1. Mục tiêu cần đạt: a. Kiến thức: Khái niệm tục ngữ. Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lý và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học. b. Kĩ năng: KNBH: Đọc hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất. Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống. KNS: Giao tiếp, tự nhận thức c. Thái độ: GD học sinh phát triển tục ngữ trong kho tàng văn học dân gian. d. Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ.
Trang 1- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức
c Thái độ: GD học sinh phát triển tục ngữ trong kho tàng văn học dân gian.
d Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, giao tiếp, hợp tác, sửdụng ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học: KTSS 1’
b Kiểm tra bài cũ 5'
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới:
Kho tàng VHDG là một mảng đề tài lớn trong nền văn học Việt Nam Văn học dângian với sự phong phú đa dạng của nhiều thể loại như: Cổ tích, thần thoại, ngụngôn mỗi thể loại đều diễn đạt những gí trị về nội dung và ý nghĩa riêng, sâu sắc.Tục ngữ là một mảng lớn của văn học dân gian Vậy tục ngữ là gì? các câu tục ngữ cógiá trị ntn
* ND bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức khắc sâu
3' - Quan sát chú thích sgk - 3
- Tục ngữ dân gian có thể chia thành các đề
tài về thiên nhiên, về lao động sản xuất về
A Giới thiệu tục ngữ.
Trang 2+ Ngữ: Là lời nói, nói đến tục ngữ phải chú
ý đến nghĩa đen, nghĩa bóng
- Nghĩa bóng: Là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn
dụ, biểu trưng
VD: Lạt mềm buộc chặt
- Sợi lạt chẻ mỏng ngâm nước cho bền
buộc sẽ chặt.(Nghĩa đen)
- Ai mềm mỏng khéo léo trong giao tiếp thì
-> Vì thiên nhiên và lao động sản xuất có
liên quan trực tiếp -> Lao động sản xuất là
Chưa nằm đã sáng, Chưa cười đã tối Trong
thực tế hiện tượng đó có diễn ra đúng như
vậy không? em có nhận xét gì về cách nói
ở đây?
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật đó có tác
- Tục ngữ là những câu nói dângian ngắn gọn có nhịp điệu hìnhảnh thể hiện những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọi mặt
B Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc: Rõ ràng, ngắt đúng nhịp.
2 Đại ý: Kinh nghiệm về dự báo
thời tiết và lao đông sản xuất
-> Đối lập
-> Nói quá
Trang 3dụng gì?
- Nhấn mạnh đặc điểm ngắn của ngày và
đêm trong mỗi mùa của năm
? Câu tục ngữ đó cho em hiểu gì về mỗi
mùa?
? Phép đối đó có tác dụng gì?
- Làm nổi bật sự trái ngược tính chất đêm
và ngày của mùa hè và mùa đông
? Từ thực tế đó dân gian muốn gửi đến bài
học gì?
? Câu tục ngữ đúc kết từ kinh nghiệm nào?
- Nắng, mưa
? Có mấy vế, nghĩa của mỗi vế là gì?
- Mau: Dày, nhiều -> Sao đêm dày thì
ngày hôm sau trơì nắng
- Vắng: Ít hoặc không có -> Nếu sao đêm
trên trời ít hoặc không có thì ngày hôm sau
trời sẽ mưa
? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì?
? Câu tục ngữ này sử dụng biện pháp nghệ
? Có mấy vế? Hãy giải thích?
- Ráng: Màu sắc phía chân trời do mặt trời
chiếu vào mây mà thành
- Ráng mỡ gà: Sắc màu vàng giống màu mỡ
gà khi xuất hiện ở phía chân trời
- Nhà: Nhà ở của con người
- Thì giữ: Trông coi, bảo vệ
? Nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì?
- Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng mỡ
gà thì phải coi giữ nhà vì trời sắp có bão
: Bài học về cách sử dụng thờigian trong cuộc sống sao cho hợp
lí với mỗi mùa
Trang 4? Kinh nghiÖm cña c©u tôc ng÷ này là gì?
- Ngoài ra người ta còn xem chuồn để đoán
- Hiện nay khoa học đã cho phép con người
dự đoán bão khá chính xác vậy kinh nghiệm
trên còn có tác dụng không?
- Ở những vùng sâu vùng xa phương tiện
thông tin này còn hạn chế
- HS: đọc câu 4
- Tháng 7 là tháng tính theo âm lịch, kiến
bò là kiến ra khỏi tổ từng đàn
- Chỉ lo lại lụt: Là lo lắng sẽ còn lụt nữa
? Nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì?
? Dân gian đã trông kiến đoán lụt điều này
cho thấy kinh nghiệm của nhân dân?
- Quan sát tỉ mỉ từ những biểu hiện nhỏ
nhất của tự nhiên
? Câu tục ngữ rút ra kinh nghiệm gì?
- Đọc câu 5
? Câu tục ngữ này có mấy vế?
? Tấc? - Là đơn vị đo lường trong dân gian
- Đất quí hơn vàng Đất quí giá vì đất nuôi
sống con người, là nơi ở, đất khai thác được
mãi, có vàng ăn mãi rồi cũng hết
- HS đọc câu 6
? Hãy dịch câu tục ngữ trên ra thuần việt?
- Thứ nhất nuôi cá, thứ nhì làm vườn, thứ
ba làm ruộng
? Câu tục ngữ này gồm có mấy vế?
? Nội dung của câu tục ngữ này là gì?
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
=> Kinh nghiệm kiến bò ra khỏi
tổ nhiều vào tháng 7 là điềm báosắp có lụt để phòng chống
4.2: Kinh nghiệm về lao động sản xuất
Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng.
=> So sánh: Nêu cao giá trị củađất đai trong cuộc sống conngười
- Câu 7:
Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Trang 5? Em hãy diễn xuôi câu tục ngữ này?
? Với những yếu tố đó chứng tỏ câu tục ngữ
này nói tới vấn đề gì?
- Các yếu tố quan trọng của việc trồng lúa
? Câu tục ngữ này lần lượt kể ra tên các yếu
tố đó nghệ thuật gì?
- HS: Đọc câu 8
? Thì?
- Thời vụ thích hợp nhất của việc trồng trọt
của từng loại cây
- Thục: Đất canh tác đã hợp với trồng trọt
? Nghĩa của cả câu tục ngữ này là gì?
- Thứ nhất thời vụ, thứ hai làm đất canh tác
? Kinh nghiệm được rút ra từ câu tục ngữ
- Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
=> Khẳng định tầm quan trọngcủa 2 yếu tố thời vụ và đất đai,trong đó thời vụ là quan trọnghàng đầu
* ý nghĩa: Không ít câu tục ngữ
về thiên nhiên và lao động sảnxuất là những bài học quí giá củanhân dân ta
- Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ, nắm được nội dung và nghệ thuật của từng câu
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 74 CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂ ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN:
Trang 6- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương.
b) Kĩ năng:
* KNBH:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, giải quyết vấn đề.
c) Thái độ:
Học sinh tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
d) Năng lực hình thành: Năng lực tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, Hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, động não, giải quyết vấn đề, phân tích.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học: KTSS 1’
b Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong giờ giảng)
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Tục ngữ tiếng tày nùng là những câu nói ngắn gọn, cô đúc,
là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân về thiên nhiên về lao động sản xuất vềcon người và XH
- Nội dung: Diễn đạt những kinh nghiệm của nhândân về thiên nhiên về lao động sản xuất về conngười và XH
- Tác dụng: Được nhân dân sử dụng vào mọi lĩnhvực hoạt động của đời sống để nhìn nhận để ứng
xử, thực hành làm cho lời nói thêm hay thêm sinhđộng sâu sắc
B Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc:
I Tục ngữ tày nùng về thiên nhiên và lao động sản xuất.
1 Tục ngữ về kinh nghiệm sản xuất.
a Câu 1: Bươn slam lồng chả
Trang 75'
15'
? Kinh nghiệm nào của nhân
dân được phản ánh thông qua
câu tục ngữ?
? Kinh nghiệm nào của nhân
dân được phản ánh thông qua
câu tục ngữ này?
? Hai câu tục ngữ trên được
dịch nghĩa như thế nào?
? Kinh nghiệm nào được phản
ánh thông qua câu tục ngữ
trên?
- HS đọc 2 câu tục ngữ trên
? hai câu trên được dịch nghĩa
như thế nào?
? Câu tục ngữ này được hiểu
theo mấy nghĩa?
=> Kinh nghiệm vè thời vụ: Gieo mạ vào tháng 3thì tốt, cấy lúa vào tháng năm thì lúa tốt
b Câu 2: Tài ất lẩp thì
Tải nhì đo nặm Tài slam đo khún Tài slí hất ngún ngún quá vằn Tài hả lưởc vẻ vằn đây mỷac
=> Dịch nghĩa: Thứ nhất kịp thời vụ Thứ nhì đủ nước Thứ ba đủ phân Thứ tư làm cặm cụi suốt ngày Thứ năm chọn thật tốt hạt giống
=> Kinh nghiệm canh tác, trồng trọt, khẳng định thứ tự tầm quan trọng của các yếu tố thời vụ, nước, phân bón
c Bài 3: Lai đao lẻ đét
Vạ miẻp ái phân
=> Dịch nghĩa: Nhiều sao thửa trời nắng Sấm chớp thì trời sắp mưa
=> Kinh nghiệm về thời tiết, đêm trước trời có nhiều sao hôm sau trời sẽ nắng Sấm chớp báo hiệu trời sắp mưa
2 Tục ngữ tày nùng về con người và xã hội.
a Câu 1: Của tin mừng nặm bó
- Nghĩa bóng: Chỉ có tự lao động làm ra của cải thìmới lâu bền được Ca ngợi lao động
b Câu 2: Đin bố slống ngần
Bân bố slống cúa Tốc đắc thứa dằng mì
=> Dịch nghĩa:
Trang 8như thế nào?
? Ý nghĩa của 2 câu tục ngữ
trên?
Đất không đưa bạc Trời không đưa của Phải rơi giọt mồ hôi mới có
- Của cải không tự nhiên mà có, mà phải vất vả mới có được Ca ngợi lao động, khuyên con ngườicần chăm chỉ lao động, có lao động thì mới có của cải
d Luyện tập - vận dụng: (3')
? Em có nhận xét gì về tục ngữ tiếng tày nùng qua bài học hôm nay?
- Tục ngữ tày nùng là câu nói ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu, đúc kết kinh nghiệm sống vàkhuyên nhủ con người sống có ý thức hơn
e Tìm tòi - mở rộng.: (1')
- Em hãy tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 75 – TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
b Kĩ năng
* KNBH: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,
kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức.
c Thái độ: GD học sinh có ý thức sử dụng yếu tố nghị luận trong đời sống.
d Năng lực hình thành: Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp,hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng, quy nạp, động não.
Trang 94 Tiến trình bài dạy.
? Trong đời sống em có thường gặp các
vấn đề và câu hỏi kiểu như dưới đây
không?
? Em hãy nêu thêm một số câu hỏi về các
vấn đề tương tự?
? Trong chương trình ngữ văn lớp 6,7 em
đã học những thể loại tập làm văn nào?
- Biểu cảm, tự sự, miêu tả
? Với những câu hỏi như trên em có thể
trả lời bằng các kiểu văn bản như : Kể,
miêu tả hay biểu cảm không? (không) ?
Vì sao?
? Vậy để trả lời những câu hỏi như thế
em thường gặp những kiểu văn bản nào?
? Vậy trong cuộc sống khi nào chúng ta
có nhu cầu nghị luận?
GV: Với các câu hỏi trên chúng ta phải
trả lời bằng văn nghị luận vì các câu hỏi
đó buộc ta phải trả lời bằng lí lẽ có lí phải
vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của
mình, biết cách lập luận chặt chẽ nêu dẫn
chứng xác thực khiến người đọc người
A Bài học: Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
I Nhu cầu nghị luận.
1 Ví dụ: (SGK- 7)
2 Nhận xét
- Trong đời sống ta thường gặp các vấn
đề và kiểu câu hỏi như :+ Vì sao em đi học?
+ Vì sao con người cần phải có bạn bè?+ Theo em như thế nào là sống đẹp?
- Qua báo chí: Các bài xã luận, nghịluận
- Truyền hình: Bình luận
- Cuộc sống: Bày tỏ ý kiến
⇒ Khi bày tỏ ý kiến, cách đánh giá cuảmình về một vấn đề nào đó trong cuộcsống
II Thế nào là văn bản nghị luận.
1 Ví dụ: Văn bản"Chống nạn thất học"
Trang 10nghe hiểu rõ, đồng tình, tin tưởng.
GV yêu cầu HS đọc văn bản “Chống nạn
? Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
? Để thực hiện mục đích ấy, Bác đã nêu
ra những ý kiến nào?
? Những ý kiến ấy được diễn đạt bằng
những luận điểm nào?
? Để luận điểm có sức thuyết phục bài
viết đã nêu lên những lí lẽ nào?
? Vì sao ai cũng phải biết đọc, biết viết?
? Bác Hồ đã đa ra dẫn chứng nào?
? Qua tìm hiểu văn bản trên em hiểu văn
nghị luận là gì?
- Là văn bản được viết ra nhằm nêu ra và
xác lập cho người đọc người nghe 1 tư
+ Mọi người phải giúp nhau học tập
+ Ai ai cũng phải biết đọc, biết viết
- Dẫn chứng:
+ 95% dân số Việt Nam thất học
Trang 11kiện gì?
? Tác giả thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện, tự sự, miêu tả được
không? vì sao?
- Văn bản viết ra nhằm xác lập cho người
đọc người nghe 1 tư tưởng 1 quan điểm
nào đó, văn nghị luận phải có luận điểm
rõ ràng có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục
? Những tư tưởng quan điểm trong văn
nghị luận phải hướng tới vấn đề gì thì
văn bản mới có ý nghiã?
(GV giảng để rút ra khái niệm về văn
=> Những tư tưởng quan điểm trongvăn nghị luận phải hướng tới giải quyếtnhững vấn đề đặt ra trong cuộc sống thìmới có ý nghĩa
3 Ghi nhớ ( SGK - 9)
d Luyện tập - vận dụng: 4’
? Khi nào ta có nhu cầu nghị luận? Khái niệm văn nghị luận?
e Tìm tòi - mở rộng.: (1')
Học thuộc bài theo vở ghi+ làm bài tập3 (SGK - 10)
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Tiết 76 – TLV: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (tt)
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- VD kiến thức làm 1 số BT
b Kĩ năng
Trang 12* KNBH: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,
kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức.
c Thái độ: GD học sinh có ý thức sử dụng yếu tố nghị luận trong đời sống.
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng, quy nạp, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học
b Kiểm tra bài cũ:
? TNl VB NL? Nêu đặc điểm chung của VBNL?
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: (1') Giờ trước cô trò chúng ta đã tìm hiểu thế nào là kiểu văn bản NL Và hôm nay chúng ta sẽ vận dụng kiến thức lí thuyết để làm một số bài tập
? Tác giả đề xuất ý kiến gì? Những dòng
nào? câu văn nào thể hiện ý kiến đó?
? Để thuyết phục người đọc tác giả đã
nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?
? Bài nghị luận này có nhằm giải quyết
vẫn đề có trong thực tế hay không?
? Em có tán thành ý kiến của bài viết
không? Vì sao?
B Luyện tập.
1 Bài 1: Văn bản: Cần tạo ra thói
quen tốt trong đời sống xã hội
- Đây là một bài văn nghị luận vìtrong đó tác giả đã dùng lí lẽ đểnêu lên ý kiến của mình về mộtvấn đề xã hội
- ý kiến của tác giả:
Cần chống lại những thối quenxấu và tạo ra những thói quen tốttrong đời sống xã hội “Cho nênmỗi người, mỗi gia đình hãy tựxem lại mình để tạo ra nếp sốngđẹp văn minh cho xã hội”
- Lí lẽ dẫn chứng:
+ Có thói quen tốt và thói quenxấu: Luôn dậy sớm, đúng hẹn, giữlời hứa, luôn đọc sách Hút thuộc
lá, hay cáu giận, mất trật tự
- Bài nghị luận này nhằm giảiquyết một vấn đề có thực trong xãhội : Đó là vấn đề ăn, ở mất vệ
Trang 13vì vấn đề tác giả nêu ra là đúngđắn có sức thuyết phục người đọcngười nghe.
2 Bài 2: Tìm bố cục của bài văn
+ Phần thứ 2: Thân bài:
Tiếp => Nguy hiểm
=> trình bày những thói quen tốt,xấu cần loại bỏ
+ Phần 3: Kết bài: Còn lại
=> Đề xuất hướng phấn đấu tựgiác của mọi người để có nếpsống đẹp
3 Bài 4 SGK - 10
Văn bản: Hai biển hồ
- Bài văn 2 biển hồ có tả hồ, tảcuộc sống tự nhiên và con ngườixung quanh hồ nhưng không phải
là nhằm chủ yếu là tả hồ, về cuộcsống của dân xung quanh hồ hoặcphát biểu cảm tưởng về hồ Làvăn bản nghị luận viết theo lốiquy nạp Phần tự sự ở đầu, đoạnvăn chính là dẫn chứng để từ đórút ra một suy nghĩ, một định lítrong cuộc sống con người
- Văn bản làm rõ 2 cách sống:Cách sống cá nhân và cách sốngchia sẻ
+ Cách sống cá nhân: Là sống thumình, không chia xẻ, chẳng giaolưu
+ Cách sống chia sẻ: Là cách sống
Trang 14mở rộng, làm cho con người trànngập niềm vui.
d Luyện tập - vận dụng: 4’
? Để xác định một VB có phải là VB nghị luận hay kô các em phải làm gì?
e Tìm tòi - mở rộng.: 1’
- Học thuộc bài theo vở ghi+ làm bài tập3 (SGK - 10)
- Đọc trước bài tiếp
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Duyệt ngày tháng năm
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
b) Kĩ năng
* KNBH:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
Trang 15- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống.
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, giải quyết vấn đề, tư duy
c) Thái độ: GD học sinh có ý thức sử dụng tục ngữ trong nói và viết hằng ngày phù
hợp với tình huống giao tiếp
d) Năng lực hình thành: Tự học, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ thẩm mỹ,
hợp tác, giao tiếp, phát hiện và giải quyết vấn đề
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, bình giảng, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học
b Kiểm tra bài cũ: 5'
? Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất và cho biết bài tụcngữ đã cho ta những kinh nghiệm gì?
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc , là sự kết tinh kinhnghiệm trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên vàlao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu kinh nghiệm dân gian về con người và xãhội
A Giới thiệu văn bản.
- Bài học dân gian về con người và
xã hội
B Đọc – Hiểu văn bản.
1 Đọc: Rõ ràng, ngắt đúng nhịp.
2 Chủ đề: Nêu lên kinh nghiệm và
bài học của dân gian về con người và
xã hội
Trang 16một văn bản?
- Nội dung: Đều là kinh nghiệm và những
bài học của dân gian về con người và XH
- Hình thức: Có cấu tạo ngắn gọn, giàu
hình ảnh, có vần, có nhịp, thường dùng so
sánh, ẩn dụ
- Đọc câu 1
? Em hiểu nghĩa của "Mặt người” là gì?
- Sự hiện diện của một con người
? Em hiểu nghĩa của “mười mặt của" là gì?
- Sự hiện diện có mặt của 10 thứ của cải
? Cả câu có nghĩa là gì?
- Sự hiện diện của một người = sự hiện
diện của 10 thứ của cải
? Tác giả dân gian đã sử dụng BPNT nào ?
Tác dụng của phép so sánh?
- Đề cao giá trị của người so với của cải
? Mặt: Là chỉ con người tác giả dân gian
đã lấy 1 bộ phận của cơ thể con người để
gọi cái toàn bộ của con người sử dụng bpnt
gì?
? Kinh nghiệm nào của dân gian được đúc
kết trong câu tục ngữ?
- Người quý hơn của chứ không phải của
quý hơn người
? Lấy một mặt người để so sánh với 10
mặt của tác giả muốn đề cao vấn đề gì?
- Đề cao giá trị của con người, tiền của
vàng bạc dù có quí, nhưng cái đáng quí
hơn là giá trị của con người, con người là
cái quí nhất
? Câu tục ngữ này có thể sử dụng trong
những trường hợp nào?
- Phê phán những ai coi của hơn người
- An ủi những trường hợp không may rủi
ro mất mát của cải: Của đi thay người
? Tìm một số câu tục ngữ có nội dung
* Câu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
⇒ So sánh, đối lập, đơn vị chỉ sốlượng
=> Hoán dụ
: Khẳng định sự quí trọng con người,con người quí hơn của cải vật chất,quí gấp bôi phần
Trang 17? Em hiểu “góc con người" trong câu trên
theo ý nào dưới đây?
- Một phần cơ thể con người
- Dáng vẻ, đường nét con người
? Vậy “răng” và “tóc” trong câu tục ngữ
trên được nhận xét theo mấy phương diện?
(2)
- Răng và tóc: Thể hiện được tình trạng
sức khoẻ Con người trẻ khoẻ thông minh
thường có hàm răng trắng đều, tóc đen dày
mượt
- Ở răng tóc 1 phần thể hiện được hình
thức, tính tình, tính cách Có được hàm
răng trắng đều, mái tóc đen mượt là phải
có sự săn sóc giữ gìn của con người để tạo
ra vẻ đẹp đó
? Góc con người là gì?
- Là đường nét, cái sắc sảo, duyên dáng
của con người Ở con người răng và tóc là
những chi tiết rất nhỏ Nhưng cũng tạo
thành vẻ đẹp của con người, cần phải giữ
gìn răng tóc cho sạch, đẹp
? Câu tục ngữ này đưa ra lời kuyên gì cho
mỗi con người?
? Kinh nghiệm nào của tác giả dân gian
được đục kết trong câu tục ngữ này là gì?
? Đói và rách trong câu tục ngữ chỉ hiện
tượng gì ở con người?
? Sạch- thơm chỉ điều gì?
- Phẩm chất trong sáng bên trong của con
người cần phải đạt, phải giữ gìn vượt lên
trên hoàn cảnh
? Những từ: Đói - rách, sạch - thơm có
nghĩa như thế nào?
? Cả câu tục ngữ này được hiểu theo mấy
* Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con người.
⇒ Khuyên nhủ, nhắc nhở hãy biếthoàn thiện mình từ nhừng điều nhỏnhất Những gì thuộc hình thức conngười đều thể hiện nhân cách củangười đó
* Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.
⇒ Đối
Trang 18- Giữ lấy, bảo vệ lấy phải giữ gìn phẩm giá
nhân cách của mình cho trong sạch
? Ngoài ra còn sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
? Câu tục ngữ này muốn giáo dục khuyên
răn con người điều gì?
? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết
trong câu tục ngữ này?
? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn
có điều lời khuyên gì?
? Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa với
câu này?
- Chết trong còn hơn sống đục
- Đọc câu 4.? Câu tục ngữ có mấy vế? 4
? Tại sao lại tách ra từng vế như vậy?
- Vì mỗi vế đều đưa ra 1 việc khác nhau
? Những sự việc đó lớn hay nhỏ?
- Nhỏ, đơn giản, bình thường
? Tại sao lại phải học từ những điều bình
thường đó?
- Lời nói, miếng ăn, gói quà thể hiện trình
độ văn hoá, cách sống nhân cách của con
người
- Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
Nghĩa của câu tục ngữ này?
- Muốn sống có văn hoá, lịch sự thì phải
học từ nhỏ đến lớn Học cách ăn, nói, gói,
mở
? Trong câu từ nào được nhắc lại? nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng?
- Vừa nhấn mạnh vừa mở ra những điều
con người cần phải học
? Câu tục ngữ đưa ra bài học gì?
? Dân gian đã từng nhận xét về việc ăn,
=> ẩn dụ
: Giáo dục khuyên răn con người dùnghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải giữgìn phẩm giá cho trong sạch, dù trongbất kì cảnh ngộ nào cũng không đểnhân phẩm bị coi thường, Con ngườiphải có lòng tự trọng
3.2: Phương pháp và cách thức học tập
* Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở.
⇒ Điệp ngữ
: Mỗi con người đều phải học từnhững hành vi nhỏ nhất để thành thạotrong mọi công việc và biết ứng xử
Trang 19+ Làm nên: Làm được việc thành công
trong mọi công việc
? Hãy giải nghĩa của cả câu tục ngữ?
- Không được thầy dạy bảo sẽ không làm
được việc gì thành công
? Kinh nghiệm nào được đúc kết trong câu
Giải nghĩa của các từ:
+ Học thầy: Việc học do sự hướng dẫn của
thầy giáo
+ Không tày: không bằng
? Nghĩa của cả câu là gì?
- Cách học theo lời dạy của thầy có kinh
nghiệm không bằng tự mình học theo
? Từ kinh ghiệm này dân gian đã có lời
khuyên nào cho người học?
? So sánh 2 câu 5 và 6 theo câu hỏi SGK?
- Không mâu thuẫn nhau mà bổ sung ý
nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh một quan
niệm học
có văn hoá, nhân cách
* Câu 5: Không thầy đố mày làm nên
⇒ Đề cao vai trò, giá trị của ngườithầy trong việc giáo dục đào tạo conngười, nhắc nhở mỗi con người phảibiết kính trọng và biết ơn
* Câu 6: Học thầy không tày học bạn.
⇒ So sánh: Phải tích cực chủ độngtrong học tập, muốn học tốt phải mởrộng việc học hỏi xung quanh nhất làhọc với bạn bè đồng nghiệp
3.3: Các mối quan hệ và cách ứng
Trang 20? Nêu nội dung nhóm 3?
? Em hiểu thế nào là thương người, thương
? Nêu ý nghĩa của cách sắp xếp 2 từ:
thương người và thương thân?
? Đặt thương người trước thương thân có ý
? Ăn quả: Người thừa hửơng, tận hưởng
thành quả của người khác
? Kẻ trồng cây? Người chăm sóc vun xới
để cây ra hoa kết trái
-? Từ đó em hiểu nghĩa câu tục ngữ trên có
mấy nghĩa? Gỉai thích từng nghĩa?
? Nghệ thuật của câu tục ngữ này là gì?
? Câu tục ngữ đã khuyên chúng ta điều gì?
Vì sao cần phải như vậy?
? Các từ phiếm chỉ: 1 cây, 3 cây trong câu
tục ngữ này có ý nghĩa gì?
- 1 cây: Đơn vị lẻ, ít ỏi
- 3 cây: Chỉ sự liên kết, nhiều
? Tại sao cây lại làm thành phần núi- non?
- Trên núi cao thường có nhiều cây mọc
thành rừng
? Câu tục ngữ này hiểu theo mấy nghĩa?
? Giải thích từng nghĩa?
? Nghĩa của cả câu là gì?
? tác giả dân gian mượn non núi, cây để
nói về sức mạnh đoàn kết của con người
* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
⇒ ẩn dụ: Cần trân trọng sức lao độngcủa mọi người, không được lãng phí,biết ơn tôn vinh những người đi trước
đã đem lại cho mình những điều tốtđẹp
* Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
⇒ Ẩn dụ, đối: Nêu lên một chân lí vềsức mạnh của sự đoàn kết, chia rẽ, lẻloi thì không làm nên việc lớn, việckhó khăn Nếu hợp sức đoàn kết đồnglòng thì sẽ làm nên việc lớn
Trang 21? Bài học được rút ra trong câu tục ngữ?
? Nêu nghệ thuật và nội dung của bài?
? Bài nói lên ý nghĩa gì?
C Tổng kết
1 Nghệ thuật
2 Nội dung Ghi nhớ ( SGK- 13)
3 Ý nghĩa: Không ít câu tục ngữ là
kinh nghiệm quí báu của nhân dân ta
về cách sống, cách đối nhân xử thế
d Luyện tập - vận dụng: 2’
- Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ
e Tìm tòi - mở rộng.: 1’
- Học thuộc lòng 9 câu tục ngữ và nắm được nội dung của từng câu
- Đọc trước bài rút gọn câu
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
b Kĩ năng
* KNBH:
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định
c Thái độ: GD học sinh có ý thức sử dụng cách rút gọn câu cho phù hợp trong nói
Trang 22b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng, quy nạp, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
? ý 1 nằm trong văn bản nào?
? Em hiểu câu tục ngữ này có nghĩa là
gì?
- Nhấn mạnh và mở ra những điều con
người cần phải học và rèn luyện để trở
thành con người lịch sự, tế nhị, có văn
hoá và thành thạo trong mọi công việc
- Chúng ta, chúng em, người Việt Nam
? Nếu cho từ em có được không?
- Cũng được không sai vì có đủ thành
phần chủ ngữ nhưng chúng ta biết đây
là câu tục ngữ đúc kết những kinh
nghiệm chung đưa ra lời khuyên chung
cho tất cả mọi người cần phải học và
rèn luyện nên chọn từ số nhiều phù
(3) Bao giờ cậu đi Hà Nội?
Trang 23? Nếu không có chủ ngữ trong câu ta có
hiểu được không?
- Có
- Quan sát câu c
? Trong ví dụ c có mấy câu? 2
? Câu 1 thông báo đủ nội dung chưa?
? Câu 2 thông báo đủ nội dung chưa?
khi đọc cả 2 câu đối thoại lên ta có hiểu
được ý nghĩa của câu không?
- Vẫn hiểu được
? Dựa vào đâu?
- Dựa vào tình huống giao tiếp cụ thể
giữa người nói và người nghe
? Trong câu này ta có thể khôi phục lại
VN những câu bị lược bỏ như vậy ta
vẫn có thể nhận biết và khôi phục lại
- Ví dụ (2):
+ Vắng thành phần vị ngữ =>Vị ngữ bịlược bỏ
+ Khôi phục lại: đuổi theo nó
- Ví dụ (3) : Lược bỏ thành phần chủngữ, vị ngữ
- Khôi phục lại thành phần bị lược bỏ:Ngày mai mình đi HN
=> Gọi là câu rút gọn
=> Tác dụng: Làm cho câu gọn hơnthông tin được nhanh, tránh lặp
c Ghi nhớ: (SGK - 15)VD: Thương người như thể thươngthân
Trang 24được thành phần bị lược bỏ => Những
câu trên gọi là câu rút gọn
? Việc lược bỏ một số thành phần của
câu như vậy có tác dụng gì?
? Thế nào là câu rút gọn?
- Đọc ghi nhớ
? Lấy VD trong các văn bản đã học,
cho biết thành phần nào bị lược bỏ, hãy
khôi phục lại thành phần bị lược bỏ?
chạy loăng quăng, còn đằng kia thì các
bạn nữ chơi nhảy dây, và sôi nổi nhất là
đám đông vừa chơi kéo co vừa hò reo
không ngớt
=> Thực chất là viết lại đoạn văn chưa
không phải là khôi phục lại thành phần
(2) - Mẹ ơi hôm nay con được mộtđiểm mười
- Con ngoan quá bài nào được điểmmười thế?
- Bài kiểm tra toán
b Nhận xét:
Ví dụ 1: Chạy loăng quăng Nhảy dây Chơi kéo co: Cả 3 câu thiếu thành
phần chủ ngữ, không nên rút gọn, vì sẽlàm cho câu khó hiểu, văn cảnh khôngcho phép khôi phục lại thành phần bịlược bỏ
Ví dụ 2:
Trang 25’
? Trong câu đối thoại giữa 2 mẹ con
câu trả lời của đứa con thể hiện thái độ
- Thưa mẹ bài kiểm tra toán ạ
? Qua tìm hiểu ví dụ trên khi dùng câu
rút gọn chúng ta cần chú ý điều gì?
- HS đọc ghi nhớ
GV: Không phải lúc nào ta cũng dùng
được câu rút gọn, mà phải dựa vào tình
huống hoàn cảnh đối tượng khi giao
tiếp khi rút gọn câu cần đảm bảo không
làm cho người đọc người nghe hiểu sai
hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu
nói Q/hệ tuổi tác, nơi diễn ra giao tiếp
người trên, dưới để ứng xử cho h/ lí
- Đọc yêu cầu bài tập 1
=> Thưa mẹ bài kiểm tra toán ạ
c Ghi nhớ: (SGK- 16)
VD a: Lan ơi chiều nay mấy giờ cháu
đi trường?
- Hai giờ : Không được phép rút gọn
VD b: Lan ơi! mấy giờ cậu đi trường?
- Chiều nay: Được phép rút gọn
B Luyện tập.
1 Bài tập 1: (SGK -16)
a Người ta là hoa đất: Đủ thành phầnchủ - vị
b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Rút gọnchủ ngữ: Làm cho câu trở nên ngắngọn hơn
c Tấc đất, tấc vàng: Rút gọn (CN) :làm cho câu ngắn gọn, thông tinnhanh
d Không phải là câu rút gọn
2 Bài tập 2: (SGK -16)
- Câu rút gọn:
+ Bước tới đèo ngang bóng xế tà.+ Dừng chân đứng lại trời non nước.+ (Thiên hạ) đồn rằng
+ (Vua) Ban khen rằng
+ (Vua) ban cho cái áo
+ (Quan, tướng) đánh giặc
+ (Quan tướng) xông vào trận địa
- Trong thơ, ca dao thường có nhiều
Trang 26? Vì sao người khách và em bé lại hiểu
lầm nhau?
? Cần rút ra bài học gì?
câu rút gọn như vậy, vì ngôn ngữ thơ
ca luôn đòi hỏi sự cô đọng, súc tích,mặt khác các tác giả đều muốn giấumình đi một cách khiêm tốn
+ Người khách hiểu bố của cậu bé mất
- Thưa tối hôm qua: ý là tờ giấy mấthôm qua
+ Người khách hiểu bố cậu bé mấthôm qua
+ Cháy ạ
=> Phải cận thận khi dùng câu rút gọn,nếu dùng câu rút gọn không đúngnghĩa sẽ gây hiểu lầm
d Luyện tập - vận dụng: (3')
? Thế nào là câu rút gọn ? Tác dụng?
? Khi dùng câu rút gọn ta cần chú ý đến những điều gì?
e Tìm tòi - mở rộng.: (1’)
- Học thuộc bài theo vở ghi + làm bài tập 4 (SGK - 18)
- Đọc trước bài tiếp
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy
Duyệt ngày tháng năm 2018
Tổ trưởng chuyên môn
Nguyễn Thị Thế
Trang 27Tiết 79- TLV: ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậncho một đề bài cụ thể
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định
c Thái độ: GD học sinh có ý thức tìm ra luận điểm, luận cứ và cách lập luận khi tiếp
xúc một VB nghị luận
d Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, quy nạp, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học: ktss
b Kiểm tra bài cũ 5'
? Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào nhiều?
? Văn nghị luận là gì? - làm bài tập 4 (SGK - 10)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu thế nào là văn nghịluận Vậy văn nghị luận có những đặc điểm gì giờ học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu
* ND bài:
T
G
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức khắc sâu
10’ Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tiếp nhận, giao tiếp, hợp tác.
Cho HS đọc lại văn bản SGK
? Căn cứ vào khái niệm đã học trong giờ
học trước em hiểu luận điểm là gì?
(Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm
trong bài nghị luận)
? Luận điểm chính của bài viết: “Chống
Trang 28nạn thất học là gì?
? Luận điểm đó được đưa ra dưới dạng
nào? và cụ thể hoá thành những câu văn
nào? hay câu văn nào cụ thể hoá luận điểm
chính đó?
? Luận điểm đó đóng vai trò gì trong bài
văn nghị luận?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm
phải đạt yêu cầu gì?
? Những luận cứ ấy đóng vai trò gì?
? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải
⇒ Luận điểm trên đóng vai trò
“xương sống” là linh hồn của bài viết,
là chủ đề xuyên suốt bài văn khiếncho bài văn trở thành một khối thốngnhất
⇒ Luận điểm phải đúng đắn, chânthực, đáp ứng nhu cầu thực tế mới cósức thuyết phục
VN mù chữ+ Nay đọc lập rồi muốn tiến bộ thìphải cấp tốc nâng cao dân trí xâydựng nước nhà
+ Mọi người Việt Nam phải hiểubiết
+ Những người đã biết
+ Phụ nữ lại càng phải học
- dẫn chứng+ 95 % dân số VN mù chữ
⇒ Đóng vai trò làm cơ sở, chứngminh, bổ sung cho luận điểm
⇒ Luận cứ phải chân thực, đúng đắn,tiêu biểu được minh hoạ bằng cácdẫn chứng xứng đáng được khảngđịnh bằng các biện pháp đúng đắn
c Ghi nhớ 2:(SGK - 19)
Trang 2910’
? Trong bài văn nghị luận thì luận cứ
thường trả lời cho các câu hỏi gì?
-Vì sao phải nêu ra luận điểm, nêu ra để
làm gì? Luận điểm ấy có đáng tin cây
? Cách lập luận như vậy có tác dụng gì?
- Chặt chẽ, hợp lí, tạo sức thuyết phục cao
? Từ đó em hiểu lập luận là gì?
- Là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày luận
cứ sao cho chúng làm cơ sở vững chắc cho
luận điểm
KL: Trong một bài văn nghị luận bắt buộc
phải có ba yếu tố: Luận điểm, luận cứ và
lập luận
? Vậy em hiểu thế nào là luận điểm, luận
cứ, lập luận?
? Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ là gì?
GV diễn giảng, kết luận bài học
Cho HS đọc VB: trang 9,10
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
? Cho biết luận điểm, luận cứ, và cách lập
luận trong bài?
- Đoạn 5: Công việc của mọi người
đã biết chữ
- Đoạn 7: Phụ nữ cần phải học để kịpnam giới
=> Lập luận theo trình tự
+ Trước đây và hôm nay+ Đã biết
+ Chưa biết+ Phụ nữ
=> Làm cơ sở vững chắc cho luậnđiểm, lập luận phải chặt chẽ, hợp límới tạo sức thuyết phục cao
Trang 30? Nhận xét về cách thuyết phục của bài
văn?
+ Có lý lẽ giao tiếp thế nào là thóiquen tốt, xấu, có dẫn chứng cho cácthói quen
- Nhận xét về sức thuyết phục: Có
tính thuyết phục cao vì tác giả đã nêu
ra nhận xét chính xác, dẫn chứng cụthể thực tế luôn diễn ra trong cuộcsống Đó là vẫn đề bức thiết mà aicũng quan tâm để xây dựng một xãhội văn minh
d Luyện tập – vận dụng: (2’)
? Các đặc điểm của văn bản nghị luận
? Em hãy tự ra một số đề văn nghị luận?
? Nghị luận cần phải tránh những vẫn đề như thế nào?
e Tìm tòi- mở rộng (1’)
- Học thuộc bài theo vở ghi
- Đọc bài đọc thêm
- Đọc trước bài tiếp
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Tiết 80 – TLV: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI
- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho đề bài văn nghị luận
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, BC
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định, giải quyết vấn đề
Trang 31c Thái độ: GD học sinh có ý thức tìm ra luận điểm, luận cứ và cách lập luận khi tiếp
xúc một VB nghị luận
d Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, quy nạp, động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học
b Kiểm tra bài cũ 5'
? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Ở giờ trước, các em đã tìm hiểu dấu hiệu của VB nghị luận
là phải có luận điểm, luận cứ và lập luận rõ ràng Giờ hôm nay chúng ta đi tìm hiểu
đề và cách lập ý cho một đề văn nghị luận
* ND bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức khắc sâu
7'
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
Cho HS đọc một số đề bài trong SGK(21)
GV ghi một số đề bài lên bảng
? Căn cứ vào nội dung của đề em hãy nêu
yêu cầu cụ thể
Các vấn đề trong 11 đề trên xuất phát từ
đâu?
- Các đề tuy có khác nhau nhưng đều xuất
phát, bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con
⇒ Vậy luận điểm chính là vấn đề người ra
đề đặt ra trong bài để người viết giải quyết
? Quan sát lại yêu cầu của mỗi đề?
? Đề bài văn nghị luận thường mang tính
chất gì?
- GV nêu từng đề bài cho HS để nhận biết
- Giải thích, ca ngợi, phân tích, khuyên
nhủ , suy nghĩ, bàn luận, tranh luận phản
bác
A Bài học
1 Tìm hiểu đề văn NL 1.1 ND và tính chất của đề văn NL
a Ví dụ: (SGK - 21)
1 Lối sống giản dị của Bác Hồ
2 Tiếng Việt giàu đẹp
⇒ Đề mang tính chất : Giải thích, cangợi, phân tích, bàn luận, suy nghĩ,tranh luận, phản bác
Trang 32(Có thể xem là đề bài, dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết)
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các để trên là
đề văn nghị luận?
- Vì mỗi đề đã nêu ra một vẫn đề và đòi
hỏi người viết phải dùng lí lẽ để bàn bạc,
bày tỏ ý kiến của mình
? Tính chất của đề có ý nghĩa gì đối với
việc làm văn?
GV diễn giảng và rút ra đặc điểm của đề
văn nghị luận (ghi nhớ 1)
HS đọc ghi nhớ1
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
? Vì sao phải tìm hiểu đề?
- Xác định đúng yêu cầu, không lệch,
không sai yêu cầu
? E hiểu tnl tự phụ? (tự phụ đánh giá cao
về tài năng và thành tích của mình, coi
? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
? Từ việc tìm hiểu đề trên hãy cho biết :
Trước một đề văn muốn làm bài tốt cần
tìm hiểu gì trong đề?
GV diễn giảng - Ghi nhớ 2
? Đề bài trên đã nêu ra một ý kiến thể hiện
một tư tưởng, một thái độ đối với thói tự
phụ, em có tán thành ý kiến đó không?
⇒ Tích chất của đề đòi hỏi ngườiviết phải biết vận dụng một phươngpháp thích hợp
c Ghi nhớ1: (SGK - 23)
1.2 Tìm hiểu đề văn nghị luận
a Ví dụ: Đề bài: Chớ nên tự phụ
b Nhận xét
- Yêu cầu của đề:
Nêu lên một nét xấu trong tính cáchcon người và khuyên ta nên tự bỏ nétxấu đó
- Đối tượng và phạm vi nghị luận:Tính tự phụ và tác hại của nó.Phântích ,khuyên nhủ không nên tự phụ
- Khuynh hướng tư tưởng của đề:Phủ định tính tự phụ
- Yêu cầu người viết giải thích tính tựphụ là gì? Nêu rõ những biểu hiện vàtác hại của nó
⇒ Tìm hiểu đề để xác định yêu cầu,làm bài không sai lệch
Trang 33Vậy là luận điểm gì?
? Khi đã có luận điểm ta sẽ tiến hành theo
GV diễn giảng - Ghi nhớ 3
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
? Khi lập ý cho bài văn nghị luận chúng ta
cần thực hiện theo những nấc bước nào?
Đọc ghi nhớ 3
- Đọc bài tập
- HS làm bài tập
=> Nhận xét
+Tự phu luôn kèm theo thái độ khinh
bỉ thiếu tôn trọng người khác+ Tự phụ khiến cho bản thân mình bịchê trách
=> Luận điểm phụ
* Luận cứ Luận cứ:
+ Lý gải tự phụ là gì?
+ Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?(Vì: Mình không biết mình, bị mọingười khinh ghét)
+ Tự phụ có hại như thế nào? (Côlập mình với người khác, gây nỗibuồn phiền cho chính mình
+ Đưa ra những dẫn chứng cả tính tựphụ
- Xây dựng lập luận: Nội dung bàiviết liền mạch, chặt chẽ
c Ghi nhớ 3: (SGK - 23)
B Luyện tập.
* Tìm hiểu đề và lập ý cho đề bài:
Sách là người bạn lớn của con người.
Bước 1: Xác lập luận điểm:
- Luận điểm chính: Sách là người bạnlớn của con người
- Luận điểm phụ: ích lợi của việc đọcsách
Bước 2: Tìm luận cứ:
- Sách thoả mãn nhu cầu hưởng thụ
và phát triển tâm hồn
- Giúp học tập, rèn luyện hằng ngày
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới
- Cảm thông, sẻ chia với con người,dân tộc và nhân loại
- Thư giãn, thưởng thức , trò chơi
Trang 34- Cần biết chọn sách, quý sách, biếtcách đọc sách.
Bước 3: Xây dựng lập luận:
- Sách thoả mãn con người nhữngyêu cầu nào mà được coi là ngườibạn lớn?
- Như vậy sách có ích lợi gì đối vớicon người? Giá trị của sách ntn?
- Thái độ của con người đối với sách?Cần đọc sách ntn cho có ích?
d Luyện tập- Vận dụng: 2’
? Bài văn nghị luận bị coi là xa đề, lạc đề khi nào?
e Tìm tòi – mở rộng: 1’
- Học thuộc bài theo vở ghi
- Hoàn thành lập ý cho đề bài trên
Soạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:
Kiểm tra ngày tháng năm 2018
Tổ chuyên môn
Tiết 81 – VB: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
(Hồ Chí Minh) ( Bài soạn tốt)
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
b Kĩ năng
* KNBH:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định
Trang 35c.Thái độ: GD học sinh tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc và học tập phương
pháp luận khi làm một bài văn nghị luận
d.Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác
e Tích hợp GDQP: Kể chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong
kháng chiến của dân tộc
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài
3 Phương pháp dạy học
Đàm thoại, phân tích, thực hành, bình giảng động não.
4 Tiến trình bài dạy.
a Ổn định tổ chức lớp học
b Kiểm tra bài cũ: 5'
? Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ về con người và xã hội, giaỉ thích 1 câu mà emthích?
c Bài mới:
* Đặt vấn đề vào bài mới: Yêu nước là truyền thống quý báu đáng tự hào của nhd ta,được hình thành qua trường kì lịch sử và ngày càng được bồi đắp thêm Hiểu rỗ vàphát huy truyền thống đó trong hoàn cảnh kháng chiến chống kẻ thù xâm lược là 1việc làm hết sức quan trọng Mùa xuân năm 1951 tại khu rừng Việt Bắc Đại hội ĐảngLao Động VN nay là Đảng Cộng sản VN lần thứ 2 được tổ chức CTHCM thay mặtBan chấp hành trung ương Đảng đọc báo cáo chính trị quan trọng trong đó có đoạn
văn bàn về tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
* ND bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức khắc sâu
4’ Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
? Nêu hiểu biết của em về tác giả?
- quê Nam Đàn - Nghệ An
- Lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, anh
hùng giải phóng dt
- Là danh nhân văn hoá Thế giới
? Văn bản được trích từ đâu?
? Thể loại?
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
GV nêu yêu cầu đọc
GV đọc - HS đọc
? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà em hãy cho
biết nội dung của văn bản?
? Bố cục của văn bản chia làm mấy phần?
- Mở bài: Từ đầu -> cướp nước
A.Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
1 Tác giả:
- Hồ Chí Minh (1890 - 1969)
2 Tác phẩm:
- Trích trong Báo cáo chính trị do CT
Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội lầnthứ II của Đảng LĐVN ( nay làĐCSVN) họp tại VB tháng 2/1951
- Thể loại: Văn NL
B Đọc - Hiểu văn bản.
1 Đọc: Mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát
nhưng vẫn thể hiện tình cảm
2 Đại ý: Truyền thống yêu nước quý
báu đáng tự hào của nhân dân ta
3 Bố cục: 3 phần.
Trang 36=> Nhận định chung về lòng yêu nước
- Phần 2: Tiếp -> nồng nàn yêu nước
=> Chứng minh tinh thần yêu nước trong
lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc ta và
trong cuộc kháng chiến hiện tại
- Phần 3: Còn lại
=> nhiệm vụ của chúng ta
Mặc dù là đoạn trích nhg VB khá hoàn
chỉnh, như 1 bài văn NL mẫu mực
Yêu cầu HS quan sát phần 1:
? Vấn đề NL tg nêu ra để NL là gì ?
( Truyền thống yêu nước của nhd ta)
? Vấn đề đó đã được thể hiện ở câu văn
? Lòng yêu nước nồng nàn của dân ta được
tác giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào?
( Đấu tranh chống ngoại xâm)
? Tại sao ở lĩnh vực đó lòng yêu nước lại
được bộc lộ mạnh mẽ và to lớn nhất?
- Trong cuộc sống chiến đấu, trong xây
dựng biểu hiện của lòng yêu nước rất
phong phú và đa dạng, ở bài viết này, tác
giả nhấn mạnh đến lòng yêu nước ở các
cuộc chống ngoại xâm bởi nó được bộc lộ
mạnh mẽ nhất, cụ thể nhất Đặc điểm lịch
sử của đất nước ta là luôn phải đương đầu
với giặc ngoại xâm nên rất cần đến lòng
yêu nước và tinh thần xả thân vì nước.
Trên thực tế, cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp đang diễn ra quyết liệt, đòi hỏi
phải phát huy cao độ tinh thần thi đua yêu
nước của toàn dân, Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nhiệt liệt biểu dương những gương
- Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinhthần ấy lại sôi nổi
Trang 37? Nghệ thuật?
? Những từ: Kết thành, lướt qua, nhấn
chìm thuộc từ loại gì?
( Lấy cái trừu tượng để so sánh với cái cụ
thể, giúp người đọc hình dung được sức
mạnh to lớn, vô tận và tất yếu của LYN tr
công cuộc chống giặc ngoại xâm bảo vệ
đất nước của nhd ta Các ĐT đc SD phù
hợp với đặc tính của sóng, mặt khác gợi
cho ng đọc/nghe thấy đc sự linh hoạt, mềm
dẻo, nhah chóng mà bền chắc, mạnh mẽ
vô cùng của t.thần YN ấy khi đc phát
động Âm hưởng hào hùng của câu văn
làm rung động trái tim muôn người Cảm
xúc sôi nổi, nhiệt thành, khâm phục và rất
đỗi tự hào của Chủ tịch Hồ Chí Minh bộc
lộ rõ trong từng câu, từng chữ.)
? Em có NX gì về cách nêu vấn đề của tg?
? Tác dụng của của hình ảnh và ngôn từ
này là gì?
? Đặt trong bố cục của bài văn nghị luận
đoạn mở đầu có vai trò và ý nghĩa gì?
- Tạo luận điểm chính cho cả bài văn, bày
tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước của
nhân dân ta
? Em đọc được cảm xúc gì của tác giả khi
ông viết đoạn văn mở đầu này?
- Tự hào về lòng yêu nước mãnh liệt của
nhân dân ta
? Để làm sáng rõ LYN cuả nhân dân ta,
tác giả đã đưa ra những lí lẽ nào?
- Trong quá khứ, trong thời hiện tại
? Lịch sử hào hùng của dân tộc ta được tác
minh Đó là những tấm gương yêu nước
sáng soi muôn đời của các vị anh hùng
dân tộc nổi tiếng
? Qua việc phác hoạ lại lịch sử đã gợi lên
trong chúng ta ý thức gì?
- Đó là những anh hùng tiêu biểu của 1 LS
anh hùng, 1 dt a hùng ->Tự hào dân tộc,
cách nêu vấn đề trực tiếp, rõ ràng,rành mạch, dứt khoát và khẳng định:Sức mạnh của lòng yêu nước và tạokhí thế cho nhân dân ta
4.2: Những biểu hiện của lòng yêu nước.
a LYN trong quá khứ lịch sử dt
- Lịch sử ta có nhiều cuộc khángchiến vĩ đại như: Bà Trưng, Bà Triệu,Trần Hung Đạo, Quang Trung, LêLợi
Trang 38biết ơn thế hệ cha anh, phải UNNN
hiện lòng tự hào của ng viết đ/v các thế hệ
cha ông trong quá khứ)
? Tiếp bước truyền thống cha ông, nhd ta
ngày nay đã kế thừa và phát huy ntn?
Hơn bốn ngàn năm dựng nước và giữ
nước của dân tộc ta là hơn bốn ngàn năm
kế thừa và phát huy liên tục truyền thống
YN LYN như một mạch ngầm thiêng liêng
không bao giờ vơi cạn trong dòng máu
mỗi người dân đất Việt Giờ đây, nó được
biểu hiện thành những hành động thiết
? Đoạn văn trên SD BPNT gì?
Ngth l/kê vừa bao quát đc tất cả mọi tầng
lớp ng, vừa thể hiện nhg biểu hiện khác
nhau của TT yêu nước và hành động kháng
chiến cứu nước của mỗi người dân VN ở
mỗi vị trí và nghề nghiệp của mình Cách
sắp xếp, liệt kê k hề tùy tiện mà hợp lí theo
lứa tuổi, tầng lớp, nghề ngiệp, giai cấp, địa
bàn cư trú…
? NX về đối tượng mà tg nhắc đến?
-> Cuộc k/c chống TDP đã khơi gợi, kích
thích, động viên tinh thần dt, tinh thân
fyeeu nước đã trở thành truyền thống của
các dt VN
? H/ thống DC trong đoạn trích có qh ntn
với nhau?
- Cùng liên kết để làm sáng rõ chủ đề đoạn
văn, lòng yêu nước của đồng bào ta trong
cuộc kháng chiến chống TDP, vừa cụ thể,
vừa toàn diện
? Các dẫn chứng đó trình bày theo mô hình
=> Điệp ngữ, liệt kê, dẫn chứng tiêubiểu, ngắn gọn theo trình tự thời gian:Nhấn mạnh những trang sử vẻ vangvới những tên tuổi anh hùng tiêu biểucho tinh thần yêu nước của dân tộc
b LYN của đồng bào ta ngày nay:
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứngđáng với tổ tiên ta ngày trước:
+ Từ những cụ già tóc bạc đến cáccháu nhi đồng trẻ thơ
+ Từ những chiến sĩ ngoài mặt trậnđến những công chức ở hậu phương+ Từ những nam nữ công nhân chođến những đồng bào điền chủ chínhphủ ai cũng một lòng nồng nànyêu nước ghét giặc
Trang 39Giọng văn liền mạch, dồn dập, khẩn
trương nhg tràn đầy tinh thần bình tĩnh, tự
tin của 1 dt anh hùng, hoàn toàn tin tưởng
vào cuộc k/c trường kì, gian khổ nhg nhất
định thắng lợi Việc l/kê đầy đủ, tỉ mỉ nhg
biểu hiện LYN của các tầng lớp nhd chứng
tỏ mqh gắn bó, gần gũi, sâu sát giữa lãnh
tụ với QC Ng luôn đánh giá cao nhg cố
gắng và hi sinh của nhd cho cuộc k/c
trường kì của dt Bên cạnh đó, QCND sẵn
sáng hi sinh của cải v/c, hi sinh xương
máu của mình ủng hộ k/c chính nhg điều
đó làm nên sức mạnh thần kì, làm nên
chiến thắng của cuộc k/c chống P hào
hùng của dt ta.
? KTVĐ, tác giả đã khẳng định điều gì?
? Tinh thần YN đc tgiả ví với h/ảnh nào?
Vì sao tác giả lại so sánh như vậy?
- Đề cao, tôn vinh LYN
? Ngth?
S2 giữa 1 cái trừu tượng ( LYN) với cái cụ
thể ( các thứ của quý)
? Cách so sánh đó có tác dụng gì?
- Làm cho người đọc, người nghe dễ hiểu
về giá trị của lòng yêu nước
? Vậy em hiểu tnl LYN “trưng bày”,
“giấu kín”?, kín đáo
LYN tồn tại dưới 2 t/thái: 1 dạng đc cất
giấu kín đáo, tiềm tàng k thể nhìn thấy đc;
1 dạng đc phơi bày ra ngoài, sôi nổi, mãnh
liệt, c/thể nhìn thấy được
=> Cả 2 đều đáng quí
? Từ giá trị của lòng yêu nước tác giả đã
đề ra bổn phận và trách nhiệm gì đối với
tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo
trong kháng chiến của dân tộc: Kim
trong cuộc k/c hiện tại
4.3 Nhiệm vụ của chúng ta:
- Tinh thần yêu nước cũng như cácthứ của quý có khi được trưng bàytrong tủ kính, có khi được cất giấukín đáo
⇒ So sánh: Nêu cao giá trị của lòngyêu nước
- Phải ra sức giải thích tuyên truyền
tổ chức, lãnh đạo kháng chiến
=> L/kê:
Đề cao tinh thần yêu nước, cần pháthuy mạnh mẽ tinh thần yêu nướctrong mọi công việc K/C
Trang 40Đồng, Bế Văn Đàn.
Năng lực hình thành: Phát hiện và giải
quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác.
-> L/hệ n/vụ của ng HS: …
? Nêu nghệ thuật của văn bản?
? Em rút ra được bài học gì qua văn bản
- SD từ ngữ gợi h/ả, câu văn NL hiệuquả
- SD BPNT liệt kê
2 Nội dung: Ghi nhớ (SGK - 24)
3 Ý nghĩa:Truyền thống yêu nước
quý báu của nhân dân ta cần đượcphát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới
Tiết 82 – TV: CÂU ĐẶC BIỆT
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
b Kĩ năng
* KNBH:
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
* KNS: Giao tiếp, tự nhận thức, ra quyết định, giải quyết vấn đề
c Thái độ: GD học sinh ý thức sử dụng câu đặc biệt đúng
d.Năng lực hình thành: Phát hiện và giải quyết vấn đề, tự học, tiếp nhận, giao tiếp,
hợp tác
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a Chuẩn bị của GV: Giáo án, sgk, sgv, bảng phụ
b Chuẩn bị của HS: Chuẩn bị bài