Giáo án dạy học phát triển năng lực: Chủ đề Hóa học và vấn đề kinh tế xã hội môi trường Áp dụng tổ chức seminar trong dạy học. Giáo án dạy học phát triển năng lực: Chủ đề Hóa học và vấn đề kinh tế xã hội môi trường Áp dụng tổ chức seminar trong dạy học.
Trang 1CHỦ ĐỀ: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI
TRƯỜNG Thời lượng: 3 tiết
Tiết 1: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế
- Hóa học và vấn đề bảo vệ sức khỏe con người
Tiết 3: Hóa học và vấn đề môi trường
- Xu thế của thế giới về việc giải quyết năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
- Vai trò của hoá học đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng
về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
- Vai trò của hoá học trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con ngườinhư đảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm, may mặc, bảo vệ sức khoẻ
- Biết tác hại của những chất gây nghiện, ma tuý với sức khoẻ con người
- Thế nào là ô nhiễm môi trường: nguyên nhân, tác nhân gây ô nhiễm và tác hạicủa việc ô nhiễm môi trường
- Vai trò của hoá học trong việc xử lí chất gây ô nhiễm
3 Thái độ, tư tưởng
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu
- Biết quý trọng và sử dụng tiết kiệm những phẩm vật thiết yếu của cuộc sốngnhư lương thực, thực phẩm, vải sợi, thuốc chữa bệnh…
- Có ý thức phòng chống và tích cực tham gia phòng chống các tệ nạn xã hội
- Có ý thức bảo vệ môi trường
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
Trang 2*Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác, chủ động;
tự đặt được mục tiêu học tập để đòi hỏi sự nỗ lực phấn đấu thực hiện
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập
- Năng lực sáng tạo: Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho;
đề xuất giải pháp cải tiến hay thay thế các giải pháp không còn phù hợp; so sánh và bình luận được về các giải pháp đề xuất
- Năng lực tự quản lý: Nhận ra được các yếu tố tác động đến hành động của bản thân trong học tập và trong giao tiếp hàng ngày; kiềm chế được cảm xúc của bản thân trong các tình huống ngoài ý muốn
- Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếp; nhận ra được bối cảnh giao tiếp, đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp;
- Năng lực hợp tác: Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao các nhiệm vụ; xác định được loại công việc nào có thể hoàn thành tốt nhất bằng hợp tác theo nhóm với quy mô phù hợp;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán: Hiểu và biểu diễn được mối quan hệ toán học giữa các yếu
tố trong các tình huống học tập và trong đời sống; bước đầu vận dụng được các bài toán tối ưu trong học tập và trong cuộc sống; biết sử dụng một số yếu tố của lôgic hìnhthức để lập luận và diễn đạt ý tưởng
*Năng lực chuyên biệt:
- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại , đo đạc
- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán
- Phát triển năng lực về các thao tác thực hành
-Rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm
Mỗi nhóm chuẩn bị ít nhất 2 câu hỏi cho 1 nội dung để hỏi nhóm khác
Giáo viên nêu nhiệm vụ cụ thể, hướng dẫn hệ thống cấu hỏi và chuẩn bị cho học sinh
GV chia lớp thành các nhóm (theo tổ) Thông thường mỗi lớp có 4 tổ, ứng với 4nhóm Mỗi nhóm chịu trách nhiệm tìm hiểu về các nội dung cụ thể theo sự phân công
- Hóa học và vấn đề năng lượng và nhiên liệu: Nhóm 1
- Hóa học và vấn đề vật liệu: Nhóm 2
- Hóa học và vấn đề lương thực, thực phẩm: Nhóm 3
- Hóa học và vấn đề may mặc: Nhóm 4
- Hóa học và vấn đề bảo vệ sức khỏe con người: Nhóm 1
- Vấn đề ô nhiêm môi trường: Nhóm 2
- Hóa học và vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường: Nhóm 3
Mỗi nhóm tìm ít nhất 2 câu hỏi về lĩnh vực không phải của nhóm mình để đặccâu hỏi cho nhóm bạn sau khi thuyết trình xong
Nhiệm vụ:
Trang 3- Tham khảo sách giáo khoa, liên hệ thực tế, tìm kiếm thông tin trên các kênhthông tin như sách giáo khoa, báo chí, mạng internet… trình bày các thông tin theoyêu cầu về một nội dung cụ thể theo sự phân công, có sử dụng hình ảnh minh họa.
- Đại diện nhóm lên thuyết trình trước lớp về vấn đề của nhóm mình Sử dụngphần mềm trình chiếu powerpoint
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày
Yêu cầu:
Trình bày bằng máy chiếu, sử dụng phần mềm trình chiếu powerpoint
Sử dụng hình ảnh minh họa cho bài thuyết trình
Sử dụng phương tiện trực quan (nếu có)
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức độ nhận thức Kiến thức, kĩ năng PP/KT dạy học Hình thức dạy học Nhận biết - Vai trò của hoá
học đối với sự phát triển kinh tế
- Tìm thông tin và trong bài học, trên các phương tiện thông tin đại chúng,
xử lí thông tin và rút ra nhận xét về các vấn đề trên
Thuyết trình, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận nhóm
-Viết bảng
- Làm thí nghiệm
- Trình chiếu
- Hoạt động nhóm-HS làm bài tập trắcnghiệm
Thông hiểu - Hoá học đã góp
phần thiết thực giải quyết các vấn đề vềlương thực, thực phẩm, tơ sợi, thuốc chữa bệnh, thuốc cai nghiện ma tuý
- Một số khái niệm
về ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, nước
- Vấn đề về ô nhiễm môi trường
có liên quan đến hoá học
- Vấn đề bảo vệ môitrường trong đời
Thuyết trình, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận nhóm
-Viết bảng
- Làm thí nghiệm
- Trình chiếu
- Hoạt động nhóm-HS làm bài tập trắcnghiệm
Trang 4sống, sản xuất và học tập có liên quanđến hoá học.
Vận dụng thấp - Tính khối lượng
chất, vật liệu, năng lượng sản xuất được bằng con đường hoá học
Thuyết trình, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận nhóm
-Viết bảng
- Làm thí nghiệm
- Trình chiếu
- Hoạt động nhóm-HS làm bài tập trắcnghiệm
Vận dụng cao - Giải quyết một số
tình huống trong thực tế về tiết kiệm năng lượng, nhiên liệu, vật liệu, chất phế thải,…
Thuyết trình, nêu vấn đề, phát vấn, thảo luận nhóm
-Viết bảng
- Làm thí nghiệm
- Trình chiếu
- Hoạt động nhóm-HS làm bài tập trắcnghiệm
IV HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I Bài tập định tính:
1 CẤP ĐỘ BIẾT
Câu 1: Khi làm thí nghiệm trực tiếp với photpho trắng phải
A Cầm bằng tay có đeo găng
B Dùng cặp gắp nhanh mẩu photpho ra khỏi lọ và cho ngay vào chậu đựng đầy nước khi chưa dùng đến
C Tránh cho tiếp xúc với nước
D Có thể để ngoài không khí
Câu 2: Để đảm bảo kim loại Na trong phòng thí nghiệm người ta dùng cách nào sau
đây?
A Ngâm trong nước
B Ngâm trong etanol
C Ngâm trong dầu hỏa
D Bảo quản trong bình khí amoniac
Câu 3: Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc trong phòng thí nghiệm có thể tiến hành theo cách nào sau đây?
A Cho nhanh nước vào axit
B Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều
C Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều
D Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm dung dịch HF không được bảo quản trong bình làm
Trang 5D Rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước
Câu 6: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch)
đó là loại đường nào?
B tạo bụi cho môi trường
C làm giảm lượng mưa
Câu 3: Không khí sau cơn mưa giông thường trong lành ngoài việc mưa làm sạch bụi
thì mưa giông còn tạo ra một lượng nhỏ khí nào sau đây?
Câu 1: Có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra do người lái xe say rượu Để lái xe an
toàn thì hàm lượng rượu (theo khối lượng) trong máu người lái xe không được vượt quá:
A 0 01%
B 0 02%
C 0 03%
D 0 04%
Câu 2: Để sản xuất nhôm người ta dùng loại quặng nào sau đây?
A Mica K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O
B Bôxit Al2O3.nH2O
C Đất sét Al2O3.2SiO2
D Criolit Na3AlF6
Câu 3: Người hút thuốc lá nhiều thường mắc các bệnh nguy hiểm về đường hô hấp
Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là:
Trang 6C Quá trình sản xuất gang thép
D Clo và các hợp chất của Clo
B Nó ngăn ngừa khí oxi thoát khỏi Trái đất
C Nó làm cho Trái đất ấm hơn
D Nó phản ứng với tia gamma tử ngoài không gian để tạo khí freon
Câu 3: Mưa axit chủ yếu là do những chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công
nghiệp nhưng không được xủ lí triệt để Đó là những chất nào sau đây?
D Thuốc cảm pamin paradol
Câu 4: Một chiếc nhiệt kế bị vỡ để thu hồi thuỷ ngân rơi vãi tránh độc người ta có thể
dùng chất nào sau đây?
Câu 1: Nhiều loại sản phẩm hóa học được điều chế từ muối ăn trong nước biển như:
HCl, nước Gia – ven, NaOH, Na2CO3 Tính khối lượng NaCl cần để sản xuất 15 tấn NaOH, biết H=80%
A 12,422 tấn B 17,55 tấn
C 15,422 tấn D 27,422 tấn
2 CẤP ĐỘ HIỂU:
Trang 7Câu: Có thể điều chế thuốc diệt nấm mốc CuSO4 5% theo sơ đồ sau:
CuS →CuO → CuSO4
Tính khối lượng dung dịch CuSO4 5% thu được từ 0,15 tấn nguyên liệu chứa 80% CuS Hiệu suất của quá trình là 80%
3 CẤP ĐỘ VẬN DỤNG THẤP
Câu Ancol etylic là sản phẩm trung gian từ đó sản xuất được cao su nhân tạo ĐIều
chế ancol etylic bằng 2 cách như sau:
-Cho khí etilen tác dụng với nước có xúc tác
_cho lên men các nguyên liệu chứa tinh bột
Hãy tính lượng ngũ cốc chứa 65% tinh bột để sản xuất được 2,3 tấn ancol etylic Biết hao hụt trong quá trình sản xuất là 25%
A 5,4 tấn B 8,30 tấn C 1,56 tấn D 1,0125 tấn
4 CẤP ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của 1 nhà máy, người ta tiến hành như sau:
Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 mg chất kết tủa màu đen
a) Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã có khí nào trong các khí sau đây?
Trang 8Tuần (Từ / /2020 đến / /2020)
Tiết
Ngày soạn: / /2020
Ngày dạy tiết đầu: / /2020
CHỦ ĐỀ: HÓA HỌC VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI – MÔI
- Xu thế của thế giới về việc giải quyết năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
- Vai trò của hoá học đối với việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, càng đa dạng
về năng lượng, nhiên liệu, nguyên vật liệu
2 Kỹ năng
Nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức
3 Thái độ, tư tưởng
Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu
Có thái độ nghiêm túc trong học tập
Có lòng yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực ngôn ngữ hóa học
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: thông qua quan sát thí nghiệm, rút rakết luận
Năng lực tư duy logic
III Chuỗi các hoạt động dạy học
Hoạt động 1 Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
Giúp học sinh nắm rõ các công việc cần thực hiện, tạo không khí sôi nổi, thoảimái trong lớp học
b) Nội dung hoạt động
Giới thiệu hình thức seminar, cách tổ chức đánh giá và trao thưởng thi đua giữa các nhóm
Trang 9Các thành viên trong lớp nhận phiếu đánh giá.
Các nhóm hoàn thành phần giới thiệu
e) Đánh giá kết quả hoạt động
Giáo viên quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn vướngmắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến thức
a) Mục tiêu hoạt động
Học sinh nêu được vai trò của năng lượng và nhiên liệu trong đời sống, các vấn
đề đang đặt ra về năng lượng và nhiên liệu, và sự góp phần của Hóa học trong việc giảiquyết các vấn đề về năng lượng và nhiên liệu
HS nêu được vai trò của vật liệu đối với sự phát triển của nền kinh tế, các vấn
đề đang đặt ra về vật liệu, và sự góp phần của Hóa học trong việc giải quyết các vấn đề
về vật liệu
b) Nội dung hoạt động
Học sinh thuyết trình về vấn đề năng lượng, nhiên liệu, vấn đề vật liệu Traođổi, thảo luận về các vấn đề này
c) Phương thức tổ chức hoạt động
Nội dung 1: Tìm hiểu về Hóa học và vấn đề năng lượng và nhiên liệu (15 phút)
Học sinh đã chuẩn bị nội dung theo các câu hỏi gợi ý trong Phiếu học tập số 1:
- Có các dạng năng lượng nào? Vai trò của năng lượng/nhiên liệu?
- Vấn đề đang đặt ra về năng lượng/nhiên liệu cho nhân loại?
- Hóa học góp phần giải quyết các vấn đề về năng lượng/nhiên liệu như thế nào?
Đại diện nhóm 1 lên thuyết trình trước lớp về nội dung “Hóa học và vấn đề
năng lượng và nhiên liệu”
Các học sinh khác nghe bài thuyết trình, ghi lại vào vở những thông tin thuđược theo gợi ý ở Phiếu học tập số 1
Trao đổi, thảo luận: Sau khi đại diện nhóm 1 trình bày xong, các nhóm còn lại
có thể đặt câu hỏi cho nhóm 1 Đại điện nhóm 1 trả lời câu hỏi của các bạn Các thànhviên khác của nhóm 1 có thể bổ sung cho câu trả lời, hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ phíagiáo viên
Nội dung 2: Tìm hiểu về Hóa học và vấn đề vật liệu (15 phút)
Học sinh đã chuẩn bị nội dung theo các câu hỏi gợi ý trong Phiếu học tập số 2:
- Vật liệu là gì? Vai trò của vật liệu?
- Vấn đề đang đặt ra về vật liệu cho nhân loại?
- Hóa học góp phần giải quyết các vấn đề về vật liệu như thế nào?
Đại diện nhóm 2 lên thuyết trình trước lớp về nội dung “Hóa học và vấn đề vật
liệu”
Các học sinh khác nghe bài thuyết trình, ghi lại vào vở những thông tin thuđược theo gợi ý ở Phiếu học tập số 2
Trao đổi, thảo luận: Sau khi đại diện nhóm 1 trình bày xong, các nhóm còn lại
có thể đặt câu hỏi cho nhóm 2 Đại điện nhóm 2 trả lời câu hỏi của các bạn Các thànhviên khác của nhóm 2 có thể bổ sung câu trả lời, hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ từ phía giáoviên
d) Sản phẩm hoạt động
Bài thuyết trình của học sinh, bài trình chiếu powerpoint
Học sinh ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các phiếu học tập
Kết quả cần đạt được:
Nội dung 1: Hóa học và vấn đề năng lượng và nguyên liệu
Trang 101 Năng lượng và nhiên liệu có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?
Ngày nay, con người đã tìm ra nhiều loại năng lượng khác nhau: nhiệt năng,hóa năng, điện năng, quang năng… Mọi hoạt động của con người đều cần năng lượng
2 Những vấn đề đang đặt ra về năng lượng về nhiên liệu
Trong vỏ Trái đất, nhiên liệu hoá thạch tồn taị trong các mỏ quặng với trữlượng có hạn Việc khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch đang gây ra những vấn
đề lớn về môi trường: lún đất, ô nhiễm dầu, ô nhiễm không khí…
Xu thế phát triển năng lượng tương lai là:
- Khai thác và sử dụng nhiên liệu ít gây ô nhiễm môi trường
- Phát triển các nguồn năng lượng mới: năng lượng hạt nhân, năng lượng mặttrời, năng lượng gió, năng lượng nước…
- Sử dụng các dạng năng lượng có thể tái sinh
- Nâng cao ý thức của mọi người về việc tiết kiệm năng lượng, sử dụng nănglượng với hiệu quả cao
3 Hoá học góp phần giải quyết vấn đề năng lượng và nhiên liệu như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng các nhiên liệu ít ảnh hưởng đến môi trường, nghiên cứucác năng lượng thay thế có khả năng tái chế
Nâng cao hiệu quả của các quy trình chế hoá, sử dụng nhiên liệu, tiết kiệmnhiên liệu
Chế tạo vật liệu chất lượng cao cho ngành năng lượng
Nội dung 2: Hóa học và vấn đề vật liệu
1 Vai trò của vật liệu đối với sự phát triển kinh tế:
Vật liệu có vai trò quan trọng trong phát triển nền kinh tế, là cơ sở vật chất của
sự tồn tại và phát triển của loài người, dùng vật liệu gì và sử dụng như thế nào để chếtạo ra công cụ là tiêu chí quan trọng của sự phát triển văn minh nhân loại
Trong lịch sử phát triển văn minh nhân loại, hoá học cùng các ngành nghiêncứu khoa học đã nghiên cứu và tạo ra các loại vật liệu dẫn đến sự thay đổi lớn lao chonhân loại: đồ đá, đồ gốm, đồ đồng, đồ sắt, thuỷ tinh, gang, thép, xi măng,… Vật liệu là
cơ sở quan trọng để phát triển nền kinh tế
2 Vấn đề vật liệu đang đặt ra vấn đề cho nhân loại
Theo đà phát triển của khoa học và kĩ thuật, kinh tế – xã hội yêu cầu con người
về vật liệu ngày càng to lớn, đa dạng và phát triển theo hướng:
- Kết hợp giữa kết cấu và công dụng
- Loại hình có tính đa năng
3 Hóa học góp phần giải quyết vấn đề vật liệu cho tương lai
- Để đáp ứng nhu cầu xã hội, các nhà khoa học thuộc lĩnh vực hóa học chuyênnghiên cứu về lĩnh vực kĩ thuật vật liệu đang nghiên cứu khai thác những vật liệu mới,trọng lượng nhẹ, độ bền cao như:
Trang 11+ Vật liệu compozit
+ Vật liệu hỗn hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
+ Vật liệu hỗn hợp nano
e) Đánh giá kết quả hoạt động
- Thông qua quan sát: Giáo viên quan sát tất cả các nhóm, kịp thời phát hiệnnhững khó khăn vướng mắc của học sinh và có giải pháp hỗ trợ hợp lí
- Thông qua báo cáo các nhóm và sự trao đổi, góp ý, bổ sung của các nhóm,giáo viên biết được học sinh đã có những kiến thức nào, kiến thức cần điều chỉnh, bổsung
- Giáo viên nhận xét về phần trình bày của nhóm, chỉ ra các điểm tốt cần pháthuy và hạn chế cần rút kinh nghiệm cho các nhóm sau
- Học sinh đánh giá kết quả hoạt động của nhóm bạn bằng phiếu đánh giá
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập (7 phút)
b) Nội dung hoạt động
Giáo viên đưa ra một số câu hỏi, tình huống hoặc vấn đề thực tiễn, học sinh suynghĩ và đưa ra các ý kiến trả lời
ích của việc sử dụng khí biogas?
Câu 4: Liên hệ bản thân, em sử dụng năng lượng trong cuộc sống như nào?
Làm thế nào để tiết kiệm năng lượng?
d) Sản phẩm hoạt động
Học sinh trao đổi, đưa ra ý kiến, bổ sung thông tin để góp phần hoàn thiện các ý
cơ bản sau:
Câu 1 Khoa học đã góp phần sản suất và sử dụng nguồn nguyên liệu năng
lương nhân tạo thay thế cho nguồn nguyên liệu thiên nhiên như dầu mỏ than đá
VD: – Điều chế khí metan trong lò bioga để đun nấu từ các các thải hữu cơ động vật
– Sản suất ra khí than khô và khí than đá từ than đá và nước
– Sản suất ra chất thay xăng dầu từ nguyên liệu không khí và nước
Câu 2 Một số ngành sản xuất vật liệu quan trọng:
Vật liệu có nguồn gốc vô cơ: nghành sản suất hóa học vô cơ tạo ra nhiều vậtkiệu sử dụng cho công nghiệp và đời sống:
– Luyện kim đen, luyện kim màu
– Công nghiệp siliccat sản suất ra gạch, xi măng,
– Công nghiệp hóa chất, sản suất ra các hóa chất cơ bản HCl, H2SO4,… làmngành sản suất phân bón, thuốc trừ sâu
Vật liệu có nguồn gốc hữu cơ: Vật liệu hữu cơ được sản suất bằng con đườnghóa học VD: Sơn tổng hợp, nhựa PVC,
Trang 12Vật liệu mới:
– Vật liệu nano
– Vật liệu quang điện có độ siêu dẫn ở nhiệt độ cao dùng trong sinh học, y tế…– Vật liệu compozit có tính bền,…
Câu 3: Biogas là khí sinh học được sinh ra nhờ quá trình phân giải các chất thải
hữu cơ chăn nuôi trong môi trường kỵ khí (không có không khí) Vi sinh vật phân huỷ
và sinh ra khí gồm: metan, nitơ, cacbon đioxit và H2S Trong đó, khí metan chiếm đếnhơn 51% và là chất khí gây cháy, thường được dùng trong đun nấu Khí biogas đượcsinh ra trong các hầm biogas
Hầm biogas là nơi chứa đựng chất thải của phân các vật nuôi như heo bògà….trong hầm biogas này xảy ra các hiện tượng phân hủy chất thải hữu cơ trong phânphát sinh ra khí biogas, với khí này bà con lấy để sử dụng đun nấu hằng ngày, dùngcho sinh hoạt cuốc sống
Một số lợi ích của việc sử dụng khí biogas:
Tận dụng được nguồn phân bón
Giải phóng sức lao động cho nội trợ
Giữ được môi trường xanh sạch đẹp
Tiết kiệm được chi phí hàng tháng
Câu 4: Liên hệ bản thân:
Năng lượng được sử dụng trong sinh hoạt với các mục đích như cung cấp nhiệtnăng cho nấu nướng, điện năng dùng thắp sáng bóng đèn, chạy quạt, sưởi ấm…
Để tiết kiệm năng lượng: nên sử dụng một cách hợp lí, tiết kiệm điện, gas đunnấu…
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
Giáo viên nhận xét phần trả lời của học sinh
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (2 phút)
a) Mục tiêu hoạt động
Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm,nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giảiquyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho học sinh
b) Nội dung hoạt động
Giải quyết các yêu cầu sau:
1 Hiện nay trên thế giới sử dụng những loại nguyên liệu nào? Loại nguyên liệunào tốt cho môi trường? Vì sao?
2 Em có đề xuất/ý tưởng gì mới để phát triển các ngành năng lượng và nhiênliệu?
c) Phương thức tổ chức hoạt động
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm và tìm nguồn tài liệu tham khảo (thưviện, internet )
d) Sản phẩm hoạt động
Bài viết báo cáo kết quả hoạt động của học sinh
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
Giáo viên cho học sinh nộp báo cáo kết quả vào buổi học kế tiếp