1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 7 Dinh ly Pytago

8 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 389,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng hai định lí để giải các bài tập sau GV chia HS làm hai nhóm làm bài tập 56 b,c SGK HS làm bài GV gọi hai HS lên giải bài tập trên bảng Lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn GV c[r]

Trang 1

Tiết 37:

BÀI 7 ĐỊNH LÍ PY-TA-GO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được lí Py-ta-go về quan hệ giữa ba cạnh của một

tam giác vuông

2 Kỹ năng: Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài của một cạnh của tam

giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc

khi học tập hợp tác trong nhóm nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa, nội dung ?2, ?3 bài 53 SGK trang131 được chiếu lên màn hình,

- HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa 8 tấm bìa hình tam giác vuông,

2 hình vuông

III Tiến trình dạy học trên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Gv kiểm tra việc chuẩn bị bài tập về nhà của HS: chuẩn bị ?1 và ?2 theo nhóm bàn

3 Bài mới:

- Giáo viên cho học sinh làm ?1

- Cả lớp làm bài vào vở

-Gv gọi 5 học sinh trả lời ?1

- Giáo viên cho học sinh ghép hình

như ?2 và hướng dẫn học sinh làm qua

trình chiếu lên màn hình

- Học sinh làm theo sự hướng dẫn của

giáo viên

- Tính diện tích hình vuông bị che khuất

ở 2 hình 121 và 122

- Học sinh: diện tích lần lượt là

c2 và a2 + b2

- So sánh diện tích 2 hình vuông đó

- Học sinh: c2 = a2 + b2

- Giáo viên cho học sinh đối chiếu với ?

1

1 Định lí Py-ta-go

?1

?2

c2 = a2 + b2

4 cm

3 cm

B

Trang 2

- Phát biểu bằng lời hai KQ trên?

- 2 học sinh phát biểu: Bình phương

cạnh huyền bẳng tổng bình phương 2

cạnh góc vuông

- Giáo viên: Đó chính là định lí Py-ta-go

phát biểu

-Gv : Hãy ghi GT, KL của định lí

Gv cho hai HS nhắc lại định lí

- Giáo viên treo bảng phụ với nội dung ?

3 để HS quan sát làm bài và trả lời

- Học sinh trả lời

GV yêu cầu HS nêu căn cứ của cách làm

- H 124 : ta có Δ ABC vuông tại A

nên

x2 + 82 = 102

x2 = 100 – 64= 36

x = 6

- H125 : Ta có Δ DEF vuông tại D

nên

x2 + 12 = 12

x2 = 1 + 1 = 2

x = √2

Củng cố luyện tập

- GV cho HS làm bài BT53 SGK

trang131: Gv chiếu đề bài lên màn hình,

HS thảo luận theo nhóm bàn làm bài và

điền vào phiếu học tập

- GV thu phiếu học tập và chiếu KQ

cùng căn cứ lên màn hình để HS đối

chiếu

GV cho HS làm bài 54 SGK trang131:

HS đọc đề, GV vẽ hình lên bảng và cho

HS làm bài cá nhân

GV gọi một học sinh lên bảng làm

Cả lớp theo dõi và nhận xét

* Định lí Py-ta-go: SGK/130

GT ABC vuông tại A

BCACAB

?3 H124: x = 6 H125: x = 2

Củng cố luyện tập

Bài 53/SGK/131 Hình 127:

a) x = 13 b) x = √5 c) x = 20 d) x = 4

Bài 54/SGK/131 A

C B

Δ ABC vuông tại B nên theo định lí Pytago ta có

8,52 = x2 + 7,52

x2 = 8,52 - 7,52

x2 = 16

B

Trang 3

Hình 128: x = 4

GV cho HS làm bài 55 SGK

HS làm bài

-Bài 55 SGK trang131: chiều cao bức

tường là: √16− 1 = √15 3,9( m)

x = 4

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Về nhà học theo vở đã ghi trên lớp

- Làm hết bài tập trong SGK

- Chuẩn bị tiết sau học tiếp

IV Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Tuần 22 – Ngày soạn: / 1/2013

Tiết 38: ĐỊNH LÍ PY-TA-GO ( tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Học sinh nắm được lí Py-ta-go đảo

2 Kỹ năng: HS có kĩ năng vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán

thực tế Biết vận dụng định lí Pitago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông.

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi

học tập hợp tác trong nhóm nhỏ

II Chuẩn bị:

- GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa, nội dung ?4, bài 56, 57 SGK trang131

- HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa ?4 SGK

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu định lí Pytago? Vẽ hình minh hoạ?

HS2: Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm?

Trang 4

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

- GV nhận xét chung và vào bài mới

3 Bài mới:

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ?4 ở nhà

của HS

GV gọi một HS lên đo số đo góc A của

tam giác ABC mà HS 2 vừa vẽ

HS: góc A vuông

GV: Cho biết mối quan hệ giữa các số 3; 4 và

5?

HS: 32 + 42 = 52

*Nếu trong tam giác có tổng bình phương

hai cạnh bằng bình phương độ dài cạnh lớn

nhất thì nhận xét gì về tam giác ấy?

* GV giới thiệu định lí Pitago đảo

-Tam giác có độ dài các cạnh là 9cm; 15cm;

12cm có là tam giác vuông hay không?

-HS:

-Vậy để nhận ra một tam giác có vuông hay

không ta làm ntn?

HS: tính tổng các bình phương hai cạnh nhỏ

so sánh với bình phương cạnh lớn nhất rồi căn

cứ vào định lí Pytago đảo để kết luận

GV: hãy phát biểu nội dung hai định lí vừa học

trong bài?

Vận dụng hai định lí để giải các bài tập sau

GV chia HS làm hai nhóm làm bài tập 56 b,c

SGK

HS làm bài

GV gọi hai HS lên giải bài tập trên bảng

Lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn

GV cho HS quan sát bảng phụ nội dung bài

tập 57 trang 131 SGK để rút ra nhận xét

GV: Khi kiểm tra một tam giác có phải

2 Định lí Pitago đảo:

ABC có:

AC2 = AB2 + BC2  ∠BAC = 900

Bài tập tại lớp:

Bài tập 56 b,c SGK/131

b,Vì 52 + 122 = 169 = 133 nên tam giác có độ dài 3 cạnh là 5; 12;

13 là tam giác vuông

c, Vì 72 + 72 = 98

mà 102 = 100 nên tam giác có độ dài 3 cạnh là 7; 7; 10 không phải là tam giác vuông

Bài tập 57SGK/ 131:

Kết quả trên là sai: ABC là tam giác vuông vì có:

82 + 152 = 289

Trang 5

là tam giác vuông hay không nếu biết

độ dài hai cạnh ta thường so sánh tổng

bình phương của hai cạnh có độ dài nhỏ

hơn so với bình phương độ dài cạnh lớn

nhất

GV cho HS làm bài tập 58 SGK trang

132 ( đay là một bài toán thực tế nên cần

cho HS tham khảo để vận dụng vào

cuộc sống thường ngày)

- Muốn biết tủ có bị vướng vào trần

trong lúc dựng ta phải so sánh chiều cao

của tường với gì?

- HS: So sánh chiều cao tường với

đường chéo của tủ

- Để tính đường chéo của tủ ta vận dụng

định lí nào?

- Tính chiều cao của nhà?

-Vậy tủ có bị vướng vào trần nhà

không?

172 = 289 Hay AB2 +CB2 = AC2

Do đó ABC vuông tại B

Bài tập 58 SGK trang 132:

Gọi d là đường chéo của tủ,

h là chiều cao của nhà (h = 21dm)

d2 = 202 + 42 = 416  d = √416

h2 = 212 = 441  h = √441

vậy d < h KL: Khi anh Nam đẩy tủ cho thẳng đứng thì tủ không bị vướng vào trần nhà

4 Hướng dẫn HS học và làm bài tập về nhà

- Học theo bài ghi trên lớp và tài liệu SGK, chú ý cách tìm độ dài của một cạnh khi

đã biết cạnh còn lại; cách chứng minh một tam giác vuông

- Làm hoàn chỉnh các bài đã chữa và đã HD trên lớp

- Làm các bài 59 đến 62 SGK

- Đọc phần có thể em chưa biết trang 134 SGK- hình thành BĐTD về định lí

Pytago

- Làm các bài tập : 83; 85; 86; 87 trang108 SBT chuẩn bị cho tiết 39 Luyện tập

IV Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Trang 6

TIẾT 39 : LUYỆN TẬP §7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Củng cố định lí Py-ta-go và định lí Py-ta-go đảo.

2 Kỹ năng: Biết vận dụng định lí Py-ta-go để tính độ dài của một cạnh của tam

giác vuông khi biết độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Py-ta-go đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

3 Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc

khi học tập

II Chuẩn bị:

GV: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa, bảng phụ bài tập 61, 62 SGK trang 133

HS: Thước thẳng, êke, thước đo góc, compa

III Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phát biểu định lý Py-ta-go Vẽ

hình và viết gt-kl ? Chữa BT 82 (SBT) :

Tính cạnh góc vuông của tam giác vuông

biết cạnh huyền bằng 13cm và cạnh góc

vuông 12cm

HS2: Phát biểu định lý Py-ta-go đảo.Vẽ

hình và viết gt-kl ? Chữa BT : cho 4 số :

5, 9, 12, 13 hãy chọn ra bộ ba số là ba

cạnh của một tam giác vuông ?

HS1:

- Phát biểu đ/l viết gt-kl -Vì tam giác đã cho là tam giác vuông nên theo đ/l Py ta go ta có độ dài cạnh góc vuông còn lại bằng √132−122 = 5 (cm)

HS2:

- phát biểu đ/l viết gt-kl

- Vì 132 = 122 + 52 nên bộ ba số 5,

12, 13 là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

3 Bài mới :

GV yêu cầu học sinh làm bài tập 59

SGK

- Học sinh đọc kĩ đầu bài, vẽ lại hình

mô phỏng vào vở và tìm cách làm bài

- Cách tính độ dài đường chéo AC?

-HS: Dựa vào ADC vuông tại D và

định lí Py-ta-go

- Yêu cầu 1 học sinh lên trình bày lời

giải

Bài tập 59 SGK Tam giác ADC vuông tại D có

AD = 48cm, CD = 36cm nên theo đ/l Py-ta-go ta có:

AC2 = AD2 + DC2

AC2 = 482 + 362 = 2304 + 1296 =3600

AC = 60 (cm) Bài tập 60 (trang133-SGK)

Trang 7

- Học sinh dùng máy tính để kết quả

được chính xác và nhanh chóng

GV cho HS đọc đề và làm bài tập 60

SGK

HS : đọc đề nghiên cứu bài và tìm cách

tính AC, BC

- Nêu cách tính BC?

-HS: BC = BH + HC,

HC = 16 cm Cần tính BH

-Nêu cách tính BH ?

- HS: Dựa vào  AHB vuông tại H và

định lí Py-ta-go

- 1 học sinh lên trình bày lời giải

- Nêu cách tính AC?

- HS: Dựa vào AHC vuông tại H và

định lí Py-ta-go

GV cho HS làm bài tập 83 SBT

HS đọc đề và ghi gt-kl

HS thảo luận làm bài theo nhóm bàn

GV: Để tính được chu vi của tam giác

ABC ta cần phải làm gì?

HS: Tính độ dài các đoạn AB, BC

Tính độ dài các đoạn thẳng đó ta làm

ntn?

HS: Tính dựa vào đ/l Py-ta-go

GV gọi HS lên bảng lần lượt tính AB,

HC

GT ABC, AH AH = 12 cm, HC = 16 cm BC, AB = 13 cm

KL AC = ?; BC = ?

Bài giải:

AHB có H1=900

13 12

169 144 25 5

AB AH BH BH BH

 BH = 5 cm  BC = 5+ 16= 21 cm Xét AHC có H2=900

2

12 16 144 256

400 400 20

AC AH HC AC

Bài tập 83 - trang108 SBT

GT ABC, AH AH = 12 cm, BH = 5 cm BC, AC = 20 cm

KL Chu vi ABC: (AB+BC+AC) =? Chứng minh:

Xét AHB vuông tại H theo Py-ta-go ta

ABAHBH

Thay số:AB 2 122  52  144  25

AB2  169  AB 13cm

Xét AHC vuông tại H, theo Py-ta-go ta có:

2 1

16

12 13

A

H

20 12

5

A

H

Trang 8

- Tính chu vi của ABC?

- 1 HS đứng tại chỗ trả lời

- Giáo viên treo bảng phụ hình 135 và

cho HS đọc đề bài 61 SGK

- Học sinh quan sát hình 135 và nêu

cách làm bài

-Tính AB, AC, BC ta dựa vào điều gì?

HS: nêu cách tính

GV gọi ba HS lên tính độ dài ba đoạn :

AB, AC, BC

HS dưới lớp theo dõi, tính toán và nhận

xét

2

20 12 400 144

256 16

5 16 21

AC AH HC

HC AC AH HC

 

Chu vi của ABC là:

13 21 20 54

ABBCAC     cm

Bài tập 61 (trang 133-SGK) Theo hình vẽ ta có:

4 3 16 9 25 5

5

AC AC

     

5 3 25 9 34

34

BC BC

    

1 2 1 4 5

5

AB AB

    

Vậy ABC có AB = 5, BC = 34,

AC = 5

4 HD học sinh học và làm bài tập về nhà

Tóm tắt bài học định lí Py-ta-go bằng sơ đồ tư duy

Làm bài tập 62 (trang133 SGK) – Bài 89, 90 SBT

Chuẩn bị cho tiết 40: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

HD bài 62: Tính OC  36 64 10

9 36 45

9 64 73

16 9 5

OB

OD

OA

  

  

  

Vậy con Cún chỉ tới được A, B, D

IV Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Ngày đăng: 06/09/2021, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w