3 phút * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học * Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học - Mục tiêu: Đạt những yêu cầu
Trang 1Tiết 1: KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
- Kỹ năng nhìn nhận: nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam
- Kỹ năng đánh giá vấn đề: nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 so với các giai đoạn khác
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một giai đoạn văn học.
3 Về thái độ:
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan; Biết trân trọng giátrị của nền văn học cách mạng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học giai đoạn 1945 đến hết thế kỉXX
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung, nghệ thuật của một
số tác phẩm
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit
- Tư liệu tham khảo: Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ
XX (NXB Giáo dục)
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần tìm hiểu kiến thức mới)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Nhìn hình ảnh đoán sự kiện
- GV trình chiếu một số hình ảnh: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường
Ba Đình, Chiến thắng Điện Biên Phủ, Miền Bắc trong công cuộc xây dựng XHCN,
Chiến thắng miền Nam
Trang 2HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Những đặc điểm cơ bản, những thành tựu lớn của văn học Việt Nam từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến năm 1975
+ Những đổi mới bước đầu của văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, chơi trò chơi,
Thảo luận nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn tìm hiểu vài nét về
hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
- Trình bày những nét cơ bản về
hoàn cảnh lịch sử của xã hội VN
từ 1945 – 1975?
HS làm việc cá nhân
GV: Nền vh gắn liền với sự nghiệp
giải phóng dt: nhiệm vụ ctrị lớn lao
và cao cả, gợi ko khí sôi động của
xh “Xẻ dọc TS đi tương lai” -
- Đất nước trải qua nhiều sự kiện lớn:
+ Xây dựng cuộc sống mới+ Chống thực dân Pháp, đế quốc Mĩ
- Hình thành những tư tưởng tình cảm rất riêng
- Nền kinh tế còn nghèo nàn và chậm phát triển
2 Hướng dẫn tìm hiểu quá trình
phát triển và những thành tựu
chủ yếu.
Hoạt động nhóm
Hs thảo luận trong 5 phút và
trình bày theo nhóm về 3 chặng
đường phát triển của VHVN
tỏc giả tiêu biểu?
+ Nêu những thành tựu của thơ ca,
kể tên các tác phẩm tác giả tiêu
biểu?
+ Nêu những thành tựu của kịch
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu.
a.Chặng đường từ năm 1945 đến 1954
- Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân , cổ vũ phong trào Nam Tiến
- Cuối 1946 vh tập trung pá cuộc kc chống td Pháp Vh gắn bó sâu sắc với đs cm và kháng chiến, tập trung khám phá sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nd, thể hiện niềm tự hào dt và niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kc
- Những tác phẩm tiêu biểu: sgk
b Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964
* Nội dung cơ bản:
Trang 3và lí luận phê binh, kể tên các tác
phẩm tác giả tiêu biểu?
Nhóm 2 : tìm hiểu chặng đường
phát triển và những thành tựu từ
năm 1955 đến 1964 qua 4 ý sau:
+Chủ đề chính :
+ Nêu những thành tựu của văn
xuôi, kể tên các tác phẩm, tg tiêu
biểu?
+Nêu những thành tựu của thơ ca,
kể tên các tác phẩm,tg tiêu biểu?
+ Nêu những thành tựu của kịch,
kể tên các tác phẩm,tg tiêu biểu?
+ Nêu những thành tựu của thơ ca,
kể tên các tác phẩm tiêu biểu?
+ Nêu những thành tựu của kịch,
kể tên các tác phẩm tiêu biểu?
- Tập trung ca ngợi hả người lđ
- Ngợi ca những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xd CNXH với cảm hứng lãng mạn
- Tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, ý chí thống nhất đất nước
* Những thể loại tiêu biểu:
- Văn xuôi mở rộng đề tài:
+ Viết về sự đổi đời của con người, miêu tả sự biến đổi số phận và tính cách nv trong môi trường xh mới
+ Khai thác đề tài kc chống Pháp, hiện thực cuộc sống trước cm t8
- Thơ ca pt mạnh mẽ: Nguồn cảm hứng lớn: sựhồi sinh của đất nước, công cuộc xd XHCN, sự hoà hợp giữa cái riêng và cái chung, nỗi đau chia cắt hai miền Nam – Bắc
+ Từ tiền tuyến lớn nhiều tp đã pá nhanh nhạy
và kịp thời cuộc cđ của quân dân miền Nam anh dũng
+ ở miền Bắc truyện và kí pt mạnh
- Thơ đạt nhiều thành tựu xuất sắc: khuynh hướng mở rộng và đào sâu chất liệu hiện thực, tăng cường sức khái quát, chất suy tưởng, chínhluận
- Văn học VN trong 30 năm chiến
tranh có những đặc điểm cơ bản
- Biểu hiện: Nền văn học được kiến tạo theo mô
hình “Văn hoá nghệ thuật cũng là một mặt
trận”, nhà văn là người chiến sĩ.
*Tập trung vào hai đề tài chính: Tổ quốc và Chủ nghĩa xã hội
- Đề tài Tổ quốc:
Trang 4“Ôi! Tổ quốc ta yêu như máu thịt
Như mẹ, như cha, như vợ, như chồng
Ôi! Tổ quốc nếu cần ta chết
Cho mỗi ngôi nhà ngọn núi dòng sông”
+ Con người đẹp nhất, yêu thương nhất
là anh bộ đội: Người em yêu thương là
chú bộ đội - Trần Đăng Khoa; Hoan hô
chiến sĩ Điện Biên, Hoan hô anh giải
phóng quân, Kính chào anh con người
đẹp nhất (Tố Hữu).
+ Đề tài tình yêu rất hạn chế Nếu có
nói phải gắn liền với chiến đấu: “Em!
Anh ôm chặt em và cả khẩu súng trường
trên vai em” - Nguyễn Đình Thi
+ Thể hiện và giải quyết mâu thuẫn xung đột ta
>< địch, trên cơ sở đặt lợi ích Tổ quốc, dân tộc lên hàng đầu
+ Nhân vật trung tâm: người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang, dân quân, du kích, thanh niên xung phong…
- Đề tài Chủ nghĩa xã hội: Hình ảnh những con người mới, quan hệ mới giữa những người lao động, sự hoà hợp giữa cái riêng và cái chung,
cá nhân và tập thể
=> hai đề tài này bao quát toàn bộ nền vh VN
từ 45-> 75 làm nên diện mạo của nền vh gđ này
c Hoạt động 3: Thực hành ( 3 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ grap bài học
Hoàn thiện bảng hệ thống kiến thức sau:
Trang 5biêu Kịch
Lí luận phê bình
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu
- Soạn bài tiếp tiết 2:
+ Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
+ Vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX
Tiết 2
Trang 6KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX (tiếp theo)
- Kỹ năng nhìn nhận: nhận diện lịch sử văn học cách mạng Việt Nam
- Kỹ năng đánh giá vấn đề: nhận xét, so sánh những đặc điểm của văn học Việt Nam
từ cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975 so với các giai đoạn khác
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một giai đoạn văn học.
3 Về thái độ:
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; không khẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan; Biết trân trọng giátrị của nền văn học cách mạng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn học giai đoạn 1945 đến hết thế kỉXX
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về nội dung, nghệ thuật của một
số tác phẩm
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit
- Tư liệu tham khảo: Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến hết thế kỷ
XX (NXB Giáo dục)
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
+ Những đặc điểm của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975
+ Vài nét khái quát về văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỉ XX
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1. Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần tìm hiểu kiến thức mới)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Nhìn hình ảnh đoán sự kiện
- GV trình chiếu một số hình ảnh: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường
Trang 7Ba Đình, Chiến thắng Điện Biên Phủ, Miền Bắc trong công cuộc xây dựng XHCN,
Chiến thắng miền Nam
HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
1 Giúp HS tìm hiểu những đặc điểm
cơ bản của nền văn học Việt Nam từ
năm 1945 đến năm 1975
HS thảo luận nhóm – GV chia lớp thành
4 nhóm:
- Tại sao có thể nói đây là một nền văn
học hướng về đại chúng?Nền vh của ta
mang tính nd sâu sắc Điều đó được
biểu hiện trong đời sống vh ntn? Lấy
dc để chứng minh?
Đây là nền văn học mới thuộc về nhân dân.
Nhà văn là những người gắn bó xương thịt với
nhân dân, như Xuân Diệu đã nói:
“Tôi cùng xương thịt với nhân dân của tôi,
Cùng đổ mồ hôi cùng xôi giọt máu
Tôi sống với cuộc đời chiến đấu
của triệu người yêu dấu cần lao”
(Những đêm hành quân).
“Đất nước của những người mẹ mặc áo vá vai
Bền bỉ nuôi chồng, nuôi con đánh giặc”
“Mẹ vẫn đào hầm trong tầm đại bác” Em là
GV: “Đất nước” – NKĐ, “Tiếng hát con
tàu”, “Đôi mắt” – NC
“ôi nd một nd như thế
con nguyện lại hi sinh nếu được sống
hai lần” – Dương Hương Ly
“Tiếng hát con tàu”
- Trình bày những biểu hiện của khuynh
hướng sử thi trong nội dung văn học?
GV đọc bài “Người con gái VN”
“Anh yêu em như yêu đất nước
Vất vả đau thương tươi thắm vô ngần
Anh nhớ em mỗi bước đường anh bước
Mỗi tối anh nằm, mỗi miếng anh ăn”
- Cảm hứng lãng mạn của vh 45 – 75
3 Những đặc điểm cơ bản của nền văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975.
b Nền văn học hướng về đại chúng
- Nền vh gắn bó với nd lđ - những con người bình thường đang “làm ra đất nước”
- Nhà văn có những nhận thức đúng đắn về nhân dân, có tình cảm tốt đẹp với nd, nhận ra công lao to lớn của họ trong lđ sx và trong sự nghiệp giải phóng dt
+ xây dựng hình tượng quần chúng cm: ngườinông dân, người mẹ, chị phụ nữ, em bé
- Nghệ thuật: Giản dị, dễ hiểu, ngắn gọn, hìnhthức nghệ thuật quen thuộc với nd, phát huy thể thơ dt
c Nền văn học mang khuynh hứng sử thi và cảm hứng lãng mạn:
* Khuynh hướng sử thi:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử
và có tính chất toàn dt
- Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dt, gắn bó sp mình với sp đất nước, kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cộng đồng
- Nhà văn nhìn ngắm, miêu tả cuộc đời bằng con mắt có tầm bao quát lịch sử, dân tộc, thời đại Con người được khám phá chủ yếu ở khía cạnh bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị
- Lời văn mang giọng điệu ngợi ca, trang
Trang 8thể hiện rõ nhất ở điểm nào?
Họ ra trận, đi vào mưa bom bão đạn mà
vui như trẩy hội:
“Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước,
Mà lòng phơi phới dậy tương lai”
(Tố Hữu)
“Những buổi vui sao cả nước lên đường
Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”
(Chính Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm,
Trường Sơn Đông nhớ Trường Sơn Tây”
hi sinh
=> Khuynh hướng ST + CHLM làm cho văn học giai đoạn này thấm nhuần tinh thần lạc quan và đáp ứng được yêu cầu pá hiện thực đời sống trong quá trình vận động và pt cách mạng
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu lịch sử, xã
hội và văn hoá
- Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và
văn hoá?
GV: Nền kt thị trường khiến nảy sinh
những đặc điểm tâm lí mới: lối sống
hưởng thụ, thực dụng, tư tưởng phức
tạp ảnh hưởng trực tiếp đến các mối
quan hệ xh, can thiệp vào đời sống xh
II Văn học VN từ năm 1975 đến nay
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- Với chiến thắng mùa xuân năm 1975, ls dt
ta mở ra một thời kì mới - thời kì độc lập, tự
do và thống nhất đất nước nhưng phải đương đầu với nhiều thử thách mới
- Từ năm 1986, kinh tế nước ta bước sang nềnkinh tế thị trường, văn hoá nước ta có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên tg, thúc đẩy nền vh phải đổi mới
- Nguyện vọng của nhà văn và người đọc đã khác trước Cái nhìn của nhà văn không đơn giản, một chiều mà đa diện, góc cạnh có tính chất đối thoại
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu những
chuyển biến và một số thành tựu
- Văn học giai đoạn này có sự chuyển
biến ntn?
2 Những chuyển biến và một số thành tựu:
*Quá trình đổi mới:
- Từ 1975 đến 1985: văn học trăn trở tìm kiếm hướng thay đổi
- Từ 1986 đến hết thế kỉ XX: Văn học đổi mới mạnh mẽ theo hướng dân chủ hóa mang tính nhân bản, nhân văn hơn
*Thành tựu:
- Đa dạng, phong phú hơn về đề tài, chue đề
- Nhìn thẳng vào hiện thực, khám phá con người ở những mối quan hệ đời thường, đa
Trang 9dạng, phức tạp.
- Quan tâm hơn đến số phận con người
- Sự sáng tạo, cách tân của nhà văn được đề cao
4 Hướng dẫn HS tổng kết
- Hãy tổng kết ngắn gọn những thành
tựu của vh giai đoạn này?
III Tổng kết
- Vh 45 – 75 kế thừa và phát huy mạnh mẽ những truyền thống tư tưởng lớn của vh dt:
CN nhân đạo đặc biệt là CN yêu nước và CN anh hùng
- Đã pá được hiện thực của đất nước trong một thời kì khó đầy gian khổ hi sinh nhưng hết sức vẻ vang - nền vh tiên phong chống đế quốckế hoạch
- Sau năm 75 vh bước vào công cuộc đổi mới vận động theo khuynh hướng dân chủ hoá
c Hoạt động 3: Thực hành ( 3 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm theo bàn
HS thảo luận nhóm
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu; văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 không thể là tiếng nói riêng của mỗi cá nhân mà tất yếu phải đề cập tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc Văn học mang đậm chất sử thi, tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ýnghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, độc lập tự do hay nô lệ Đây là văn học của những vấn đề, những sự kiện có ý nghĩa lịch sử, của chủ nghĩa yêu nước
và chủ nghĩa anh hùng Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lý tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng Con người chủ yếu được khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn Cái riêng tư,đời thường nếu được nói đến thì chủ yếu cũng là nhấn mạnh thêm trách nhiệm và tình cảm của cá nhân đối vơi cộng đồng Lời văn sử thi cũng thường mang giọng điệu ngợi
ca, trang trọng và đẹp một cách tráng lệ hào hùng”
(Ngữ văn 12, tập một – NXBGD 2013- trang 12,13)
Câu 1 : Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
1 Phong cách ngôn ngữ khoa học
2 Phong cách ngôn ngữ chính luận
3 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
4 Phong cách ngôn ngữ báo chí
Câu 2 : Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 vận động và phát triển trong
Trang 10hoàn cảnh lịch sử, xã hội có gì đặc biệt? Hoàn cảnh lịch sử, xã hội ấy có ảnh hưởng tớivăn học Việt Nam giai đoạn này như thế nào?
+ Văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975 vận động và phát triển trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt kéo dài suốt 30 năm
+ Trong hoàn cảnh ấy, vấn đề dân tộc nổi lên hàng đầu, văn học tất yếu phải đề cập
tới số phận chung của cả cộng đồng, của toàn dân tộc
Câu 3 : Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Nội dung chính đoạn văn: thể hiện khuynh hướng sử thi và một số biểu hiện cụ thể của nó (đề tài, nhân vật, lời văn) trong văn học Việt Nam 1945- 1975
Câu 4 : Lấy câu văn “Nhân vật chính của văn học Việt Nam 1945 – 1975 thường tiêu biểu cho lý tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng.” làm câu chủ đề, viết mộtđoạn văn theo cách diễn dịch (khoảng 5 câu) theo chủ đề ấy
+ HS biết viết một đoạn văn theo yêu cầu của đề bài (cả nội dunh/chủ đề và hình thức)
+ Chấp nhận những cách kiến giải khác nhau của HS, miễn là đoạn văn trình bày đúngphương thức diễn dịch, với số câu theo quy định, phát triển các khía cạnh của chủ đề một cách lô gíc, chặt chẽ, không mắc, hoặc mắc rất ít lỗi về diễn đạt
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Lập thư mục các tác phẩm trong SGK Ngữ văn 12 theo mẫu
Tên tác phẩm Tên tác giả Năm sáng tác Giai đoạn, thời kì văn học1
2…
- GV yêu cầu HS sưu tầm những bài viết phê bình văn học về văn học Việt Nam từ Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến hết thế kì XX (đăng trên báo/tạp chí hoặc trong cách sách chuyên khảo) để làm tư liệu học tập Nội dung các bài viết có thể là:
- Đánh giá về giai đoạn văn học
- Đánh giá về một bộ phận/xu hướng văn học
- Đánh giá về một tác giả (được học trong CT và SGK Ngữ văn 12)
- Đánh giá về một tác phẩm (được học trong CT và SGK Ngữ văn 12)
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu
- Soạn bài “Nghị luận về một tư tưởng đạo lí”
Trang 11- Xem lại bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã được học ở THCS Tìm trước các
câu danh ngôn, thành ngữ, tục ngữ … thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí
- Đọc trước bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí trong SGK Ngữ văn 12 tập 1.
:
Tiết 3 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nội dung, yêu cầu của bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
2 Về kĩ năng:
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng, đạo lí
- Biết huy động các kiến thức và những trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lí
3 Về thái độ:
- Học sinh có ý thức và khả năng tiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán
- Có thái độ đúng đắn trước thực tế cuộc sống
- Có ý thức nâng cao trách nhiệm của bản thân trước cộng đồng và xã hội
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến những vấn đề xã hội có liên quan
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong cuộc sống
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân trước những đề tài liên quan đếnvấn đề lối sống của tuổi trẻ trong xã hội hiện nay, nêu ý kiến, đánh giá đối với một tưtưởng, đạo lý
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit
- Tư liệu tham khảo: Tuyển tập những đề bài và bài văn nghị luận xã hội (NXB Giáo
dục)
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), vở soạn, vở ghi
- Xem lại bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã được học ở THCS Tìm trước các
câu danh ngôn, thành ngữ, tục ngữ … thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí
- Đọc trước bài Nghị luận về một tư tưởng đạo lí trong SGK Ngữ văn 12 tập 1.
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
Trang 12* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nhớ một số nội dung cơ bản đã học, tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp: trực quan, trình bày 1 phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm trong vòng 5 phút sẽ tìm các câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn có liên quan đến tư tưởng đạo lí Trong vòng 5 phút nhóm nào
kể được nhiều hơn nhóm đó sẽ chiến thắng
- HS nhắc lại kiến thức nghị luận về một tư tưởng đạo lí đã học ở THCS
- Tư tưởng đạo lí được thể hiện qua những khía cạnh nào của cuộc sống? em hãy chia các ví dụ mà các em vừa tìm được vào các nhóm khía cạnh đó?
+ Về lí tưởng, mục đích sống
+ Về tâm hồn, tính cách
+ Về các quan niệm, quan điểm sống
+ Về tình cảm con người (tình cảm gia đình, thầy trò…)
HS trả lời, GV chuẩn xác, giới thiệu bài mới
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
2 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách
làm bài NLXH về một tư tưởng, đạo lí
HS làm việc theo 4 nhóm : Đọc kĩ đề
bài và câu hỏi, trao đổi thảo luận, ghi
kết quả vào phiếu học tập (ý khái quát,
ngắn gọn), đại diện nhóm trình bày (3
-Những thao tác lập luận cần được sử
dụng trong đề bài trên?
- Tư liệu làm dẫn chứng thuộc lĩnh vực
nào trong đời sống?)
- Bài viết có thể sử dụng những tư liệu
I Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
Đề bài: Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau
của nhà thơ Tố Hữu: “ Ôi ! Sống đẹp là thế
lối sống ích kỉ, nhỏ nhen, vô trách nhiệm,
Trang 13Tố Hữu tuổi thanh niên đã “Bâng khuâng đi
kiếm lẽ yêu đời”, “Bâng khuâng đứng giữa
hai dòng nước” và đã chọn lí tưởng Cộng sản,
chọn lối sống đẹp, “là con của vạn nhà” Vì
vậy, ông rất chú ý đến lối sống, “sống đẹp”.
Giới thiệu chung vấn đề.
Cho nên trong những khúc ca của lòng mình,
Tố Hữu đã tha thiết gieo vào lòng người, nhất
là thế hệ trẻ, câu hỏi:
“Ôi! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn.”
Nêu luận đề cụ thể
HS thực hiện hoạt động nhóm (5 nhóm)
theo kĩ thuật khăn trải bàn để thực hiện
các yêu cầu sau:
- Theo em, người như thế nào được coi
là người có lối sống đẹp?
Quan niệm sống đẹp mà Tố Hữu muốn
hướng đến là gì? Quan điểm đó có
trùng với quan điểm của em không?
Những tấm gương hi sinh cao cả vì lý tưởng:
Hồ Chí Minh, Nguyễn Trãi, Trần Bình Trọng,
Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu…
“Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình” - (Từ
2 Lập dàn ý:
* Mở bài:
- Giới thiệu, dẫn dắt để nêu vấn đề+ Trực tiếp: nêu ngay câu thơ của Tố Hữu và nội dung, mục đích của câu thơ
+ Gián tiếp: lựa chọn lối sông là vấn đề vô cùng khó khăn, đặc biệt đối
với bạn trẻ
+ Phản đề: nêu thực trạng một bộ phận thanh thiếu niên sống ích kỉ, trục lợi
- Nêu vấn đề: vấn đề sông đẹp mà cầu thơ của Tố Hữu đưa ra là vấn đề con người cần nhận thức và rèn luyện một cách đúng đắn, tích cực
* Thân bài:
* Giải thích thế nào là lối sống đẹp? (Sống
đẹp: sống có ý nghĩa, sông có ích cho cộng đồng, quốc gia dân tộc, người khẳng định năng lực bản thân, giá trị của mỗi cá nhân; cách sống làm nguời khác cảm phục, yêu mến, kính trọng, noi theo; suy nghĩ khát vọngchinh đáng, cao đẹp
* Phân tích, chứng minh các khía cạnh biểu hiện của sống đẹp:
- Sống có lý tưởng, mục đích đúng đắn, cao đẹp :
+ Sống tự lập, có ích cho xã hội + sống biết dung hòa lợi ích bản thân và cộng đồng
+ sống có ước mơ, khát vọng, hoài bão vươnlên, khẳng định giá trị, năng lực bản thân
- Sống có tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu
+ hiếu nghĩa với người thân + quan tâm, yêu thương, chia sẻ với những người xung quanh
+ dũng cảm, lạc quan, giàu ý chí, nghị lực
Trang 14Ngoài lối sống đẹp được nói tới ở trên,
trong xã hội vẫn còn có nhiều người có
lối sống chưa đẹp Em có nghĩ như vậy
không? Vì sao? Cho ví dụ cụ thể?
- Bài học được rút ra từ câu nói của Tố
Hữu là gì? Em thấy bài học đó có bổ
ích cho em và mọi người không?
Em sẽ làm gì để giúp cho bản thân và
mọi người trở thành người có lối sống
- Sống không ngừng học hỏi, mở mang trí tuệ, bồi bổ kiến thức :
+ học để biết, để có kiến thức về các lĩnh vực xã hội , để khám phá chính mình + học để sống có văn hóa, tiến bộ + học để làm, để chung sống, để khẳng định chính mình
- Sống phải hành động lương thiện, tích cực :+ không nói suông mà phải có hành động cụ thể để chứng tỏ lối sống đẹp
+ hành động cần có tính xây dựng, tránh vì lợi ích cá nhân mà gây bất lợi cho lợi ích tập thể
* Bình luận:
- Khẳng định lối sống đẹp:
+ Là mục đích, lựa chọn, biểu hiện của con người chân chính, xứng đáng là người+ Có thể thấy ở những vĩ nhân nhưng cũng có
ở con người bình thường; có thể là hành độngcao cả, vĩ đại, nhưng cũng thấy trong hành vi,
cử chỉ thường ngày+ Chủ yếu thể hiện qua lối sống, hành động
- Bác bỏ và phê phán lối sống ích kỉ, vô trách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…
- Liên hệ bản thân: Xác định phương hướng, biện pháp phấn đấu để có lối sống đẹp
dỗ hiện nay
2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách
làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý.
- Qua cách làm bài văn trên, em hiểu
thế nào là nghị luận về một tư tưởng,
đạo lý?
II Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:
1 Đối tượng được đưa ra nghị luận: là một
tư tưởng, đạo lí (Nhận thức, Tâm hồn, tính
cách , Quan hệ gia đình , Quan hệ xã hội,
Trang 15- Nêu thứ tự các bước tiến hành khi
nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành
thành công thức:
Lưu ý: MB Phải bảo đảm hai yêu cầu
chính
- Giới thiệu chung vấn đề (diễn dịch,
quy nạp hay phản đề… đều phải dẫn
đến vấn đề nghị luận)
- Nêu luận đề cụ thể (dẫn nguyên văn
hoặc tóm tắt đều phải xuất hiện
câu/đoạn chứa luận đề)
- Cách diễn đạt trong bài văn về tư
tưởng đạo lý cần tuân thủ những yêu
cầu nào ?
Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…)
Giới thiệu những đề tài của tư tưởng, đạo lý
- Nhận thức (lý tưởng, mục đích)
- Tâm hồn, tính cách (Lòng yêu nước, nhân
ái, bao dung, độ lượng, thói ích kỷ, ba hoa, vụlợi… )
- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình anh em… )
- Quan hệ xã hội (Tình đồng chí, đồng bào, tình bạn bè… )
- Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…
- Giới thiệu vấn đề nghị luận (dẫn đề)
- Nêu vấn đề nghị luận (luận đề)
+ Bình luận tác dụng hoặc tác hại
- Phê phán những quan niệm, suy nghĩ lệch lạc, sai lầm
*Bài học nhận thức:
- Phương hướng phấn đấu của bản thân
- Yêu cầu đặt ra cho xã hội
Trang 16phải ở mức độ phù hợp
c Hoạt động 3: Thực hành ( 3 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản giai đoạn văn học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm theo bàn
Bài tập 1
- Vấn đề mà tác giả nêu ra trong bài viết là gì?
- Có thể đặt tên cho văn bản là gì?
- Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào?
- Nhận xét về cách diễn đạt trong văn bản?
Định hướng trả lời:
a Vấn đề nghị luận: phẩm chất văn hoá trong nhân cách của mỗi con người.
- Tên văn bản: “Con người có văn hoá”, “Thế nào là con người có văn hoá?” hay
“Một trí tuệ có văn hoá”
b Thao tác lập luận:
- Giải thích: văn hoá là gì? (đoạn 1)
- Phân tích: các khía cạnh văn hoá (đoạn 2)
- Bình luận: sự cần thiết phải có văn hoá (đoạn3)
c Cách diễn đạt trong văn bản rất sinh động, lôi cuốn:
- Để giải thích, tác giả sử dụng một loạt câu hỏi tu từ gây chú ý cho người đọc
- Để phân tích và bình luận, tác giả trực tiếp đối thoại với người đọc, tạo quan hệ gần gũi, thẳng thắn
- Kết thúc văn bản, tác giả viện dẫn thơ Hi Lạp, vừa tóm lượt được các luận điểm, vừatạo ấn tượng nhẹ nhàng, dễ nhớ
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Nhà văn Nga Lép Tôn-xtôi nói: "Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không có lí tưởng
thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống".
Anh (chị) hãy nêu suy nghĩ về vai trò của lí tưởng trong cuộc sống của con người
Hướng dẫn tìm hiểu đề:
- Nội dung: Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng nói chung đối với mọi người và lí tưởng riêng của mình
+ Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường; không có lí tưởng thì không có cuộc sống
+ Nâng vai trò của lí tưởng lên tầm cao ý nghĩa của cuộc sống
Trang 17+ Giải thích mối quan hệ lí tưởng và ngọn đèn, phương hướng và cuộc sống.
- Phương pháp nghị luận: Phân tích, giải thích, bình luận, chứng minh
- Phạm vi tư liệu: Cuộc sống
Yêu cầu đạt được:
a Mở bài: Giới thiệu, dẫn dắt vấn đề tư tưởng, đạo lí cần nghị luận
b Thân bài:
* Giải thích và bàn luận về ý nghĩa câu nói của Lep Tôn-xtôi
- "Lí tưởng" là cái đích để con người hướng tới
+ "Cuộc sống" ở trong câu nói của Lep Tôn-xtôi là chỉ giá trị sống trên cõi đời của mỗi người
- Câu nói của Lep Tôn-xtôi nêu vai trò của lí tưởng ở hai mức độ:
+ "Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường": Không có lí tưởng thì hành động của con người không có phương hướng Lí tưởng giúp cho con người không đi lạc đường Khảnăng lạc đường trước cuộc đời là rất lớn nếu không có lí tưởng tốt đẹp
+ "Không có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định, mà không có phương hướng thì không có cuộc sống" Sống không có mục đích, không có lí tưởng, cuộc sống trở nên vô nghĩa Có lí tưởng, con người có động lực thúc đẩy, có nghị lực để vượt qua thử thách, hướng tới mục đích sống rõ ràng, cuộc sống sẽ ý nghĩa hơn
* Suy nghĩ về vai trò của lí tưởng đối với cuộc sống của mỗi người
- Lý tưởng sống tầm thường, nhỏ bé, ích kỉ có thể làm hại cuộc đời của một người vànhiều người
- Lý tưởng sống đẹp đẽ kích thích những hành động đẹp, tạo nên niềm say mê sáng tạo, tạo niềm vui trong cuộc sống
* Suy nghĩ của bản thân về ý kiến của Lep Tôn-xtôi:
- Con người sống phải biết lựa chọn lí tưởng và có hướng phấn đấu thực hiện lí tưởng
- Vấn đề bức thiết đặt ra cho mỗi học sinh tốt nghiệp THPT là chọn ngành nghề, một ngưỡng cửa để bước vào thực hiện lý tưởng
c Kết bài:
- Khái quát lại vấn đề
- Nêu ý nghĩa và rút ra bài học nhận thức từ tư tưởng đạo lí đã nghị luận
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu
- Chuẩn bị cho bài học: “Tuyên ngôn độc lập” - Hồ Chí Minh (Phần I – tác giả)
Câu hỏi:
+ Hãy giới thiệu vài nét về tiểu sử của Hồ Chí Minh ?
+ Nêu những mốc thời gian hoạt động cứu nước của Người ?
+ Nêu những nét cơ bản trong quan điểm sáng tác của Người?
+ Nêu những nét cơ bản về di sản văn học: văn chính luận, truyện và kí, thơ ca của chủ tịch Hồ Chí Minh?
:
Trang 18Tiết 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( PHÂN I – TÁC GIẢ)
- Kỹ năng đọc hiểu: đọc hiểu văn bản văn học sử.
- Kỹ năng đánh giá vấn đề: thấy được vẻ đẹp tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh.
- Kỹ năng trình bày vấn đề: trình bày kiến thức về một phong cách văn học.
3 Về thái độ:
- Hình thành thói quen: đọc hiểu văn bản về tác giả văn học
- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày kiến thức về tác gia, tác phẩm văn học
- Hình thành nhân cách bồi dưỡng tình cảm: Tự hào và thêm trân trọng, kính yêu lãnh tụ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản
- Năng lực đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về đặc điểm thơ ca, phong cáchnghệ thuật trong thơ Hồ Chí Minh
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật thơ Hồ ChíMinh
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
Tìm hiểu phiếu học tập số 1, số 2, số 3
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động:
HS tự do trình bày những hiểu biết của cá nhân về Bác Hồ (kể chuyện, đọc thơ, hát,
tư liệu sưu tầm…)
Trang 19GV cho HS nhận xét, chuyển bài mới
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được những nét khái quát về quan điểm sáng tác, di sản văn chương
và những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật Hồ Chí Minh
- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, chơi trò chơi,
Thảo luận nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vài nét về tiểu sử tác giả
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Phiếu học tập số 1
Trong thời gian 2 phút, hãy nối
cột A với cột B để có những
thông tin chính xác về tiểu sử,
quá trình hoạt động cách mạng
của Bác
HS làm việc cá nhân.
I Vài nét về tiểu sử:
1 19 – 5 – 1890 a Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi!
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác
(Chế Lan Viên)
Từ bến Nhà Rồng, Bác ra đi tìm đường cứu nước
2 1911 b Người đi hỏi khắp bóng cờ châu
Mĩ, châu Phi Những đất tự do những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi
(Chế Lan Viên) Bác hoạt động cách mạng ở Pháp,
3 1923 – 1941 Liên
Xô, Trung Quốc
c Tháp Mười đẹp nhất hoa sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
(Bảo Định Giang) Một “búp sen xanh” hé nở giữa làng Sen
4 tháng 2 năm 1941 d Ngâm thơ ta vốn không ham,
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây?
Ngày dài ngâm ngợi cho khuây, Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.
(Hồ Chí Minh) Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ quốc tế
5 từ tháng 8 – 1942
đến tháng 9 - 1943
e Bác đã về đây tổ quốc ơi
Nhớ thương, hòn đất ấm hơi người
Ba mươi năm ấy chân không nghỉ
Trang 20Mà đến bây giờ mới tới nơi!
(Tố Hữu) Bác về nước lãnh đạo phong trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
6 2- 9 – 1945 g Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác – Lê Nin thế giới Người Hiền Ánh hào quang đỏ thêm sông núi Dắt chúng con cùng nhau tiến lên
(Tố Hữu) Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời
7 2 – 9 - 1969 a Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa
Ta nhìn lên Bác, Bác nhìn ta Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa!
(Tố Hữu) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
=> HCM gắn bó trọn đời với dân với nước, với sự nghiệp giải phóng dân tộc của VN
và phong trào cách mạng thế giới, là vị lãnh tụ cách mạng vĩ đại, một nhà văn, nhà thơ lớn của dt
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu về sự
nghiệp văn học
Hoạt động nhóm trong 7 phút
HS hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1, Phiếu HT số 2
Anh (chị) hãy tóm tắt những nét
cơ bản về quan điểm sáng tác,
sự nghiệp văn học của Hồ Chí
Minh để hoàn thành phiếu học
sự gìn sự trong của Tiếng Việt và đề cao
sự sáng tạo của người nghệ sĩ
- Đối tượng chính của văn học là nhân dân Bác đề ra kinh nghiệm sáng tác cho văn nghệ sĩ : viết cho
ai, viết cái gì, viết nhưthế nào, viết làm gì ?
=> Chính vì thế những tác phẩm của Người có tư tưởng sâu sắc , nội dung
thiết thực , hình thức nghệ thuật sinh động đa dạng
Nhóm 2, 3, 4: phiếu HT số 3 2 Di sản văn học
Trang 21tiêu biểu
Bản án chế độ thực dân
Pháp (1925); Tuyê
n ngôn độc lập (1945); Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946)
Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922); Vi hành (1923); Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội
Châu (1925); Nhật ký chìm tàu (1931);
Vừa đi đường vừa kể
Đặc điểm
nổi bật
- Đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng, tố cáo tội ác của thực dân Pháp, kêu gọi sự đoàn kết đấu tranh thể hiện những nhiệm vụ
CM qua những chặng đường lịch sử
- Lí lẽ vững vàng xác đáng đầy sức thuyết phục, ngôn
từ giản dị
Vạch trần bản chất của bọn thực dân cướp nước và bọn tay sai bánbước, ca ngợi những người chiến sĩ CM kiêncường đấu tranh vì độc lập tự do của dân tộc
- Lối viết cô đọng, cốt
truyện sáng tạo, kết cấuđộc đáo, mang màu sắchiện đại nhẹ nhàng tràolộng của văn thông tấn,vừa sâu sắc đầy tính chiến đấu vừa tươi tắn hóm hỉnh
- Tâm trạng, cảm
xúc suy nghĩ của tácgiả, phản ánh tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ Cm trong hoàn cảnh thử tháchkhắc nghiệt của chốn lao tù
- Hình ảnh nhân vật trữ tình mang nặng
“nỗi nước nhà”
nhưng phong thái ung dung, luôn hòa hợp với thiên nhiên
- Đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật nhất trong sự nghiệpvăn học của Bác.
=> Một di sản văn học lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại, đa dạng về phong cách nghệ thuật
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu về
phong cách nghệ thuật
HS thảo luận nhóm theo bàn
- Tại sao có thể nói phong cách
vh của HCM vừa độc đáo vừa
3 Phong cách nghệ thuật:
Sáng tác nhiều thể loại văn học, mỗi thể loại có
những nét phong cách riêng độc đáo và hấp dẫn
- Văn chính luận: Ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lý lẽ đanh thép, bằng chứng đầy
Trang 22đa dạng?
Độc đáo mà đa dạng :
Ngay từ nhỏ, HCM đã được sống
trong không khí của văn chương cổ
điển VN và TQ, của thơ Đường, thơ
Tống… Trong thời gian hoạt động CM
ở nước ngoài, sống ở Pa-ri, Luân Đôn,
Oa-sinh-tơn, Ca-li-phoóc-ni-a, Hồng
Kông… tiếp xúc và chịu ảnh hưởng tư
tưởng nghệ thuật của nhiều nhà văn
Âu Mĩ và nền văn học phương Tây
hiện đại.
- Khi sáng tác, Người xem văn học là
vũ khí phụng sự CM, xem trọng tính
chân thực và dân tộc, xuất phát từ mục
đích, đối tượng để chọn nội dung và
- Thơ ca: Phong cách thơ đa dạng: Những bài thơ với mục đích tuyên truyền CM : Giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian vừa hiện đại Nhiều bài thơ nghệ thuật: Viết theo hình thức cổ thi hàmsúc, có sự kết hợp độc đáo giữa bút pháp cổ điển
và bút pháp hiện đại, giữa trữ tình và chiến đấu
c Hoạt động 3: Thực hành ( 3 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được một số vấn đề cơ bản về tác giả Hồ Chí Minh
- Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: Trình chiếu câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Bác ra đi tìm đường cứu nước năm bao nhiêu tuổi?
Câu 2: Bác không tham gia sáng lập tổ chức cách mạng nào dưới đây?
A Đảng Cộng sản Pháp
B Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức thế giới
C Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội
D Mặt trận Việt Minh
Câu 3: Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hiệp quốc (UNESCO) đã suy tôn
Hồ Chí Minh là "Anh hùng giải phóng dân tộc Việt Nam, nhà văn hóa lớn" vào năm nào ?
Câu 4: Hồ Chí Minh đã viết những thể loại văn học nào ?
A Thơ, kịch, truyện ngắn B Tiểu phẩm, nhật kí
C Văn chính luận, truyện kí D Cả A, B và C
Câu 5: Trong các quan điểm sáng tác văn chương, Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến điều gì?
A Văn chương nhất thiết phải chú ý đến mục đích chính trị
B Phải chú ý đến đối tượng thưởng thức
C Phải chú ý đến hình thức nghệ thuật
D Cả A, B và C
Câu 6: Hồ Chí Minh quan niệm như thế nào về hình thức nghệ thuật của tác phẩm văn chương?
Trang 23A Hình thức tác phẩm phải trong sáng, hấp dẫn.
B Ngôn từ phải chọn lọc
C Phải tránh lối viết cầu kì, xa lạ, nặng nề
D Cả A, B và C đều đúng
Câu 7: Trong các tác phẩm sau, tác phẩm nào không phải là truyện kí?
A Con người biết mùi hun khói B Lời than vãn của bà Trưng Trắc
C Di chúc D Vừa đi đường vừa kể chuyện
Câu 8: Bác đã sáng tác văn học bằng những thứ văn tự nào?
A Tiếng Pháp, Hán và tiếng Việt
B Tiếng Pháp, Nga và tiếng Việt
C Tiếng Anh, Pháp và tiếng Việt
D Tiếng Anh, Nga và tiếng Việt
Câu 9: Mục đích những tác phẩm chính luận của Hồ Chí Minh là gì?
A Đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù
B Phục vụ những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc
C Thể hiện chất trữ tình đằm thắm và sự hài hước
D Gồm A và B
Câu 10: Lĩnh vực nổi bật nhất trong sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Hồ Chí Minh
là thơ ca Các tác phẩm hiện còn được in trong mấy tập thơ?
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
- Vẽ sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ grap bài học
- Bài học thấm thía và sâu sắc mà anh (chị) tiếp thu được khi học và đọc những bài
thơ trong tập “Nhật kí trong tù” cùa HCM?
- Tình thương yêu con người là lớn lao và cao cả, lòng nhân đạo là đức tính cao đẹp
nhất của Bác Hồ Tình cảm này vừa cụ thể vừa bao la vừa ở nhận thức, vừa ở hành động
- Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa hai yếu tố: cổ điển và hiện đại Một tâm hồn nhạycảm và dễ rung động trước tạo vật và lòng người
=> Tấm gương đạo đức, yêu nước, giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Hoàn thành bài thu hoạch theo yêu cầu
- Chuẩn bị viết bài số 1: Xem lại bố cục, yêu cầu, kĩ năng viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí
Trang 24TIẾT 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – PHẦN I TÁC GIẢ
1 19 – 5 – 1890 a Đất nước đẹp vô cùng Nhưng Bác phải ra đi!
Cho tôi làm sóng dưới con tàu đưa tiễn Bác
(Chế Lan Viên)
Từ bến Nhà Rồng, Bác ra đi tìm đường cứu nước
2 1911 b Người đi hỏi khắp bóng cờ châu
Mĩ, châu Phi Những đất tự do những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi
(Chế Lan Viên) Bác hoạt động cách mạng ở Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
3 1923 – 1941 c Tháp Mười đẹp nhất hoa sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
(Bảo Định Giang) Một “búp sen xanh” hé nở giữa làng Sen
4 tháng 2 năm 1941 d Ngâm thơ ta vốn không ham,
Nhưng vì trong ngục biết làm chi đây?
Ngày dài ngâm ngợi cho khuây, Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do.
(Hồ Chí Minh) Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam khi người sang Trung Quốc tranh thủ sự viện trợ quốc tế
5 từ tháng 8 – 1942
đến tháng 9 - 1943
e Bác đã về đây tổ quốc ơi
Nhớ thương, hòn đất ấm hơi người
Ba mươi năm ấy chân không nghỉ
Mà đến bây giờ mới tới nơi!
(Tố Hữu) Bác về nước lãnh đạo phong trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền
6 2- 9 – 1945 g Bác đã lên đường theo tổ tiên
Mác – Lê Nin thế giới Người Hiền Ánh hào quang đỏ thêm sông núi Dắt chúng con cùng nhau tiến lên
(Tố Hữu) Chủ tịch Hồ Chí Minh qua đời
7 2 – 9 - 1969 a Trời bỗng xanh hơn, nắng chói lòa
Ta nhìn lên Bác, Bác nhìn ta Bốn phương chắc cũng nhìn ta đó Nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa!
(Tố Hữu) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Trang 25TIẾT 4 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – PHẦN I TÁC GIẢ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Họ tên HS/Nhóm Lớp
Di sản văn học Hồ Chí Minh Văn chính luận Truyện và kí Thơ ca Tác phẩm
Trang 26BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA
Kiểm tra mức độ đạt chuẩn KTKN trong chương trình môn Ngữ văn lớp 11 và lớp 12(từ tuần 1 đến tuần 3), cụ thể:
1 Về kiến thức theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Kiểm tra kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Kiểm tra, đánh giá về kiến thức nghị luận xã hội
2 Về kĩ năng theo chuẩn KTKN của chương trình :
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng về nghị luận xã hội để viết bài văn nghị luận xã hội
3 Về thái độ theo chuẩn KTKN của chương trình:
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc đọc hiểu văn bản và kĩ năng làm bài nghị
luận xã hội từ đó có ý thức và thái độ đúng đắn trong cuộc sống
- Tích hợp kĩ năng sống: Thực hành viết bài văn nghị luận để nêu và đề xuất cách
giải quyết một số vấn đề xã hội đang đặt ra trong cuộc sống hiện nay, qua đó bày tỏ suy nghĩ và nhận thức của cá nhân
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
1 Hình thức: Tự luận
2 HS làm bài trên lớp, thời gian: 90 phút
III MA TRẬN (Thiết lập ma trận)
Cấp độ
ND
CHỦ ĐỀ
Nhận biết
Cấp độ thấp Cấp độ
cao
I/ Đọc hiểu Nhận biết
thao tác lập luận
Hiểu được nội dung, ý nghĩa của VB
Viết được đoạn vănngắn
Số câu
Tỉ lệ
Điểm
1 câu 0,5%
0,5
2 câu 15%
1,5
1 câu 10%
1,0
4 câu30%
3,0
II/ Làm văn Nhận biết
kiểu bài nghị luận
xã hội
Hiểu được vấn đề nghị luận xã hội
Vận dụng kiến thức, kỹ năng làm bài văn nghị luận
Trang 27TRƯỜNG THPT LÊ LAI
ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 1
Môn: Ngữ văn lớp 12 Thời gian: 90 phút
I Phần đọc- hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian thì không mua được Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.
Thật vậy, thời gian là sự sống Bạn vào bệnh viện mà xem, người bệnh nặng
nếu kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết.
Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu biết
nắm bắt thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, không đúng lúc là lỗ.
Thời gian là tri thức, phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ
mà bữa đực bữa cái, thiếu kiên trì thì dù học mấy cũng không giỏi được.
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bản thân và cho xã hội Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp”.
(Theo Phương Liên, Ngữ văn 9, Tập hai - NXB Giáo dục Việt Nam, 2005, tr.37)
Câu 1 (0,5 điểm) Xác định 01 thao tác lập luận được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm) Hãy đặt nhan đề cho văn bản trên.
Câu 3 (1,0 điểm) Qua đoạn trích trên, anh/chị rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? Câu 4 (1,0 điểm)
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 05 câu) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
kiến ở phần Đọc hiểu “Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp”
II Phần làm văn (7 điểm)
Vòng nguyệt quế đôi khi trở thành dải băng bịt mắt.
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến trên.
V HƯỚNG DẪN CHẤM, THANG ĐIỂM
tối đa Đọc
hiểu
1 Xác định 01 thao tác lập luận trong số các thao tác sau:
- Bình luận (Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá,
Thật vậy, thời gian là sự sống )
- Bác bỏ ( Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà
thời gian thì không mua được )
3 HS có thể rút ra những bài học về việc sử dụng thời gian:
- Quý trọng thời gian , sử dụng thời gian hiệu quả
- Không lãng phí thời gian vô ích
1,0
4 “Bỏ phí t.gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp” 1,0
Trang 28a Đảm bảo thể thức của đoạn văn 0,25
c Nội dung đoạn văn:
HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau Tuy nhiên cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
- Thời gian có giá trị to lớn trong cuộc sống của con người
- Bỏ phí thời gian đồng nghĩa với việc không tạo cho mình cơ hội được học tập, rèn luyện để phát triển, không có cơ hội để sửa chữa sai lầm và bồi đắp tâm hồn
- Cần nhận thức đúng đắn về giá trị của thời gian, biết cách sửdụng thời gian để sống có ích
và thể hiện được nhận thức của cá nhân
0,5
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: câu nói trên đưa ra lờikhuyên, lời cảnh tỉnh đối với mỗi con người rằng không nên say sưa, tự mãn với những thành công, chiến thắng của mình đến mức trở nên mù quáng
1,0
c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, chứngminh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng;
dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động
- Giải thích ý kiến:
+ Câu nói sử dụng hai hình ảnh có tính biểu tượng: vòng nguyệt quế và dải băng bịt mắt Vòng nguyệt quế là biểu tượng của vinh quang, của niềm tự hào vì những chiến thắng, thành công Trong khi đó, dải băng bịt mắt là thứ che đi cái nhìn của ta, làm cho ta có mắt mà như mù Thậm chí, dải băngbịt mắt có thể gợi liên tưởng về cái chết Kẻ tử tù khi bị xử bắn thường bị bịt mắt Bằng một lối nói súc tích và hình tượng, câu nói trên chỉ ra rằng niềm tự hào vì những chiến thắng, thành công, việc quá say sưa với chiến thắng có thể khiến ta mù quáng và dễ dẫn đến những hậu quả tai hại
+ Nội dung của ý kiến: câu nói trên đưa ra lời khuyên, lời cảnh tỉnh đối với mỗi con người rằng không nên say sưa, tự mãn với những thành công, chiến thắng của mình đến mức trởnên mù quáng
5,5
1,0
Trang 29- Bàn luận về ý kiến:
+ Niềm vui, niềm hạnh phúc, thái độ tự hào về những thành công, những chiến thắng là một thứ tình cảm rất bình thường của con người Mỗi con người, ai cũng có thể có những thành công nhất định trong cuộc sống Tất nhiên, có những người xuất chúng, có những thành công lớn lao nhưng cũng có những con người bình thường, những thành công nhỏ bé đối với họ cũng rất có ý nghĩa
+ Tuy vậy, tình cảm chính đáng nói trên có thể dẫn đến nhữnghậu quả tai hại:
• Con người ai cũng có những mặt tích cực và những hạn chế,những thành công đi kèm với những điều chưa làm được Nếuchỉ say sưa với những thành công, những điều ta làm được, ta
có thể quên đi những mặt hạn chế, những điều chưa được của chính mình và từ đó không thể rút ra bài học cần thiết hoặc cónhững điều chỉnh cần thiết trong cuộc sống
• Cuộc sống luôn luôn biến đổi, nếu con người chỉ sống với những niềm tự hào về thành công của chính mình, họ có thể mất đi cái nhìn tỉnh táo về những gì đang diễn ra xung quanh
và vì thế, có thể phạm phải sai lầm, thất bại
• Quá say sưa với thành công của mình cũng có thể dẫn đến chủ quan, ảo tưởng về sức mạnh của bản thân, cho rằng mình
có thể thành công trong mọi trường hợp, đã làm được việc nàythì cũng có thể làm được việc khác trong khi thực tế lại khônghẳn như vậy
Bài học nhận thức và hành động:
Cần phải biết tự hào, hạnh phúc với những thành công, thắng lợi trong cuộc sống nhưng cũng không nên để thái độ đó khiến ta trở nên ảo tưởng, mù quáng đến mức chủ quan về bảnthân mình, quên đi thực tại và phạm phải sai lầm
4,0
0,5
3 Củng cố, luyện tập: Cần bố trí thời gian làm bài sao cho hợp lí
4 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Chuẩn bị bài Tuyên ngôn độc lập - Phần II Tác phẩm: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi
phần hướng dẫn học bài, tìm hiểu thêm về hoàn cảnh lịch sử khi tác phẩm ra đời (tranh ảnh, thơ )
Trang 30TIẾT 7 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP ( PHÂN II – TÁC PHẨM)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc dưới
ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
- Giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn chính luận
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm văn chính luận
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn chính luận
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm tác phẩm văn chính luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
- Chuẩn bị bài Tuyên ngôn độc lập - Phần II Tác phẩm: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi
phần hướng dẫn học bài, tìm hiểu thêm về hoàn cảnh lịch sử khi tác phẩm ra đời (tranh ảnh, thơ )
- Lưu ý: Hoàn cảnh sáng tác
+ Mục đích sáng tác
+ Giá trị tác phẩm
+ Bố cục tác phẩm
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
Trang 312 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: Thuyết trình, trình bày một phút
* Hình thức tổ chức hoạt động: Đố vui
Hôm nay sáng mùng hai tháng chín
Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình
Muôn triệu tim chờ chim cũng nín
Bỗng vang lên tiếng hát ân tình
mang dấu ấn một thời và có giá trị trường tồn cùng dân tộc: thế kỉ XI có Nam quốc
sơn hà (tương truyền của Lí Thường Kiệt), thế kỉ XV có Bình Ngô đại cáo (Nguyễn
Trãi), nhưng mãi đến thế kỉ XIX, một văn bản thực sự mang tên Tuyên ngôn Độc lập
mới chính thức ra đời và được Hồ Chí Minh đọc trước toàn dân Sau này, có lần Bác
tâm sự “Trong đời tôi, tuy viết nhiều nhưng chưa bao giờ tôi viết được một bài hữu ích
như lần này” Vậy bảng tuyên ngôn này có gì đặc sắc mà Bác tâm đắc đến
vậy? chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu…
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: - Nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử
dân tộc dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ
quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, Thảo luận
nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung về bản tuyên ngôn.
Cho HS xem video Toàn cảnh Bác
Nói thêm về tình thế đất nước lúc bấy
I Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
- Thế giới:
+ Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc: Hồng quân Liên Xô tấn công vào sào huyệt của phát xít Đức,
+ Nhật đầu hàng Đồng minh
- Trong nước:
+ CMTT thành công, cả nước giành chính quyền thắng lợi
Trang 32- Trước tình hình như thế, theo
em, đối tượng mà bản tuyên ngôn
hướng đến là những ai? Bản tuyên
ngôn được viết ra nhằm mục đích
gì?
- Một bản tuyên ngôn độc lập
thường có ba phần: Mở đầu, nội
dung và kết luận Căn cứ vào tác
- Vì vậy, trước hết bản tuyên ngôn
xác định cơ sở pháp lí, điểm tựa vững
chãi, thuyết phục cho lập luận ở phần
logic chặt chẽ: Từ cơ sở lí luận đối
chiếu với thực tiễn, rút ra kết luận
phù hợp, đích đáng, không thể không
công nhận.
+ Ngày 26 tháng 8 năm 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội+ Ngày 28 tháng 8 năm 1945: Bác soạn thảo
bản Tuyên ngôn độc lập tại tầng 2, căn nhà số
48, phố Hàng Ngang, Hà Nội
+ Ngày 2 tháng 9 năm 1945: Bác đọc bản
Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình,
Hà Nội, khai sinh nước VNDCCH
2 Mục đích sáng tác:
* Đối tượng:
- Tất cả đồng bào Việt Nam
- Nhân dân thế giới
- Các lực lượng ngoại bang nhân danh đồng minh diệt phát xít Nhật (Pháp, Mĩ , Anh, Trung Quốc…
- Phần 3: Còn lại
Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ nền độc lập của dân tộc
Trang 332 Hướng dẫn học sinh đọc hiểu
văn bản.
- Cơ sở pháp lí của bản Tuyên
ngôn độc lập này là gì?
- Theo em, việc Bác trích dẫn lời
của hai bản tuyên ngôn này thể
hiện sự khôn khéo như thế nào?
HS: Trao đổi, trả lời.
- Việc trích dẫn này cũng thể hiện
được sự kiên quyết như thế nào?
- Từ ý nghĩa trên, em hiểu được
là Bác trích dẫn hai bản tuyên
ngôn này nhằm mục đích gì?
- Theo em, việc Bác trích dẫn
như vậy để từ đó suy rộng ra điều
gì?
GV: Người phát triển quan điểm tôn
giáo từ “tạo hóa” thành qui luật duy vật
biện chứng: “Đó là những lẽ phải không
ai chối cãi được” Đây là sự đóng góp
đầy ý nghĩa của Bác đối với phong trào
giải phóng các dân tộc trên thế giới Nó
được xem là “phát súng lệnh” mở đầu
cho cơn bão táp cách mạng làm sụp đổ
chủ nghĩa thực dân, giành lại độc lập ở
các nước thuộc địa Á, Phi và Mĩ La-tinh.
Tích hợp: Học tập và làm theo
tấm gương đạo đức HCM: Tư
tưởng độc lập dân tộc và những
đóng góp lớn lao về văn chính luận
của Bác
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Cơ sở pháp lí của bản tuyên ngôn độc lập:
- Mở đầu bằng cách trích dẫn hai bản tuyên ngôn của Pháp và Mĩ làm cơ sở pháp lí:
+ Tuyên ngôn độc lập của Mỹ:
“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc.”
+ Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Cách mạng Pháp năm 1791:
“Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng
về quyền lợi.”
- Ý nghĩa:
+ Vừa khôn khéo: Tỏ ra tôn trọng những tuyên ngôn bất hủ của cha ông kẻ xâm lược vì những điều được nêu là chân lí của nhân loại
+ Vừa kiên quyết: Dùng lập luận Gậy ông đập
lưng ông , lấy chính lí lẽ thiêng liêng của tổ tiên
chúng để phê phán và ngăn chặn âm mưu tái xâm lược của chúng
+ Ngầm gửi gắm lòng tự hào tự tôn dân tộc: đặt
ba cuộc cách mạng, ba bản tuyên ngôn, ba dân tộc ngang hàng nhau
+ Hồ Chí Minh đã phát triển thành luận điểm
“suy rộng ra” thành quyền dân tộc (quyền
kien quyết: “Đó là những lẽ phải không ai chối
cãi được”.
Trang 34c Hoạt động 3: Thực hành ( 3 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Nắm được một số nội dung cơ bản của bài học
- Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức hoạt động: trả lời câu hỏi đọc hiểu
Người đứng trên đài, lặng phút giây
Trông đàn con đó, vẫy hai tay
Cao cao vầng trán Ngời đôi mắt
Độc lập bây giờ mới thấy đây!
( Trích Theo chân Bác - Tố Hữu)
1 Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ?
2 Nội dung chính của đoạn thơ là gì?
3 Khi đọc “Tuyên ngôn Độc lập”, Hồ Chí Minh đã “lặng phút giây” Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn lý giải vì sao Bác có cảm xúc đó
Trả lời:
1 Phương thức biểu đạt của đoạn thơ là miêu tả và biểu cảm
2 Nội dung chính của đoạn thơ : Nhà thơ Tố Hữu đã viết về giây phút xúc động
thiêng liêng khi Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản “Tuyên ngôn Độc lập”
3 Đoạn văn ngắn thể hiện những ý sau:
- TNĐL ra đời là một trong những niềm xúc động, hạnh phúc lớn lao nhất trong cuộc đời hoạt động cách mạng của HCM Phía sau những lập luận chặt chẽ, sắc sảo, đanh thép, đầy tính đối thoại, xác định giá trị pháp lí của chủ quyền dân tộc là dòng cảm xúc, tình cảm của người viết Tuyên ngôn
- Những lời tuyên bố trong bản Tuyên ngôn là kết quả bao nhiêu máu đã đổ của các chiến sĩ, đồng bào trong cả nước Mỗi dòng chữ là chan chứa niềm tự hào dân tộc Mỗi dòng chữ là một niềm hạnh phúc vô biên khi đất nước đã được độc lập, tự do Mỗi dòng chữ cũng là những đau đớn, nhức nhối khi nhìn lại bao rên xiết lầm than củanhân dân ta
- Vì vậy, sức thuyết phục của TNĐL không chỉ ở hệ thống lập luận sắc sảo mà còn ở tình cảm chan chứa, sâu sắc của tác giả
d Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng ( 4 phút )
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Đạt những yêu cầu về kĩ năng đọc hiểu văn bản, nắm được nội dung của bài, có sự vận dụng và mở rộng kiến thức
- Phương pháp: Đọc sáng tạo, kĩ năng trình bày, năng lực tự học
* Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm ở nhà, nộp sản phẩm vào tiết sau:
Vẽ sơ đồ tư duy hoặc grap hoàn cảnh sáng tác, nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập
3 Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: ( 1 phút )
- Hoàn thiện câu 3 của bài tập trên
- Nắm được nội dung bài học:
+ Mục đích, đối tượng của bản TNĐL
+ Cơ sở pháp lí của bản TN
Trang 35- Chuẩn bị cho bài mới: những cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn
TIẾT 7 TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP – PHẦN I TÁC PHẨM
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Họ tên HS/Nhóm Lớp
Đọc phẩn tiểu dẫn trong SGK điền các thông tin cần thiết vào dấu ….
Việt Nam trở thành thuộc địa của từ giữa thế kỷ 19 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Đế quốc Nhật Bản đã thay Pháp chiếm đóng Việt Nam từ năm Khi Nhật Bản đầu hàng quân Đồng Minh vào , Việt Nam có cơ hội lớn lấy lại độc lập Cơ hội này đã được Việt Minh tận dụng
Sáng ngày năm 1945, tại ngôi nhà số , Hà Nội, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã triệu tập và chủ trì cuộc họp của Thường vụ Trung ương Đảng Cộng Sản Việt Nam Trong số các quyết định của cuộc họp này, Thường vụ nhất trí chuẩn bị Tuyên ngôn độc lập và tổ chức mít tinh lớn ở Hà Nội để Chính phủ Lâm thời
ra mắt nhân dân, cũng là ngày nước Việt Nam chính thức công bố quyền độc lập và thiết lập chính thể Dân chủ Cộng hòa
Ngày 30 tháng 8 năm 1945, Hồ Chí Minh mời một số người đến góp ý cho bản Tuyên ngôn độc lập do Người soạn thảo
Ngày 31 tháng 8 năm 1945, Hồ Chí Minh bổ sung thêm cho dự thảo Tuyên ngôn độc lập
Ngày , Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập trong cuộc mít tinh trước hàng chục vạn quần chúng, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đây được xem là bản tuyên ngôn độc lập thứ của lịch sử Việt Nam, sau bài
thơ thần Nam Quốc Sơn Hà của Lý Thường Kiệt ở thế kỷ X và Bình Ngô Đại
Cáo của Nguyễn Trãi viết năm 1428.
:
TIẾT 8
Trang 36TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (tiếp theo)
( PHÂN I – TÁC PHẨM)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc dưới
ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới
- Giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn chính luận
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm văn chính luận
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơbản, giá trị của những tác phẩm văn chính luận
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm tác phẩm văn chính luận
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học: SGK, SGV Ngữ văn 12 (tập 1); Tài liệu chuẩn kiến thức – kĩ năng
Ngữ văn 12; Bài soạn; Bài giảng Powerpoit; phiếu học tập
- Tư liệu tham khảo: Hồ Chí Minh toàn tập (NXB Giáo dục).
2 Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 12 (tập 1), soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vởghi
- Sưu tầm, tìm hiểu hoàn cảnh lịch sử tác phẩm ra đời
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra kết hợp trong phần khởi động)
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút)
* Mục tiêu; Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS tiếp cận bài mới
- Phương pháp, kĩ thuật: động não
* Hình thức tổ chức hoạt động: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: "Tuyên ngôn độc lập " của Hồ Chí Minh ra đời vào thời điểm nào ?
A Sau ngày chiến thắng thực dân Pháp.
Trang 37B Sau ngày chiến thắng phát - xít Nhật.
C Sau ngày chiến thắng đế quốc Mỹ.
D Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công.
Câu 2: "Tuyên ngôn độc lập" được đánh giá là:
A Một bài văn chính luận mẫu mực.
B Một áng văn "Vô tiền khoáng hậu".
C Một áng văn nghệ thuật tuyệt tác.
D Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: "Tuyên ngôn độc lập" hướng tới đối tượng nào ?
A Quốc dân đồng bào.
B Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền (Pháp).
C Nguyên tác dân tộc bình đẳng ở Hội nghị Tê-hê-răng, Cựu Kim Sơn.
D Gồm A và B.
Câu 5: Từ quyền con người Bác "đã suy rộng ra" đến quyền độc lập, tự do của các dân tộc Ý "suy rộng ra" được đánh giá rất cao, vì sao ?
A Vì Bác tỏ ra là một cây bút nghệ thuật độc đáo.
B Vì Bác tỏ ra là một người chiến sĩ cách mạng kiên cường.
C Vì Bác đã có những đóng góp cho nghệ thuật dùng từ trong văn nghị luận.
D Vì Bác đã có một đóng góp có giá trị to lớn đối với phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 6: "Bình Ngô đại cáo" của Nguyễn Trãi và "Tuyên ngôn độc lập" của Hồ Chí Minh giống nhau
ở điểm nào?
A Đều được đánh giá là những áng"Thiên cổ hùng văn".
B Đều được đánh giá là hình tượng nghệ thuật phong phú.
C Đều được đánh giá là những văn bản "Văn sử bất phân".
D Đều được đánh giá là những áng văn bất hủ của văn học hiện đại.
Câu 7: Câu văn nào sau đây khái quát đầy đủ nhất nội dung và tinh thần của bản "Tuyên ngôn độc lập" :
A "Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập".
B "Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.
C "… dân tộc đó phải được tự do ! Dân tộc đó phải được độc lập !"
D "Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị".
HS làm việc cá nhân, trả lời, GV chuẩn xác kiến thức, chuyển bài mới
b Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 32 phút)
* Mục tiêu/Phương pháp/Kĩ thuật dạy học
- Mục tiêu:
+ Nội dung chính của Tuyên ngôn độc lập: một bản tổng kết về lịch sử dân tộc
dưới ách thực dân Pháp - một thời kì lịch sử đau thương nhưng vô cùng anh dũng trong cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc và khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập
Trang 38tự do của nước Việt Nam trước toàn thế giới.
+ Giá trị của áng văn nghị luận chính trị bất hủ: lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng hùng hồn
- Phương pháp: Sử dụng nhóm phương pháp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, Thảo luận
nhóm với kỹ thuật Trình bày một phút.
* Hình thức tổ chức hoạt động:
1 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
cơ sở thực tế của bản tuyên
CH1: Khi Pháp có luận điệu về
công “khai hóa” nhân dân các
nước thuộc địa, tác giả đã vạch rõ
những tội ác nào mà thực dân
Pháp đã gieo rắc trên đất nước ta
suốt hơn 80 năm qua?
CH2: Nhà văn đã dùng những
nghệ thuật nào để làm nổi bật
những tội ác đó và để tăng cường
sức mạnh tố cáo?
Nhóm 2:
CH3: Khi Pháp kể công “bảo
hộ”, bản tuyên ngôn lên án chúng
điều gì?
2 Cơ sở thực tế của bản tuyên ngôn độc lập:
a Tố cáo tội ác của thực dân Pháp:
- Câu mở đầu đoạn 2:
“Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dân Pháp
lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta.”
Câu chuyển tiếp, tương phản với các lí lẽ củađoạn : thực dân Pháp đã phản bội lại tuyên ngônthiêng liêng của tổ tiên chúng, phản bội lại tinh thần nhân đạo của nhân loại
- Pháp kể công “khai hóa”, Bác đã kể tội chúng
trên mọi phương diện:
+ Về chính trị: không cho nhân dân ta một
chút tự do dân chủ nào, thi hành luật pháp dã man, chia rẽ dân tộc, tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu
+ Về kinh tế: Cướp không ruộng đất, hầm mỏ; độc quyền in giấy bạc, xuất cảng, nhập cảng; đặt ra hàng trăm thứ thuế vô lí
+ Văn hóa – xã hội – giáo dục: lập ra nhà tù
nhiều hơn trường học, thi hành chính sách ngu dân, đầu độc dân ta bằng rượu cồn , thuốc phiện
Biệp pháp liệt kê + điệp từ chúng + lặp cú pháp + ngôn ngữ giàu hình ảnh + giọng văn hùng hồn đanh thép nổi bật những tội ác điển hình, toàn diện, thâm độc, tiếp nối, chồng chất, khó rửa hết của thực dân Pháp
- Pháp kể công “bảo hộ”, bản tuyên ngôn lên ánchúng:
+ “Mùa thu năm 1940, phát xít Nhật đến xâm
lăng Đông Dương để mở thêm căn cứ đánh Đồng Minh, thì bọn thực dân Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước ta rước Nhật.”
+ “Ngày 9 tháng 3 năm nay, Nhật tước khí giới của quân đội Pháp Bọn thực dân Pháp
Trang 39CH4: Những hành động này của
Pháp đã gây nên hậu quả gì trên
nhân dân ta? Còn ta, ta đối xử với
người Pháp như thế nào?
Nhóm 3:
CH5: Khi Pháp muốn nhân danh
Đồng minh để vào chiếm lại Đông
Dương, Bác đã vạch trần những
tội trạng gì của chúng?
CH6: Trong phần này, Bác còn
nêu rõ quá trình nổi dậy giành
chính quyền thắng lợi của nhân
dân ta dưới sự lãnh đạo của Mặt
trận Việt Minh như thế nào?
Các nhóm lần lượt trình bày, GV
chuẩn xác kiến thưcs
Từ những chứng cứ lịch sử hiển
nhiên trên, bản tuyên ngôn nhấn
mạnh các thông điệp quan trọng.
- Trong ba câu văn ngắn gọn này,
- Chỉ xóa bỏ các quan hệ thực dân với
Pháp chứ không xóa bỏ những quan
hệ tốt đẹp, hữu nghị.
- Chỉ xóa bỏ những hiệp ước mà Pháp
đã kí về đất nước Việt Nam, không
phải là kí với đất nước Việt Nam.
Kí về là kí áp đặt, ép buộc, kí với là
kí trên tinh thần bình đẳng, hợp tác.
hoặc là bỏ chạy, hoặc là đầu hàng.”
+ Vậy là trong 5 năm, chúng bán nước ta hai lần cho Nhật
+ Hậu quả: làm cho “hơn hai triệu đồng bào
của ta bị chết đói”
+ Ngược lại, Việt Minh đã cứu giúp nhiều
người Pháp, bảo vệ tính mạng và tài sản cho họ
- Pháp nhân danh Đồng minh tuyên bố Đồng minh đã thắng Nhật, chúng có quyền lấy lại Đông Dương, tuyên ngôn chỉ rõ:
+ Chính pháp là kẻ phản bội lại Đồng minh, hai lần dâng Đông Dương cho Nhật
+ Không hợp tác với Việt Minh chống Nhật
mà trước khi thua chạy, Pháp còn “nhẫn tâm
giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.”
+ “Sự thật là từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật, chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa.”
+ Nêu rõ thắng lợi của cách mạng Việt Nam:
o “Khi Nhật hàng Đồng minh thì nhân dân cả
nước ta đã nổi dậy giành chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.”
o “Sự thật là dân ta lấy lại nước Việt Nam từ
tay Nhật, chứ không phải từ tay Pháp.”
Bác bỏ luận điệu xảo trá, lên án tội ác dã man của Pháp, khẳng định vai trò của CM vô sản Việt Nam và lập trường chính nghĩa của dântộc
b Khẳng định quyền độc lập tự do của dân tộc:
- Ba câu văn ngắn gọn vừa chuyển tiếp vừa khẳng định:
+ Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị+ Dân ta đánh đổ các xiềng xích thực dân gần
100 năm nay+ Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươithế kỉ
Sự ra đời của nước Việt Nam mới như một tất yếu lịch sử
- Dùng từ ngữ có ý nghĩa phủ định tuyệt đối
để tuyên bố: “thoát ly hẳn quan hệ thực dân với
Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã
ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.”
Trang 40- Các từ phủ định tuyệt đối: thể hiện
lập trường kiên định, thái độ dứt
khoát, không khoan nhượng.
- Căn cứ vào những điều khoản
quy định về nguyên tắc dân tộc
bình đẳng ở hai hội nghị Tê – hê –
răng và Cựu Kim Sơn, chủ tịch Hồ
Chí Minh đã kêu gọi điều gì?
2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
phần tuyên bố cuối cùng.
- Người tuyên bố với toàn thể nhân
dân trên thế giới điều gì?
- Người còn nêu lên quyết tâm gì
của dân tộc?
GV: Lưu ý: trong bản tuyên ngôn,
đây mới là đoạn văn tràn đầy khí
phách dân tộc Việt Nam, thể hiện ý
chí sắt đá nhất, yêu cầu hòa bình
nhưng không sợ chiến tranh, sẵn sàng
đón nhận phong ba bão táp.
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
những yếu tố thành công, mẫu
mực của bản tuyên ngôn.
GV: Nêu nhận định chung.
- Em hãy chứng minh điều đó qua
nhận xét về lập luận của bản tuyên
ngôn?
- Bản tuyên ngôn được xây dựng
Không chịu sự lệ thuộc và xóa bỏ mọi đặc quyền của Pháp về nước Việt Nam
- Căn cứ vào những điều khoản quy định về nguyên tắc dân tộc bình đẳng tại hai Hội nghị
Tê – hê - răng và Cựu Kim Sơn để buộc các
nước Đồng minh: “quyết không thể không công
nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.”
- Khẳng định về quyền độc lập tự do của dân
tộc:
“Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng Minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”
Sự thật và nguyên tắc không thể chối cãi, phù hợp với thực tế, đạo lí và công ước quốc tế
=> Kiểu câu khẳng định, điệp từ ngữ, song hành
cú pháp… tạo nên âm hưởng hào hùng, đanh thép, trang trọng của đoản khúc anh hùng ca
3 Lời tuyên bố độc lập và ý chí bảo vệ độc lập dân tộc:
- Tuyên bố với thế giới về nền độc lập của dân
tộc Việt Nam: “Nước Việt Nam có quyền hưởng
- Bày tỏ ý chí bảo vệ nền độc lập của cả dân
tộc: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất
cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải
để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.”
Lời văn đanh thép như một lời thề, thể hiện
ý chí, quyết tâm của cả dân tộc
4 Nghệ thuật:
Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận củaBác:
- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)