ?

? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết

trong câu tục ngữ này ?

? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý

nghĩa tương tự?

- Hs đọc câu tục ngữ thứ 2

? Em hiểu góc con người trong câu tục

ngữ trên theo nghĩa nào dưới đây :

? Ở con người , răng và tóc là những chi

tiết rất nhỏ Vậy nghĩa của câu tục ngữ

này là gì ? – HS: Thảo luận nhóm ,trả lời

? Kinh nghiệm nào của dân gian được

đúng kết trong câu tục ngữ này ?

- HS: Mọi biểu hiện ở con người đều phản

ánh vẻ đẹp, tư cách của anh ta

? Lời khuyên từ kinh nghiệm này là gì ?

? Về hình thức câu tục ngữ thứ 3 có gì đặc

biệt ? tác dụng của hình thức này là gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

*Câu 1: Một mặt người ….

- Vần lưng , so sánh, nhận hoá

=> Đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải , người quí hơn của gấp nhiều lần

*Câu 2: Cái răng , cái tóc…

=> những chi tiết nhỏ nhặt nhất cũng làm thành vẻ đẹp của con người về hình thức và nhân cách

*Câu 3: Đói cho sách ,rách …

Trang 13

-HS: Đối lập ý trong mỗi vế, đối xứng

giữa 2 vế nhấn mạnh sạch và thơm, dễ

nghe, dễ nhớ

- Gọi hs đọc câu 3

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết

trong câu tục ngữ này ?

? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn

khuyện ta điều gì?

- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù

trong bất kì cảnh ngộ nào cũng không để

nhân phẩm bị hoen ố

- Chú ý câu 4

? Câu tục ngữ thứ 4 về cấu tạo có gì đặc

biệt ? điệp từ học có tác dụng gì ?

? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn nói

của con người bằng những câu tục ngữ

nào ?

? Từ đó kinh nghiệm nào được đúc kết từ

câu tục ngữ này?

- HS: Con người cần thành thạo mọi việc,

khéo léo trong giao tiếp, việc học phải

toàn diện tỉ mỉ

- Hs đọc 2 câu tục ngữ 5,6

? Nghĩa của 2 câu tục ngữ này là gì ?

? Theo em những điều khuyên răn trong 2

câu tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay

bổ sung cho nhau ? Vì sao

- Gọi Hs đọc câu 7

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì ?

? Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều

a a Nghĩa đen : dù đói cũng phải ăn

uống sạch sẽ , giữ gìn cho thơm tho

b Nghĩa bóng : Dù nghèo khổ thiếu thốn

vẫn phải sống trong sạch , không vì nghèokhổ mà làm điều xấu xa

=>Giáo dục con người phải có lòng tự trọng

C2 Kinh nghiệm về học tập tu dưỡng

*Câu 4 : Học ăn , học nói ….

 Con người cần thành thạo mọi việc ,khéo léo trong giao tiếp , việc học phảitoàn diện tỉ mỉ

*Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

-Khẳng định vai trò ,công ơn người thầydạy ta từ những bước đi ban đầu về trithức , về cách sống Vì vậy phải biết kínhtrọng thầy

*Câu 6 : Học thầy không tày học bạn

- Câu tục ngữ đề cao ý nghĩa vai trò củaviệc học bạn Nó không hạ thấp việc họcthầy , không coi học bạn quan trọng hơnhọc thầy

= Cả 2 câu tục ngữ này bổ sung cho nhau

C3 Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử , t/c

*Câu 7: Thương người như thể thương

 Khuyên nhủ con người thương yêungười khác như chính bản thân mình

*Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ …

 Khi được hưởng thụ thành quả nào đóphải nhớ đến người đã gây dựng nên ,phải biết ơn người đã giúp mình

*Câu 9: Một cây …….Núi cao

Một người lẻ loi không thể làm nênviệc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm đượcviệc cần làm – khẳng định sức mạnh đoànkết

III TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk

1 Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

Trang 14

? Qua Văn bản để lại những giá trị gì về

nội dung và nghệ thuật ?

* HOẠT ĐỘNG 4 :Hướng dẫn luyện tập

- Sử dụng các phép so sánh,ẩn dụ, đối,điệp từ, ngữ

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vậndụng

2 Nội dung:

- Không ít câu tục ngữ là nhữngkinhnghiệm quý báu của nhân dân ta về cáchsống, cách đối nhân sử thế

- Học thuộc 9 câu tục ngữ , phần ghi nhớ

- Tìm thêm 1 số câu tục ngữ VN và tục ngữ nước ngoài ; Soạn bài tiếp theo “ Rút gọn câu”

Tiết 78 : RÚT GỌN CÂU

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu thế nào là rút gọn câu và tác dụng của việc rút gọn câu.

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản.

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Dùng câu rút gọn đúng hoàn cảnh nâng cao hiệu quả giao tiếp khi cần thiết

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu

- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong

sử dụng câu tiếng Việt

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ :- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng

chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì ? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì ? Hôm nay,

cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu

- Không nên rút gọn câu như vậy vì

trong trường hợp này nội dung câu

không được thông báo đầy đủ Người

nghe chưa hiểu rõ ai “chạy loăng

quăng, ai nhảy dây, ai chơi kéo co

? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn in đậm để thể

hiện được thái độ lễ phép ?

gọn như vậy không?vì sao?

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện

- Ngụ ý hành động đặc điểm nói ở trong câu

là của chung mọi người

2 Cách dùng câu rút gọn:

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểusai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói + Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốckhiếm nhã

*Ghi nhớ : sgk/15,16

II LUYỆN TẬP : Bài tập 1: Những câu rút gọn là “

- b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ Rút gọnnhư vậy làm cho cách nói của câu tục ngữ trởnên cô đọng, súc tích hơn, làm cho thông tin

Trang 16

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt

1 Bài tập 4:

? Bài tập 4 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

được nhanh hơn và có ý nhắc chung mọingười

Bài Tập 2 :

a Tôi bước tới …

- ( thấy ) cỏ cây ;…… lom khom …….;……lác đác ………

- ( Tôi như ) con quốc quốc đau lòng nhớnước

- ……… Cái gia gia mỏi miệng thương nhà

Bài tập 3:

+ Vì : Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùngcâu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học : phảicẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rútgọn không đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm

Bài tập 4 : Trong truyện việc dùng câu rút

gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gâycười và phê phán , Vì rút gọn đến mức khônghiểu được và rất thô

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau

Trang 17

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một

pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn

nghị luận

3 Thái độ:

- Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả giao

tiếp

- Thảo luận trao đổi, xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận

- Thự hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn

2 Kiểm tra bài cũ

Câu 1 ; ? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?

Câu 2 ? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ

Đáp án và biểu điểm

Câu 1 Các ý kiến nêu trong cuộc họp , các bài xã luận , bình luận các bài phátbiểu trên báo chí

Câu 2

VNLuận là văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe

Vì sao em thích đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?Làm thế nào để

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Ở tiết trước chúng ta đã đi tìm hiểu được khái niệm văn nghị luận Vậy văn nghị luận có

những đặc điểm gì thì tiết học này sẽ giải đáp vấn đề đó

*HOẠT ĐỘNG 1: Luận điểm, luận cứ

Trang 18

? Luận điểm chính của bài viết là gì ?

? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng

nào và cụ thể hoá thành những câu văn

ntn?

- GV : Hướng dẫn.

- HS : Thảo luận nhóm 2p.

? Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt yêu cầu gì ?

- HS : Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng

nhu cầu thực tế

? Vậy luận điểm là gì ?

? Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb

chống nạn thất học và cho biết những

luận cứ ấy đóng vai trò gì ? Muốn có

sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt yêu

cầu gì ? ( HSTLN)

- HS : + Những luận cứ đóng vai trò làm

sáng tỏ thêm cho luận điểm, làm cơ sở

cho luận điểm

+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ

phải chân thật , đúng đắn, tiêu biểu,

được minh hoạ bằng các dẫn chứng

xứng đáng

? Luận điểm và luận cứ thường được

diễn đạt dưới hình thức nào và có tính

chất gì ?

? Vai trò của những cách diễn đạt ấy

trong vb nghị luận ấy ntn?

- HS : Lập luận có vai trò cụ thể hoá

luận điểm, luận cứ thành các câu văn,

đoạn văn có tính chất liên kết về hình

- HS : Lập luận như vậy là chặt chẽ

? Vậy lập luận là gì ? Gọi hs đọc ghi

- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận

cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc choluận điểm

+ Tạo được thói quan tốt là rất khó, nhưngnhiễm thói quen xấu thì dễ

- Lập luận :

+ Luôn dậy sớm …là thói quen tốt + Hút thuốc lá… là thói quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hàngngày …

Trang 19

+ Có nên xem lại mình ngay từ mỗi người.

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Thế nào là luận điểm , luận cứ, lập luận ?

- Làm bài đọc thêm, tìm luận điểm, luận cứ, lập luận

- Soạn bài tiếp theo” Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”

- Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG,THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề vănnghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

2 Kiểm tra bài cũ

? Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?

? Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ

càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, cô cùng các em đi tìm hiểu

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đề văn Lập ý

cho bài văn nghị luận

- Cho hs tìm hiểu đề văn : Chớ nên tự phụ

? Đề nêu lên vần đề gì ? đối tượng và phạm

vi nghị luận ở đây là gì ? khuynh hướng tư

tưởng của đề là khẳng định hay phủ định ?

– Hs: Đề nêu lên tính cách xấu của con

người và khuyên người ta nên bỏ tính xấu

đó

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là

bàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắc

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tìm hiểu đề văn nghị luận.

a Nội dung,tính chất đề văn nghị luận.

- Đòi hỏi người viết có một thái độ, tìnhcảm phù hợp, Khẳng định hay phủ định,tán thành hay phả đối, chứng minh, giảithích hay tranh luận

b Tìm hiểu đề

- Xác định đúng vấn đề, phạm vi tính chấtcủa bài văn nghị luận

- Đề nêu lên tính cách xấu của con người

Trang 20

? Hãy nêu những luận điểm gần gũi với luận

điểm của đề bài để mở rộng suy nghĩ ?

? Tự phụ là gì ? Vì sao khuyên chớ nên tự

phụ ? Tự phụ có hại như thế nào ? tự phụ có

hại cho ai ? Hãy liệt kê những điều có hại và

chọn các lí lẽ , dẫn chứng nhất để thuyết

phục người đọc ? ( HSTLN)

- HS: Tự phụ là 1 tính xấu của con người ,

nó không chỉ gây hại cho mọi người mà còn

chính cả bản thân mình

? Nên bắt đầu lời khuyên chớ nên tự phụ từ

chỗ nào ? Dẫn dắt người đọc đi từ đâu đến

đâu ?

Lập ý cho bài văn nghị luận

? Lập ý cho bài văn nghị luận trước hết

chúng ta phải làm gì ?

- HS: Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận

điểm chính thành các luận điểm phụ, tìm

luận cứ và lập luận cho bài văn

- Hs đọc ghi nhớ sgk

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập

? Em hãy nêu yêu cầu của phần luyện tập ?

2 Tìm luận cứ:

+ Sách là kết tinh của trí tuệ nhân loại

+ Sách là 1 kho tàng phong phú gần như

vô tận , đọc cả đời không hết

+ Sách đem lại rất nhiều lợi ích: bổ……

3 Xây dựng lập luận:

bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc

sách rồi đi đến kết luận mỗi người đều phải

cố gắng đọc sách và coi sách là người bạn

lớn của con người

và khuyên người ta nên bỏ tính xấu đó

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây làbàn về tính tự phụ, nêu rõ tác hại và nhắcnhở mọi người từ bỏ

2 Lập ý cho bài văn nghị luận

- Xác lập luận điểm, cụ thể hoá luận điểmchính thành các luận điểm phụ, tìm luận

cứ và cách lập luận cho bài văn

+ Khuynh hướng: Khẳng định việc đọcsách là cần thiết

+ Đòi hỏi người viết phải vận dụng lí lẽ đểbàn luận về giá trị của sách, phải biết vậndụng nhiều dẫn chứng thực tế để minhhoạ

Trang 21

là cần thiết

3 Xỏc lập luận cứ.

4 Xõy dựng lập luận.

VI CỦNG CỐ, DẶN Dề,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Nội dung và tớnh chất của bài văn nghị luận là gỡ ?

- Khi tỡm hiểu đề ta cần xỏc định được điều gỡ ? Lập ý cho bài văn nghị luận là ntn?

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

2.Kiểm tra bài cũ

-Đặc điểm của văn nghị luận là gỡ ? Thế nào là luận điểm ?

-Luận cứ là gỡ ? Lập luận là gỡ ?

3.Bài mới:

II- HĐ2: Hỡnh thành kiến thức mới (20 phỳt)

Hoạt động của thầy-trũ Nội dung kiến thức

IV- HĐ4: Luyện tập, củng cố (10 phỳt)

-Hóy tỡm hiểu đề và lập ý cho đề bài: Sỏch là

người bạn lớn của con người ?

Bài1-Xỏc định luận điểm:

-Sỏch cú vai trũ to lớn trong đời sống

xó hội Sỏch đỏp ỳng nhu cầu hưởng thụ cỏi hay, cỏi đẹp và nhu cầu p.triểntrớ tuệ tõn hồn

-Ta phải coi “sỏch là ng bạn lớn của

Trang 22

*Gv đánh giá tiết học

VI- HĐ6: Dặn dò (2 phút)

-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài luyện tập

-Đọc bài, soạn bài “Bố cục và phương pháp

lập luận trong bài văn nghị luận”

con người” vì trên lĩnh vực văn hoá, t.tưởng không có gì thay thế được sách

2-Tìm luận cứ:

-Sách mở mang trí tuệ giúp ta khám phá những điều bí ẩn của thế giới x.quanh, đưa ta vào tìm hiểu thế giới cực lớn là thiên hà và thế giới cực nhỏ như hạt vật chất

-Sách đưa ta ngược thời gian về với những biến cố LS xa xưa và hướng vềngày mai

-Sách cho ta những phút thư giãn thoải mái

3-Xây dựng lập luận:

Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi ng Phải biết nâng niu, trân trọng và chon n cuốn sách hay để đọc

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Nội dung và tính chất của bài văn nghị luận là gì ?

- Khi tìm hiểu đề ta cần xác định được điều gì ? Lập ý cho bài văn nghị luận là ntn?

ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Nết đẹp về truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc - Hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tinh thần yêu nước và nhận thức được vai trò trách nhiệm của bản thân

III, TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến giáo dục lòng yêu nước cho mọi người dân Việt

Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ

IV PHƯƠNG PHÁP:

Trang 23

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội Đảng lần thứ II bàn tới Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu về tác giả

tác phẩm.

- HS: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm qua

phần chú thích, GV đặt những câu hỏi gợi

để học sinh trả lời

? Văn bản thuộc kiểu loại gì?

? Văn bản ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Hs: Suy nghĩ trả lời trong phần chú thích

- Giáo viên: Cùng HS giải thích từ khó

? Vb Tinh thần yêu nước nói về vấn đề

gì ? Câu nào giữ vai trò là câu chốt ?

- HS: Lòng yêu nước ( Dân ta có 1 lòng

nồng nàn yêu nước)

? Nội dung vb Tinh thần yêu nước chia

làm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần?

? Câu mở đầu vb: Dân ta có 1 lòng nồng

nàn yêu nước Em hiểu tình cảm ntn gọi là

nồng nàn yêu nước?

- HS: Sôi nổi, chân thành.

? Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được

tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? tại

sao ở lĩnh vực đó?

? Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình ảnh

nào ? Ngôn từ nào được tác giả nhấn mạnh

khi tạo hình ảnh này ?

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Thảo luận nhóm 2p

? Tác dụng của hình ảnh và ngôn từ này ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

-Văn chính luận chiếm vị trí quan trọng

trong sự nghiệp văn thơ Hồ Chí Minh

- Văn bản : Được trích từ văn kiện, báocáo chính trị do Chủ Tịch Hồ Chí Minhtrình bày tại Đại hội lần II của Đảng LaoĐộng Việt Nam.( Nay là Đảng CSVN) tạiViệt Bắc 1951

b Phương thức biểu đạt: Trữ tình

c Phân tích : C1 Nhận định chung về lòng yêu nước:

- Dân ta có 1 nước tình yêu nước đến độ,mãnh liệt, sôi nổi, chân thành)

- Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh

mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểmkhó khăn, nó nhấn chìm tất cả bè lũ bánnước và cướp nước

-> Gợi tả sức mạnh và khí thế mạnh mẽcủa lòng yêu nước

C2 Những biểu hiện của lòng yêu nước:

- Lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử :Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng

Trang 24

- HS: Nó kết thành …cướp nước – từ nó

được lặp lại nhiều lần , gợi tả mạnh lòng

yêu nước

? Đặt trong bố cục bài nghị luận này, đoạn

mở đầu có vai trò ý nghĩa gì?

? Để làm rõ lòng yêu nước của nhân dân

ta, tác giả đã dựa vào những chứng cớ cụ

thế nào ? Hãy chỉ ra đoạn văn tương ứng ?

- HS: Thảo luận nhóm, trình bày

+ Lòng yêu nước trong quá khứ , ngày

ngày nay

? Lòng yêu nước trong quá khứ được xác

nhận bằng chứng cớ lịch sử nào ?

- HS: Thời đại Bà Trưng , Bà triệu …vì

đây là thời đại gắn liền với các chiến công

hiển hách

? Để chứng minh lòng yêu nước của đồng

bào ta ngày nay , tác giả đã viết bằng

những câu văn nào

? Trong mỗi câu văn đó được sắp xếp ntn?

Theo mô hình gì ? Cấu trúc dẫn chứng ấy

có quan hệ với nhau ntn?

-HS: + Liệt kê dẫn chứng, mô hình liên

kết: từ ….đến

+ Làm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: lòng

yêu nước của đồng bào ta

? Tác giả ví tinh thần yêu nước như các

thứ của quí?

- HS: Đề cao tinh thần yêu nước của nhân

dân ta , làm cho ngươì đọc người nghe dễ

hiểu về giá trị của lòng yêu nước

? Em hiểu thế nào về lòng yêu nước trưng

bày và lòng yêu nước giấu kín trong đoạn

văn này?

? Trong khi bàn về bổn phận của chúng ta,

tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu nước như

thế nào ?

- HS: Phải ra sức giải thích ….kháng chiến

? Theo em nghệ nghị luận ở bài này có gì

đặc sắc

? Nêu yêu cầu của bài tập ?

- HS: Thảo luận trình bày

C3 Nhiệm vụ của chúng ta:

- Ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chứclãnh đạo làm cho tinh thần yêu nước

….công việc kháng chiến

 Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằngnhững việc làm cụ thể

III TỔNG KẾT : Ghi nhớ : sgk

1 Nghệ thuật :

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích,lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện,tiêu biểu chọn lọc theo các phương diện :Lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền

- Sử dụng từ ngữ dợi hình ảnh( làn sóng, lướt qua nhấn chìm, ) câu văn nghị luận

hiệu quả ( câu có từ quan hệ

Từ đến )

- Sử dụng bienj pháp liệt kê nêu tên cácanh hùng dân tộc trong lịch sử chốngngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiệncảu lòng yêu nước của nhân dân ta

2 Nội dung:

- Truyền thống yêu nước quý báu củanhân dân ta cần được phát huy trong hoàncảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước

Trang 25

quanh việc nội trợ ở trong nhà; Từ nhữngchủ nhận của nhiều tiệm lớn đến nhữngngười chỉ có gánh hàng rong ; từ nhữngnhà ba, bốn lầu đến những nhà chỉ lụp xụpmột mái tôn thấp, nhỏ tất cả cùng tích cựcquét dọn, thông cống rãnh , thu gom rácđem đổ nơi qui định làm cho bộ mặt củakhu phố trở nên sáng sủa và sạch đẹp hẳnlên

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Vì sao nói đây là 1vb nghị luận chính trị – xh , thể chứng minh rất mẫu mực ?

- Học thuộc ghi nhớ và thực hiện bài tập

- Soạn bài mới: “Câu đặc biệt”

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.

- Biết cách sử dụng đặc biệt trong nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách dùng câu

- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong

sử dụng câu tiếng Việt

- Thực hành có hướng dẫn

- Học theo nhóm trao đổi phân tích

IV PHƯƠNG PHÁP

Trang 26

- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là Rút gọn câu ? Rút gọn như vậy có tác dụng gì ? cho vd minh hoạ

? Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì ?

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng

chúng ta không biết Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng gì ?Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Thế nào

là câu đặc biệt ? Tác dụng của câu

? Vậy câu đặc biệt là gì ?

-HS: Trả lời theo Ghi nhớ sgk

* Thảo luận nhóm :

? Xác định các câu đặc biệt trong 4 vd

và nêu tác dụng của từng câu đặc biệt ?

-Vd1: Một đêm mùa xuân ; tác dụng

xác định thời gian, nơi trốn

- Vd 2: Tiếng reo Tiếng vỗ tay ; Tác

dụng liệt kê , thông báo vầ sự tồn tại

- Ôi, Em Thủy ! Tiếng kêu sửng sốt của cô

giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp-> Đó là câu không thể có CN và VN

=> Là loại câu không có cấu tạo theo mô hìnhchủ ngữ – vị ngữ

b Kết luận:

- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình V

C-2 Tác dụng của câu đặc biệt:

- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việcđược nói đến trong đoạn

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vậthiện tượng

Trang 27

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

Bài tập 2:

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

Bài tập 3:

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

d Lá ơi – câu đặc biệt: Tác dụng : gọi đáp

- Hãy kể chuyện đời bạn cho tôi nghe đi!

- Bình thường lắm , chẳng có gì đáng kể đâu –câu rút gọn

* Tác dụng : làm câu gọn hơn, tránh lặp từ Bài tập 3:

- VD: Đêm hàng xóm em thật hoàn toàn yên tĩnh Mọi gia đình thường tập trung tại căn nhà của mình, dưới ánh đèn rực sáng và trong bầu không khí thân mật, ấm cúng Ngoài đường rất ít người đi lại Thỉnh thoảng mới thấy 1 chiếc xe hai bánh rồ máy chạy Gâu ! Gâu ! đầu làng vang lên vài tiếng chó sủa

Mới chín giờ tối mà tưởng đã khuya rồi Gió Những bụi cây trong vườn như đang rì rầm điều gì bí mật

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Thế nào là câu đặc biệt ? Nêu tác dụng của câu đặc biệt

- Học thuộc ghi nhớ

- Soạn bài tiếp theo “ Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận”

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.

- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

a Kỹ năng chuyên môn:

- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

b Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

Trang 28

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng

văn nghị luận

3 Thái độ:

- Nhận thức được lập luận là quan trọng không biết lập luận thì không làm được văn nghị luận

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn nghị luận đạt hiệu quả giao

tiếp

- Thảo luận trao đổi, xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận

- Thự hành viết tích cực tạo lập bài văn nghị luận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn

2 Kiểm tra bài cũ

? Nêu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận ?

? Yêu cầu của việc tìm hiểu 1 đề văn nghị luận là gì ?

? Lập ý cho bài nghị luận chúng ta phải làm ntn?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Tiết trước cô cùng các em đã đi tìm hiểu về nội dung, tính chất, tìm hiểu đề, tìm ý cho

bài văn nghị luận Vậy bài văn nghị luận có bố cục và lập luận như thế nào ? Tiết học này, chúng ta đi tìm hiểu tiếp.

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mối

quan hệ giữa bố cục và lập luận:

- Hs: Đọc lại bài tinh thần yêu nước

của nhân dân ta

? Bài văn gồm mấy phần? Mỗi phần

có mấy đoạn ? Mỗi đoạn có những

luận điểm nào ?

- Hs: Thảo luận trình bày

- Luận điểm đoạn 2 : Lịch sử ta có

nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại …;

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng

b Bố cục của bài văn nghị luận : + 3 phần :

- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời

sống xh

- Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của

bài

- Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư

tưởng, thái độ quan điểm của bài

2 Kết luận: Ghi nhớ Sgk / 31

Trang 29

phương pháp lập luận được sử dụng

ntn?

- GV: Hướng dẫn.

- HS: Thảo luận nhóm 2p

- Hàng 1 lập luận theo quan hệ gì ?

hàng hai lập luận theo quan hệ gì ?

hàng 3 lập luận theo quan hệ gì ?hàng

ngang 4 lập luận theo quan hệ nào ?)

+ Hàng ngang 1 : quan hệ nhân quả

+ Hàng ngang 2 : quan hệ nhân quả

+ Hành ngang 3 : quan hệ tổng – phân

– hợp

+ Hàng dọc 1 : suy luận tương đồng

theo thời gian

+ Hàng ngang 4: suy luận tương đồng

+ Hàng dọc 2: suy luận tương đồng

theo thời gian

+ Hàng dọc 3 : quan hệ nhận quả

? Qua đây em thấy mối quan hệ giữa

bố cục và lập luận ntn?

- HS: Tạo thành 1 mạng lưới liên kết

trong văn nghị luận, trong phương

pháp lập luận là chất keo gắn bó các

phần các ý của bố cục

? Một bài văn nghị luận có mấy

phần ? Nêu nội dung từng phần ?

SGk

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

luyện tập

? Nêu yêu cầu của phần luyện tập ?

- Gọi hs đọc yêu cầu phần luyện tập

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- Gv: Chốt sửa sai

II LUYỆN TẬP:

Văn bản: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.

1 Bài nêu lên tư tưởng: Mỗi người phải biết

học tập những điều cơ bản nhất thì mới có thểtrở thành người tài giỏi, thành đạt lớn

2 Luận điểm

- Học cơ bản mới trở thành tài

- Ở đời có nhiều người đi học, nhưng ít aibiết học cho thành tài

- Nếu không cố công luyện tập thì sẽ vẽkhông đúng được

- Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được thầy giỏi

3 Bố cục : 3 phần

a Mở bài: Ở đời có nhiều người đi học,

nhưng ít ai biết học thành tài

b Thân bài : Từ danh hoạ….mọi thứ

c Kết bài : Đoạn còn lại

Trang 30

Tiết 84 :

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận.

- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận.

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn bản nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ

? Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần ? Nêu nội dung từng phần ?

? Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận như thế nào ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong văn nghị luận có yêu cầu phải dùng lập luận để dẫn dắt người nghe, người đọc

đến một kết luận, như vậy chúng ta có rất nhiều phương pháp lập luận khác nhau như suy luậnnhân quả, suy luận tương đồng … Qua tiết học này sẽ làm sáng tỏ vấn đề đó

*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu Lập luận

trong đời sống Lập luận trong văn

nghị luận:

- HS: Đọc 3vd trong sgk

? Em hãy xác định luận cứ và kết luận

trong các vd trên ?

- HS: Luận cứ bên phải, kết luận bên

trái dấu phẩy

? Em hãy nhận xét về mối quan hệ

giữa luận cứ và kết luận ? Quan hệ gì?

- HS: Quan hệ nhân – quả

- Quan hệ nhân – quả

- Có thể thay đổi vị trí giữa luận cứ và kếtluận

Trang 31

? Nhận xét về luận cứ và kết luận ? gợi:

Cĩ thể thay đổi vị trí được khơng?

- HS: Cĩ thể thay đổi vị trí giữa luận cứ

và kết luận

+ Hs đọc yêu cầu bài 2

? Bổ sung luận cứ cho các kết luận

sau ?

a …vì nơi đây từng gắn bĩ với em từ

tuổi ấu thơ

b …vì sẽ chẳng ai tin mình

c… Đau đầu quá …

d ….ở nhà

e ….những ngày nghỉ

+ Hs đọc yêu cầu bài tập 3

? Viết tiếp kết luận cho những luận cứ

sau nhằm thể hiện quan điểm tư tưởng

của người nĩi?

? Em cĩ nhận xét gì về lập luận trong

đời sống hàng ngày ?

- Hs đọc vd mục 1,phần II,

- HS đọc các luận điểm ở mục I.2

? Hãy so sánh với 1 số kết luận ở mục

I,2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm

trong văn nghị luận ? Nêu tác dụng của

luận điểm trong văn nghị luận?

(HSTLN)

- HS:

+ Giống nhau : Đều là kết luận

+ Khác nhau : Ở mục I,2 là lời nĩi giao

tiếp hàng ngày thường mang tính cá

nhân cĩ ý nghĩa hàm ẩn, khơng tường

minh

+ Ở mục II, 1 luận điểm trong văn nghị

luận thường mang tính khái quát cĩ ý

nghĩa tường minh

* Tác dụng : Là cơ sở để triển khai

luận cứ là kết luận của lập luận

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện

tập

- Gọi hs đọc vb “sách là người bạn lớn”

và trả lời các câu hỏi sau

? Vì sao mà nêu ra luận điểm đĩ

? luận điểm đĩ cĩ những nội dung gì ?

? L uận điểm đĩ cĩ cơ sở thưc tế khơng

?

? Luận điểm đĩ sẽ cĩ tác dụng gì ?

*Bài 2 :

a Em rất yêu trường em, vì từ nơi đây em đã

học được nhiều điều bổ ích.

b Nói dối có hại, vì nói dối sẽ làm cho

người ta không tin mình nữa.

c Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi.

d ở nhà trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.

e Những ngày nghỉ em rất thích được đi

tham quan

* Bài tập 3:

a Ngồi mãi ở nhà chán lắm, đến thư viện

đọc sách đi

b Ngày mai đã đi thi rồi mà bài vở còn

nhiều quá, phải học thôi (chẳng biết học cái

gì trước)

c Nhiều bạn nói năng thật khó nghe, ai

cũng khó chịu (họ cứ tưởng như thế là hay lắm)

d Các bạn đã lớn rồi, làm anh làm chị

chúng nó phải gương mẫu chứ.

e Cậu này ham đá bóng thật, chẳng ngó

ngàng gì đến việc học hành

=> Trong đời sống, hình thức biểu hiện mốiquan hệ giữa luận cứ và lập luận thường nằmtrong một cấu trúc câu nhất định Mỗi luận cứ

cĩ thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm ( Kếtluận ) và ngược lại

2 Lập luận trong văn nghị luận :

- Lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu

- Lập luận trong văn nghị luận địi hỏi cĩ tính

lí luận, chặt chẽ và tường minh

II LUYỆN TẬP:

1 Bài 2 : Lập luận cho luận điểm “sách là

người bạn lớn”

- Lí do nêu luận điểm : Vì con người khơng

chỉ cĩ đời sống v/c mà cịn cĩ đời sống tinhthần Sách chính là mĩn ăn quí giá cần chođời sống tinh thần

Trang 32

(HSTLN)

Hs đọc yêu cầu bài 3

a Vb : Thầy bói xem voi

Kết luận : Muốn hiểu biết đầy đủ sự

vật, sự việc phải xem xét toàn diện sự

vật , sự việc ấy

b Vb : Ếch ngồi đáy giếng

Kết luận Cái giá phải trả cho kẻ kiêu

căng ngạo mạn, chủ quan

+ Nội dung của luận điểm :

- Sách dẫn dắt người ta đi sâu vào mọi lĩnhvực của c/s

- Sách đưa ta trở về quá khứ, đưa ta tới tươnglai, đặc biệt là giúp ta sống sâu sắc c/s hômnay

- Sách giúp ta thư giãn khi mỏi mệt, giúp tanhận ra chân sống

- Sách dạy ta bao điều về đạo lí, về khoa học + Luận điểm đó đúng với thực tế

+ Tác dụng: Nhắc nhở động viên, khích lệ

mọi người trong xh biết quí sách, hiểu đượcgiá trị lớn lao của sách và nâng cao lòng hamđọc sách lí và nét đẹp của cuộc

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- So sánh sự giống nhau và khác nhau của lập luận trong đời sống hàng ngày và lập luận trongvăn nghị luận ?

- Học thuộc 2 khái niệm trong bài học ,

- Soạn bài tiếp theo :Sự giàu đẹp của tiếng việt

Tiết 85-HDĐT: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

3.Bài mới: Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói của toàn dân-tiếng

Việt-để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp Nhưng đa mấy ai biết tiếng nói VN có những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao Muốn hiểu sâu để cảm nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc

Trang 33

đáo của tiếng nói DT VN Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu VăN BảN Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai.

II-HĐ2:Đọc-hiểu văn bản (25 phút)

Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức

+Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh

những câu in nghiêng (mở-kết)

+Giải thích từ khó: Nhân chứng là người làm

chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc

xáy ra

-Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo lập văn

bản ? Vì sao em x.định như vậy ? (phương thức

nghị luận, vì văn bản này chủ yếu là dùng lí lẽ và

d.chứng).

-Mục đích của văn bản nghị luận này là gì ? (K.đ

sự giàu đẹp của TV để mọi người tự hào và tin

tưởng vào tương lai của TV).

-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý chính của

mối đoạn ?

-Hs đọc đoạn 1,2 Hai đoạn này nêu gì?

-Câu văn nào nêu ý kq về p.chất của TV ?

-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện ph.chất

TV trên những ph.diện nào ? (1 thứ tiếng đẹp, 1

+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh điệu.

+Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách đặt

câu.

->Giải thích cái đẹp của TV.

-Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV là 1

->Giải thích cái hay của TV.

-ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1 nêu nhận xét

kq về p.chất của TV, câu 2 giải thích cái đẹp của

TV và câu 3 giải thích cái hay của TV Qua đó

em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả ?

Cách lập luận đó có t.dụng gì ?

-Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn

học nổi tiếng, nhà h.đ XH có uy tín

2-Tác phẩm: Trích trong bài

n.cứu “TV,một biểu hiện hùng hồn của sức sống DT”

-Thể loại: Nghị luận-Bố cục: 2 phần

II- Đọc, hiểu văn bản:

1-Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV:

-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay

->Nhận xét k.quát về ph.chất của

TV (luận đề-luận điểm chính)

=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch, đi từ ý kq đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe

dễ theo dõi, dễ hiểu

2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:

a-Tiếng Việt đẹp như thế nào :

Trang 34

-Hs đọc đoạn 3 ý chính của đoạn 3 là gì ? Khi

CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả đã lập luận

bằng những luận điểm phụ nào?

-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên

những đặc sắc nào trong c.tạo của nó ?

-Chất nhạc của TV được xác lập trên các chứng

cớ nào trong đ.s và trong kh.học ?

-ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những d.c sinh

động về sự giàu chất nhạc của TV Em hãy tìm 1

câu thơ hoặc ca dao giàu chất nhạc ? (Chú bé

loắt choắt nghênh nghênh).

-Tính uyển chuyển trong câu kéo TV được tác

giả xác nhận trên chứng cớ đ.s nào ?

-Hãy giúp tác giả đưa ra 1 d.c để CM cho câu TV

rất uyển chuyển ? (Người sống đống vàng Đứng

bên ni đồng ).

-Em có nhận xét gì về cách nghị luận của tác giả

về vẻ đẹp của TV ?

-Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác giả đã

quan niệm như thế nào về 1 thứ tiếng hay ?

-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác nhận các

khả năng hay đó của TV ?

-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả năng

đó của TV bằng 1 vài d.c cụ thể trong ngôn ngữ

văn học hoặc đ.s ? (Các màu xanh khác nhau

trong đ.v tả nc biển Cô Tô của Nguyễn Tuân Sắc

thái khác nhau của các đại từ ta trong thơ BHTQ

và thơ Ng.Khuyến).

-Nhận xét lập luận của tác giả về TV hay trong

đ.v này ?

III-HĐ3:Tổng kết(5 phút)

-Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu

biết sâu sắc nào về TV ?

-ở văn bản này, NT nghị luận của tác giả có gì

nổi bật

-văn bản này cho thấy tác giả là người như thế

nào ?

(Tác giả là nhà văn kh.học am hiểu TV, trân

trọng những g.trị của TV, yêu tiếng mẹ đẻ, có

tinh thần DT, tin tưởng vào tương lai TV.)

IV-HĐ4:Luyện tập, củng cố(5 phút)

-Tìm d.c thể hiện sự giàu đẹp của TV về ngữ âm

và từ vựng trong các bài văn, thơ đã học hoặc đọc

->Những chứng cớ trong đ.s và trong XH

-Rất uyển chuyển trong câu kéo:Một giáo sĩ nc ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ ”

->Chứng cớ từ đời sống

=>Cách lập luận kết hợp chứng cớkh.học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc

b-Tiếng Việt hay như thế nào:-Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người.-Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn hoá ngày càng phức tạp

-Dồi dào về c.tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt

-Từ vựng tăng lên mỗi ngày 1 nhiều

-Ngữ pháp uyển chuyển, c.xác hơn

-Không ngừng đặt ra những từ mới

=>Cách lập luận dùng lí lẽ và các chứng cớ kh.học, có sức thuyết phục người đọc ở sự c.xác kh.học nhưng thiếu d.c cụ thể

lo âu, than vãn về 1 h.cảnh sống

V-HĐ5: Đánh giá (2 phút):Gv đánh giá tiết học

Trang 35

VI-HĐ6:Dặn dò (3 phút)

-Học thuộc phần ghi nhớ

-Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho câu Phần I

Tiết 86: Tiếng việt : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ; Nhận biết trạng ngữ trong câu.

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.

* Lưu ý: Học sinh đã được học tương đối kĩ về trạng ngữ ở tiểu học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Một số trạng ngữ thường gặp

- Vị trí trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

- Sử dụng trạng ngữ đúng hoàn cảnh nói, viết tăng thêm ý nghĩa cho sự diễn đạt

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách trạng ngữ

- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong

sử dụng câu tiếng Việt

2 Kiểm tra bài cũ Câu hỏi

Câu 1 Thế nào là câu đặc biệt ? Cho vd (6 điểm)

Câu 2 Nêu tác dụng của câu đặc biệt ?(4 điểm)

Đáp án và biểu điểm.

Câu 1 - Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C-V.VD : Đêm qua, Mưa gió Thật kinh hoàng 6 đ

Câu 2

- Nêu lên thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

Trang 36

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong khi nói và viết chúng ta sử dụng trạng ngữ rất nhiều Trạng ngữ có những đặcđiểm gì ? Tiết học hôm nay sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đặc điểm của

trạng ngữ

- Gọi hs đọc vd sgk

? Xác định trạng ngữ trong vd trên ?

- HS:

+ Dưới bóng tre -> Về địa điểm

+ Đã từ lâu đời -> Về thời gian

+ Đời đời, kiếp kiếp -> Thời gian

+ Từ nghìn xưa -> Về thời gian

? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì ?

- HS: Bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp

cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn

-Trạng ngữ có thể đứng đầu, cuối câu, giữa

câu và thường được nhận biết bằng một

quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết

- GV chốt : về bản chất thêm trạng ngữ cho

câu tức là ta đã thực hiện một trong những

cách mở rộng câu

- HS : Đọc ghi nhớ sgk

+ Bài tập nhanh: Trong 2 cặp câu sau , câu

nào có trạng ngữ, câu nào không có trạng ngữ

? Tại sao ?

- Cặp 1: a, Tôi đọc báo hôm nay

b, Hôm nay , tôi đọc báo

- Cặp 2: a, Thầy giáo giảng bài hai giờ

b, Hai giờ ,thầy giáo giảng bài

+ Câu b của 2 cặp câu có trạng ngữ được

thêm vào để cụ thể hoá ý nghĩa của câu

+ Câu a không có trạng ngữ vì hôm nay là

định ngữ cho danh từ báo ; Hai giờ là bổ ngữ

cho động từ giảng

* Chú ý : khi viết để phân biệt vị trí cuối câu

với các thành phần phụ khác , ta cần đặt dấu

phẩy giữa nòng cốt câu với trạng ngữ

vd : Tôi đọc báo hôm nay /Tôi đọc báo, hôm

- Dưới bóng tre Về địa điểm

- đã từ lâu đời Về thời gian

- đời đời, kiếp kiếp Thời gian

- Từ nghìn xưa Về thời gian

a1 Về mặt ý nghĩa: Trạng ngữ thêm

vào để xác định thời gian, nơi chốn,nguyên nhân, mục đích , phương tiện,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

1 dấu phẩy khi viết

Trang 37

*HOẠT ĐỘNG2: Hướng dẫn luyện tập

1 Bài tập 1:

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

2 Bài tập 2:

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

3 Bài tập 3:

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt

trạng ngữ

- Câu a cụm từ mùa xuân làm vị ngữ

- Câu c cụm từ mùa xuân làm phụ ngữtrong cụm động từ

- Câu d câu đặc biệt

Bài tập2, 3: Tìm trạng ngữ và phân loại trạng ngữ

– a, ……, như báo trước mùa xuân vềcủa một thứ quà thanh nhã và tinh khiết Trạng ngữ cách thức

… , Khi đi qua những cánh đồng xanh,

mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thânlúa còn tươi

Trạng ngữ thời gian Trong cái vỏ kia

Trạng ngữ chỉ địa điểm Dưới ánh nắng ,

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b, ……, với khả năng thích ứng vớihoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nóitrên đây

Trạng ngữ chỉ cách thức

VI CỦNG CỐ, DẶN DÒ.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Trạng ngữ có những đặc điểm nào ? Cho vd

- Học thuộc ghi nhớ, Làm bài tập 3b

- Soạn bài tiếp theo “Thêm trạng ngữ cho câu'' TT

Tiết 87- Tiếng việt : THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( Tiếp theo)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp

- Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Công dụng của trạng ngữ

- Cách tách trạng ngữ thàng câu riêng

2 Kĩ năng:

a Kỹ năng chuyên môn

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu

Trang 38

III CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG:

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu công dụng của trạng ngữ

- Động não : suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong

sử dụng câu tiếng Việt

Câu 1: Nêu đặc điểm của trạng ngữ?

Câu 2 : Trạng ngữ trong câu sau xác định điều gì? Đứng ở vị trí nào trong câu?

Sáng nay, Lớp chúng ta đi học đầy đủ.

Đáp án

Câu 1

Về mặt ý nghĩa: Trạng ngữ thêm vào để xác định thời gian, nơi chốn,

nguyên nhân, mục đích , phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêutrong câu

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Tiết trước,chúng ta đã tìm hiểu được đặc điểm của trạng ngữ Vậy tiết học này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu xem trạng ngữ có những công dụng nào ? Tách trạng thành câu riêng ra sao ?

* HOẠT ĐỘNG 1: Công dụng của

- Sáng dậy ( thời gian )

- Trên giàn thiên lí ( chỉ địa điểm )

- Sáng dậy => Thời gian

- Trên giàn thiên lí => Chỉ địađiểm

- Chỉ độ tám chín giờ => Chỉ thờigian

Trang 39

- Chỉ độ tám chín giờ (Chỉ thời gian )

- Trên nền trời trong xanh (địa điểm )

- Về mùa đông ( thời gian )

? Có nên lược bỏ trạng ngữ trong câu

trên không ? Vì sao?

- HS: Không nên lược bỏ vì các trạng

ngữ 1,2,4,6, bổ sung ý nghĩa về thời

gian giúp cho nd miêu tả của câu

chính xác hơn

- Các trạng ngữ 1,2,3,4,5,có tác dụng

tạo liên kết câu

? Trong văn bản nghị luận, trạng ngữ

có vai trò gì đối với việc thể hiện

trình tự lập luận ?

- HS: Giúp cho việc sắp xếp các luận

cứ trong văn bản nghị luận theo

hào với tiếng nói của mình

+ Giống nhau: Về ý nghĩa cả 2 đều

có quan hệ như nhau với chủ ngữ và

vị ngữ ( có thể gộp 2 câu đã cho thành

1 câu duy nhất có 2 trạng ngữ : Việt

Nam ngày nay có lí do đầy đủ và

vững chắc để tự hào với tiếng nói của

mình ( trạng ngữ 1) và để tin tưởng

vào tương lai của nó ( trạng ngữ 2)

+ Khác nhau: Trạng ngữ ( để tin

tưởng hơn nữa vào tương lai của nó )

được tách ra thành câu riêng

? Hãy cho biết tác dụng của của việc

tách trạng ngữ trên thành câu riêng ?

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- Trên nền trời trong xanh => Địa điểm

- Về mùa đông => Thờigian

=> Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sựviệc nêu trong câu, góp phần làm cho nộidung của câu được đầy đủ, chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, làm chocâu văn, bài văn mạch lạc

- a: Ở loại bài thứ nhất; ở loại bài thứ 2

- b: Đã bao lần; Lần đầu tiên chập chữngbước đi; lần đầu tiên tập bơi; lần đầu tiên chơibóng bàn; lúc còn học phổ thông

+ Trong 2 đoạn trích trên, trạng ngữ vừa có

Trang 40

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

2 Bài tập 2:

? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng

3 Bài tập 3:

? Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt

tác dụng bổ sung những thông tin tình huống,vừa có tác dụng liên kết luận cứ trong mạchlập luận của bài văn, giúp cho bài văn trở nên

rõ ràng dễ hiểu Bài tập 2 : Nêu tác dụng của những câu do trạng ngữ tạo thành

- Năm 72 – trạng ngữ chỉ thời gian có tácdụng nhấn mạnh đến thời điểm hi sinh củanhân vật được nói đến trong câu đứng trước

- Trong lúc tiếng đờn vẫn khắc khoải vẳng lênnhững chữ đờn li biệt, bồn chồn – Có tácdụng làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu( Bốn người lính đều cúi đầu, tóc xõa gối )Nếu không tách trạng ngữ ra thành câu riêng ,thông tin ở nòng cốt có thể bị thông tin ởtrạng ngữ lấn át ( bởi ở vị trí cuối câu , trạngngữ có ưu thế được nhấn mạnh về thông tin ).Sau nữa việc tách câu như vậy còn có tácdụng nhấn mạnh sự tương đồng của thông tin

mà trạng ngữ biểu thị , so với thông tin ởnòng cốt câu

VI CỦNG CỐ DẶN DÒ, HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :

- Em hãy nêu công dụng của trạng ngữ ? Việc tách trạng ngữ thành câu có tác dụng gì ?

- Học thuộc ghi nhớ, Làm bài tập 3

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

Tiết 88- Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

Ngày đăng: 07/09/2021, 03:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV: Nhận xột,ghi bảng. - Cho hs đọc cõu 6 - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ận xột,ghi bảng. - Cho hs đọc cõu 6 (Trang 3)
Bài 20,21,22,23,24) và điền vào bảng kờ theo mẫu dưới đõy? - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
i 20,21,22,23,24) và điền vào bảng kờ theo mẫu dưới đõy? (Trang 69)
-Hs: Cử đại diện lờn bảng điền. - GV: Chốt sửa sai. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
s Cử đại diện lờn bảng điền. - GV: Chốt sửa sai (Trang 69)
*HOẠT ĐỘNG2: Bảng hệ thụng, so sỏnh đối chiếu cỏc yếu tố tự sự, trữ tỡnh với văn nghị luận  - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
2 Bảng hệ thụng, so sỏnh đối chiếu cỏc yếu tố tự sự, trữ tỡnh với văn nghị luận (Trang 70)
-HS: Thảo luận trỡnh bày bảng. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ảo luận trỡnh bày bảng (Trang 104)
- Gv: Chốt ghi bảng - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
v Chốt ghi bảng (Trang 115)
-HS: Thảo luận trỡnh bày bảng. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ảo luận trỡnh bày bảng (Trang 133)
-HS: Thảo luận trỡnh bày bảng. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ảo luận trỡnh bày bảng (Trang 134)
-GV: Chốt ghi bảng - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ốt ghi bảng (Trang 137)
-HS: Thảo luận trỡnh bày bảng. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ảo luận trỡnh bày bảng (Trang 137)
* Điền vào chỗ trống trong bảng dưới đõ y: - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
i ền vào chỗ trống trong bảng dưới đõ y: (Trang 138)
-HS: Thảo luận trỡnh bày bảng. - Giao an ngu van 7 tap 2 Hoc ki II
h ảo luận trỡnh bày bảng (Trang 150)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w