- Yêu cầu Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế < 10 phút > II- Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế cuûa maùy bieá[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần: 20
- 01 nam châm vĩnh cửu có thể quay quanh một trục thẳng đứng.
- Bản phụ ghi kết quả của bảng 1 bài 31.
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi Hs lên bảng để làm bài tập: 32.1,
32.3:
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
của Hs và ghi điểm
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs làm bài tập của Gv giao cho.
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Hoạt động 2: Phát hiện dòng điện cảm ứng có thể đổi chiều và điều kiện để dòng điện đổi chiều < 15 phút >
- Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu mục 1 SGK, tìm
I- Chiều của dòng điện cảm ứng:
1- Thí nghiệm:
- Hs đọc SGK, nêu dụng cụ, cách làm
Trang 2hiểu dụng cụ, cách làm.
- Gv: Yêu cầu Hs làm thí nghiệm, thông báo
kết quả
- Gv: chỉ đạo Hs thảo luận kết quả thí
nghiệm của các nhóm, Yêu cầu Hs hoàn
thành C1
- Trong hai bước thí nghiệm trên, số đường
sức từ thay đổi như thế nào?, chiều dòng điện
có phụ thuộc vào sự tahy đổi số đường sức
từ
- Yêu cầu Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
- Thông báo khái niệm dòng điện xoay
chiều
- Hs làm thí nghiệm, thông báo kết quả
- Hs tham gia thảo luận, hoàn thành C1
2- Kết Luận:
- Hs trả lừoi câu hỏi của
Gv. hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
3- Dòng điện xoay chiều:
- Hs tiếp nhận thông tin mới, hoàn thành vởghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiêù < 15 phút >
- Yêu cầu Hs đọc C2, nêu dự đoán về chiều
dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây,
giải thích
- Làm thí nghiệm theo nhóm kiểm tra dự
đoán
- Chỉ đạo Hs thảo luận, đưa ra kết luận
- Gọi Hs nêu dự đoán về chiều dòng điện
cảm ứng, có giải thích
- Gv làm thi nghiệm kiểm tra, yêu cầu cả lớp
quan sát
- Hướng dẫn Hs thảo luận, hoàn thành C3
- Yêu cầu Hs ghi kết luận chung cho 2 trường
hợp
II- Cách tạo ra dòng điện xoay chiều:
1 Chon am châm quay trước cuộn dây dẫn kín:
- Cá snhận nghiên cứu C2, nêu dự đoán vềchiều dòng điện cảm ứng
- Tham gia thí nghiệm kiểm tra du đoán theonhóm
- Thảo luận trên lớp để đưa ra kết luận, hoànthành C2
2- Cho cuộn dây dẫn quay trong từ trường:
- Cá snhận nghiên cứu C3, nêu dự đoán vềchiều dòng điện cảm ứng
- Tham gia thí nghiệm kiểm tra du đoán theonhóm
- Thảo luận trên lớp để đưa ra kết luận, hoànthành C3
3- Kết luận:
- Hs hoàn thành kết luận vào vở ghi
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs nhắc lại điều kiện xuất hiện
dòng điện cảm ứng xoay chiều trong cuộn
dây dẫn kín
- Hướng dẫn Hs trả lời C4
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 33 và đọc trước
bài 34
III- Vận dụng:
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Cá nhân hoàn thành câu C4
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 3
Ngày dạy: Tiết: 40
Bài 34: MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận biết được 2 bộ phận chính của một máy phát điện xoay chiều Chỉ ra được rôto vàstato của mỗi loại máy
- Trình bày được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều
- Nêu cách có thể làm cho máy phát điện liên tục
- Mô hình máy phát điện xoay chiều.
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các cách tạo ra dòng điện xoay
chiều
- Nêu hoạt động của đinamô xe đạp
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
của Hs và ghi điểm
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs làm bài tập của Gv giao cho.
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều < 18 phút >
- Gv: Yêu cầu Hs tìm hiểu mục 1 SGK- Gv:
- Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ34.1 và 34.2,
thảo luận câu trả lời cho câu hỏi C1
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs tham gia thảo luận câu trả lời
cho câu hỏi C2
I- Cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều:
Trang 4- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
đề cần nắm
- Hs tham gia thảo luận, hoàn thành C2
- Hs lắng nghe nhận xét của Gv, chốt lại vấnđề cần nắm
2- Kết Luận:
- Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số đặc điểm của máy phát điện trong kỹ thuật và trong sản xuất
< 12 phút >
- Yêu cầu Hs nghiên cứu SGK, nêu những
đặc tính kỹ thuật về:
+ Cường độ dòng điện
+ Hiệu điện thế
+ Tần số
+ Kích thước
- Gv chốt lại một số vấn đề cho Hs nắm, yêu
cầu hs hoàn thành vở ghi
- Gv có thể liên hệ một số thông số kỹ thuật
ở một số nhà máy trong tỉnh, trong khu vực
klân cận để Hs nắm Hoặc có thể khai thác
kiến thức này từ Hs
- Chỉ đạo Hs tham gia thảo luận về những
cách làm rôto máy phát điện quay và tên gọi
của từng nhà máy đó
- Gv chốt lại một số vấn đề cho Hs nắm, yêu
cầu hs hoàn thành vở ghi
II- Máy phát điện xoay chiều trong kỹ thuật:
1 Đặc tính kỹ thuật:
- Hs nghiên cứu SGK, nêu những đặc tính kỹthuật mà Gv yêu cầu
- Hs hoàn thành vở ghi
- Hs tiếp nhận thông tin mới từ Gv cung cấphoặc từ chính những Hs khác
2- Cách làm quay máy phát điện:
- Hs tham gia thảo luận về cách làm cho rôtoquay và tên gọi tương ứng của máy phát điệnđó
- Hs hoàn thành kết luận vào vở ghi
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs thảo luận, trả lời C3
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 34 và đọc trước
bài 35
III- Vận dụng:
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C3
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi đã thông nhấtphần thảo luận
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 5-Ngày soạn: Tuần: 21
Bài 35: CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU
ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận biết được tác dụng nhiệt, quang, từ của dòng điện xoay chiều
- Bố trí được thí nghiệm chứng tỏ lực điện từ đổi chiều khi dòng điện đổi chiều
- Nhận biết được ký hiệu Ampe kế và Vônkế xoay chiều, sử dụng được chúng để đocường độ và hiệu điện thế hiệu dụng của dòng điện xoay chiều
2- Kỹ năng:
- Sử dụng các dụng cụ đo điện, mắc mạch điện theo sơ đồ, hình vễ
3- Thái độ:
- Trung thực, ghi nhớ sử ụng điện an toàn
- Có ý thức thu thập thông tin
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
B- CHUẨN BỊ:
* Đối với nhóm học sinh:
- 01 nam châm điện, 01 nam châm vĩnh cửu
- Một Ampe kế, Vônkế xoay chiều; một số dây nối, một công tác, một bộ bóng đèn sợi
đốt
- 01 bộ nguồn AC\DC.
* Đối với Giáo viên:
- 01 nam châm điện, 01 nam châm vĩnh cửu
- Một Ampe kế, Vônkế xoay chiều; một số dây nối, một công tác, một bộ bóng đèn sợi
đốt
- 01 bộ nguồn AC\DC.
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
+ Dòng điện xoay chiều có đặc điểm gì
khác so với dòng điện một chiều
+ Dòng điện một chiều có những tác dụng
gì
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
- Hs trả lời câu hỏi của Gv giao cho
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Trang 6của Hs và ghi điểm.
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện xoay chiều < 12 phút >
- Gv: Yêu làm thí nghiệm như hình 35.1, yêu
cầu Hs quan sát thí nghiệm và hoàn thiện
C1
- Cho Hs thảo luận trả lời câu hỏi: Ngoài ra
dòng điện xoay chiều còn có tác dụng nào
nữa không? Tại sao em biết?
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs tham gia thảo luận câu trả lời
cho câu hỏi C2
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
I- Tác dụng của dòng điện xoay chiều:
- Hs quan sát thí nghiệm, hoàn thiện C1
- Hs tham gia thảo luận câu trả lờ cho câu hỏicủa Gv
- Hs lắng nghe nhận xét của Gv, chốt lại vấnđề cần nắm
- Hs tham gia thảo luận, hoàn thành C2
- Hs lắng nghe nhận xét của Gv, chốt lại vấnđề cần nắm
2- Kết Luận:
- Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện xoay chiều < 10 phút >
- Gv hướng dẫn Hs bố trí thí nghiệm hình
35.2 và 35.3(SGK)
- Chỉ đạo Hs trả dổi, thảo luận C2
- Gv chốt lại một số vấn đề cho Hs nắm, yêu
cầu hs hoàn thành vở ghi
- Như vây tác dụng từ của dòng điện xoay
chiều có đắc điểm gì khác so với dòng điện
một chiều?
- Yêu cầu hs hoàn thành kết luận
II- Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều :
1 Thí nghiệm:
- Hs làm thí nghiệm hình 35.2, 35.3 SGK
- Hs tham gia thảo luận C2
- Hs hoàn thành vở ghi
2- Kết luận:
- Hs nêu được: Khi dòng điện chạy qua ốngdây đổi chiều thì lực từ của ống dây có dòngđiện tác dụng lên nam châm cũng đổi chiều
- Hs hoàn thành kết luận vào vở ghi
Hoạt động 4: Tìm hiểu các dụng cụ đo, cách đo cường độ và hiệu điện thế của dòng
điện xoay chiều < 8 phút >
- Gv yêu cầu Hs đọc mục 1 SGK
- Gv mắc mạch điện tiến hành thao các bước,
yêu cầu Hs thông báo kết quả thí nghiệm
- Chỉ đạo Hs trả dổi, thảo luận câu hỏi: Tại
sao kim của dụng cụ đo lại chỉ số 0 trong
trường hợp “b”
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Gv giới thiệu các dụng cụ đo nguòn điện
III- Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế của mạch điện xoay chiều
1 Quan sát giáo viên làm thí nghiệm:
- Hs đọc SGK
- Hs quan sát cách mắc thí nghiệm, thôngbáo kết quả thí nghiệm
- Hs tham gia thảo luận câu hỏi của Gv
- Hs hoàn thành vở ghi
2- Kết luận:
Trang 7xoay chiều.
- Yêu cầu Hs đọc mục 2 của SGK
- Gv thông báo các thông tin mới
- Yêu cầu hs hoàn thành kết luận
- Hs đọc SGK.
- Hs tiếp nhận thông tin mới từ Gv
- Hs hoàn thành kết luận vào vở ghi
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs thảo luận, trả lời C3
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs
- Yêu cầu Hs thảo luận, trả lời C4
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 35 và đọc trước
bài 36
IV- Vận dụng:
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C3
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi đã thông nhấtphần thảo luận
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C4
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi đã thông nhấtphần thảo luận
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Trang 8
Ngày soạn: Tuần: 21
Bài 36: TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Lập dược công thức tính điện năng hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện
- Nêu được 2 cách làm giảm điện năng hao phí trên đường truyền tải điện và lý do vì saochọn cách tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây
2- Kỹ năng:
- Tông hợp kiến thức dã học để di đến kiến thức mới
3- Thái độ:
- Trung thực, ghi nhớ sử dụng điện an toàn
- Có ý thức thu thập thông tin
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
B- CHUẨN BỊ:
- Ôn lại kiến thức về công suất và công suất toả nhiệt của dòng điện
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv nêu câu hỏi: Em hãy viết công thức
tính công suất của dòng điện
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
của Hs và ghi điểm
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv giao cho
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Hoạt động 2: Lập công thức tính điện năng hao phí < 15 phút >
- Gv thông báo: Muốn truyền tải điện năng
đi xa ta sử dụng dây dẫn điện
- Gv hỏi: Liệu dùng đây dẫn như thế thí cói
điện năng hao phí hay không?
- Cho Hs thảo luận trả lời câu hỏi:
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs
I- Sự hao phí điện năng trên dường dây truyền tải điện:
1- Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện:
- Hs tiếp nhận thông tin mới
- Hs trả thảo luận trả lời câu hỏi của Gv
Trang 9hoàn thành vở ghi.
- Yêu cầu Hs đọc mục 1, trao đổi nhóm tìm
mối liện hệ giữa Php, P , U, R
+ Nêu công thức tính công suất của dòng
Php = R.I2 = R.( P/U)2 = R.P2/U2 (3)
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách làm giảm điện năng hao phí < 15 phút >
- Yêu cầu các nhóm trao đổi tìm câu trả lời
cho câu C1, C2, C3
- Gọi các mhóm lên trình bày câu trả lời
- Với C2, nếu Hs thấy khó khăn có thể gợi ý:
R = ρ.ℓ/S
- Gv thông báo: máy đùng để tăng hiệu điện
thế chính là máy biến thế, ta sẽ nghiên cứu
kỹ hơn ở bài sau
- Gv chốt lại một số vấn đề cho Hs nắm, yêu
cầu hs hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu hs hoàn thành kết luận
II- Tác dụng từ của dòng điện xoay chiều :
- Các nhóm tham gia thảo luận câu trả lờicho câu C1, C2, C3
- Hs trả lời C2 theo gợi ý cho Gv (nếu cần)
- Hs tiếp nhận thông tin mới
- Hs hoàn thành vở ghi
2- Kết luận:
- Hs nêu được: Để giảm điện năngdo toảnhiệt trên đường dây tải điện thì tốt nhất làtăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây
Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs thảo luận, trả lời C4
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs
- Yêu cầu Hs thảo luận, trả lời C5
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 36 và đọc trước
bài 37
III- Vận dụng:
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C4
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi đã thông nhấtphần thảo luận
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C5
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi đã thông nhấtphần thảo luận
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 10-Ngày soạn: Tuần:22
Bài 37: MÁY BIẾN THẾ
- Giải thích được máy biến thế chỉ hoạt động đối với nguồn điện xoay chiều
- Vẽ được sơ đồ lắp đặt máy biến thế ở hai đầu dây tải điện
2- Kỹ năng:
- Biết vận dụng kiến thức về hiện tượng cảm ứng điện từ để giải thích sự hoạt động củamáy biến thế
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
B- CHUẨN BỊ:
- 01 máy biến thế, cuộn dây sơ cấp có 2750 vòng, cuộn thứ cấp có 150 vòng.
- Một Vônkế xoay chiều; một số dây nối, 01 bóng đèn.
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv đặt câu hỏi: Khi truyền tải điện năng
đi xa, cách nào lạ có lợi nhất để giảm
điện năng hao phí?
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
của Hs và ghi điểm
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv giao cho
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của máy biến thế < 12 phút >
I- Cấu tạo và hoạt động của máy biến thế: 1- Cấu tạo:
Trang 11- Yêu cầu Hs quan sát hình 37.1 SGK, đọc tài
liệu nêu các bộ phận chính của máy biến
thế
- Gv số vòng ở 2 cuộn dây này có giống nhau
không?
- Lõi sắt được cấu tạo như thế nào?
- Gv chuẩn lại kiên thức yêu cầu hs nhắc lại
và ghi vở
- Yêu cầu Hs dự đoán vế sáng của bóng đèn
mắc vào 2 dầu cuộn thứ cấp khi mắc vào 2
đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay
chiều
- Gv ghi các dự đoán của Hs lên bảng
- Yêu cầu Hs thảo luận cấu C1 SGK
- Gv chốt lại vấn đề cho Hs nắm, yêu câud
Hs hoàn thành vở ghi Làm thí nghiệm kiểm
tra
- Chỉ đạo Hs thảo luận câu trả lời cho câu
C2
- Gv chốt lại vấn đề cho Hs nắm, yêu câud
Hs hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
- Hs quan sát Hình vẽ 37.1, đọc tài liệu, trảlời câu hỏi của Gv
- Hs trả lời các câu hỏi của Gv
- Hs lănghs nghe Gv chuẩn lại kiến thức,nhắc ị và hoàn thành vở ghi
+ Máy biến thế có 2 cuộn dây: cuộn sơ cấpvà cuộn thứ cấp có số hiệu điện thế và sốvòng dây lần lượt là U1, U2, n1, n2
+ có 01 lõi săt pha silic chung, lõi này đượcghép từ nhiều lá sắt lại với nhau
+Dây và lõi sắt được cách điện với nhau, 2cuộn dây được độc lập so với nhau
2- Nguyên tắc hoạt động của máy biến thế:
- Hs dưa ra dự đoán về sự sáng của bóng đèn
- Hs tham gia thảo luận, trả lời C1
- Hs hoàn thành cở ghi câu C1:
+ Bóng đèn sáng.
+ Khi dặt vào 2 đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều, cuộn sơ cấp tạo ra từ trường biến thiên Cuộn thứ cấp bị dặt trong từ trường biến thiên nên trong cuộn dây thứ cấp xuất hiện dòng điện cảm ứng, làm bóng đèn sáng
- Hs tham gia thảo luận, trả lời C2
- Hs hoàn thành cở ghi câu C2:
2- Kết Luận:
- Hs đọc kết luận, hoàn thành vở ghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế < 10 phút
>
- Gv đặt vấn đề:Giữa U1 ở cuộn sơ cấp, U2 ở
cuộn thứ cấp và số vòng dây n1 và n2 có mối
quan hệ nào?
- Gv: tiến hành thí nghiệm, yêu cầu Hs hoàn
thành bảng 1
- Dựa vào bảng kết quả, yêu cầu hs tính các
tỷ số U1/U2; n1/n2 và so sánh hai tỷ số này,
II- Tác dụng làm biến đổi hiệu điện thế của máy biến thế
1 Quan sát:
- Hs suy nghĩ về vấn đề của gv đưa ra
- Hs tiến hành thí nghiệm, hoàn thành bảng 1SGK
- Hs tính các tỷ sô, so sáng chúng theo yêucầu cảu Gv Hoàn thành C3
2- Kết luận:
Trang 12hoàn thành C3.
- Gv thông báo về khái niệm máy tăng thế,
máy hạ thế
- Yêu cầu Hs đọc SGK, Chỉ ra nơi nào dặt
máy tăng thế, nới nào dặt máy hạ thế
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm Yêu cầu hs
hoàn thành vở ghi
III- lắp đặt máy biến thế ở hai đầu đườngdây tải điện
- Hs đọc SGK.Chỉ ra nơi lắp dặt máy tăngthế, nới nào dặt máy hạ thế
- Hs hoàn thành vở ghi
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs làm việc cá nhân làm C4
- Gv yêu cầu một số Hs thông báo kết quả
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm cho hs Ghi
điểm nếu Hs trả lời đúng
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 37 và đọc
trướcvà chuẩn bị cho bài 38
IV- Vận dụng:
- Cá nhận Hs trả lời câu hỏi C4
- Hs báo cáo kết quả, hoàn thành vở ghi
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Trang 13
Ngày soạn: Tuần: 22
Bài 38: THỰC HÀNH
VẬN HÀNH MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ MÁY BIẾN THẾ
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Luyện tập vận hành máy phát điện xoay chiều
- Nhận biết loại máy Aùc bộ phận chính của máy
- Cho máy hoạt động, càng quay nhanh thì hiệu diện thế ở hai đầu cuộn ây của máy càngcao
- Luyện tập vận hành máy biến thế Nghiệm lại công thức U1/U2 = n1/n2
- Tìm hiệu hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở Tác dụng của lõi săt
2- Kỹ năng:
- Biết vận hành máy phát điện và máy biến thế Biết tìm tòi thực tế để bổ sung vào kiếnthức học ở lý thuyết
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
B- CHUẨN BỊ:
- 01 máy biến thế, cuộn dây sơ cấp có 2750 vòng, cuộn thứ cấp có 150 vòng.
- Một Vônkế xoay chiều; một số dây nối, 01 bóng đèn.
- 01 máy phát điện xoay chiều
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv đặt câu hỏi:
+ Hãy nêu bộ phận chính và hoạt động
của máy phát điện xoay chiều
+ Hãy nêu cáu tạo vad nguyên tắc hoạt
động của máy biến thế
- Gv chốt lại các kiến thức cần nắm ở
các câu hỏi trên, nhận xét câu trả lời
của Hs và ghi điểm
- Hs trả lời câu hỏi của Gv giao cho
I- Chuẩn bị:
Trang 14- Gv: Yêu cầu Hs đọc tài liệu, tìm hiểu các
dụng cụ thực hành
- Gv: chốt lại những dụng cần chuẩn bị cho
bài thực hành
- Gv: Yêu cầu BCS lớp báo cáo kết quả kiểm
tra việc chuẩn bị bài báo cáo của học sinh
- Hs đọc tài liệu, tìm hiểu các dụng cụ thựchành
- Hs tóm lược, ghi ý chính vào SGK
- BCS lớp báo cáo kết quả kiểm tra su chuẩn
bị ở nhà của Hs
Hoạt động 2: Tiến hành vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản < 12 phút >
- Gv: Phân phối máy phát diện, các phị kiện
- Yêu cầu hs mác mạch diện
- Yêu cầu Hs vẽ sơ đồ thí nghiệm.lên bảng
phụ
- Gv: kiểm tra mạch điện của các nhóm
- Yêu cầu các nhóm lên treo kết quả lên
bảng Gv chuẩn lạo kiến thức
- Gv: yêu cầu Hs vận hành máy phát điện,
trả lới C1, C2
- Gv: Nhận xét hoạt dộng chung của các
nhóm rồi yêu cầu Hs tiến hành tiếp
II-Nội dung thực hành:
1- Vận hành máy phát điện xoay chiều đơn giản:
- Hs lên nhận máy phát điện, phụ kiện từ Gv.
- Hs mắc mạch điện
- Hs vẽ sơ đồ thí nghiệm lên bảng phụ
- Hs vận hành máy phát điện, trả lời C1, C2,hoàn thành vào bản báo cáo thực hành
- lắng nghe những nhận xét của Gv
Hoạt động 3: Vận hành máy biến thế < 10 phút >
- Gv: Phát dụng cụ thí nghiệm, giới thiệu qua
các phụ kiện
- Gv: Giới thiệu sơ dồ hoạt động của máy
biến thế
- Gv: theo dõi Hs tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu Hs lập tỷ số: U1/U2, n1/n2 của mỗi
lần đo và so sánh
2 Vận hành máy biến thế:
- Hs nhận dụng cụ từ Gv
- Hs tìm hiểu sơ đồ hoạt động của máy biếnthế
- Hs tiến hành các lần đo:
Trang 15U2 = ?(V)
- Hs trong nhóm trao dổi C3, trả lời C3 vàobáo cáo
Hoạt động 4: Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi: Quan bài hôm
nay em có nhận xét gì? Kết quả thu dược như
thế nào, hãy giải thích
- Yêu cầu Hs đọc và soạn trước phần 1_Tự
kiểm t ra của bài 39
- Hs tham gia trao ổi về câu hỏi của Gv
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 16Ngày soạn: Tuần:23 Ngày dạy: Tiết: 45
Bài 39: TỔNG KẾT CHƯƠNG II – ĐIỆN TỪ HỌC
- Hs trả lời các câu hỏi của mục “ tự kiểm tra”trong SGK
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS – Trao đổi kết quả đã chuẩn bị < 15 phút >
- Gv:Yêu cầu đại diện BCS lớp báo cáo
phần chuẩn bị bài ở nhà của các bạn
trong lớp
- Gv: kiểm tra phần chuẩn bị bài của hs.
+ Gọi Hs 1: Trả lời câu 1,2 Gv hỏi thêm:
tại sao ở câu 2 em lại chọn đáp án “D”
+ Gọi Hs 2: Trả lời câu 3 không cần nhìn
SGK, vở chuẩn bị ở nhà
+ Gọi Hs 3: Trả lời câu 4, giải thích atị
sao lại chọn đáp án “D”
+ Gọi Hs 4: Trả lời câu 5(nên dành cho
Hs yếu, hs trung bình)
+ Gọi Hs 5: Trả lời câu 6, yêu cầu Hs đưa
a cách làm và giải thích
+ Gọi Hs 6; Trả lời câu 7 yêu cầu phát
biểu; lên bảng vẽ hình minh hoạ
+ Gọi Hs 7: trả lời câu 8, yêu càu Hs
- Đại diện BCS lớp báo cáo kết quả
kiểm trả phần chuẩn bị bài của cácthành viên trong lớp
- Các hs lần lượt trả lời câu hỏi của Gv.
Trang 17không nhìn vở soạn, chỉ trả lời vấn dáp
với Gv
+ Gọi Hs 8: Trả lời câu 9, yêu cầu hs vẽ
hình minh hoạ
- Đối với mỗi Hs được hỏi, nếu câu trả
lời, câu nhận xét tốt, dạt yêu cầu là Gv
ghi điểm
Gv: nhận xét về việc chuẩn bị bài báo
cáo của Hs
- Hs lưuý những nhận xét của Gv.
Hoạt động 2: Vận dụng < 25 phút >
- Gv Gọi 3 Hs lên trình bày trên bảng,
yêu càu các Hs còn lại tự làm vào
giấy nhám
- Gv theo dõi các Hs còn lại tiến hành
làm bài
- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của các
bạn trên bảng
Gv yêu cầu Hs hoàn thiện bài làm vào vở
(nếu chưa làm được hoặc làm không
chính xác)
- 03 Hs lên bảng làm các bài tập theo
yêu cầu của Gv
- Hs hoạt động cá nhân, hoạn thành các
bài tậ phần vận dụng
- Hs tham gia nhận xét bài làm của bạn.
- Hs hoàn thiện bài làm vào trong vở
ghi
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà < 5 phút>
- Gv yêu cầu Hs tìm các tài liệu phù
hợp dể đọc thêm
- Xem trước bài học 40( Chương III–
Quang học)
- Hs lưư ý đến những dặn dò của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài
dạy Xác nhận của tổ trưởng tổ chuyên môn Xác nhận của BGH
Trang 18
Ngày soạn: Tuần: 23
Chương III: QUANG HỌC
Bài 40: HIỆN TƯỢNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
A- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận Biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Mô tả được thí nghiệm quan sát đường truyền của ánh sáng đi từ không khí sang nướcvà ngược lại
- Phân biệt được hiện tượng khức xạ ánh dáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích mộit số hiện tượng đơn giản do sự đổihướng của ánh sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môu trường gây nên
2- Kỹ năng:
- Biết nghiên cứu 1 hiện tượng khúc xạ ánh sang bằng thí nghiệm
- Biết tìm ra quy luật qua một hiện tượng
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
B- CHUẨN BỊ:
- 01 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong.
- 01 hộp chứa nước trong sạch; 01 ca múc nước; 3 chiếc đinh ghim.
- 01 miếng nhựa hoặc miếng xốp phẳng, mềm có thể cắm đinh ghim được.
- Một đèn laser; một bộ nguồn AC\DC.
C_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Giới thiệu chương trình - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Giới thiệu chương trình:
- Yêu cầu Hs đọc những nội dung chính
của chương
- Gv chốt lại các nội ung chính của
chương, có thể nói thêm một số vấn đề có
- Xây dựng tính huống vào bài cúng Gv
Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng khúc xa ánh sáng từ không khí vào nước < 12 phút >
I- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
Trang 19- Yêu cầu Hs đọc và nghiên cứu mục 1, rút
ra nhận xét về đường truyền của tia sáng
- Gv hỏi: Tại sao tia sáng SI, IK là đường
thẳng
- Gv chỉ đạo Hs thảo luận, chốt lại vấn đề
cần nắm
- Yêu cầu Hs hoàn thành vở ghi
- Gv thông báo về hiện tượng khúc xạ ánh
sáng
- Yêu cầu hs đọc tài liệu, sau đó Gv hướng
dẫn cho học sinh từng khái niệm mới
- Gv: Giới thiệu, bố trí thí nghiệm hình 40.2
và tiến hành thí nghiệm
- Yêu cầu Hs quan sát thí nghiệm, trả lời C1
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Gv chỉ đạo Hs thảo luận câu trả lời cho câu
hỏi C2
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Gv làm thí nghiệm kiểm chứng
- Yêu cầu Hs thông qua kết luận.Hs hoàn
thành vở ghi
3 Một vào khái niệm:
- Hs tìm hiểu một vài khái niệm:
+ I là điểm tới+ SI là tia tới+ IK là tia khúc xạ+ NN’ là pháp tuyến tại diểm tới
+ Góc SIN là góc tới, ký hiệu là i+ Góc N’IK là góc khúc xạ, ký hiệu là r+ Mặt phẳng chứa tia tới SI và phapó tuyếnNN’ là mặt phẳng tới
4- Thí nghiệm:
- Hs lắng nghe cách bố trí, cách tiến hành thinghiệm
- Hs quan sát thí nghiệm, trả lời C1
- Hs hoàn thành vở ghi
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới + Góc tới lắn hơn góc khúc xạ.
- Hs thảo luận C2
- Hs hoàn thành vở ghi
- Hs quan sát Gv làm thí nghiệm kiểm chứng
5- Kết luận:
- Hs thông qua kết luận, hoàn thành vở ghi Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới + Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
C3: S N KK
Trang 20
I
Nước K
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí <18 phút >
- Yêu cầu Hs đọc dự đoán và nêu dự doán
của mình
- Gv ghi lại dự đoán của Hs lên bảng
- Gv yêu cầu hs hoàn thành vở ghi câu C4
- Yêu cầu Hs nêu lại thí nghiệm kiểm tra
- Gv chuẩn lại kiến thức của Hs về các bước
làm thí nghiệm
- Yêu cầu Hs nghiên cứu tài liệu và trình bày
các bước làm thí nghiệm
- Tổ chức thảo luận cả lớp, hoàn thành C5
- Yêu cầu Hs chỉ ra tia tới, điểm tới, tia khúc
xạ, góc tới, góc khúc xạ so sánh góc tới và
góc khúc xạ
Yêu cầu Hs hoàn thành C6
- Yêu cầu Hs rút ra kết luận
- Khi tia sáng truyền từ nước ra không khi thì
nó có đặc điểm gì giống, khác so với trường
hợp khi tia sáng truyền từ không khí sang
nước
II- Sự khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không khí
1 Dự đoán:
- Hs nêu dự đoán của mình
- Hs hoàn thành C4 vào vở
2- Thí nghiệm kiểm tra:
- Hs tìm hiểu và nêu lại thí nghiệm kiểm tra
- Hs tìm hiểu tài liệu, nêu các bước tiến hànhthí nghiệm
- Hs hoàn thành C5:
+ Mắt chỉ nhìn thấy A khi có ánh sáng từ A phát ra truyền vào mát ta
+ Khi măt chỉ nhìn thấy B mà không thấy
A, chứng tỏ ánh sáng từ A phát ra đã bị B che khuất
+ Khi măt chỉ nhìn thấy C mà không thấy
A, B chứng tỏ ánh sáng từ A , B phát ra dã
bị C che khuất.
+ Khi a bỏ C, B ra lại thấy được A, chứng tỏ ánh sáng dã truyền từ A qua nước, qua không khí rồi dến mắt
Vậy: Dường nối các vị trí của 3 đinh ghim
A, B, C là đường truyền của tia sáng từ A tới mắt.
- Hs chỉ ra tia tới, , điểm tới, tia khúc xạ, góctới, góc khúc xạ., so sánh góc tới và góc khúcxạ
- Hs hoàn thành C6
3 Kết luận:
- Hs rút ra kết luận.
- khi tia sáng truyền từ nước dang không khí thì:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới + Góc khúc xạ lớn hơn góc tới.
Hoạt động 4 Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu Hs thảo luận C7 III Vận dụng:- Hs thảo luận câi C7
Trang 21- Gv chốt lại vấn đề cần nắm.
- Yêu cầu Hs thảo luận C8
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Yêu cầu Hs làm bài tập bài 40 và đọc
trướcvà chuẩn bị cho bài 41
- Hs hoàn thành vở ghi
- Hs thảo luận câi C8
- Hs hoàn thành vở ghi
- Lưu ý đến dặn dò của Gv
Bài 41: QUAN HỆ GIỮA GÓC TỚI VÀ GÓC KHÚC XẠ( KHÔNG DẠY)
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Mô tả được sự thay đổi của góc khúc xạ khi góc tới tăng hoặc giảm
- Mô tả được this nghiệm thể hiện mối quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
2- Kỹ năng:
- Thực hiện được thí nghiệm về khúc xạ ánh sâng
- Biết đo đạc sóc tới và góc khúc xạ dể rút ra kết luận
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
II- CHUẨN BỊ:
- Một miếng nhựa trong hoặc thuỷ tinh hình bán nguyệt.
- 3 chiếc đinh ghim.
- 01 miếng nhựa hoặc miếng xốp phẳng, mềm có thước đo góccó thể cắm đinh ghim
được
III_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv hỏi: Phân biệt sự khác nhau giữa tia
sáng đi từ nước sang không khí và tia
sáng di từ không khí sang nước
- Gv chốt lại vấn dè, ghi điểm cho hs
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs suy nghĩ về tình huống đưa ra
Hoạt động 2: Nhận biết sự thay dổi của góc khúc xạ theo góc tới < 27 phút >
- Yêu cầu Hs đọc và nghiên cứu mục 1,
nghiên cứu:
+ Nêu mục đích thí nghiệm
+ Nêu phưưogn pháp nghiên cứu, cách bố
I- Sự thay đổi góc khúc xạ theo góc tới: 1- Thí nghiệm:
- Hs ọc SGK, trả lời các yêu cầu của Gv
Trang 22trí thí nghiệm.
+ Phương pháp che khuất là gì?
- Gv yêu cầu HS: giải thịch tại sao mắt
chỉ nhìn thấy A’ mà không nhìn thấy I,
A
- Yêu cầu hs nhắc tấm thuỷ tinh ra, rồi
dùng bút nối A -> I -> A’ là dường
truyền của tia sáng
- Yêu cầ Hs tiếp tục làm thí nghiệm với
các góc tới có giá trị khác
- Yêu cầu hs báo cáo kết quả, Gv ghi
kết quả đó lên bảng
- Yêu cầu hs rút ra kết luận.
- Gv chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs nghiên cứu phần 3_Mở
rộng, trả lời câu hỏi: liệu quy luận này
còn đúng nữa không khi môi trường
“thứ 2” không phải là nước
- Hs giải tảo luận , giải thích ván đề mà Gvđưa ra
- Hs xác định đường truyền của tia sáng lúcnày
- hs tiếp tục làm thí nghiệm cho các trườnghợp khác
- hs báo cáo kết quả thí nghiệm
2- Kết luận:
- Hs rút ra kết luận:
+ Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới.
+ Góc tới tăng thí góc khũcạ cũng tăng và ngược lại.
3- Mở rộng:
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs hoàn thành vở ghi
Hoạt động 3: Vận dụng < 7 phút >
- Yêu cầu Hs vẽ đường truyền của ánh sáng
truyền từ sỏi đến mắt
- Gv yêu cầu Hs nhận xét về đường truyền
này
- Yêu cầu Hs thảo luận vấn đề: mắt nhìn
thấy A hay B? vì sao? Xác định diểm tới
bằng phương pháp nào?
- Gv chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs hoàn thành
vở ghi
- Yêu cầu 1 Hs hoàn thành C4
- Yêu cầu các Hs khác nhận xét trước khi Gv
chuẩn lại kiến thức
- Yêu cầu hs đọc phần “Có thể em chưa
biết”.
- Yêu cầu hs về nhà làm bài tập bài 41, xem
trước bài 42_SGK
II- Vận dụng:
- Hs vẽ đưòng truyền của tia sáng từ sỏi tớimắt
- Hs nhận xét về đường truyền này
- Hs tham gia thảo luận vấn dề Gv đưa ra
- Hs hoàn thành C3 vào vở
- Hs hoàn thành C4
- Hs khác nhận xét bài làm của bạn, hoàn
thành vở ghi sai khi dã chuẩn kiến thức
- Hs tìm hiểu thông tin ở phần “Có thể em chưa biết”.
- Hs lưu ý đến dặn ò của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 23-Ngày soạn: Tuần: 24 Ngày dạy: Tiết: 48
Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính hội tụ
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêuđiểm, tia // với trục chính) qua thấu kính hội tụ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thíchhiện tượng thong gặp trong thực tế
2- Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểmcủa TKHT
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
II- CHUẨN BỊ:
- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 50mm, 100mm.
- 01 giá quang học.
- 01 màn hứng để quan sát để quan sát dường truyền của tia sáng.
- 01 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song.
III_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv hỏi Hs 1: + Hãy nêu quan hệ giữa
góc tới và góc khúc xạ
+ So sánh giữa i và r khi ánh sáng truyền
từ không khí vào nước và ngược lại
- Gv hỏi Hs 2: + Chữa bài tập 40-41.1
+ giải thích vì sao nhìn vật trong nước ta
thường thấy vật nằm cao hơn vị trí thật
- Gv chốt lại vấn dè, ghi điểm cho hs
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs suy nghĩ về tình huống đưa ra
Trang 24Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính hội tụ < 12 phút >
- Yêu cầu Hs đọc và nghiên cứu mục 1,
nghiên cứu:
+ Nêu mục đích thí nghiệm
+ Nêu phưưng pháp nghiên cứu, cách bố
trí thí nghiệm
- Gv chỉ đạo Hs thảo luận câu hỏi C1,
C2
- Gv chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Gv: thông báo một số khái niệm mới
- Gv: phát cho Hs các thấu kính hội tụ
- Yêu cầu Hs tham gia thảo luận, trả lời
C3
- Gv chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs hoàn
thành vở ghi
- Gv: thông báo một số khái niệm mới
- Yêu cầu Hs hoàn thành vở ghi
I- Đặc điểm của thấu kính hội tụ:
1- Thí nghiệm:
- Hs đọc SGK, trả lời các yêu cầu của Gv
- Hs tham gia thảo luận C1, C2
- Hs hoàn thành vở ghi
- Hs tiếp nhận thông tin mới
2- Hình dạng của thấu kính hội tụ:
- Hs tìm hiểu, nhận dạng thấu kính hội tụ
- Hs tham gia, trả lời câu hỏi C3
- Hs hoàn thành vở ghi
- Hs tiếp nhận thông tin mới
- Hs hoàn thành vở ghi
+ Ký hiệu của TKHT:
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
< 18 phút >
- Yêu cầu Hs quan sát hình 42.2 trả lời C4
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Gv: thông báo khái niệm trục chính (∆) của
thấu kính
- Yêu cầu hs hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs đọc tài liệu cho biết quang tâm
là điểm nào?
- Gv thông báo khái niệm quang tâm Yêu
cầu Hs hoàn thành vở ghi
- Hướng dẫn hs thảo luận C5, C6
- Gv: chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs hoàn
thành vở ghi
- Gv: thông báo khái niệm tiêu diểm
II- Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính:
1- Khái niệm trục chính:
- Hs quan sát hình 42.2, trả lời C4
- Hs tham gia thảo luận C5, C6
- Hs hoàn thành C5, C6 vào vở
- Hs tiếp nhận thông tin mới, hoàn thành kháiniệm tiêu điểm
O F’
Trang 25- Yêu cầu Hs đọc tài liệu cho biết quang tâm
là được hiểu như thế nào?
- Gv thông báo khái niệm tiêu cự Yêu cầu
Hs hoàn thành vở ghi
F O
4- Tiêu cự (f):
- Hs đọc tài liệu, tìm hiểu khái niệm tiêu cự
- Hs tiếp nhận thông tin mới, Hs hoàn thành
vở ghi f = OF = OF’
Hoạt động 4: Vận dụng < 7 phút >
- Yêu cầu Hs hoàn thành C7 vào bảng phụ
- Gv yêu cầu Hs công bố kết quả Yêu cầu
Hs thảo luận C7
- Gv chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs hoàn thành
vở ghi
- Yêu cầu hs thảo luận C8
- Gv chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs hoàn thành
II- Vận dụng:
- Hs hoàn thành C7 vào bảng phụ
- Hs báo cáo kết quả trước lớp.tham gia thảoluận
- Hs.tham gia thảo luận C8
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi sau khi đãchuẩn kiến thức
- Hs tìm hiểu thông tin ở phần “Có thể em chưa biết”.
- Hs lưu ý đến dặn ò của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 26-Ngày soạn: Tuần: 25
Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
- Biết Làm thí nghiệm khảo sát hiện tượng tạo ảnh của TKHT
- Rèn khả năng tổng hợp thông tin để khái quát hiện tượng
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
II- CHUẨN BỊ:
- Một thấu kính hội tụ có tiêu cự khoảng 50mm, 100mm.
- 01 giá quang học.
- 01 màn hứng để quan sát để quan sát dường truyền của tia sáng.
- 01 ngọn nến; 01 hộp quẹt.
III_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv hỏi Hs 1: Hãy vẽ 3 tia sáng đặc biệt
khi di qua thấu kính hội tụ
- Gv hỏi Hs 2: Hãy nêu cách nhận biết
thấu kính hội tụ
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs suy nghĩ về tình huống đưa ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ < 12 phút >
- Yêu cầu Hs đọc và nghiên cứu mục 1,
I- Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ :
1- Thí nghiệm:
- Hs đọc SGK, trả lời các yêu cầu của Gv
Trang 27nghiên cứu:
+ Nêu mục đích thí nghiệm
+ Nêu phưưng pháp nghiên cứu, cách bố
trí thí nghiệm
- Gv chỉ đạo Hs thảo luận câu hỏi C1,
C2, C3
- Gv chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Hưỡng dẫn Hs hàon thành bảng
1_SGK
- Gv: thông báo một số khái niệm mới
- Hs tham gia thảo luận C1, C2, C3
- Hs hoàn thành vở ghi
2- Hãy ghi các nhận xét ở trên vào bảng 1:
- Hs hoàn thành bảng 1_SGK
- Hs tiếp nhận thông tin mới
Hoạt động 3: Dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ < 18 phút >
- Yêu cầu Hs đọc SGK, hoàn thành C4 vào
bảng phụ
- Yêu cầu Hs công bố kết quả
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Gv: thông báo cách dựng ảnh của một vật
sáng AB qua thấu kính hội tụ
- Yêu cầu hs hoàn thành vở ghi
II- Cách dựng ảnh:
1- Dựng ảnh của một điểm sáng S tạo bởi thấu kính hội tụ:
- Hs đọc SGK, hoàn thành C4
- Hs thông báo kết quả làm được
- Hs lắng nghe, hoàn thiện hình vẽ của mìnhvào vở
S I
O I’ S’
2- Dựng ảnh của một vật sáng AB tạo bởi thấu kính hội tụ:
- Hs tiếp nhận thông tin mới, Hs hoàn thànhvở ghi
Hoạt động 4: Vận dụng < 7 phút >
- Yêu cầu Hs hoàn thành C6 vào bảng phụ
- Gv yêu cầu Hs công bố kết quả Yêu cầu
Hs thảo luận C5
- Gv chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs hoàn thành
II- Vận dụng:
- Hs hoàn thành C6 vào bảng phụ
- Hs báo cáo kết quả trước lớp.tham gia thảoluận
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi sau khi đã
Trang 28vở ghi.
- Yêu cầu hs thảo luận C7
- Gv chuẩn kiến thức, yêu cầu Hs hoàn thành
- Hs.tham gia thảo luận C7
- Hs hoàn thành vở ghi sau khi sau khi đãchuẩn kiến thức
- Hs tìm hiểu thông tin ở phần “Có thể em chưa biết”.
- Hs lưu ý đến dặn ò của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài
Trang 29-Ngày soạn: Tuần: 25
Bài 43: THẤU KÍNH PHÂN KỲ
I- MỤC TIÊU:
1- Kiến thức:
- Nhận dạng được thấu kính phân kỳ
- Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới đi qua quang tâm, tia đi qua tiêuđiểm, tia // với trục chính) qua thấu kính phân kỳ
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài toán đơn giản về thấu kính hội tụ và giải thíchhiện tượng thường gặp trong thực tế
2- Kỹ năng:
- Biết làm thí nghiệm dựa trên các yêu cầu của kiến thức trong SGK -> tìm ra đặc điểmcủa TKPK
3- Thái độ:
- Có ý thức thu thập thông tin
- Ham thích môn học, hiểu ứng dụng rộng rải của môn học
II- CHUẨN BỊ:
- Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự khoảng 50mm, 100mm.
- 01 giá quang học.
- 01 màn hứng để quan sát để quan sát đường truyền của tia sáng.
- 01 nguồn sáng phát ra gồm 3 tia sáng song song.
III_ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
* Kiểm tra bài cũ:
- Gv hỏi Hs 1: + Hãy nêu các cách nhận
biết TKHT
+ Vẽ 3 tia sáng đặc biệt đối với TKHT
- Gv hỏi Hs 2: + Chữa bài tập 42-43.2
- Gv chốt lại vấn dè, ghi điểm cho hs
* Tổ chức tình huống học tập:
- Như SGK
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs làm bài tập mà Gv yêu cầu
- Hs suy nghĩ về tình huống đưa ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thấu kính phân kỳï < 12 phút >
I- Đặc điểm của thấu kính phân kỳ:
1- Quan sát và tìm cách nhận biết:
Trang 30- Cho Hs quan sát 2 loại thấu kính Yêu
cầu Hs nhận biết 2 loại thấu kính Yêu
cầu Hs hoàn thành C1 C2
- Yêu cầu Hs bố trí thí nghiệm, báo cáo
kết quả thí nghiệm Hoàn thành C3
dưới sự điều hành của Gv
- Thông báo mặt cắt và ký hiệu của
TKPK
- Gv chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs
hoàn thành vở ghi
- Hs quan sát, nhận biết 2 loại thấu kính,hoàn thành C1, C2 vào vở
- Làm thí nghhiệm, hoàn thành C3 dới sựđiều hành của Gv
- Tiếp nhận thông tin mới, hoàn thành vởghi
Hoạt động 3: Tìm hiểu các khái niệm trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính
< 18 phút >
- Yêu cầu Hs quan sát hình 43.1 trả lời C4
- Gv chốt lại vấn đề cần nắm
- Gv: thông báo khái niệm trục chính (∆) của
thấu kính
- Yêu cầu hs hoàn thành vở ghi
- Yêu cầu Hs đọc tài liệu cho biết quang tâm
là điểm nào?
- Gv thông báo khái niệm quang tâm Yêu
cầu Hs hoàn thành vở ghi
- Hướng dẫn hs thảo luận C5, C6
- Gv: chuẩn lại kiến thức, yêu cầu Hs hoàn
thành vở ghi
- Gv: thông báo khái niệm tiêu diểm
II- Trục chính, quang tâm, tiêu điểm, tiêu cự của thấu kính phân kỳ:
- Hs tham gia thảo luận C5, C6
- Hs hoàn thành C5, C6 vào vở
- Hs tiếo nhận thông tin mới, hoàn thành
khái niệm tiêu điểm Tiêu cự (f):
- Hs đọc tài liệu, tìm hiểu khái niệm tiêu cự
- Hs tiếp nhận thông tin mới, Hs hoàn thànhvở ghi
f = OF = OF’
I1 F’ O F
I2