1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

VAN 9 TUAN 31 chuan

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trình tự hợp lí - Hs thảo luận vào phiếu học tập , sau đó lên bảng ghi thứ tự - Gv nhận xét kết quả từng nhóm , chữa BT3 : Biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần bài tập - GV : trên cơ sở [r]

Trang 1

Tuần: 31

Tiết : 146

Ngày dạy :2/4

( Trích )

-Đe-ni-ơn

Đi-Phô-1.MỤC TIấU:

* Hoạt động 1:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: vài nột về tỏc giả và xuất xứ của đoạn trớch học

- HS hiểu: Nội dung của tiểu thuyết “ Rụ-bin –xơn Cru xụ”

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: đọc- Xỏc định bố cục của văn bản

- HS thực hiện thành thạo: túm tắt văn bản

1.3 Thỏi độ :

- Thúi quen: sỏng tạo trong mọi tỡnh huống

- Tớnh cỏch:Giáo dục ý thức vuợt khó, tinh thần lạc quan

* Hoạt động 2:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: Hoàn cảnh sống của nhõn vật

- HS hiểu: HS hiểu và hình dung đuợc cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin xơn một mình trên đảo hoang, bộc lộ qua bức chân dung tự hoạ của nhân vật, nghệ thuật vẽ chân dung đặc sắc của tác giả

2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: đọc- Xỏc định bố cục của văn bản

- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng tả chân dung nhân vật trong văn bản tự sự

1.3 Thỏi độ :

- Thúi quen: sỏng tạo trong mọi tỡnh huống

- Tớnh cỏch:Giáo dục ý thức vuợt khó, tinh thần lạc quan

2 NỘI DUNG HỌC TẬP :

Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của rụ-bin-xơn

3 CHUẨN BỊ :

GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, tranh chân dung Di phô

HS : Đọc, soạn văn bản

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức (1p)

4.2 Kiểm tra miệng: 5p

Cõu 1: Vì sao tác giả Lê Minh Khuê lại đặt tên cho truyện ngắn của mình là Những ngôi sao xa xôi? Nhan đề gợi cho em cảm nhận gì? Có thể đặt nhan đề lại như thế nào ?(6đ)

- Những ngôi sao xa xôi( 1971) kể lại cuộc sống và khắc hoạ chân dung tâm hồn , tính cách của 3 cô gái trẻ- 3 vì sao xa xôi trên cao điểm Truờng Sơn

Cõu 2: Văn bản Rụ-bin-xơn là của tỏc giả nào, nhà văn nước nào?(2đ)

- Tỏc giả Đi phụ nhà văn nước Anh

Rễ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG

Trang 2

4.3 Bµi míi:

GV giới thiệu một số tranh ảnh về đảo hoang

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.10p

- G: Gọi hs đọc chú thích * ở SGK Nêu vài

nét về tác giả ?

- Hs : TL

- G: Tác phẩm ra đời khi nào ?

- Hs : TL

- Gv hướng dẫn cách đọc : Giọng trầm tĩnh ,

vui , pha chút giễu cợt , hóm hỉnh

- Hs đọc , gv nhận xét

- G: Hãy tìm bố cục cho văn bản, đặt tiêu đề

cho từng phần ?

- Hs : TL

- Gv chốt ý

Hoạt động 2: Phân tích văn bản(25p)

Gọi HS đọc đoạn 1

- G: Phần mở đầu Rôbinsơn đã tự giới thiệu

về mình như thê nào?

- G: Lời giới thiệu đó có tác dụng gì

HS đọc đoạn 2

- G: Trang phục của Rôbinsơn gồm những

gì ?

- G: Anh ta tự nhận xét như thế nào về trang

phục của mình ?

- Hs : hết sức kì cục

- GV : Một mình sống trên đảo hoang đã 15

năm thì trang phục kì cục bằng da dê ấy quả

không có gì đáng ngạc nhiên Điều này thể

hiện cuộc sống vô cùng khó khăn thiếu thốn

của anh

- G: Sống một mình trên đảo hoang ,

Rôbisơn trang bị cho mình những thứ gì ?

I/ Tìm hiểu chung:

1 Tác giả :

- Đen niơn- Điphô(1660-1731)

- Sinh ở Luân đôn , trong một gia đình thanh giáo

- Tham gia tích cực các hoạt động chính trị của thời đại , dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu

- Tài năng văn học thực sự nở rộ vaog những năm 60 tuổi

2 Tác phẩm :

- Rôbinxơn Cru- xô : 1719

3.Bố cục :

- Đầu – “dưới đây”: Cảm nhận về chân dung của mình

- “Khẩu súng của tôi” : Trang phục , trang bị của Rôbin

- Còn lại : Diện mạo của Rôbinsơn

III/ Phân tích :

1 Cảm nhận chung của Rôbinsơn

- Hình dạng kì lạ , quái đản và tức cười

→ Khơi gợi sự tò mò , thích thú cho người đọc

2 Trang phục , trang bị của Rôbisơn

a Trang phục :

- Áo : bằng da dê dài tới 2 bắp đùi

- Quần : bằng da dê loe tới đầu gối

- Đôi ủng tự tạo , mủ bằng da dê → Trang phục hết sức kì cục , cuộc sống vô cùng khó khăn thiếu thốn

b Trang bị :

- Thắt lưng , 2 cái túi, dù : đều bằng da dê

- Cưa nhỏ , rìu con , thuốc súng , đạn , gùi

Trang 3

- G: Với những trang bị ấy , em cú hỡnh

dung về cuộc sống của Rụbinsơn

- Hs : Sống bằng thực phẩm kiếm được

- GV:Cuộc sống của Rụbin giống cuộc sống

của người nguyờn thuỷ Nhưng người

nguyờn thuỷ cú bầy đàn, cũn Rụbin chỉ cú

một mỡnh Điều này càng chứng tỏ nghị lực

phi thường của Rụbin

HS đọc đoạn 3

- G: Diện mạo của Rụnbin cú gỡ đặc biệt ?

- G: Rụbin tự hoạ nờn bức chõn dung của

mỡnh với giọng văn như thế nào ?

- Hs : Hài hước , dớ dỏm

- G: Chỳng ta thấy gỡ đằng sau bức chõn

dung ấy ?

- Hs : Cuộc sống vất vả , tinh thần lạc quan

- GV : và nghị lực đú đó được đền đỏp, sau

28 năm 2 thỏng 29 ngày, Rụ đó được trở về

nước Anh

GV : Nghệ thuật đặc sắc của đọan trích?

- G: Qua văn bản , em học được tớnh cỏch

gỡ của Rụbin ?

- Gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK

→ Lỉnh kỉnh , cồng kềnh tương xứng với bộ trang phục Là những trang bị tối thiểu dành cho cuộc sống săn bắt hỏi lượm

3 Diện mạo của Rụbinsơn :

- Da khụng đến nổi đen chỏy

- Rõu ria cắt tỉa theo kiểu Hồi giỏo

- Ria mộp dài , kỡ quỏi → Khiến mọi ngườu phải khiếp sợ

* Giọng văn hài hước dớ dỏm thể hiện cuộc sống

vụ cựng khú khăn nhưng Rụbin vẫn lạc quan yờu đời vượt qua tất cả bằng ý chớ nghị lực của mỡnh

III Tổng kết :

1 Nghệ thuật:

Miờu tả, kể chuyện , so sỏnh đặc sắc

2 Nội dung.

- Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của con nguời trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1 Tổng kết(2p)

Cõu 1: Qua văn bản trên em tự rút ra cho mình bài học gì?

- Cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của con nguời trong hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

5.2 Hướng dẫn học tập (2p)

* Đối với bài học ở tiết học này

- Học nội dung bài học

- Đọc và túm tắt lại văn bản

* Đối với bài học ở tiết học tt

- ễn tập phần Tiếng Việt phần từ loại, cụm từ

6 PHỤ LỤC

Tuần : 31

Tiết 147-148

Trang 4

1 MỤC TIấU

* Hoạt động 1:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức đã học về từ loại

- HS hiểu: Khả năng kết hợp của cỏc từ loại

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Xỏc định cỏc từ loại

- HS thực hiện thành tạo: Sử dụng cỏc từ loại cú hiệu quả trong khi núi và viết

1.3 Thỏi độ:

- Thúi quen: Sử dụng từ đỳng với yờu cầu giao tiếp

- Tớnh cỏch:Giáo dục ý thức giao tiếp văn hoá

* Hoạt động 2:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: Ôn tập hệ thống hoá các kiến thức đã học về cỏc từ loại khỏc, cụm từ

- HS hiểu: Tỏc dụng của cỏc từ loại khỏc

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Xỏc định cỏc từ loại

- HS thực hiện thành tạo: Rèn luyện kĩ năng vận dụng các kiến thức ngữ pháp vào văn nói

và văn viết trong giao tiếp xã hội

1.3 Thỏi độ:

- Thúi quen: Sử dụng từ đỳng với yờu cầu giao tiếp

- Tớnh cỏch:Giáo dục ý thức giao tiếp văn hoá

2 NỘI DUNG HỌC TẬP:

Hệ thống húa kiến thức về từ loại

3 CHUẨN BỊ:

GV: soạn bài ,bảng phụ

HS : Đọc, soạn văn bản.

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện

4.2 Kiểm tra miệng: kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn tập

4.3 Bài mới :

Tiết 147

Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về từ

loại(45p)

HS thảo luận nhúm

-Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận,

ghi kết quả vào bảng phụ

Nhiệm vụ của các nhóm:

-Nhóm 1:Khái niệm danh từ, động từ

- Nhóm 2:Khái niệm tính từ, số từ

-Nhóm 3:Khái niệm đại từ, luợng từ

- Nhóm 4:Khái niệm chỉ từ, phó từ

-Nhóm 5:Khái niệm quan hệ từ, trợ từ

- Nhóm 6:Khái niệm tình thái từ, thán từ

*Phần bài tập:

Nhóm 1 , 2 ,3: bài 1+ bài 2+ bài 3

A.Từ loại I.Danh từ, động từ, tính từ 1.Bài tập 1: Xác định danh từ, động từ, tính từ

-Danh từ: lần, lăng ,làng -Động từ: nghĩ ngợi, phục dịch,đập -Tính từ: hay, đột ngột, sung suớng

2.Bài tập 2 + bài tập 3

Tìm hiểu khả năng kết hợp của danh từ, động từ, tính từ

a, Danh từ có thể kết hợp với các từ :những, các, một những ,các, một + lần, làng, cái lăng, ông giáo b,Động từ có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa hãy, đã, vừa + đọc, nghĩ ngợi,phục dịch, đập c,Tính từ có thể kết hợp với các từ :Rất, hơi, quá Rất, hơi, quá +hay, đột ngột, phải, sung suớng

Trang 5

Nhóm 4,5,6: bài 4,5

2.Các nhóm trình bày phần lí thuyết

sau đó trình bày kết quả bài tập đuợc

giao.

3.Bài tập 4: Điền từ vào bảng sau:

(Bảng phụ theo mẫu trong SGK)

4.Bài tập 5 Tìm hiểu sự chuyển loại của từ:

a, Từ tròn là tính từ, trong câu văn nó đuợc dùng

như động từ

b,Từ lí tuởng là danh từ trong câu văn này nó đuợc

dùng như tính từ

c,Từ băn khoăn là tính từ, trong câu văn này nó đuợc

dùng như danh từ

TIẾT 148

Hoạt động 2: Củng cố kiến

thức về cỏc từ loại khỏc,

cụm từ.(40p)

HS thảo luận nhúm

-Các nhóm nhận nhiệm vụ,

thảo luận, ghi kết quả vào

bảng phụ

Nhiệm vụ của các nhóm:

a,Các nhóm làm bài tập 1 và

2(Phần II.Các từ loại khác)

b, Nhóm 1,2 làm bài 1-Nhóm

4,3 làm bài tập 2-Nhóm 5,6

làm bài tập 3 (Phần B Cụm

từ)

Các nhóm trình bày kết

quả bài tập đuợc giao.

-Các nhóm nhận xét, bổ

sung

-GV: đánh giá kết quả bài tập

của các nhóm

II.Các từ loại khác:

Điền từ in đậm trong các câu vào bảng tổng hợp Số

từ Đại từ Luợng

từ

Chỉ

từ Phótừ QHT trợ từ Tìnhthái

từ

thán từ

ba , nă

m

tôi, bao nhiêu, bao giờ, bấy giờ

nhữ

ng ấy, đâu đã, mới,

đã,

đan g

ở, của, những , nh

chỉ, cả, ngay, chỉ

ơi

B.Cụm từ:

1.Bài tập 1: Xác định và phân tích các cụm danh từ

a, Tất cả những ảnh huởng quốc tế đó -một nhân cách rất Việt Nam

-một lối sống rất bình dị

b,những ngày khởi nghĩa dồn dập ở làng c,Tiếng cuời nói

*Chỉ ra dấu hiệu cho biết đó là cụm danh từ:

-Những từ ngữ in đậm là phần trung tâm của cụm danh từ

-Dấu hiệu để nhận biết cụm danh từ là từ những ở phía truớc hoặc

có thể thêm từ những vào truớc phần trung tâm.

2.Bài tập 2:Xác định và phân tích các cụm động từ

a, Vừa lúc ấy, tôi đã đến gần anh.Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh

b,Ông chủ tịch làng em vừa lên cải chính

*Những từ gạch chân là phần trung tâm của cụm động từ

-Dấu hiệu để nhận biết cụm động từ là các từ: đã, sẽ,vừa 3.Bài tập 3 Xác định và phân tích cụm tính từ

a, rất Việt Nam, rất bình dị, rất Việt Nam, rất Phuơng Đông, rất mới, rất hiện đại

b,sẽ không êm ả c,phức tạp hơn,cũng phong phú và sâu sắc hơn

*Những từ ngữ in đậm là phần trung tâm của cụm tính từ, ở đây có hai từ Việt Nam và Phu ơng Đông là các danh từ đuợc dùng làm tính từ

-Dấu hiệu để nhận biết cụm tính từ là từ rất, hoặc có thể thêm từ rất vào phía truớc.

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1 Tổng kết(3p)

Cõu 1: Khả năng kết hợp của cỏc từ loại ?

Trang 6

- Danh từ có thể kết hợp với các từ :những, các, một

- Động từ có thể kết hợp với các từ: hãy, đã, vừa

-Tính từ có thể kết hợp với các từ :Rất, hơi, quá

5.2 Hướng dẫn học tập(2p)

* Đối với bài học ở tiết học này

- Học nội dung bài học

- Hoàn chỉnh cỏc bài tập trong SGK

* Đối với bài học ở tiết học tt

- Chuẩn bị tiết luyện tập viết biờn bản

- Làm bài tập phần luyện tập viết biên bản

6 PHỤ LỤC:

-Tuần: 31

Tiết: 149

Ngày dạy:4/3

1 MỤC TIấU:

* Hoạt động 1:

1.1 Kiến thức :

- HS biết :Ôn tập lí thuyết và cách viết biên bản

- HS hiểu : Mục đớch của biờn bản

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: nhớ lại những kiến thức vế khỏi niệm, đặc điểm của biờn bản

- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng lập biên bản theo yêu cầu về hình thức và nội dung

3 Thỏi độ:

- Thúi quen: Viết biờn bản trong những trường hợp cần thiết

- Tớnh cỏch : Trung thưc, khỏch qua khi viết biờn bản

* Hoạt động 2:

1.1 Kiến thức :

- HS biết : Những trường hợp phải viết biờn bản

- HS hiểu : Cỏch trỡnh bày một biờn bản

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Sắp xếp nội dung bờn bản theo một trật tự hợp lớ

- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng lập biên bản theo yêu cầu về hình thức và nội dung

3 Thỏi độ:

- Thúi quen: Viết biờn bản trong những trường hợp cần thiết

- Tớnh cỏch : Trung thưc, khỏch qua khi viết biờn bản

2 NỘI DUNG BÀI HỌC :

Rốn kỹ năng lập biờn bản

3 CHUẨN BỊ :

GV: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, bảng phụ

HS : Đọc, soạn văn bản

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Luyện tập viết biên bản

Trang 7

4.1 Ổn định tổ chức,và kiểm diện(1P)

9ê1 9ê2

4.2 Kiểm tra miệng:

Kiểm tra trong quỏ trỡnh ụn tập lớ thuyết

4.3 Bài mới:

Hoạt động 1: ễn luyện(10p)

- Gv yờu cầu hs nhắc lại mục đớch , nội

dung , hỡnh thức bố cục của biờn bản ?

- Hs nhắc lại , gv bổ sung

Hoạt động 2: Thực hành(30p)

- Gv cho hs thảo luận 4 nhúm trong 5’

Sắp xếp cỏc tỡnh tiết trong BT1 theo

trỡnh tự hợp lớ

- Hs thảo luận vào phiếu học tập , sau

đú lờn bảng ghi thứ tự

- Gv nhận xột kết quả từng nhúm , chữa

bài tập

- GV : trờn cơ sở trỡnh tự này , về nhà

hoàn chỉnh biờn bản này

- Theo em để viết biờn bản trờn cần cú

những ý chớnh nào ?

- Hs :

+ Thời gian , địa điểm

+ Kết qủa cụng việc đó làm

+ Nội dung cụng việc

+ Cỏc dụng cụ bàn giao

G: Hóy viết hoàn thiện biờn bản trờn ?

I/ ễn tập lý thuyết

1 Mục đớch : Ghi chép những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt động của cơ quan, tổ chức chính trị xã hội

2 Yờu cầu về nội dung và hỡnh thức

* Yêu cầu về nội dung

- Số liệu, sự kiện phải chính xác, cụ thể ( nếu có tang vật, chứng cứ, giấy tờ )

- Ghi chép phải đầy đủ, chính xác khách quan, trung thực

- Thủ tục phải chặt chẽ ( ghi đầy đủ thời gian, địa điểm)

- Lời văn ngắn gọn, chính xác, chỉ có một cách hiểu

* Yêu cầu về hình thức:

- Phải viết đúng mẫu quy định

- Không trang trí các hoạ tiết, tranh ảnh, ngoài nội dung biên bản

3 Bố cục biờn bản

- 3 phần

II/ Luyện tập : BT1 : Trỡnh tự hợp lớ

b Hội nghi bắt đầu vào lỳc

a.Thành phần … d.Cụ lan khai mạc

c Lớp truởng bỏo cỏo …

e Kinh nghiệm của Thu nga , Thuý Hà

g Cụ Lan tổng kết

BT3 : Biờn bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần

- Thời gian địa điểm , thành phần

- Nội dung bàn giao + Kết quả cụng việc đó làm trong tuần + Nội dung cụng việc tuần tới

+ Cỏc dụng cụ trực tuần

- Thời gian kết thỳc, chữ kớ đại diện 2 lớp

Trang 8

- Hs viết biờn bản vào vở

- GV gọi 2-3 hs đọc biờn bản , cả lớp

nhận xột , bổ sung

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1 Tổng kết(2p)

Cõu 1: Nờu mục đớch và đặc điểm của biờn bản ?

- Mục đớch : ghi chộp lại những sự việc đang hoặc vừa mới xảy ra trong một cơ quan tổ chức chớnh trị xó hội Cỏc vi phạm cần xử lớ

- Đặc điểm nổi bật của biên bản là phải ghi lại sự việc kịp thời, chính xác, khách quan

5.2 Hướng dẫn tự học(2p)

* Đối với bài học ở tiết học này

- Học nội dung bài học

- Hoàn chỉnh cỏc bài tập trong SGK

- Làm bài tập phần luyện tập viết biên bản

* Đối với bài học ở tiết học tt

Xem cỏc bản hợp đồng trong SGK

Tỡm hiểu đặc điểm của bản hợp đồng

6 PHỤ LỤC

Tuần:31

Tiết 150

Ngày dạy:4/4

1 MỤC TIấU:

* Hoạt động 1:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: Sự cần thiết của bản hợp đồng

- HS hiểu: đặc điểm của bản hợp đồng

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Xỏc định nội dug của cỏc văn bản hợp đồng

- HS thực hiện thành thạo: Phõn biệt bản hợp đống với cỏc văn bản hành chớnh khỏc

1.3 Thỏi độ :

- Thúi quen: Viết bản hợp đống trong những trường hợp cần thiết

- Tớnh cỏch: giáo dục ý thức pháp luật

* Hoạt động 2:

1.1 Kiến thức :

- HS biết: Cỏc trường hợp phải viết bản hợp đồng

- HS hiểu: HS năm đuợc hình thức và nội dung của văn bản hợp đồng, một loại văn bản hành chính thông dụng trong đời sống

1.2 Kĩ năng :

- HS thực hiện được: Xỏc định nội dung của cỏc văn bản hợp đồng

- HS thực hiện thành thạo: Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản hành chính

1.3 Thỏi độ :

- Thúi quen: Viết bản hợp đống trong những trường hợp cần thiết

- Tớnh cỏch: giáo dục ý thức pháp luật

2 NỘI DUNG HỌC TẬP :

Nội dung và hỡnh thức của bản hợp đồng

Hợp đồng

Trang 9

3 CHUẨN BỊ :

GV : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài: Văn bản hợp đồng

HS : Đọc, soạn văn bản

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện.1P

9ê 1 9ê2

4.2 Kiểm tra miệng: 5P

Cõu 2: Thế nào là biờn bản, đặc điểm nổi bật của văn bản là gỡ?(6đ)

- Biên bản là loại văn bản ghi chép những sự việc đã xảy ra hoặc đang xảy ra trong hoạt

động của cơ quan, tổ chức chính trị xã hội

- Đặc điểm nổi bật của biên bản là phải ghi lại sự việc kịp thời, chính xác, khách quan

Cõu 2: Nờu một số bản hợp đồng mà em biết?(2đ)

- Các hợp đồng thuờng gặp : Hợp đồng kinh tế, lao động, xây dựng, chuyển nhuợng

-Kiểm tra tập bài soạn của HS

4.3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm của bản

hợp đồng:(10p)

GV : HS tìm hiểu văn bản mẫu ?

GV : Tại sao cần phải có hợp đồng?

- HS trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét

GV kết luận

GV : Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?

GV : Hợp đồng cần phải đạt đuợc những yêu

cầu gì ?

GV : Hãy kể tên các hợp đồng mà em biết?

Hoạt động 2: Cỏch làm hợp đồng.(25p)

GV : Phần mở đầu hợp đồng bao gồm những

mục nào?

GV : Phần nội dung hợp đồng bao gồm

những mục nào?

GV : Phần kết thúc hợp đồng bao gồm những

mục nào?

GV : Lời văn của văn bản hợp đồng phải như

thế nào ?

GV : HS đọc ghi nhớ.SGK

GV : Đọc và xác định yêu cầu của đề bài

GV : GV hớng dẫn

- HS trao đổi thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày và nhận xét lẫn

I Đặc điểm văn bản hợp đồng.

- Cần có văn bản hợp đồng vì đó là văn bản có tính pháp lí, nó là cơ sở để các tập thể, cá nhân làm việc với nhau theo pháp luật

- Hợp đồng ghi lại các nội dung cụ thể do hai bên

kí kết, thoả thuận với nhau

- Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng chính xác, chặt chẽ, và có sự ràng buộc của hai bên kí kết trong khuôn khổ của phỏp luật

- Các hợp đồng thuờng gặp : Hợp đồng kinh tế, lao động, xây dựng, chuyển nhuợng

II Cách làm hợp đồng.

1 Phần Mở đầu.

- Quốc hiệu

- Tên hợp đồng

- Cơ sở pháp lí của việc kí hợp đồng

- Thời gian, địa điểm kí hợp đồng

- Đơn vị cá nhân, chức danh , địa chỉ của hai bên

kí hợp đồng

2 Phần nội dung.

- Các điều khoản cụ thể

- Cam kết của hai bên kí hợp đồng

3 Phần kết thúc : Đại diện của hai bên kí và

đóng dấu

Lời văn phải chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, không chung chung,

* Ghi nhớ.

III Luyện tập.

GV Huớng dãn HS làm bài

GV : kiểm tra, bổ sung, củng cố, kết luận

Tên Cơ quan Cộng hoà xã hội chủ

Số: Độc lập - Tự

Trang 10

- GV kết luận Hôm nay ngày tháng năm Hợp đồng thuê nhà xuởng kho bãi.

Bên cho thuê nhà xuởng

- Chủ sở hữu

- Ngày tháng năm sinh :

- CMND số:

- Thuờng trú tại:

- Điện thoại:

( Gọi tắt Bên A) Bên thuê nhà xuởng

- Tên giao dịch

- Chức vụ:

- Điện thoại:

- Tài khoản:

( Gọi tắt Bên B) Sau khi bàn bạc thảo luận, hai bên đồng ý kí kết hợp đồng

5 TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

5.1 Tổng kết:2p

Cõu 1: Nờu mục đớch và đặc điểm của bản hợp đồng ?

- Hợp đồng ghi lại các nội dung cụ thể do hai bên kí kết, thoả thuận với nhau

- Hợp đồng cần phải ngắn gọn, rõ ràng chính xác, chặt chẽ, và có sự ràng buộc của hai bên

kí kết trong khuôn khổ của phỏp luật

Cõu 2: Theo em một HS 14 tuổi có thể tham gia làm hợp đồng đuợc không ? Vì sao ?

- khụng, vỡ chưa cú quyền cụng dõn

5.2 H ướ ng d ẫ n h ọ c tập(2p)

*

Đố i v ớ i b à i h ọ c ở ti ế t h ọ c n à y

- Học nội dung bài học

- Làm bài tập phần luyện tập viết bản hợp đồng

*

Đố i v ớ i b à i h ọ c ở ti ế t h ọ c tt

- Đọc, soạn văn bản: Bố của Xi- Mông.

6 PHỤ LỤC:

Ngày đăng: 07/09/2021, 02:05

w