giáo án hóa 12 phát triển năng lực cả năm phương pháp mới
Trang 1- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II Chuẩn bị
GV: Phiếu học tập
HS: Ôn lại kiến thức cơ bản phần HHHC, bảng phụ, lập bảng tổng kết kiến thức của từng chươngtheo sự hướng dẫn của GV trước khi học tiết ôn tập đầu năm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: ôn tập cơ sở lý thuyết hoá học
GV phát phiếu học tập số 1 cho
các nhóm HS:
1 ND thuyết cấu tạo hoá học
2 Thế nào là hiện tượng đồng
đẳng, đồng phân? Viết CTCT của
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời
Hoạt động 2.Ôn tập về hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ancol – phenol, anđehit – axit cacboxylic
- GV phát phiếu học tập số 2 cho
các nhóm HS:
1 Hoàn thành sơ đồ dãy biến hoá
sau (ghi rõ điều kiện phản ứng,
- Các nhóm thảo luận, viết PTHH vào bảng phụ, rồi treo lên bảng
1 CH3COONa + NaOH CaO, →t o CH4 + Na2CO3
Bài 3:
- Các nhóm thảo luận, trình bày cách nhận biết và viết PTHH
Trang 2hoá học đặc trưng của các loại
hiđrocacbon, dxuất halogen,
ancol – phenol, anđehit – xeton –
axit cacboxylic (mà GV đã yêu
cầu HS ở trước tiết học này: cần
Bài 1: Trung hoà hoàn toàn 7,4g
một axit cacboxylic no, đơn chức
mạch hở X cần dùng vừa đủ 100
ml dung dịch NaOH 1M
a Xác định CTCT, tên gọi của X
b 7,4g X thực hiện phản ứng este
hoá với 6,9g ancol etylic Tính
khối lượng este thu được sau
phản ứng, biết rằng hiệu suất của
phản ứng là 60%
HS hoàn thành phiếu học tập số 4
3 - BTVN:
1 Đốt cháy hoàn toàn 4,6g một HCHC X, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 5,4g H2O
a Xác định CTPT của X biết tỉ khối hơi của X so với H2 là 23
b Xác định CTCT của X biết: khi cho một mẩu Na vào X thấy có khí thoát ra, gọi tên X
2 Cho 10,2g hỗn hợp anđehit axetic và anđehit propionic thực hiện phản ứng tráng gương, sau phản ứngthu được 43,2g Ag kết tủa Tính phần trăm khối lượng của mỗi anđehit trong hỗn hợp đầu?
Trang 31 Kiến thức
HS nêu được: - Khái niệm, đặc điểm CTPT, danh pháp (gốc - chức) của este
HS trình bày được: - Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân (xúc tác axit) và phản ứng với dung
dịch kiềm (phản ứng xà phòng hoá)
HS viết được PTPƯ - Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
HS nêu được:
- Este không tan trong nước và có nhiệt sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Kĩ năng
- Viết được CTCT của este có tối đa 4 nguyên tử C
- Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,… bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
+ Có thái độ tích cực trong học tập biết ứng dụng,liên hệ thực tế cuộc sống với bài học
+ Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tựnhiên
II
Chuẩn bị
GV: Câu hỏi , bài tập
HS: Ôn tập kiến thức về ancol, axit cacboxylic.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niệm, danh pháp
- GV yêu cầu HS làm bài tập sau::
?Hoàn thành các PTHH sau:
CH3COOH + C2H5OH →o
t xt,
Este được hình thành bằng cách nào?
(khái niệm este)
- GV giới thiệu về sự phân loại este
(tập trung nhiều vào este đơn chức)
- Từ PT (1), (2), hãy rút ra CTPT của
este no, đơn, hở, từ đó rút ra mqh
giữa este no, đơn chức, hở với axit
cacboxylic no, đơn, hở?
- GV cung cấp cho HS cách gọi tên
este đơn chức tổng quát
Gọi tên các sản phẩm este của PT
(1), (2)?
- HS đọc SGK Khái niệm
- HS hoàn thiện các PTHH, trả lời các câu hỏi
+ CT chung của este đơn chức, hở: RCOOR’
+ CT chung của este no, đơn, hở: CnH2n+1COOCmH2m+1
(n≥0, m ≥ 1)+ CTPT của este no, đơn, hở:
CnH2nO2 (n ≥ 1)
- Danh pháp
Tên của RCOOR’: Tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO
- HS gọi tên các sản phẩm este của PT (1), (2)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất vật lí
Trang 4HĐ2 - GV cho HS xem một số mẫu
este, tiến hành thí nghiệm thử tính
tan trong nước của các este đó, yêu
cầu HS kết hợp SGK cho biết:
Nêu tính chất vật lí của este?
- GV nhấn mạnh lại tính không tan
trong nước của este và nhiệt độ sôi
của este thấp hơn ancol và axit có
theo gọi tên các este đó)
Bài 2: Nhận biết các chất sau
bằng dung dịch NaOH (vừa đủ)
thu được 4,6g ancol Y và m gam
muối Z Giá trị của m là:
Trang 5HS viết được PTPƯ - Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hoá.
- Ứng dụng của một số este tiêu biểu
HS nêu được:
- Este không tan trong nước và có nhiệt sôi thấp hơn axit đồng phân
2 Kĩ năng
- Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá học của este no, đơn chức
- Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,… bằng phương pháp hoá học
- Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hoá
3 Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
+ Có thái độ tích cực trong học tập biết ứng dụng,liên hệ thực tế cuộc sống với bài học
+ Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tựnhiên
II
Chuẩn bị
GV: Câu hỏi , bài tập
HS: Ôn tập kiến thức về ancol, axit cacboxylic.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hoa học
?Qua 2 thí nghiệm trên, rút ra
tính chất hoá học của este?
+ Este của axit fomic còn có khả
năng tham gia phản ứng tráng
gương
+ Trong các este, chỉ có este no,
đơn, hở khi đốt cháy mới cho
Tính chất hoá học của este:
+ Phản ứng thuỷ phân (thuỷ phân trong môi trường axit): là phản ứng thuận nghịch
+ Phản ứng xà phòng hoá (thuỷ phân trong môi trường kiềm): là phản ứng một chiều
Hoạt động 4 : Điều chế và Ứng dụng
Trang 6Este thường được điều chế bằng
phương pháp nào ?
- VD minh hoạ
- Yêu cầu HS tự nghiên cứu SGK
GV câu hỏi: kể tên những ứng
theo gọi tên các este đó)
Bài 2: Nhận biết các chất sau
bằng dung dịch NaOH (vừa đủ)
thu được 4,6g ancol Y và m gam
muối Z Giá trị của m là:
Ngày soạn : 2/9 / 2019 Ngày giảng : 9/ 2019
TIẾT 4: LUYỆN TẬP: ESTE
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
- Củng cố kiến thức về este và chất béo.Biết được :
6
Trang 7Kĩ năng
- Giải các bài tập về este và chất béo
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tên viết PTHH, tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- este đơn chức : RCOOR’
- este no đơn chức : CnH2nO2 (n≥ 2) Lưu ý: C n H 2n O 2 có thể có các đồng phân sau:
- Đồng phân cấu tạo:
+ Đồng phân este no đơn chức
+ Đồng phân axit no đơn chức
2) Danh pháp
Tên Este = Tên gốc hiđrocacbon của rượu + Tên axit ( trong đó đuôi oic đổi thành at)
- Viết công thức 1 số este: este no đơn chức, este ko no đơn chức, este có gốc thơm
- Viết PT xà phòng hóa với các este trên
a) Thủy phân trong môi trường kiềm(Pư xà phòng hóa)
R-COO-R’ + Na-OH →t0 R –COONa + R’OH
b) Thủy phân trong môi trường axit:
R-COO-R’ + H-OH →H t+,0 R –COOH + R’OH
* Nêu Phương pháp để Pư chuyển dich theo chiều thuận
c) Chú ý:
- Este + NaOH →to 1Muối + 1 anđehit
⇒ Este này khi Pư với dd NaOH tạo ra rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, khôngbền đồng phân hóa tạo ra anđehit
VD: R-COOCH=CH 2 + NaOH →to R-COONa + CH2=CH-OH
- Este + NaOH →to 1 Muối + 1 xeton
⇒Este này khi Pư tạo rượu có nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 2 không bền đồng phân
hóa tạo xeton
CH3-CH=O
Đp hóa
Trang 8+ NaOH →to R-COONa + CH2=CHOH-CH3
- Este + NaOH →to 2 Muối + H 2 O
⇒Este này có gốc rượu là phenol hoặc đồng đẳng phenol
+ 2NaOH →to RCOONa + C6H5ONa + H2O
- Este + AgNO 3 / NH 3 → Pư tráng gương
HCOOR + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → ROCOONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
- Este no đơn chức khi cháy thu được n CO2 =n H O2
TUẦN DẠY: 2 TIẾT 4 LIPIT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Biết được :
− Khái niệm và phân loại lipit
− Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, ứng dụng của chất béo
Trang 9− Cách chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxi không khí.Hiểu được:
− Tính chất hóa học cơ bản của chất béo là phản ứng thủy phân (tương tự este)
Kĩ năng
− Viết được các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của chất béo
− Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hoá học
− Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
− Tính khối lượng chất béo trong phản ứng
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
+ Có thái độ tích cực trong học tập biết ứng dụng,liên hệ thực tế cuộc sống với bài học
+ Có ý thức bảo vệ sức khoẻ, vệ sinh an toàn thực phẩm, sử dụng hợp lí các nguồn chất béo trong tựnhiên
II.CHUẨN BỊ.
GV: Dầu ăn hoặc mỡ lợn, H2O, NaOH, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn…, bảng phụ
HS: Chuẩn bị tư liệu về ứng dụng của chất béo
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu lipit
- GV giới thiệu sơ lược về các
loại lipit, phần lớn Lipit là các
este phức tạp
HS đọc SGK
KN Lipit
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm , tính chất vật lý chất béo
- GV giới thiệu một số axit béo
?CTCT chung của chất béo?
?Viết PTHH minh hoạ tính chất hoá
học của chất béo tripanmitin?
? (CH3[CH2 16] COO)3C3H5 + 3H2O
- GV tại sao phản ứng thuỷ phân trong
- phản ứng thủy phân , môi trường ax, môi trường kiềm+ Phản ứng thuỷ phân mtr ax
Trang 10môi trường kiềm được gọi là phản ứng
xà phòng hoá
?Chất béo lỏng còn có tính chất hoá
học nào khác? Vì sao? Viết PTHH
minh hoạ với chất triolein
?Việc sử dụng chất béo rắn trong công
nghiệp tiện lợi hơn chất béo lỏng
?Biện pháp chuyển hoá chất béo lỏng
+ Phản ứng cộng hiđro của chất béo lỏng.
(C17H33COO)3C3H5(lỏng) + 3H2 175 190o
Ni C
−
→
→(C17H35COO)3C3H5 ( rắn)
Triolein+ Phản ứng oxi hoá ( Sự ôi mỡ)chất béo (có C=C)→[ ]o peroxit→[ ]o
anđhit + xeton + axit cacboxylic
? Xà phòng hoá hoàn toàn m gam
chất béo bằng dung dịch NaOH
dư, sau phản ứng thu được 4,59g
muối và 0,46g glixerol Giá trị
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
10
Trang 11- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của este
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH2, R-COOC6H5 không điều chế trực tiếp từ axit và rượu ; phản ứngthủy phân không sinh ra ancol
IV PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
Đặc điểm cấu tạo phân
tử Là este của ancol và axit
Tính chất hoá học - Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
- Phản ứng xà phòng hoá
Hoạt động 2
- GV: Hướng dẫn HS làm các bt trang 18 sgk
- HS hoạt động nhóm giải bài tập
- GV ?: Trong số các CTCT của este no, đơn chức,
mạch hở, theo em nên chọn công thức nào để giải
quyết bài toán ngắn gọn ?
- HS xác định Meste, sau đó dựa vào CTCT chung của
este để giải quyết bài toán
- GV hướng dẫn HS xác định CTCT của este HS tự
gọi tên este sau khi có CTCT
II Bài t ập:
Bài 4: Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức,
mạch hở thu được thể tích hơi đúng bằng thể tíchcủa 3,2g O2 (đo ở cùng điều kiện t0, p)
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với
dung dịch NaOH đến khi phản ứng hoàn toàn thuđược 6,8g muối Xác định CTCT và tên gọi của A
Giải a) CTPT của A
mRCOONa = (R + 67).0,1 = 6,8 R = 1 R
là HCTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat
Bài 6: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch
hở X với 100 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu
Trang 12- HS xác định CTCT của este dựa vào 2 dữ kiện:
khối lượng của este và khối lượng của ancol thu
được 4,6g một ancol Y Tên của X là
A etyl fomat B etyl propionat
C etyl axetat D propyl axetat
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức
X thu được 3,36 lít CO2 (đkc) và 2,7g H2O CTPTcủa X là:
A C2H4O2 B C3H6O2
C C4H8O2 D C5H8O2
Bài 8: 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl
axetat tác dụng vừa đủ với 150 g dung dịch NaOH4% % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của chất béo
IV PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề + đàm thoại + hoạt động nhóm.
V TIẾN TRÌNH BÀY DẠY:
Trang 13Tính chất hoá học - Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
- Phản ứng xà phòng hoá
Hoạt động 2
- GV: Hướng dẫn HS làm các bt trang 18 sgk
- HS hoạt động nhóm giải bài tập
- GV hướng dẫn HS viết tất cả các CTCT của este
- HS viết dưới sự hướng dẫn của GV
- GV ?:
- Em hãy cho biết CTCT của các este ở 4 đáp án có điểm
gì giống nhau ?
- Từ tỉ lệ số mol nC17H35COOH : nC15H31COOH = 2:1,
em hãy cho biết số lượng các gốc stearat và panmitat có
trong este ?
- HS chọn đáp án, một HS khác nhận xét về kết quả bài
làm
- GV hướng dẫn HS giải quyết bài toán
- HS giải quyết bài toán trên cơ sở hướng dẫn của GV
II Bài t ập:
Bài 2: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn
chức với glixerol (xt H2SO4 đặc) có thể thu đượcmấy trieste ? Viết CTCT của các chất này
Giải
Có thể thu được 6 trieste
RCOO RCOO
CH2CH
CH2R'COO
RCOO R'COO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2RCOO R'COO
RCOO
CH2CH
CH2R'COO
RCOO RCOO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2R'COO
Bài 3: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được
hỗn hợp axit stearic (C17H35COOH) và axitpanmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol 2:1
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
Bài 5: Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g
glixerol, 3,02g natri linoleat C17H31COONa và mgam natri oleat C17H33COONa Tính giá trị a, m.Viết CTCT có thể của X
4 CỦNG CỐ: Trong tiết luyện tập
VI DẶN DÒ: Xem lại kiến thức đã học về bài glucozơ.
TIẾT 6: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tên viết PTHH, tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Trang 14- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của este
- Chú ý các este dạng R-COOCH=CH2, R-COOC6H5 không điều chế trực tiếp từ axit và rượu ; phản ứngthủy phân không sinh ra ancol
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Bài tập về phản ứng thủy phân
- GV: Hướng dẫn HS làm các bt
trang 18 sgk
- HS hoạt động nhóm giải bài tập
- GV ?: Trong số các CTCT của
este no, đơn chức, mạch hở, theo
em nên chọn công thức nào để
giải quyết bài toán ngắn gọn ?
- HS xác định Meste, sau đó dựa
vào CTCT chung của este để giải
quyết bài toán
- GV hướng dẫn HS xác định
CTCT của este HS tự gọi tên este
sau khi có CTCT
Bài 1: Làm bay hơi 7,4g một este A no, đơn chức, mạch hở thu
được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 3,2g O2 (đo ở cùng điềukiện t0, p)
a) Xác định CTPT của A.
b) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 7,4g A với dung dịch NaOH
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 6,8g muối Xác định CTCT vàtên gọi của A
Giải a) CTPT của A
CTCT của A: HCOOC2H5: etyl fomat
Bài 2: Thuỷ phân hoàn toàn 8,8g este đơn, mạch hở X với 100 ml
dung dịch KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y Tên của Xlà
A etyl fomat B etyl propionat
C etyl axetat D propyl axetat
Hoạt động 2 Bài tập đốt cháy
- HS xác định nCO2 và nH2O
- Nhận xét về số mol CO2 và H2O
thu được este no đơn chức
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3,7g một este đơn chức X thu được 3,36
lít CO2 (đkc) và 2,7g H2O CTPT của X là:
A C2H4O2 B C3H6O2
C C4H8O2 D C5H8O2
14
Trang 15- GV ?: Với NaOH thì có bao
nhiêu phản ứng xảy ra ?
- HS xác định số mol của etyl
axetat, từ đó suy ra % khối
lượng
Bài 4: 10,4g hỗn hợp X gồm axit axetic và etyl axetat tác dụng vừa
đủ với 150 g dung dịch NaOH 4% % khối lượng của etyl axetattrong hỗn hợp là
Hoạt động 3 CỦNG CỐ
Trong từng bài tập
Xem lại kiến thức đã học
Ngày soạn : 9/9 / 2019 Ngày giảng : 9/ 2019
TIẾT 6: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ LIPIT
- Giải bài tập về este
- Giải các bài tập về lipit
3 Phát triển năng lực:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, tên viết PTHH, tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
Trang 16* GV: Các bài tập Máy chiếu.
* HS:
- Chuẩn bị trước nội dung SGK
- Cấu tạo , tính chất của chất béo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Chất béo
Đặc điểm cấu tạo phân
tử
Trieste của glixerol với axit béo
Tính chất hoá học - Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
- Em hãy cho biết CTCT của các
este ở 4 đáp án có điểm gì giống
nhau ?
- Từ tỉ lệ số mol nC17H35COOH :
nC15H31COOH = 2:1, em hãy cho
biết số lượng các gốc stearat và
panmitat có trong este ?
- HS chọn đáp án, một HS khác
nhận xét về kết quả bài làm
- GV hướng dẫn HS giải quyết
bài toán
- HS giải quyết bài toán trên cơ sở
Bài 1: Khi đun hỗn hợp 2 axit cacboxylic đơn chức với glixerol (xt
H2SO4 đặc) có thể thu được mấy trieste ? Viết CTCT của các chấtnày
Giải
Có thể thu được 6 trieste
RCOO RCOO
CH2CH
CH2R'COO
RCOO R'COO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2RCOO R'COO
RCOO
CH2CH
CH2R'COO
RCOO RCOO
CH2CH
CH2RCOO
R'COO R'COO
CH2CH
CH2R'COO
Bài 2: Khi thuỷ phân (xt axit) một este thu được hỗn hợp axit
stearic (C17H35COOH) và axit panmitic (C15H31COOH) theo tỉ lệ mol2:1
Este có thể có CTCT nào sau đây ?
Bài 3: Khi thuỷ phân a gam este X thu được 0,92g glixerol, 3,02g
natri linoleat C17H31COONa và m gam natri oleat C17H33COONa.Tính giá trị a, m Viết CTCT có thể của X
Trang 17hướng dẫn của GV.
4 CỦNG CỐ: Trong tiết luyện tập
VI DẶN DÒ: Xem lại kiến thức đã học về bài glucozơ.
Trang 18?
HĐ 1
GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm, kiểm tra lại các đáp án của
các câu hỏi đã được phát ở tiết
trước(từ câu 40)
- Yêu cầu đại diện nhóm 1 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi đầu tiên, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 2 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 3 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 4 trả lời
đáp án của các câu hỏi còn lại, các
nX=nglixerol=0,01 mol=>a= 0,01.882=8,82 gam
Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam hỗn hợp hai este đồng phân, thu được 6,72 lít CO2 ( ở đktc) và 5,4 gam
H2O CTPT của hai este là
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C4H8O2
2:
Xà phòng hóa hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp hai este đơn chức, no, mạch hở là đồng phân của nhau cần
dùng 300 ml NaOH 1M Công thức cấu tạo của hai este là:
A CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3 B HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C CH3COOC2H3 và C2H3COOCH3 D C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7
3:
Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư)
thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối ( không có đồng phân hình học) Công thức của ba muối đó là:
A CH2=CH-COONa, HCOONa và CH≡C-COONa
18
Trang 19B CH3-COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa.
C HCOONa, CH≡C-COONa và CH3-CH2-COONa
D CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa
4: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối
của natri Nung nóng hai muối này trong oxi dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít khí CO2 ( ở đktc) và 0,9 gam nước.Công thức đơn giản cũng là công thức phân tử của X Vậy CTCT thu gọn của X là:
A HCOOC6H5 B CH3COOC6H5 C HCOOC6H4OH D C6H5COOCH3
GIẢI: Sơ đồ phản ứng: 2,76 gam X + NaOH → 4,44 gam muối + H2O (1)
4,44 gam muối + O2 → 3,18 gam Na2CO3 + 2,464 lít CO2 + 0,9 gam H2O (2).
nNaOH = 2 n Na2CO3 = 0,06 (mol); m NaOH =0,06.40 = 2,4 (g) m H2O (1) =m X +mNaOH –mmuối = 0,72 (g)
mC(X) = mC( CO2) + mC(Na2CO3) = 1,68 (g); mH(X) = mH(H2O) – mH(NaOH) = 0,12 (g);mO(X) = mX – mC – mH = 0,96 (g) Từ đó: nC : nH : nO = 7 : 6 : 3.
CTĐG và cũng là CTPT của X là C7H6O3.
5:
Thủy phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một
ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là:
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và
C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D HCOOH và C2H5COOH
( Trích “TSĐH A – 2010” )
GIẢI: nE =0,2 mol; nNaOH = 0,6 mol = 3nE ⇒ este E có 3 chức tạo ra bới ancol 3chức và hai axit
(R1COO)2ROOCR2 + 3NaOH → 2R1COONa + R2COONa + R(OH)3
Khối lượng muối: 0,4(R1+67) + 0,2(R2 +67) = 43,6 ⇒ 2R1 + R2 = 17 ⇒ R1 =1; R2 =15
6 Este no, đơn chức, mạch hở co CTPT TQ là
A HCOOC2H5 B CH3COOCH3 C HCOOC3H7 D CH3COOC2H5
9 Este C4H6O2 bị thủy phân trong môi trường axit thu được hỗn hợp không tham gia phản ứng tráng
gương CTCT thu gọn của este là:
10 Hai este đơn chức X và Y là đồng phân của nhau Khi hóa hơi 3,7 gam X , thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,4 gam N2 ( đo ở cùng điều kiện) CTCT thu gọn của X, Y là:
A C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5 B HCOOC3H5 và C2H3COOCH3
C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 D C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
11 Cho 21,8 gam chất hữu cơ A chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5 M, thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol.Công thức cấu tạo thu gọn của A là:
A C3H7COOCH3 B C2H4 (COOC2H5)2 C (C2H5COO)2C2H4 D (CH3COO)3C3H5
12 Hóa hơi 27,2 gam một este X thu được 4,48 lít khí ( quy về đktc) Xà phòng hóa X bằng dung dịch NaOH ( vừa đủ) thu được hỗn hợp hai muối của natri.Công thức của este X là
A CH3 –COO- C6H5 B C6H5 – COO – CH3
C C3H3 – COO – C4H5 D C4H5 – COO – C3H3
13 Đốt cháy hoàn toàn một lượng este no, đơn chức thì thể tích khí CO2 sinh ra luôn bằng thể tích khí O2
cần cho phản ứng ( đo ở cùng điều kiện) Công thức của este là:
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH3 D CH3COOC2H5
Trang 2014 Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125 và khi tham gia phản xà phòng hóa tạo
ra một muối của axit cacboxylic và một chất có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:
15 Este X có CTPT là C5H10O2 Xà phòng hóa X thu được một ancol không bị oxi hoa bới CuO
Tên của X là:
A isopropylaxetat B isobutylfomiat C propylaxetat D Ter -thutylfomiat
16 Xà phòng hóa hoàn toàn Trieste X bằng dung dịch NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no Axit béo no là:
A Axit oleic B Axit stearic C Axit panmitic D Axit linoleic
17 Hợp chất thơm A có CTPT C8H8O2 khi xà phòng hóa thu được 2 muối Số đồng phân cấu tạo phù hợp của A là:
18 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được hai sản phẩm hữu cơ X
và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là
A metyl propionat B propyl fomiat C ancol etylic D.etyl axetat
19 Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este đơn chức X, Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100mldung dịch NaOH 1M, thu được 7,85 gam hỗn hợp hai muối của hai axit là đồng đẳng kế tiếp và 4,95 gamhai ancol bậc I Công thức cấu tạo và phần trăm khối lượng của hai este là
A HCOOCH2CH2CH3 75%, CH3COOC2H5 25% B HCOOC2H5 45%, CH3COOCH3 55%
C.HCOOC2H555%,CH3COOCH345% D.HCOOCH2CH2CH325%,CH3COOC2H5 75%
20 Este X có công thức đơn giản nhất là C2H4O Đun sôi 4,4 gam X với 200 gam dung dịch NaOH 3%đến khi phản ứng hoàn toàn từ dung dịch sau phản ứng thu được 8,1 gam chất rắn khan Công thức của Xlà:
A C2H5COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH2CH2CH3 D.HCOOCH(CH3)2
21 Thủy phân 4,3 gam este X đơn chức mạch hở (có xúc tác axit) đến khi phản ứng hoàn toàn thu đượchỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z Cho Y, Z phản ứng với dung dịch dư AgNO3/NH3 thu được 21,6 gam bạc.Công thức cấu tạo của X là:
A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat
23 A là một este 3 chức mạch hở Đun nóng 7,9 gam A với NaOH dư Đến khi phản ứng hoàn toàn thuđược ancol B và 8,6 gam hỗn hợp muối D Tách nước từ B có thể thu được propenal Cho D tác dụng với
H2SO4 thu được 3 axit no, mạch hở, đơn chức, trong đó 2 axit có khối lượng phân tử nhỏ là đồng phân củanhau Công thức phân tử của axit có khối lượng phân tử lớn là
A C5H10O2 B C7H16O2 C C4H8O2 D C6H12O2
24 Cho các phản ứng: X + 3NaOH→t0 C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
Y + 2NaOH CaO →,t0 T + 2Na2CO3
CH3CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH →t0 Z + …
Trang 21Tên gọi của Y là:
A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol
( Trích “TSĐH A – 2010” )
26 Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồngđẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2(đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4đặc làmxúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (hiệu suất100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D C3H7COOH và C4H9COOH
( Trích “TSĐH A – 2010” )
27 Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C5H10O Chất X không phản ứng với Na, thỏa mãn
sơ đồ chuyển hóa sau:
X +H2(Xt:Ni,t0 )→Y+CH3COOH(H2SO4đăc)→Este có mùi chuối chín
Câu 34: Chất X có công thức phân tử C3H6O2, là este của axit axetic Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A C2H5COOH B HO-C2H4-CHO C CH3COOCH3 D HCOOC2H5
Câu 35: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3 Tên gọi của X là:
A etyl axetat B metyl propionat C metyl axetat D propyl axetat
Câu 36 Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ
X và Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
A metyl propionat B propyl fomat C ancol etylic D etyl axetat
Câu 37: Este etyl axetat có công thức là
A CH3CH2O B CH3COOH C CH3COOC2H5 D CH3CHO
Câu 38: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và C2H5OH B HCOONa và CH3OH
C HCOONa và C2H5OH D CH3COONa và CH3OH
Câu 39: Este etyl fomiat có công thức là
A CH3COOCH3 B HCOOC2H5 C HCOOCH=CH2 D HCOOCH3
Câu 40: Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH3COONa và CH3OH B CH3COONa và C2H5OH
Trang 22C HCOONa và C2H5OH D C2H5COONa và CH3OH.
Câu 41: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic Công thức của X là
A C2H3COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D CH3COOC2H5
Câu 42: Este metyl acrilat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 43: Este vinyl axetat có công thức là
A CH3COOCH3 B CH3COOCH=CH2 C CH2=CHCOOCH3 D HCOOCH3
Câu 44: Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 45: Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
A CH2=CHCOONa và CH3OH B CH3COONa và CH3CHO
C CH3COONa và CH2=CHOH D C2H5COONa và CH3OH
Câu 46: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng.Tên gọi của este là
A n-propyl axetat B metyl axetat C etyl axetat D metyl fomiat
Câu 47: Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC X1 có khả năng phản ứng với:
Na, NaOH, Na2CO3 X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na Công thức cấu tạo của X1, X2 lần lượt là:
A CH3-COOH, CH3-COO-CH3 B (CH3)2CH-OH, H-COO-CH3
C H-COO-CH3, CH3-COOH D CH3-COOH, H-COO-CH3
Câu 48: Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
A C2H5OH, CH3COOH B CH3COOH, CH3OH
C CH3COOH, C2H5OH D C2H4, CH3COOH
Câu 49: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại triesteđược tạo ra tối đa là
Câu 50: Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
A phenol B glixerol C ancol đơn chức D este đơn chức
Câu 51: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 52: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COONa và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 53: Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COONa và glixerol D C17H33COONa và glixerol
Câu 54: Khi thuỷ phân trong môi trường axit tristearin ta thu được sản phẩm là
A C15H31COONa và etanol B C17H35COOH và glixerol
C C15H31COOH và glixerol D C17H35COONa và glixerol
Câu 55: Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tớitrạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là (Cho H = 1; C = 12; O =16)
Câu 56: Cho 6 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với
100 ml dung dịch NaOH 1M Tên gọi của este đó là
A etyl axetat B propyl fomiat C metyl axetat D metyl fomiat
22
Trang 23Câu 57: Để trung hòa lượng axit tự do có trong 14 gam một mẫu chất béo cần 15ml dung dịch KOH 0,1M.Chỉ số axit của mẫu chất béo trên là (Cho H = 1; O = 16; K = 39)
A 16,68 gam B 18,38 gam C 18,24 gam D 17,80 gam
Câu 60: Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23)
A 3,28 gam B 8,56 gam C 8,2 gam D 10,4 gam
Câu 61: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
A Etyl fomat B Etyl axetat C Etyl propionat D Propyl axetat
Câu 64: Thuỷ phân este X có CTPT C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y
và Z trong đó Y có tỉ khối hơi so với H2 là 16 X có công thức là
A HCOOC3H7 B CH3COOC2H5 C HCOOC3H5 D C2H5COOCH3
Câu 65: Propyl fomat được điều chế từ
A axit fomic và ancol metylic B axit fomic và ancol propylic
C axit axetic và ancol propylic D axit propionic và ancol metylic
Câu 66: Để trung hoà 14 gam một chất béo cần 1,5 ml dung dịch KOH 1M Chỉ số axit của chất béo đó là
Câu 67: Có thể gọi tên este (C17H33COO)3C3H5 là
Câu 68: Đun nóng chất béo cần vừa đủ 40 kg dung dịch NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn.Khối lượng (kg) glixerol thu được là:
Câu 69: Xà phòng hoá hoàn toàn 37,0 gam hỗn hợp 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịchNaOH, đun nóng Khối lượng NaOH cần dùng là
Câu 70: Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2 Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z
có công thức C3H5O2Na Công thức cấu tạo của Y là
A C2H5COOC2H5 B CH3COOC2H5 C C2H5COOCH3 D HCOOC3H7
Câu 71: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp 2 este là etyl axetat và metyl propionatbằng lượng vừa
đủ v (ml) dung dịch NaOH 0,5M Giá trị v đã dùng là
Câu 72: Trong phân tử este (X) no, đơn chức, mạch hở có thành phần oxi chiếm 36,36 % khối lượng Sốđồng phân cấu tạo của X là:
Trang 24Câu 73: X có công thức phân tử C4H8O2 Cho 20 gam X tác dụng vừa đủ với NaOH được 15,44 gam muối
X là
A C2H5COOCH3 B HCOOC3H7 C CH3COOC2H5 D C3H7COOH
Câu 74: Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm thu được ancol etylic Biết khối lượng phân tử của ancolbằng 62,16% khối lượng phân tử của este Vậy X có công thức cấu tạo là
A HCOOCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOC2H5 D CH3COOCH3
Câu 75: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp các este no, đơn chức mạch hở Sản phẩm cháy được dẫn vàobình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 12,4 gam Khối lượng kết tủa tạo ra là
A 12,40 gam B 10,00 gam C 20,00 gam D 28,18 gam
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm 1:
1A 2B 3D 4C 5A 6B 7D 8A 9C 10C 11D 12A 13C 14C 15D 16C 17D 18D 19D 20B 21B 22D 23A 24C25A 26B 27D 28A 29C 30C 31B 32A 33C 34C 35B 36D 37C 38B 39B 40B 41D 42C 43B 44B 45A 46D47D 48A 49C 50A 51D 52B 53D 54C 55D 56B 57B 57D 59B 60B 61D 62A 63A 64C 65B 66D 67B 68A69A 70B 71B 72C 73C 74A 75B
Ngày soạn : 16/9 / 2020 Ngày giảng : 9/ 2020
TIẾT 5: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO (t1)
24
Trang 25I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 26?
HĐ 1
GV yêu cầu HS hoạt động theo
nhóm, kiểm tra lại các đáp án của
các câu hỏi đã được phát ở tiết
trước(từ câu 40)
- Yêu cầu đại diện nhóm 1 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi đầu tiên, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 2 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 3 trả lời
đáp án của 10 câu hỏi tiếp theo, các
nhóm khác nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu đại diện nhóm 4 trả lời
đáp án của các câu hỏi còn lại, các
nX=nglixerol=0,01 mol=>a= 0,01.882=8,82 gam
Ngày soạn : 16/9 / 2020 Ngày giảng : 9/ 2020
TUẦN : TIẾT 5: LUYỆN TẬP: ESTE VÀ CHẤT BÉO
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
26
Trang 27- Củng cố kiến thức về este và chất béo.Biết được :
Kĩ năng
- Giải các bài tập về este và chất béo
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Trang 28Ngày soạn :26/9 / 2020
TUẦN DẠY: 4 CHƯƠNG 2-CACBONHI ĐRAT
TIẾT 7: Bài 5 GLUCOZƠ
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức
Hs: Nêu được khái niệm và biết phân loại cacbohiđrat
Hs: Trình bày được CTCT dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,
mùi, nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ
Hs viết được các phương trình phản ứng thể hiện rõ tính chất hoá học của glucozơ:
Tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức, phản ứng lên men rượu
2 Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng:
- Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ
- Dự đoán được tính chất hoá học của glucozơ
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của glucozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
3 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Thấy được vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thúcho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ và fructozơ
II.CHUẨN BỊ.
1 GV: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, glucozơ, dd AgNO3, dd NH3, CuSO4, NaOH, các
mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
2 HS: xem lại bài ancol và anđehit lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Bằng pứ hóa học nhận biết ancol
etylic, glixerol, anđehit axetic ?
Hoạt động 2 Tìm hiểu khái niệm và phân loại cacbohidrat
- Khái niệm , phân loại
phân loại: mono, đi và polisaccarit
Hoạt động 3.T ìm hiểu về Glucozo Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
GV hướng dẫn: Quan sát tt glucozo
cho biết tính chất vật lí (trạng thái, màu
sắc, vị, khả năng tan trong nước), trạng
thái tự nhiên của glucozơ?, Quan sát ?
Trang 29hoặc CH2OH[CHOH]4CHO hay C5H6(OH)5CHO
Hoạt động 5 Tìm hiểu tính chất hoá học
:?Từ đặc điểm cấu tạo của
glucozơ, dự đoán tính chất hoá
glucozơ cới Cu(OH)2 ?
- Glucozơ có thể tạo este chứa 5
?Hiện tượng, giải thích, PTHH?
?C5H6(OH)5CHO + H2 Ni, →t o ?
HOCH2[CHOH]4CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O →t o
HOCH2[CHOH]4COONH4 + 2Ag↓+ 2NH4NO3
c Khử glucozơ bằng hiđro
C5H6(OH)5CHO+H2 →Ni,t o C5H6(OH)5CH2OH
3 Phản ứng lên men rượu
Trang 30I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng
Kiến thức
Hs viết được các phương trình phản ứng thể hiện rõ tính chất hoá học của glucozơ:
và Fructozo.Tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức, phản ứng lên men rượu
Kĩ năng
- Viết được công thức cấu tạo fructozơ Dự đoán được tính chất hoá học của fructozơ
- Viết các phương trình hoá học chứng minh tính chất hoá học của Fructozơ
- Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hoá học
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
Thấy được vai trò quan trọng của glucozơ và fructozơ trong đời sống và sản xuất, từ đó tạo hứng thúcho HS muốn nghiên cứu, tìm tòi về hợp chất glucozơ và fructozơ
II.CHUẨN BỊ.
1 GV: glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học
2 HS: xem lại bài ancol và anđehit lớp 11
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ
Nêu tính chất hóa học của
Glucozo, viết PTHH?
Hoạt động 2 Tìm hiểu điều chế và ứng dụng
? Nêu phương pháp điều chế
glucozơ trong CN? Viết PTHH?
?Tại sao Fru tham gia phản ứng
oxi hoá bởi dd AgNO3 trong dd
TUẦN DẠY: 5 TIẾT 9: Bài 6: SACCAROZƠ, TINH BỘT, XENLULOZƠ (t1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng
30
Trang 31- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học.
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các dd saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hóa học.-rèn luyện cho HS phương pháp tư duy trìu tượng, từ cấu tạo phức tạp của các hợp chấtcacbohiđrat, đặc biệt là các nhóm chức suy ra tính chất hóa học thông qua các bài tập luyện tập
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
HS nhận thức được tầm quan trọng của saccarozơ.tinh bột ,HS yêu thích môn hoá học
GV: Ống nghiệm, ống hut nhỏ giọt, thìa thủy tinh, dd iot, Cu(OH)2, mẫu saccarozơ,
HS: Xem trước kiến thức về saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ (L9) và bài glucozơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1: Mục đích bài học
HĐ 2 I Tìm hiểu tính chất vật lí saccarozơ
?Đisaccarit, polisaccarit có đặc điểm cấu tạo, tính chất
hóa học nào giống và khác so với monosaccarrit?
Gv hg dẫn- quan sát lại mẫu saccarozơ.? Nêu tính chất
vật lí (TT, MS, độ tan) của saccarozơ ?
HĐ 3:Tìm hiểu Cấu trúc phân tử
? CTPT của saccarozơ?
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, cho biết:
? để xđ CTCT của saccarozơ người ta cần căn cứ vào
kết quả thực nghiệm nào?
? Nêu đặc điểm cấu tạo của sacarozơ?
-Yêu cầu HS nghien cứu SGK
? cho biết có bao nhiêu công đoạn chính để sản xuất
Trang 32đường sac, đó là những công đoạn nào?
? Kể tên một số nhà máy sản xuất đường sac mà em
- GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của tinh bột
+ Amilozơ: không nhánh, lò xo, ở trong, tan trong nước
+ Amilopectin: nhánh, lò xo, ở ngoài, không tan trong
nước
Các loại hạt (tẻ):Amilopectin chiếm 80%, hạt nếp
chiếm 98% nên thường dẻo và dính
?Tinh bột được tổng hợp bằng cách nào? PTHH?
3 Tìm hiểu tính chất hoá học của tinh bột
?Nêu tính chất hoá học của tinh bột (L9)?
?Viết PTHH của phản ứng thuỷ phân tinh bột?
?Cho dd iot loãng vào quả chuối chín thì không thấy có
hiện tượng gì, còn khi cho vào quả chuối xanh thấy có
màu xanh tím xuất hiện Hãy giải thích?
b Phản ứng màu với iot
- Dung dịch hồ tinh bột loãng + iot cho màuxanh tím
*HS viết được phương trình phản ứng thể hiện rõ:
-Tính chất chung ( phản ứng thủy phân),tính chất riêng ( phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứngcủa xenlulozơ với HNO3)
Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết các PTHH minh họa cho tính chất hóa học
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt các dd saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháp hóa học
32
Trang 332 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- HS nhận thức được tầm quan trọng của tinh bột và xenlulozơ ,HS yêu thích môn hoá học
GV: Ống nghiệm, ống hut nhỏ giọt, thìa thủy tinh, dd iot, Cu(OH)2, tinh bột và xenlulozơ
HS: Ôn lại kiến thức về tinh bột và xenlulozơ (L9) và bài glucozơ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1:Mục đích bài dạy
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí, trạng thái tự
nhiên của xenlulozơ
GV hg dãn ?Nêu tính chất vật lí của xenlulozơ?
?Trong tự nhiên, xenlulozơ có đâu?
2 Cấu trúc phân tử
?CTPT?
-GV giới thiệu đặc điểm cấu tạo của xenlulozơ
HĐ 3:Tìm hiểu tính chất hoá học của xenlulozơ
3 Tính chất hoá học
?Xenlulozơ có tính chất hoá học nào giống so với
tinh bột? vì sao? Viết PTHH?
- GV cho HS biết các nhóm OH trong xenlulozơ có
khả năng tham gia phản ứng với HNO3 có H2SO4 đặc
làm xúc tác tương tự ancol
?Hãy viết PTHH?
- [C6H7O2(ONO2)3]nrất dễ cháy nổ mạnh không
sinh ra khói nên dùng chế tạo thuốc súng không khói
+ Điểm giống và khác nhau về cấu tạo
+ Điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học
BTVN: 1,3,4,5 (SGK), trả lời và xem lại các bài tập
trong SGK và SBT về glucozơ, saccarozơ, tinh bột và
b Phản ứng với axit nitric
- HS nghe gợi ý của GV, kết hợp với SGK viết PTHH:
[C6H7O2(OH)3]n+ 3nHNO3(đ) H2SO4đ,t o→[C6H7O2(ONO2)3]n + 3H2O
Trang 34HS giải được một số bài tập có nội dung liên quan để củng cố và khắc sâu kiến thức về cấu tạo và tính chấtcủa các cacbohiđrat
Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng viết PTHH, giải các bài tập liên quan
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II.CHUẨN BỊ.
1 Phương pháp: - vấn đáp , thảo luận
2 Đồ dùng dạy học : - Bài tập SGK , bài tập in sẵn
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm (4 nhóm)
Câu 1 Đun nóng dd chứa 9g glucozơ với AgNO3 đủ pứ
trong dd NH3 thấy Ag tách ra Tính lượng Ag thu được?
A 10,8g B 20,6 C 28,6 D 26,1
Câu 2 Đun nóng 50 ml dd glucozơ với ddAgNO3/NH3
thì thu được 2,16 g Ag Nồng độ mol dd glucozo đã
dùng là: A 0,2M B 0,1M C 0,01M D 0,02M
Câu 3 Đun nóng 27g hỗn hợp glucozơ và fructozo với
dd AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag giá trị m là :
A 32,4g B 21,6 g C 43,2g D 16,2g
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 4,32g saccarozo trong môi
trường axit thu được dd X Cho toàn bộ X phản ứng hết
với dd AgNO3/NH3 t0 ,thu được m g kết tủa Giá trị m:
A 21,6 B 2,16 C 4,23 D 43,2
Câu 5: Đun nóng 27g glucozo với AgNO3/NH3 dư, lọc
phần Ag thu được cho vào dd HNO3 đặc nóng dư, khối
lượng dd sau phản ứng tăng a g Giá trị a là: A 18,6
GV: lưu ý lại cho HS về loại bài tập liên quan đến hiệu suất
BTVN: Hoàn thành sơ đồ dãy chuyển hoá sau:
a C2H5OH → CH3COOH → CH3COOC2H5 → CH3COOH
TUẦN DẠY: 6 TIẾT 12: Bài 7: LUYỆN TẬP CẤU TẠO,TÍNH CHẤT CỦA CACBOHIĐRAT
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng.
34
Trang 35- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
DẠNG 2: PHẢN ỨNG LÊN MEN
Câu 1 Cho m gam glucozơ lên men, khí thoát ra được
dẫn vào dd nước vôi trong dư thu được 55,2g kết tủa
trắng Tính khối lượng glucozơ đã lên men, biết hiệu
suất lên men là 92%
A 54 B 58 C 84 D 46
Câu 2: Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol
etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men
là 80% Giá trị của V là
A 71,9 B 46,0 C 23,0 D 57,5
Câu 3: Tính lượng glucozơ cần thiết để điều chế 1 lít dd
ancol etylic 400(D=0,8 gam/ml) với hiệu suất phản ứng
là 80% A 626,09gam B 782,6gam
C 503,27gam D 156
Câu 4: Từ m kg nho chín chứa 40% đường nho, để sản
xuất được 1000 lít rượu vang 200 Biết khối lượng riêng
của C2H5OH là 0,8gam/ml và hao phí 10% lượng
đường Tính giá trị của m là?
A 860,75kg B 8700,00kg C 8607,5kg D 869,56kg
Câu 5 Khi lên men 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột thì
khối lượng ancol etylic thu được là bao nhiêu? Biết hiệu
suất phản ứng lên men đạt 80%
A.290 kg B.295,3 kg C.300 kg D.350 kg
2 Dạng 2:PHẢN ỨNG LÊN MEN
Câu 1: Đáp án A
Câu 5:
- Hs thảo luận, trả lời:
Khối lượng tinh bột nguyên chất có trong 1 tấntinh bột lẫn tạp là 1.0,65 = 0,65 tấn = 650kg.PTHH: (C6H10O5)n → nC6H12O6→2nC2H5OH
TUẦN DẠY 7: TIẾT 13: BÀI THỰC HÀNH SỐ 1
ĐIỀU CHẾ, TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTE VÀ CACBOHIĐRAT I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức, kĩ năng.
Kiến thức
Trang 36Hs trình bày được : Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
Hs thực hành được phản ứng điều chế etylaxetat, phản ứng xà phòng hoá chất béo.phản ứng của glucozơvới Cu(OH)2, phản ứng của hồ tinh bột với iot
Kĩ năng
Rèn luyện kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích hiện tượng, viết PTHH, rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học
HS: Nghiên cứu trước bài thực hành
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HĐ 1:
- GV chia thành 4 nhóm thí nghiệm, mỗi nhóm có một
nhóm trưởng, một thư kí ghi chép hiện tượng, giải
thích, viết PTHH
- Lưu ý với HS khi sử dụng hoá chất
? Bài thực hành gồm mấy thí nghiệm, đó là những thí
nghiệm nào?
HĐ 2: 1 Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat
?Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm 1?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm, cử đại diện 4
nhóm lên bảng trình bày hiện tượng, giải thích, viết
PTHH
⇒ GV nhận xét kết quả của từng nhóm TNo.
HĐ 3:
2 Thí nghiệm 2: Phản ứng xà phòng hoá
?Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm 2?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 2, cử đại diện
4 nhóm lên bảng trình bày hiện tượng, giải thích, viết
?Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm 2?
1 Thí nghiệm 1: Điều chế etylaxetat
Hiện tượng: có mùi thơm thoát ra, có xuất hiện một lớp phân cách
Trang 37- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 3, cử đại diện
4 nhóm lên bảng trình bày hiện tượng, giải thích, viết
PTHH
GV không yêu cầu HS đun nóng
⇒ GV nhận xét kết quả của từng nhóm TNo.
HĐ 5:
4 Thí nghiệm 4: Phản ứng của hồ tinh bột với iot
? Dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành thí nghiệm 2?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm 4, cử đại diện
4 nhóm lên bảng trình bày hiện tượng, giải thích, viết
PTHH
⇒ GV nhận xét kết quả của từng nhóm TNo.
Hiện tượng: lúc đầu kết tủa tan ra, dd có màuxanh lam
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét về buổi thực hành
- HS dọn vệ sinh lớp học,
VN: Viết bản tường trình vào vở bài tập, ôn tập lại chương I, II chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : 16/ 9/ 2016 Ngày giảng : 9/ 2016
Tiết 13: KIỂM TRA 1 TIẾT
Trang 38- Rèn kĩ năng viết PTHH, nhận biết, kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm, kĩ năng giải các bài tập líthuyết có liên quan, kĩ năng tư duy tính toán.
2 Phát triển năng lực
- Năng lực tổng hợp kiến thức, vận dụng, giải thích
- kĩ năng làm bài kiểm tra nghiêm túc
TUẦN DẠY : 7 Chương 3-AMIN,AMINO AXIT VÀ PROTEIN
TIẾT 14 BÀI 9- AMIN (TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
Trang 39- phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học cơ bản của amin đó là tính bazơ, anilin có phản ứng thếvới Br2 trong nước.
Kĩ năng
- Viết CTCT của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin theo CTCT
- Quan sát mô hình, thí nghiệm, rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amin
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Thông báo cách tính bậc của amin
?Xác định bậc của amin trong các VD đã nêu?
* Phân loại
?Amin thường được chia thành mấy loại, đó là
những loại nào? Xác định loại amin trong các
VD đã nêu
?CTPT của amin no, đơn chức, mạch hở?
2 Danh pháp
?Quan sát bảng 3.1 (SGK) rút ra tên gọi chung
của các amin theo tên gốc – chức?
HĐ 2:
II Tìm hiểu tính chất vật lí
?Nêu tính chất vật lí của amin (TT, màu sắc,
mùi, nhiệt độ saô, độ tan, tính độc) ?
HĐ 3:
III Tìm hiểu cấu tạo phân tử và tính chất
hoá học
1 Cấu tạo phân tử
- GV cho HS quan sát mô hình phân tử của
NH3, CH3NH2, kèm theo hình vẽ mô hình của
I Khái niệm, phân loại và danh pháp
1 Khái niệm, phân loại
- HS nghiên cứu bảng 3.1 (SGK), trả lời
Tên amin no, đơn chức, mạch hở:
Tên của gốc ankyl + amin
II Tính chất vật lí
- HS nghiên cứu SGK, trả lời
III Cấu tạo phân tử và tính chất hoá học
1 Cấu tạo phân tử
- HS quan sát, lắng nghe và ghi nhớ
Trang 40anilin trong SGK để thấy được sự tương đồng
về mặt cấu tạo phân tử của NH3 với các amin:
Trên nguyên tử N của amoniac và của amin
đều còn cặp e chưa liên kết nên các amin có
tính chất hoá học giống NH3
- Ngoài ra, amin còn có tính chất của gốc CxHy
? Dự đoán tính chất hóa học của anilin?
TUẦN DẠY : 8 TIẾT 15: AMIN (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC
- Dự đoán được tính chất hoá học của amin và anilin
- Viết các PTHH minh hoạ tính chất của amin Phân biệt được anilin và phenol bằng phương pháphoá học
- Xác định CTPT theo số liệu đã cho
2 Phát triển năng lực:
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học, đam mê khi nghiên cứu về các hợp chất amin
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- GV thông báo: nếu thay CH3NH2 bằng các
amin no mạch hở khác kết quả cũng tương tự,
lực bazơ (tính bazơ) mạnh hơn amoniac nhờ
ảnh hưởng của nhóm ankyl
2 Tính chất hoá học
a Tính bazơ
- HS quan sát thí nghiệm, ghi nhận hiện tượng
40