Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó Hoạt động của giáo viên - Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm ở hình 10.2 và trả lời câu hỏi: 1.. Thí nghiệm g[r]
Trang 1Tuần 13 - Tiết 12:
Ngày soạn:14/11/2010 Ngày dạy:16/11/2010
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của lực đẩy Acsimet
- Viết được công thức tình lực đẩy Acsimet
2 Vận dụng
- Lấy được VD chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng
- Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng
- Vận dụng công thức tính lực đẩy Acsimet để giải bài tập
3 Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường sống
II Chuẩn bị
- 1 quả nặng
III Tiến trình dạy – học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập
Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nói áp suất khí quyển là 74cm Hg có nghĩa là thế nào? Đổi áp suất này ra N/m2
HS2: Chữa bài 9.1, 9.2 và 9.3 trong SBT
Tổ chức tình huống học tập:
Kéo nước từ dưới giếng lên, ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước thì nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước Tại sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh nghiên
cứu thí nghiệm ở hình
10.2 và trả lời câu hỏi:
những dụng cụ gì?
- Nghiên cứu TN hình 10.2 và trả lời câu hỏi
Thí nghiệm:
Dụng cụ TN: vật nặng, lực kế,
cốc nước, giá đỡ
TN: Đo trọng lượng của vật nặng
bằng lực kế Sau đó đo trọng lượng
Trang 22. Các bước tiến hành
TN?
- Hướng dẫn học sinh tiến
hành TN đo P và P1
- Gọi học sinh trả lời câu
C1
- Hướng dẫn học sinh rút
ra kết luận C2
- Tiến hành TN
- Trả lời C1
- Rút ra kết luận C2
của vật khi nhúng vào trong nước
C1: Chứng tỏ chất lỏng đã tác dụng vào vật nặng một lực đẩy
có hướng từ dưới lên
C2: Một vật nhúng trong chất lỏng
sẽ bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên
Hoạt động 3: Tìm công thức tính lực đẩy Acsimet
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh đọc
SGK và trình bày dự
đoán của Acsimet
- Yêu cầu học sinh làm
việc theo nhóm, thiết
kế thí nghiệm kiểm tra
dự đoán của Acsimet
- Kiểm tra phương án thí
nghiệm của các nhóm
và chấn chỉnh lại
phương án cho chuẩn
- Hướng dẫn học sinh
làm TN kiểm tra
- Yêu cầu học sinh rút ra
nhận xét sau khi làm
TN
- Hướng dẫn học sinh
đưa ra công thức tính
lực đẩy Acsimet
- Trình bày dự đoán của Acsimet
- Hoạt động theo nhóm, thiết kế thí nghiệm kiểm tra dự đoán của Acsimet
- Làm TN kiểm tra
- Rút ra nhận xét
- Tìm công thức tính lực đẩy Acsimet
Dự đoán của Acsimet: Độ lớn của
lực đẩy lên vật nhúng vào trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Thí nghiệm:
- Treo cốc A chưa đựng nước và vật nặng vào lực kế Lực kế chỉ giá trị P1
- Nhúng vật nặng vào bình tràn đựng đầy nước, nước từ bình tràn vào cốc B Lực kế chỉ giá trị P2
- Đổ nước từ cốc B vào cốc A
NX: Sau khi đổ nước từ cốc B vào
cốc A, lực kế chỉ giá trị P1
Công thức tính lực đẩy Acsimet:
Trong đó: F A : lực đẩy Acsimet, d: Trọng lượng riêng của chất lỏng, V:
Thể tích vật
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh tóm
tắt kiến thức cơ bản của
- Tóm tắt kiến thức cơ bản của bài học Giải thích: Lực đẩy Acsimet tác dụng vào vương miệng lớn hơn lực
1
P P
A
F d V
Trang 3bài học.
- Đọc phần em có biết và
giải thích cách làm của
Acsimet
- Đặt vấn đề: Nhờ có lực
đẩy Acsimet mà tàu
thủy có thể nổi trên mặt
nước Tàu thủy có vai
trò to lớn đối với con
người: lưu thông hành
khách, hàng hóa… Tuy
nhiên, động cơ của nó
hoạt động lại thải ra rất
nhiều khí gây hiệu ứng
nhà kính: CO2…
Chúng ta phải làm gì để
hạn chế tác dụng xấu
do hoạt động của tàu
thủy với môi trường?
- Hướng dẫn học sinh
làm bài tập phần vận
dụng
- Đọc phần em có biết
và giải thích cách làm của Acsimet
- Đề ra biện pháp hạn chế tác dụng xấu do hoạt động của tàu thủy với môi trường
- Làm bài tập phần vận dụng
đẩy Acsimet tác dụng lên khối vàng Do đó, thể tích của vương miệng lớn hơn thể tích của vàng => khối lượng riêng của chất làm vương miệng nhỏ hơn khối lượng riêng của vàng Do đó vương miệng không phải làm bằng vàng nguyên chất
Biện pháp: Sử dụng tàu thủy chạy
bằng nguồn năng lượng sạch: năng lượng gió, năng lượng mặt trời hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động
cơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quả cao nhất
C4: Gàu nước lúc ngập trong nước
chịu lực đẩy Acsimet hướng từ dưới lên
C5: Hai thỏi chịu tác dụng của lực
đẩy Acsimet có độ lớn bằng nhau
C6: Do trọng lượng riêng của nước
lớn hơn của dầu nên, thỏi đồng nhúng vào trong nước chịu lực đẩy Acsimet có độ lớn lớn hơn
C7: Thiết kế thí nghiệm dựa vào
TN 1
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Đọc trước bài 13 SGK
- Bài tập:
Câu 1: Tại sao khí cầu chứa không khí nóng lại có thể bay lên được?
Câu 2: Tại sao một số vật có thể nổi được trên mặt nước.
Câu 3: Hãy giải thích: Tàu to và nặng hơn kim, thế mà tàu nổi, kim chìm?
Trang 4I Rút kinh nghiệm
………
………
………
Ký duyệt, ngày 15 tháng 11 năm 2010
Giáo án tuần 13
Tổ phó
Nguyễn Thị Dung