1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 9 phát triển năng lực

22 246 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận d

Trang 1

Ngày soạn tháng 8 năm 2018 Ngày dạy tháng 8 năm 2018

Tiết 1 : ÔN TẬP ĐẦU NĂM

- Rèn luyện cho các em kĩ năng viết phương trình phản ứng kĩ năng lập công thức

- Rèn luyện kĩ năng làm các bài toán về dung dịch

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học

4 Năng lực – phẩm chất:

4.1 Năng lực:

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt

động nhóm, năng lực tính toán, năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống

Ôn lại kiến thức lớp 8

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

- Gv cho 2 hs tham gia

- Trong vòng 1 phút viết nhanh tên các đáp án

- Ai viết được nhiều hơn, nhanh hơn, đúng hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết các PTHH của dãy biến hóa sau ?

Fe → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe2(SO4)3

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động 1: Ôn lại phần lý thuyết

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động

nhóm, luyện

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình

Trang 2

bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân hệ thống lại

các kiến thức đã học, trả lời câu hỏi:

- Nhắc lại công thức chung của oxit, bazơ,

muối?

- Nhắc lại kí hiệu , hoá trị của một số nguyên

tố , CTHH của một số gốc axit?

- Quy tắc hoá trị của hợp chất 2 nguyên tố ?

- Công thức tính tỉ khối của chất khí ?

- Nhắc lại công thức tính C% , CM Giải thích

các đại lượng?

- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và

chốt kết luận

I Ôn tập cáckiến thức cơ bản ở lớp 8.

1 Công thức chung của 4 loại hợp chất vô cơ

+ oxit : R x O y + Axit : H n A + Bazơ : M(OH) m + Muối : M n A m

2.Quy tắc hoá trị Trong hợp chất A x B y

Ta có : x.a = y.b 3.Công thức thường dùng

dd

ct

Hoạt động 2 : Ôn lại một số dạng bài tập cơ bản

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân hoàn thành bài

tập:

Bài tập 1 :Tính thành phần % của các ngyên tố

có trong NH4NO3

GV: Y/c hs nhắc lại các bước làm chính

HS : 1 hs lên bảng làm bài , các hs khác làm bài

Trang 3

Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi hoàn thành bài

tập:

Bài tập 2: Hoàn thành các PTPƯ sau và chỉ rõ

đâu là PƯHH, phân huỷ, thế, oxy hoá khử

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm trả lời

câu hỏihoàn thành bài tập:

Bài tập 3 : Hoà tan 2,8 g bột sắt bằng dung dịch

HCl 2M vừa đủ

a Tính thể tích khí H2 sinh ra ở đktc

b Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng

c Tính nồng độ mol của dd sau phản ứng

- Hs thảo luận nhóm bài tập

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác nhận

xét, bổ sung

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

Gv chốt lại pp chung khi làm dạng bt trên

2 Bài tập chọn chất cho phản ứng Bài tập 2:

a.PT :

Fe + 2HCl FeCl 2 + H 2

Ta có : n Fe = 2,8/56 =0,05 (mol) Theo PT : n H2 = n Fe = 0,05 (mol) vậy V H2 = 0,05.22,4 = 1,12 (l) b.

Theo PT : n HCl = 2 n Fe = 0,1(mol) Vậy V HCl = 0,1/2 = 0,05 (l) c.DD sau phản ứng chứa muối FeCl 2

Theo PT : n FeCl2 = n Fe = 0,05 (mol) Vdd sau phản ứng = V HCl 0,05 (l) > C M FeCl 2 = 0,05 / 0,05 = 1 (M)

2.3 Hoạt động luyện tập.

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, luyện tập

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:

Trang 4

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

+ Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học ?

+ Nêu phương pháp giải dạng toán tính theo phương trình hoá học trường hợp có chất

dư chất phản ứng hết ?

Viết PTHH thực hiện dãy chuyển đổi sau:

a) Natri → natri oxit → natri hiđroxit

+ Đọc trước bài 1: Tính chất hoá học của oxit,khái quát về sự phân loại oxit lớp 9

+Tìm hiểu các loại oxit, ứng dụng của một số oxit quan trọng

+ Làm bài tập : Cho 13,7 gam Ba vào nước ta thu được 160 gam dd Ba(OH)2 Tính nồng độ

% của dung dịch mới sau phản ứng

Ngày soạn 14 tháng 8 năm 2018 Ngày dạy 22 tháng 8 năm 2018

Tiết 2 Bài 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOAI OXIT

Trang 5

2 Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit

- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của CaO, SO2

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

1 Giáo viên: SGK,SGV, GA,

* Dụng cụ: + Chuẩn bị các thí nghiệm1- Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

2- Oxit axit tác dụng với bazơ + Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp, cốc thuỷ tinh, ống hút

* Hoá chất: CuO, H2O, dung dịch HCl, quỳ tím

2 Học Sinh :

- SGK, Vở ghi

- Nước rửa vệ sinh thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

- Gv cho 3-4 hs tham gia

- Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết

- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các loại oxit mà em biết ?

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hoá học của oxit

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm tòi,

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

- Thế nào là oxit bazơ? ở lớp 8 ta đã được học tính

chất nào của oxit bzơ? 1.Oxit bazơ có những tính chất hoá I Tính chất hoá học của oxit

Trang 6

- Khi cho oxit bazơ tác dụng với nước thì ta thu

TN1: Cho CuO tác dụng với HCl

- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn

+ Quan sát hiện tượng xảy ra

+ Giải thích hiện tượng

+ Viết PTHH minh họa

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

GV: Bằng thực nghiệm ,người ta cũng chứng

minh được rằng ; một số oxit bazơ như CaO,

Na2O, BaO tác dụng được với oxit axit

- Vậy sản phẩm của phản ứng đó sinh ra là gì?

- Nhắc lại t/c hoá hoc của oxit axit đã học ở lớp 8

- Vậy khi oxit axit tác dụng với nước , sản phẩm

thu được là gì? Viết pthh ?

Hs lên bảng viết PTHH

- GV nhận xét và chốt kết luận

Gv tổ chức hs làm thí nghiệm theo nhóm

TN2: thổi hơi thở vào cốc đựng nước vôi trong

-Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng dẫn

+ Quan sát hiện tượng xảy ra

+ Giải thích hiện tượng

+ Viết PTHH minh họa

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác

N/X : Một số oxít bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ (kiềm).

c Tác dụng với oxit axit

N/X: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit.

b.Tác dụng với bazơ tan (kiềm)

CO 2 + Ca(OH) 2 CaCO 3 +H 2 O

N/X: Oxit axit tác dụng với kiềm tạo thành muối và nước

c/ Tác dụng với oxit bazơ

O xit axit tac dụng với 1 số o xit bazơ tạo muối

VD: Na 2 O + SO 2 Na 2 SO 3

Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động

nhóm, luyện tập

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, khăn

trải bàn

Trang 7

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp

đôi, nhóm

- Định hướng NL, PC: Yêu gia đình, quê

hương , đất nước

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin mục

II SGK thảo luận nhóm ( khăn trải bàn) trả

lời câu hỏi:

- Theo em dựa trên cơ sở nào để phân loại

oxit?

- Oxit được phân thành những loại nào? Cho

vd mỗi loại?

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

II Khái quát về sự phân loại oxit

1 Oxit bazơ: Na 2 O, BaO,

2 Oxit axit: CO 2 , SO 2 , SO 3 ,

3 Oxit lưỡng tính: Al 2 O 3 , ZnO,

4 Oxit không tạo muối: NO, CO,

2.3 Hoạt động luyện tập.

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm nhỏ

- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề PC tự tin

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi:

- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài.

- Hs làm BT1 - SGK trang 6

+ Hs1: làm a,c; Hs2 làm

- Gv chốt Khái quát về sự phân loại oxit bằng sơ đồ tư duy

4 Hoạt động vận dụng.

- Liên hệ vai trò của các oxit trong đời sống ?

-Viết PTHH thực hiện chuyển hóa sau : Fe → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(OH)3

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng.

- Về nhà làm BT: 2, 3, 4, 5, 6 SGK

- Tìm hiểu thêm về oxit và ứng dụng của oxit trên internet

Trang 8

- Gv hướng dẫn BT6 - T6: Đầu bài cho 2 chất tg tìm chất dư sau phản ứng (H2SO4)

mdd = m dd axit + mCuO ; C% H2SO4 dư = ?; C% CuSO4 = ?

Hướng dẫn hs khá giỏi:

Al2O3 + NaOH  NaAlO2 + H2O

ZnO + NaOH  Na2ZnO2 + H2O

Ngày soạn 16 tháng 8 năm 2018 Ngày dạy 24 tháng 8 năm 2018

Tiết 3: Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- HS biết được những tính chất của CaO, SO2 và viết đúng các PTHH của mỗi tính chất

- Biết được những ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoả con người

- Biết các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong công nghiệp và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế

Trang 9

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống Năng lực sử

dụng ngôn ngữ hóa học

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên.

Yêu gia đình, quê hương , đất nước

2 Học sinh Nghiên cứu trước bài

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức

* Kiểm tra sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ

HS1: Trình bày tính chất hoá học của oxit , bazơ?Viết PTPU

HS2: Trình bày tính chất hoá hoc của axit?Viết PTPU

- Gv cho 3-4 hs tham gia

- Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết

- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các loại oxit bazo mà em biết ?

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

Hôm nay chúng ta nghiên cứu oxit quan trọng đại diện cho oxit bazơ đó là CaO Chúng cónhững ứng dụng và tính chất hoá học nào? và điều chế chúng ra sao? Bài học hôm naychúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 : Tìm hiểu tính chất của canxi oxit

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi:

- Hãy cho biết CTHH, NTK và PTK của

canxi oxit ?

- Tên thường gọi của canxi oxit là vôi sống

- Gv cho hs quan sát mẫu CaO

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả

CTHH: CaO PTK : 40 đvC Tên thường gọi : Vôi sống

I Canxi ôxit có những tính chất nào ?

1 Tính chất vật lý :

Trang 10

lời câu hỏi:

+ Em hãy nhận xét về trạng thái, màu sắc ?

- Gv thông báo: CaO có nhiệt độ nóng chảy

TN1: Cho mẫu nhỏ CaO vào ống nghiệm ,

sau đó nhỏ từ từ nước và nhỏ vài giọt dd

phenolphtalein vào dd tạo thành

- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng

dẫn

+ Quan sát hiện tượng xảy ra

+ Giải thích hiện tượng

+ Viết PTHH minh họa

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm

- TN2: Cho 1 mẫu CaO vào trong ống

nghiệm , nhỏ từ từ dung dịch HCl vào

- Các nhóm hs làm thí nghiệm theo hướng

dẫn

+ Quan sát hiện tượng xảy ra

+ Giải thích hiện tượng

+ Viết PTHH minh họa

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm

khác nhận xét, bổ sung

- Gv liên hệ đến việc khử chua đất trồng , sử

lí nước thải…

+ Gv : Ngoài 2 tính chất trên , canxi oxit còn

thể hiện tính chất nào nữa của một oxit

bazơ ?

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi:

+ Viết PTHH minh hoạ?

- Gv: nếu để CaO trong không khí lâu sẽ làm

giảm chất lượng của nó vì xảy ra phản ứng

với CO2 trong không khí tạo ra đá vôi

c Tác dụng với oxit axit :

CaO (r ) + CO 2(k) CaCO 3(r)

Canxi cacbonat

- Kết luận: CaO là oxit bazơ

Trang 11

- GV tổng kết các ý kiến của HS, nhận xét và

chốt kết luận

Hoạt động 2: Ứng dụng và sản xuất CaO

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

tòi, hoạt động nhóm, thực hành

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình

bày 1 phút, khăn trải bàn

- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp

đôi, nhóm nhỏ

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên.

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động nhóm (khăn

trải bàn) trả lời câu hỏi:

- ở địa phương em CaO được dùng cho những

mục đích gì?

- Trình bày các ứng dụng của CaO ?

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét và chốt kiến thức

GV: Tích hợp ứng phó BĐKH trong quá trình

sử dụng vôi sống

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cặp đôi trả

lời câu hỏi:

- Em hãy cho biết nguyên liệu, nhiên liệu sản

xuất vôi sống ?

- Viết các PTPƯ xảy ra trong lò nung vôi ?

- Hs thảo luận nhóm câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác

- Xử lí các nước thải công nghiệp

- Làm vật liệu trong xây dựng

III Sản xuất CaO như thế nào ?

1 Nguyên liệu

- Nguyên liậu : đá vôi CaCO 3

- Nhiên liệu : than đá, củi, dầu, khí thiên nhiên…

- Định hướng NL, PC: năng lực giải quyết vấn đề PC tự tin

Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học:

Trang 12

Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi:

- Bài tập 1: Viết PTPU thực hiện dãy biến

đổi sau:

CaCO3 CaO

Bài tập 1: Các PTHH1/ CaCO3  to CaO + CO2

2/ CaO + H2O ��� Ca(OH)2

3/ CaO + 2HCl ���CaCl2 + H2O4/CaO + 2HNO3 ��� Ca(NO3)2 +H2O5/ CaO + CO2 ��� CaCO3

a) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được

b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu

Bài tập 2:

- Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần

- Hòa tan 3 mẫu thử vào nước vào nước

+ TH mẫu thử không tan -> mẫu thử đó là SiO 2

+ TH mẫu thử tan -> mẫu thử đó là CaO và P 2 O 5

- Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch thu được

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển xanh -> dung dịch là Ca(OH) 2 -> chất rắn ban đầu là CaO

+ Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển đỏ -> dung dịch là H 3 PO 4 -> chất rắn ban đầu là

Trang 13

5,0

2,02

) (OH

%44

%56

%

100

2.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng.

- Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Một số oxit quan trọng – Lưu huỳnh đioxit

- Tìm hiểu qui trình sản xuất vôi qua internet

- Biết được những tính chất của lưu huỳnh đioxit và viết đúng PTHH cho mỗi tính chất

- Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được những tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Biết được pp điều chế SO2 trong PTN , trong công nghiệp và những PUHH làm cơ sở cho

- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt

động nhóm, năng lực tính toán, năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực vận dụng kiến thức

hoá học vào cuộc sống

4.2 Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

Trang 14

- Phương tiện: SGK,SGV, GA,Thí nghiệm điều chế SO2 trong PTN

+ Hóa chất: Na2SO3, dd: H2SO4, Ca(OH)2, nước cất, quì tím

+ Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, bộ dụng cụ điều chế khí SO2, ống dẫn khí

- Máy chiếu Bài soạn powerpoint

2 Học sinh Ôn tập về các tính chất của oxit

III TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC

1 Ổn định tổ chức

* Kiểm tra sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ

HS1: Nêu t/c hoá học của CaO Viết PTPU

HS2: Nêu tính chất hoá học của oxit axit Viết PTPU

- Gv cho 3-4 hs tham gia

- Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết

- Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng

Câu hỏi: Viết tên các loại oxit axit mà em biết ?

Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs

Dùng kết quả thi để vào bài

2.2 Các hoạt động hình thành kiến thức.

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT CỦA LƯU HUỲNH ĐIOXIT

- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm

- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ

môi trường tự nhiên

Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi:

- CTHH và PTK của lưu huỳnh đioxit ?

- Tính chất vật lí ?

Gv chốt kiến thức

Gv: Lưu huỳnh đioxit thuộc loại oxit nào ?

=> Lưu huỳnh đioxit có những tính chất hóa

B LƯU HUỲNH ĐIOXIT

I – Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất

2 Tính chất hóa học a) Tác dụng với nước

Ngày đăng: 01/08/2019, 16:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w