1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA day them van9 20122013

212 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 431,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt : - Nắm chắc hơn những hiểu biết của mình về nhà thơ nổi tiếng châu Á: Ta-go - Củng cố kiến thức, Hs hiểu và cảm thụ sâu sắc hơn về vẻ đẹp của tình mẫu tử qua bài thơ Mâ[r]

Trang 1

- Củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức về xây dựng đoạn văn trong văn bản.

Học sinh nắm đợc cách xây dựng đoạn văn theo kết cấu và xây dựng đoạn văn theochức năng

- Rèn kỹ năng xây dựng đoạn trong văn bản

B Chuẩn bị.

- GV: bảng phụ, đoạn văn mẫu, đọc tài liệu tham khảo

- HS: ôn lại kiến thức đã học trong SGK

C.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học

1 Ôn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ.

Thế nào là đoạn văn? Nêu cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

1 Khái niệm về đoạn văn:

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, một phầncủa nội dung văn bản, thờng biểu đạt một ý tơng đối hoànchỉnh Về hình thức, nó nằm trọn giữa hai chỗ xuống dòngtrong văn bản viết

Trong văn bản nghệ thuật, đoạn văn đợc biểu hiện linhhoạt hơn, một đoạn cha hẳn đã đủ ý Nó phụ thuộc nhiều vàocách tác giả thể hiện nội dung văn bản

2 Đoạn văn thờng có từ ngữ chủ đề hoặc câu chủ đề Từngữ chủ đề thờng là đề mục cần đợc làm sáng tỏ bằng cáchdiễn giải hoặc các từ ngữ đợc lặp đi lặp lại nhằm duy trì đối t-ợng đợc biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽngẵn gọn và thờng đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn Cũng cókhi chủ đề của đoạn không đợc bộ lộ trực tiếp ở bất cứ câunào hoặc từ ngữ nào, mà nó đợc rút ra từ ý cơ bản của tất cảcác câu

3 Các cách trình bày nội dung trong đoạn vănCác câu trong đoạn văn có nhiệm vụ làm sáng tỏ chủ đề của

đoạn bằng phép diễn dịch, quy nạp, song hành, móc xích,tổng phân hợp…

II Luyện tập

Bài tập 1:

Xác định đoạn văn trong các ví dụ sau và nêu tác

dụng của cách dựng đoạn nh vậy:

a Đêm

Trang 2

Bóng tối tràn đầy trên bến Cát Bà trong im lặng, bỗng

cất lên những hồi còi xin đờng Tám chiếc tàu lừng lững

nối đuôi nhau luồn lỏi qua dãy tàu bạn, từ từ tách bến

( Nguyễn Trinh Đi tìm bãi cá )“ ”

- Có 2 đoạn

b Một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ, hót

mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao

Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim Một kỷ

niệm cũ đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ

sông Xiêm sống lại đầy rẫy trong trí tôi Nhng tiếng

phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đa tôi về

cảnh thật

Tôi vòng tay lên trán chăm chỉ nhìn thầy viết và lẩm

nhẩm đánh vần đọc: Bài viết tập: “ Tôi đi học”

(Thanh Tịnh – “Tôi đi học”)

- Có 3 đoạn

Bài tập 2:

Tìm chủ đề và nhận xét cách trình bày nội dung của

đoạn văn sau:

“ Tôi cảm thấy sau lng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy

tôi tới trớc Nhng ngời tôi lúc ấy tự nhiên thấy nặng nề

một cách lạ Không giữ đợc chéo áo hay cánh tay ngời

thân, vài ba cậu đã từ từ bớc lên đứng dới hiên lớp Các

cậu lủng lẻo nhìn ra sân, nơi mà những ngời thân đang

nhìn các cậu với cặp mắt lu luyến Một cậu đứng đầu ôm

mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng

mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe sau lng tôi, đám học

trò mới, vài tiếng thút thít đang ngập ngừng trong cổ

Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi

(Thanh Tịnh – “ Tôi đi học )

- Đoạn văn không có câuchủ đề, nhng không phảikhông có chủ đề

-ý nghĩa chung của các câutrong đoạn: Tâm trạng củanhân vật tôi khi đứng ở sântrờng

- Cách trình bày nội dungtrong đoạn văn: song hành

Bài tập 3:

Cho các đoạn văn sau đây, hãy phân tích và chỉ

ra phơng pháp để trình bày nội dung ở mỗi đoạn

văn:

1 Dạy văn chơng ở phổ thông có nhiều mục

đích Trớc hết, nó tạo điều kiện cho học sinh tiếp

xúc với một loại sản phẩm đặc biệt của con ngời,

kết quả của một thứ lao động đặc thù – lao

động nghệ thuật Đồng thời dạy văn chơng chính

là hình thức quan trọng giúp các em hiểu biết,

nắm vững và sử dụng tiếng mẹ đẻ cho đúng, cho

hay Dạy văn chơng cũng là một trong những

con đờng của giáo dục thẩm mĩ.”

(Lê Ngọc Trà)

2.“ Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trờng học,

chúng thẳng tay chém giết những ngời yêu

nớc, thơng nòi của ta Chúng tắm các cuộc khởi

nghĩa của ta trong bể máu”

(Hồ Chí Minh)

Đoạn văn có câu chủ đề đứng

ở đầu đoạn Các câu còn lạilàm sáng tỏ cho câu chủ đềàTrình bày theo phơng phápdiễn dịch

- Đ/ văn không có câu chủ đề

- ý các câu trong đoạn cóquan hệ song song

àTrình bày theo phơng pháp

Trang 3

3.“Những cách chống nạn đói chia ra làm mấy

hạng: nh cấm nấu rợu bằng gạo hay bắp, cấm

các thứ bánh ngọt… để cho đỡ tốn ngũ cốc Nh

vùng này san sẻ thức ăn cho vùng khác, đỡ đầu

cho các vùng khác Nh ra sức tăng gia, trồng trọt

các thứ rau, khoai… Nói tóm lại, bất cứ cách gì,

hễ làm cho dân đỡ đói lúc này và ngăn ngừa nạn

đói mùa sau, chúng ta đều phải làm cả

( Hồ Chí Minh)

4.Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp: đẹp nh thế

nào, đó là điều rất khó nói Chúng ta không thể

nói tiếng ta đẹp nh thế nào, cũng nh ta không thể

nào phân tích cái đẹp của ánh sáng, của thiên

nhiên Nhng đối với chúng ta là ngời Việt Nam,

chúng ta cảm thấy và thởng thức một cách tự

nhiên cái đẹp của tiếng nớc ta, tiếng nói của q/c

nhân dân trong ca dao và dân ca, lời văn của các

nhà văn lớn Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp,

bởi vì tâm hồn của ngời Việt Nam ta rất đẹp, bởi

vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ

tr-ớc tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp”

(Phạm Văn Đồng)

5.“Muốn xây dựng Chủ Nghĩa Xã Hội thì phải

tăng gia sản xuất Muốn tăng gia sản xuất tốt thì

phảI có kỹ thuật cải tiến Muốn sử dụng tốt kỹ

thuật thì phải có văn hóa Vậy việc bổ túc văn

Đoạn văn đợc mở đầu bằngmột ý kháI quát, sau đó ý này

đợc cụ thể hóa và cuối cùng làmột ý khái quát đợc nâng caohơn so với ý mở đầu Đây là

đoạn văn có câu chủ đề ghép(đầu và cuối đoạn)

Trình bày theo phơng pháptổng- phân- hợp

- ý các câu gối đầu lên nhau,

đan xen nhau và đợc thể hiện

cụ thể bằng việc lập lại mộtvài từ ngữ ở câu trớc trongcâu sau Trong đoạn văn nàycác từ ngữ đợc lặp lại tạo nên

sự móc nối ý nghĩa giữa cáccâu: Tăng gia sản xuất – Kỹthuật – Văn hóa

- Trình bày theo phơng phápmóc xích

Bài tập 4:

? Nêu các phơng pháp trình bày nội dung trong

đoạn văn mà em biết?

- Mỗi phơng pháp viết một đoạn văn minh họa?

Giáo viên hớng dẫn học sinh

tự làm

4 Củng cố:

Nhắc lại đặc điểm của đoạn văn (hình thức – nội dung)?

Nêu các phơng pháp trình bày nội dung trong đoạn văn:

5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà

Tiếp tục ôn tập về xây dựng đoạn văn

Trang 4

Học sinh nắm đợc chức năng của đoạn mở, đoạn kết, đoạn nối, đoạn phát triển.

Rèn kỹ năng viết nhanh đoạn mở, đoạn kết, đoạn nối theo đúng ý định

B.Chuẩn bị:

- Học sinh: ôn lại kiến thức xây dựng đoạn văn, phiếu thảo luận

- Giáo viên: Hình thành các đoạn văn mẫu, Nghiên cứu tài liệu

* Mở trực tiếp: giới thiệu thẳng các vấn đề định trình bày Cách này tiết kiệm thời

gian nhng thờng khô khan ít lôi cuốn ngời đọc Loại mở này, văn bản khoa học sửdụng nhiều

* Mở gián tiếp: thông qua một loạt sự dẫn dắt: câu chuyện, sự kiện, con số, so

sánh Sau đó mới nêu vấn đề trình bày Cách này thờng dài, tốn thời gian nhng lại lôicuốn, hấp dẫn ngời đọc Các văn bản mang tính giao tiếp công cộng thờng dùng cách

* Đoạn nối thuần túy:

Không nhằm cung cấp thông tin mới mà chủ yếu để liên kết các vấn đề trình bày

* Đoạn nối không thuần túy: có phần cung cấp thông tin và phần nối Phần nốinày thờng là một câu

Trang 5

* Đoạn nối cần sao cho uyển chuyển, liên kết đợc các ý, giữ cho mạch văn đợcliên tục.

Hãy vào đề trực tếp cho một số đề văn sau:

* Đề 1 Nhân dân ta có câu: Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Em hiểu nh thế nào về câu ca dao trên?

* Đề 2:Có ngời nhận xét “ Truyện cổ tích là những giấc mơ đẹp”

Em hãy giải thích nhận xét trên và dùng truyện “ Sọ Dừa” để chứng minh

Đoạn văn tham khảo:

Đề 1: Cha mẹ là ngời sinh ra ta, nuôi nấng dậy bảo ta từ lúc lọt lòng đến khi ta khôn

lớn Công cha, nghĩa mẹ nh trời biển, ta làm sao có thể quên đợc trong suốt cả cuộc

đời của mình Nói về đạo làm con đối với cha mẹ, chúng ta có bài ca dao:“ Công cha…”

Đề 2: Truyện cổ tích tồn tại qua hàng chục thế kỷ Cho đến ngày nay, truyện cổ tích

vẫn là ngời bạn của mọi ngời nhất là của tuổi thơ Vì sao chuyện cổ tích lại có sứcsống lâu bền nh vậy? Có nhều lí do, nhng trong đó chắc chắn có điều “ Truyện cổ tích

là những giấc mơ đẹp của ngời xa Chỉ qua một truyện thôi, truyện “ Sọ Dừa” ta cũng

thấy rõ điều này Truyện phản ánh ớc mơ về cuộc hôn nhân cho những ngời bất hạnh,phản ánh truyền thống nhân đạo và khát vọng tình yêu hạnh phúc của nhân dân ta

b Đoạn mở gián tiếp:

Đề: “ Sự thông minh trong quảng cáo”

“ Một nửa loài ngời trên thế giới không đọc quảng cáo Một nửa số ngời có đọcthì cũng không để ý đến thông báo của anh Một nửa số có để ý đến thì lại không đọc

nó Một nửa số có đọc lại không coi nó là quan trọng Một nửa số coi là quan trọng thìkhông tin vào thông báo Một nửa số tin vào thông báo thì lại không mua hàng của anhvì họ không cần đến Bởi vậy việc quảng cáo cần phải thông minh”

Trên đây là đoạn văn mở gián tiếp vì tác giả không nêu thẳng vấn đề cần bàn bạc(thông minh trong quảng cáo) mà qua hàng loạt các dẫn liệu lí thú để dẫn dắt ngời đọc

và những dẫn liệu đó đợc đa ra nh những tiền đề để giúp tácgiả rút ra hệ quả Hệ quảchính là nội dung chủ yếu của bài viết

2 Luyện dựng đoạn kết

Đề: Em hãy viết đoạn kết cho đề sau:

Trang 6

Tục ngữ có câu: Uống nớc nhớ nguồn”

Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ trên

* Kết luận: Tóm lại, câu tục ngữ” Uống nớc nhớ nguồn” đã chỉ cho chúng ta rõ

một đạo lí của con ngời, sống phải thủy chung, ăn quả hôm nay phải nhớ công ơn ngờitrồng cây ngày trớc Câu tục ngữ tuy rất ngắn gọn nhng nội dung lạ hết sức phong phú,hàm xúc, nó là kết quả đúc kết những kinh nghiệm sống của ông cha ta trải qua nhiềuthế hệ gửi lại cho con cháu ngày hôm nay

3 Luyện dựng đoạn nối.Giáo viên hớng dẫn học sinh viết đoạn nối theo kết cấu sau:

a.Trên đây… ới đây đề cập đến d … …

5 H ớng dẫn học sinh học ở nhà: Tập viết đoạn mở, thân, kết cho đề sau: “Kể lại

một kỷ niệm đáng nhớ của em về thầy cô giáo

Ngaứy soaùn: 17/9/2012

Ngaứy soaùn: /9/2012

Tieỏt 7-8-9

THUYEÁT MINH KEÁT HễẽP LAÄP LUAÄN VễÙI MIEÂU TAÛ

A Muùc tieõu caàn ủaùt

OÂn taọp laùi lyự thuyeỏt thuyeỏt minh

- Hieồu vaứ sửỷ duùng moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt trong vaờn baỷn thuyeỏt minh

- Vaọn duùng yeỏu toỏ mieõu taỷ ủeồ vaờn baỷn thuyeỏt minh

B Chuaồn bũ - Vaờn baỷn : Haù long – ẹaự vaứ Nửụực (Nguyeõn Ngoùc)

- Caõy chuoỏi trong ủụứi soỏng Vieọt Nam (Nguyeón Troùng ẹaùo)

- Con traõu ụỷ laứng queõ Vieọt Nam (Tửứ ủieồn BK noõng nghieọp)

C Tieỏn trỡnh toồ chửực hoaùt ủoọng daùy hoùc

Trang 7

1 Thuyết minh là gì :

Nói hoặc chú thích cho người ta hiểu rõ hơn về những sự vật, sự việc hoặchình ảnh đã diễn ra

Thuyết minh triển lãm ảnh, người thuyết minh phim, bản vẽ thiết kế có kèmthuyết minh

( Từ điển sinh vật)

2 Thế nào gọi là văn thuyết minh : Đặc điểm văn thuyết minh là gì ?

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống, nhằm cung cấp những tri thức, về đặc điểm, tính chất nguyên nhân của cáchiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng những phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích

- Tri thức trong văn bản thuyết minh khách quan, thiết thức hữu ích cho conngười

- Văn bản thuyết minh cần được trình bày chính xác, rõ ràng chặt chẽ, hấpdẫn

3 Cần phân biệt văn bản thuyết minh với các loại văn bản khác :

Bài (Sông nước Cà Mau trong Đất rừng Phương Nam của Đoàn Giỏi là tiểuthuyết) Bài "Về vỡ Cà Mau" của Giáo sư Trần Quốc Vượng là văn bản thuyếtminh

- Sự phân biệt và nhận diện cũng rất quan trọng Nếu không phân biệt đượcsẽ có nhiều ngộ ngận Nên nhớ thuyết minh dùng lúc cần không nên bịa ra, có gìnói nấy cần xác thực

Thuyết minh kết hợp với miêu tả.

* Văn bản : "Cây chuối trong đời sống Việt Nam" của Nguyễn Trọng Tạo là văn

bản thuyết minh Tác giả giới thiệu, thuyết minh cho chúng ta hiểu bao điều thú vịvề cây chuối, bình dị, thân thuộc, làng quê đất nước thân yêu

Lý giải :

- Cây chuối sống ở mọi miền quê, mọc thành rừng bạt ngàn vô tận trẻ emcó rủ chơi "Trồng cây chuối"

+ Cây chuối là thức ăn thực dụng từ thân -> láø -> hoa -> quả

+ Qủa chuối món ăn bổ, có nhiều loại

Trang 8

-> trong baứi thuyeỏt minh taực giaỷ coự chổ mieõu taỷ

Lyự giaỷi :

Taỷ caõy chuoỏi ? Thaõn meàm vaứ leõn nhử nhửừng truù coọt nhaộn hửụựng, toỷa ra voứmtaựn laự xanh che rụùp vửứa rửùc ủeỏn nuựi rửứng goỏc chuoỏi taàm che ủaàu ngửụứi, lụựn ủeàutheo tửứng giaứn coự reó nhaốm naốm dửụựi moọt baỏt, ụỷ rửứng hay khe suoỏi Chuoỏi moùcthaứnh rửứng voõ taọn Cuoỏi phaựt bieồn raỏt nhanh, chuoỏi meù ủeỷ chuoỏi con, chuoỏi con ủeỷchuoỏi chaựu, cửự phaỷi goùi laứ con ủaứn chaựu luừ v.v

- Mieõu taỷ quaỷ chuoỏi, "coự moọt loaùi chuoỏi ủửụùc moùi ngửụứi ửu thớch ủaỏy laứ chuoõớtrửựng cuoỏc, khoõng chổ laứ quaỷ tỡm nhử noõng cuoỏc, maứ khi chớn voỷừ chuoỏi coự nhửừngveõọt loỏm ủoỏm nhử voỷừ trửựng cuoỏc

Vaọy vaờn baỷn "Caõy chuoỏi trong ủụứi soỏng Vieọt Nam" cuỷa Troùng Taùo laứ 1 vaờnbaỷn thuyeỏt minh ủaởc saộc lyự thuự vỡ taực giaỷ coự keỏt hụùp moực chớnh xaực taứi hoa, caựchvieỏt raỏt coự duyeõn nhaỏt laứ noựi veà quaỷ chuoỏi chớn, xanh, nhụứ thaộm saõu vaứ toỷa roọng.Trong leõn cuừng coự tỡnh yeõu hoa traựi, caõy laự cuỷa queõ hửụng tỡnh yeõu

II Luyeọn taọp: Laọp daứn yự cho caực ủeà baứi sau

1 Đề 1: Con trâu ở làng quê Việt Nam

a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng VN.

b Thân bài:

- Nguồn gốc, hình dáng

- Con trâu trong nghề làm ruộng ( là sức kéo để cày bừa, kéo xe )

- Lợi ích kinh tế từ con trâu – là tài sản lớn của ngời nông dân Việt Nam

+ Nguồn cung cấp thịt: chế biến món ăn

+ Da để thuộc,

+sừng trâu dùng để làm đồ mĩ nghệ

- Con trâu trong một số lễ hội

- Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ở nông thôn): hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên lngtrâu trên cánh đồng làng… -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê ViệtNam

* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)

c Kết bài : Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân

2 ẹeà baứi 2: Caõy luựa Vieọt Nam

* Mụỷ baứi

Giụựi thieọu caõy luựa, ngheà troàng luựa ụỷ Vieọt Nam

Trang 9

* Thân bài

-Đặc điểm cây lúa

+Nguồn gốc, các loại lúa

+ Hình dáng: Thân thảo, rễ chùm, lá xanh nhỏ dài, phát triển thành khóm + Quá trình sinh trưởng và phát triển: Thời kì mạ-> lúa con gái-> lúa đứng cáilàm đòng-> vào mẩy

- Công dụng của lúa

+ Bông lúa: Là nguồn lương thực quan trọng hàng đầu, chế tạo ra các loại bánh; lúa nếp xanh làm cốm; làm thức ăn cho gia súc

+ Cám làm thức ăn cho gia súc gia cầm

+Vỏ trấu: làm chất đốt, ấp trứng

+ Rơm rạ: Chất đốt, lợp nhà, làm nấm, làm thức ăn mùa lạnh cho trâu bò -Ý nghĩa: Cây lúa là biểu tượng cho nền văn minh lúa nước Việt Nam

Trang 10

- Khắc sâu , mở rộng và nâng cao kiến thức về văn tự sự

- Hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn tự sự

2 Kĩ năng: Xây dựng dàn bài, viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật chính

+ Thân bài: kể các sự việc theo diẫn biến

+ Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ của ngời kể

3 Tóm tắt văn bản tự sự: là cách làm giúp nguời đoạc và ngời

nghe nắm đợc nội dung chính của văn bản ấy Văn bản tóm tắtphải nêu đợc một cách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật và sựviệc chính, phù hợp với văn bản đợc tóm tắt

4 Miêu tả trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, miêu tả cụ thể,

chi tiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câuchuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

5 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: là tái hiện những ý nghĩ,cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đó là biện phápquan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động (Ngời ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tảnhững ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật; cũng có thể miêutả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ,trang phục…của nhân vật.)

6 Ngời kể chuyện trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, ngoàihình thức kể chuyện theo ngôi thứ nhất( xng “Tôi”) còn có hìnhthức kể chuyện theo ngôi thứ ba

-> Ngời kể chuyện có vai trò dẫn dắt ngời đọc đi vào câuchuyện: giới thiệu nhân vật và tình huống, tả ngời và tả cảnh vật,

đa ra các nhận xét, đánh giá về những điều đợc kể

II/ Thực hành:

Trang 11

Đề 1:Tóm tắt truyện: Chuyện ngời con gái Nam xơng”?

Gợi ý: Bài tóm tắt cần đảm bảo các sự việc sau:

- Vũ Nơng xinh đẹp, nết na; Trơng Sinh cảm mến nên bảo mẹ

đem trăm lạng vàng mua về làm vợ Sống vói chồng có tính đanghi nên Vũ Nơng luôn giữ gìn khuân phép , vợ chồng không bịthất hoà

- Chiến tranh xảy ra, Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng tiễn đachồng trong lu luyến, đằm thắm ở nhà ngà nuôi con, chăn sóc mẹgià chu đáo, mẹ chồng chết, nàng ma chay tế lễ nh với cha mẹ đẻ

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về Chàng bế con ra thăm

mộ mẹ nhng thằng bé không nghe Nó nói nó có một ngời chakhác, đêm nào cũng đến… Trơng Sinh lập tức nghĩ vợ mình h,không để cho vợ đợc giải thíchc minh oan, mà một mực đánh đuổi

đi

VN đau đớn, tủi nhục, nhảy xuống sông Hòang Giang tự tận -Trong một đêm, bên ánh đén, thằng con trỏ bào bang TrơngSinh trên vách và gọi đó là cha, TS mới hiểu ra nỗi oan của vợ

- Cùng làng với vũ Nơng, có chàng Phan Lang vì nằm mộng

mà thả con rùa mai xanh, rồi đợc Linh Phi cứu sống trong lần gặpnạn Gặp lại Vữ Nơng cũng đợc các tiên cô cứu dới động Rùa.Qua Phan Lang đợc trở về dơng gian mà Trơng Sinh biết lập đàngiải oan cho vợ, và Vũ Nơng đã trở về dơng gian trong phút chốc

từ biệt Trơng Sinh và từ từ biến mất

- Đến trờng em gặp những ai : thầy cô, các em học sinh hiện nay,bác bảo vệ… ( tả ngời : diện mạo, hành động, lời nói…)

- Quang cảnh trờng và những ngời gặp lại đã gợi lại cho em những

kỉ niệm vui buồn, những cảm xúc gì về ngôi trờng năm xa, về tuổi

- Chọn một nội dung phần TB dựng thành đoạn văn

- Viết đoạn văn cho phần kết bài

Trang 12

Khái quát về các biện pháp tu từ từ vựng

A Mục tiêu: Giúp học sinh:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C tổ chức hoạt động dạy học

1 ổ n định lớp, kiểm tra bài cũ.

2 Kiểm tra bài cũ : Làm bài tập GV giao về nhà.

3.Tổ chức dạy học bài mới

VD: - Trong nh tiếng hạc bay qua

Đục nh tiếng suối mới sa nửa vời.

(Nguyễn Du)

- Mỏ Cốc nh cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất

(Tô Hoài)

b Cấu tạo của phép so sánh

So sánh là cách công khai đối chiếu các sự vật với nhau, qua đó nhận thức đợc sự vậtmột cách dễ dàng cụ thể hơn Vì vậy một phép so sánh thông thờng gồm 4 yếu tố:

- Vế A : Đối tợng (sự vật) đợc so sánh

- Bộ phận hay đặc điểm so sánh (phơng diện so sánh)

- Từ so sánh

Trang 13

+ Trong 4 yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (4) phải có mặt Nếu vắng mặt cả yếu

tố (1) thì giữa yếu tố (1) và yếu tó (4) phải có điểm tơng đồng quen thuộc Lúc đó ta có

+ Yếu tố (3) có thể là các từ nh: giống, tựa, khác nào, tựa nh, giống nh, là, bao nhiêu,bấy nhiêu, hơn, kém Mỗi yếu tố đảm nhận một sắc thái biểu cảm khác nhau:

- Nh có sắc thái giả định

- Là sắc thái khẳng định

- Tựa thể hiện mức độ cha hoàn hảo,…

+ Trật tự của phép so sánh có khi đợc thay đổi

VD: Nh chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng

Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền.

c Các kiểu so sánh

Dựa vào mục đích và các từ so sánh ngời ta chia phép so sánh thành hai kiểu:

a) So sánh ngang bằng

Phép so sánh ngang bằng thờng đợc thể hiện bởi các từ so sánh sau đây: là, nh, y

nh, tựa nh, giống nh hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu

Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự giống nhau hay khác nhau

mà nhằm diễn tả một cách hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật giúpngời nghe, ngời đọc có cảm giác hiểu biết sự vật một cách cụ thể sinh động Vì thếphép so sánh thờng mang tính chất cờng điệu

VD: Cao nh núi, dài nh sông

(Tố Hữu)

b) So sánh hơn kém

Trong so sánh hơn kém từ so sánh đợc sử dụng là các từ : hơn, hơn là, kém, kém gì…

VD: - Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng

Muốn chuyển so sánh hơn kém sang so sánh ngang bằng ngời ta thêm một trong

các từ phủ định: Không, cha, chẳng vào trong câu và ngợc lại.

VD: Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học

Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức toán học

d Tác dụng của so sánh

+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động Phần lớn các phép so sánh đều lấycái cụ thể so sánh với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi ngời hình dung

đợc sự vật, sự việc cần nói tới và cần miêu tả

VD: Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.

(Ca dao)

+ So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tởng tợng của ta bay bổng Vì thếtrong thơ thể hiện nhiều phép so sánh bất ngờ

VD: Tàu dừa chiếc lợc chải vào mây xanh

Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm Yếu tố (2) Và Yếu tố (3) bị l ợc bỏ.Ngời đọc ngời nghe tha hồ mà tởng tợng ra các mặt so sánh khác nhau làm cho hình t-ợng so sánh đợc nhân lên nhiều lần

2 : Nhân hoá

a Thế nào là nhân hoá ?

Trang 14

Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật, hiện tợng thiên nhiên bằngnhững từ ngữ vốn đợc dùng đẻ gọi hoặc tả con ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối

đồ vật, … trở nên gần gũi với con ngời, biểu thị đợc những suy nghĩ tình cảm của conngời

Từ nhân hoá nghĩa là trở thành ngời Khi gọi tả sự vật ngời ta thờng gán cho sự vật

đặc tính của con ngời Cách làm nh vậy đợc gọi là phép nhân hoá

VD:

Cây dừa/Sải tay/Bơi/Ngọn mùng tơi/Nhảy múa

(Trần Đăng Khoa)

b Các kiểu nhân hoá

Nhân hoá đợc chia thành các kiểu sau đây:

+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi ngời

VD:

Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc Rồi hỏi tôi :

- Chị Cốc béo xù đứng trớc cửa nhà ta đấy hả ?

c Tác dụng của phép nhân hoá

Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể, sinh động, gợi cảm ; là cho thếgiới đồ vật, cây cối, con vật đợc gần gũi với con ngời hơn

VD : Bác giun đào đất suốt ngày

Hôm qua chết dới bóng cây sau nhà.

(Trần Đăng Khoa)

3

ẩ n dụ

a Thế nào là ẩn dụ ?

ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tơng

đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó yếu tố so sánh giảm đi chỉ cònyếu tố làm chuẩn so sánh đợc nêu lên

Muốn có phép ẩn dụ thì giữa hai sự vật hiện t ợng đợc so sánh ngầm phải có nét

t-ơng đồng quen thuộc nếu không sẽ trở nên khó hiểu

Câu thơ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phơng)

Trang 15

Mặt trời ở dòng thơ thứ hai chính là ẩn dụ.

Bến đợc lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị ngời có tấm lòng thuỷ chung chờ đợi,

bởi những hình ảnh cây đa, bến nớc thờng gắn với những gì không thay đổi là đặc

điểm quen thuộc ở những có ngời có tấm lòng thuỷ chung

ẩn dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác với phép chuyển nghĩa thờngxuyên trong từ vựng Trong phép ẩn dụ, từ chỉ đợc chuyển nghĩa lâm thời mà thôi

b Các kiểu ẩn dụ

Dựa vào bản chất sự vật hiện tợng đợc đa ra so sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành cácloại sau:

+ ẩn dụ hình tợng là cách gọi sự vật A bằng sự vật B.

VD:Ngời Cha mái tóc bạc (Minh Huệ)

Lấy hình tợng Ngời Cha để gọi tên Bác Hồ.

+ ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tợng A bằng hiện tợng B.

Tròn và dài đợc lâm thời chỉ những phẩm chất của sự vật B

+ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc

một loại giác quan dùng để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan kháchoặc cảm xúc nội tâm Nói gọn là lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B

VD: Mới đợc nghe giọng hờn dịu ngọt

Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.

(Tố Hữu)

Hay:

Đã nghe rét mớt luồn trong gió

Đã vắng ngời sang những chuyến đò

(Xuân Diệu)

c Tác dụng của ẩn dụ

ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang tính hàm súc Sức mạnh của ẩn

dụ chính là mặt biểu cảm Cùng một đối tợng nhng ta có nhiều cách thức diễn đạt khác

nhau (thuyền biển, mận - đào, thuyền bến, biển bờ) cho nên một ẩn dụ có thểdùng cho nhiều đối tợng khác nhau ẩn dụ luôn biểu hiện những hàm ý mà phải suy ramới hiểu Chính vì thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm súc, lôi cuốn ngời

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Ngời già tiễn ngời trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu) đợc lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết

nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

VD: Võng mắc chông chênh đờng xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

6 Chơi chữ : là cách lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hớc.

Trang 16

VD: Mênh mông muôn mẫu màu ma

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá: là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện

t-ợng đợc miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tt-ợng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi m ời tám gánh lông

Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh: là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,

tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ: Bác Dơng thôi đã thôi rồi

Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

Hoạt động 2: Luyện tập

II/ Luyện tập

1 Trong câu ca dao :

Nhớ ai bồi hổi bồi hồi

Nh đứng đống lửa nh ngồi đống than

a) Từ bồi hổi bồi hồi là từ gì?

b) Giải nghĩa từ láy bồi hổi bồi hồi

c) Phân tích cái hay của câu thơ do phép so sánh đem lại

Gợi ý:

a) Đây là từ láy chỉ mức độ cao

b) Giải nghĩa : trạng thái có những cảm xúc, ý nghĩ cứ trở đi trở lại trong cơ thể conngời

c) Trạng thái mơ hồ, trừu tợng chỉ đợc bộc lộ bằng cách đa ra hình ảnh cụ thể: đứng

đống lửa, ngồi đống than để ngời khác hiểu đợc cái mình muốn nói một cách dễ dàng.Hình ảnh so sánh có tính chất phóng đại nên rất gợi cảm

2 Phép so sánh sau đây có gì đặc biệt:

Vế (B) là chuẩn so sánh không phải có một mà có ba: chuối và hơng xôi nếp một

- đờng mía lau là nhằm mục đích ca ngợi ngời mẹ về nhiều mặt, mặt nào cũng có

nhiều u điểm đáng quý

3 Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô hình của so sánh) trong các câu thơ sau:

a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa

Tiếng rơi rất mỏng nh là rơi nghiêng.

(Trần Đăng Khoa)

b) Quê hơng là chùm khuế ngọt

Cho con chèo hái mỗi ngày Quê hơng là đờng đi học Con về rợp bớm vàng bay.

Quê hơng là đờng đi học

4 Trong câu ca dao sau đây:

Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta

Cách trò chuyện với trâu trong bài ca dao trên cho em cảm nhận gì ?

Gợi ý:

Trang 17

- Chú ý cách xng hô của ngời đối với trâu Cách xng hô nh vậy thể hiện thái độ tìnhcảm gì ? Tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông nh thế nào ? Theo đó em sẽ trảlời đợc câu hỏi.

2 Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của chúng trong những câu thơ sau:

Ngọn đèn đứng gác Cho thắng lợi, nối theo nhau Đang hành quân đi lên phía trớc.

(Ngọn đèn đứng gác)

Gợi ý: Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của ngửời nhử:

- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trớc

5: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu từ nào ?

Mặt trời xuống biển nh

Sóng đã cài then đêm sập cửa”

A Nhân hoá và so sánh C ẩn dụ và hoán dụ

B Nói quá và liệt kê D Chơi chữ và điệp từ

4 Củng cố:

Phân biệt ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học và ẩn dụ, hoán dụ tu từ học?

- ẩn dụ, hoán dụ từ vựng học là phép chuyển nghĩa tạo nên nghĩa mới thực sựcủa từ, các nghĩa này đợc ghi trong từ điển

- ẩn dụ, hoán dụ tu từ học là các ẩn dụ, hoán dụ tạo ra ý nghĩa lâm thời (nghĩangữ cảnh) không tạo ra ý nghĩa mới cho từ Đây là cách diễn đạt bằng hình ảnh, hình t-ợng mang tính biểu cảm cho câu nói; Không phải là phơng thức chuyển nghĩa tạo nên

sự phát triển nghĩa của từ ngữ

5 Hớng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

- BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó vận dụngcác phép tu từ

- Chuẩn bị: Luyện tập làm bài tập về các biện pháp tu từ từ vựng

KHAÙI QUAÙT VEÂÀ

CHệễNG TRèNH NGệế VAấN 9 ( Hoùc kỡ I)

A MUẽC TIEÂU CAÀN ẹAẽT

Giuựp HS naộm ủửụùc nhửừng neựt khaựi quaựt nhaỏt veà nhửừng noọi dung kieỏn thửực cụ baỷn ủaừ hoùc ụỷ hoùc kỡ I

Coự nhửừng hieồu bieỏt chung veà noọi dung tửứng cuùm baứi, veà caực doứng vaờn hoùc theo tửứng giai ủoaùn lũch sửỷ nhaỏt ủũnh

Vaọn duùng kieỏn thửực ủaừ hoùc laứm toỏt caực baứi taọp

B.CHUAÅN Bề: Nghieõn cửựu taứi lieọu

C.TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG:

Trang 18

I Cụm bài Văn bản nhật dụng.

1 Đặc điểm của văn bản nhật dụng

- Văn bản nhật dụng được xem xét ở tính chất của văn bản ( mang tính cập nhật): Nội dung của văn bản thường đề cập đến những vấn đềâ bức thiết của đời sống đang được xã hội quan tâm

- Văn bản nhatä dụng được viết dưới nhiều hình thức khác nhau: Phong phú về thể loại, đa dạng về phương thức biểu đạt

2.Các văn bản nhật dụng lớp 9:

- Phong cách Hồ Chí Minh: Sự hội nhập thế giới và việc giữ ginf bản sắc văn hóa

dân tộc -> Văn nghị luận

- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình: Chống chiến tranh, bảo vệ hòa binhf thế

giới -> Văn nghị luận

- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em:

Quyền trẻ em -> Văn nghị luận

II Văn học cổ ( văn học trung đại)

1 Khái niệm về văn học cổ: Là các tác phẩm văn học của các tác giả được viết từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX

2 Các thể loại đã học

- Lớp 7: Các tác phẩm thơ trữ tình

- Lớp 8: Các tác phẩm chính luận

- Lớp 9: Các tác phẩm tự sự

3 Một số tác phẩm Lớp 9: ( Truyện trung đại )

- Chuyện người con gái Nam Xương

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh

- Hoàng Lê nhất thống chí

- Truyện Kiều

- Truyện Lục Vân Tiên

=> Đây là các tác phẩm tự sự được viết từ thế kỉ XVI – hết thế kỉ XIX

* Nội dung chủ yếu:

- Hoàn cảnh:Đất nước không có giặc ngoại xâm nhưng nhà nước phong kiến tập

quyền đang ở giai đoạn mục ruỗng, thối nát, trên đà suy yếu: các phe phái , tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực lẫn nhau gây ra chiến tranh phong kiêùn.-> Giai cấp thống trị lao vào ăn chơi xa đọa, ra sức vơ vét bóc lột nhân dân; đời sống nhân dân vô cùng cực kho,å nhiều cuộc k/n của nông dân nổ ra- đỉnh cao là phong trào nông dân Tây Sơn

- Nôïi dung thể hiện của các tác phẩm: 2 giá trị cơ bản

+ Giá trị hiện thực:

Các nhà văn tập trung ngòi bút của mình vạch trần, lên án, tố cáo bộ mặt xấu

xa của giai cấp thống trị: tố cáo xã hội phong kiến nam quyền, xã hội đồng tiền chà đạp lên quyền sống của con người- nhất là người phụ nữ

Trang 19

Phản ánh nỗi khổ, nỗi bất hạnh của người lao động, người phụ nữ

-> Đằng sau việc phản ánh đời sống xã hội là thái độ căm ghét, khinh bỉ g/cấp thống trị bất nhân tàn bạo; là sự cảm thông với số phận con người của các nhà văn

+ Giá trị nhân đạo:

Cảm thông, xót thương cho những cuộc đời bất hạnh

Đề cao, trân trong, ca ngợi vể đẹp của con người

Thể hiện khát vọng về tình yêu, hạnh phúc, lẽ công bằng trong xã hội

III Văn thơ hiện đại: Các tác phẩm viết từ sau cách mạng Tháng Tám đến nay

1 Hoàn cảnh: Đất nước được độc lập -> Cả dân tộc bước vào thời kì mới: Làm

2 cuộc kháng chiến thần thánh chống đế quốc Pháp và Mĩ bảo vệ đất nước

- Từ 1946 – 1954: 9 năm kháng chiến chống Pháp

- Từ 1954 – 1975: Đất nước chia cắt làm 2 miền:

+ Miền Bắc: Sống trong hòa bình, thực hiện công cuộc xây dựng CNXH; chi viện sức người, sức của cho miền Nam.+ Miền Nam: Thực hiện cuộc đấu tranh chống đế quốc Mĩ, thống nhất đất nước

2 Nội dung thể hiện của các tác phẩm văn học: Đối tượng phẩn ánh chủ yếu

của các tác phẩm là hình ảnh con người mới:

a Trên mặt trận chiến đấu bảo vệ Tổ quốc: Hình tượng người lính mang nhiều

phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ Họ chiến đấu hết mình, sẵn sàng cống hiến, hi sinh sương máu của mình cho đất nước Ởû họ là tình yêu đất nước, tình đồng chí, đồng đội cao đẹp

Tác phẩm tiêu biểu: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính

b.Trên mặt trận lao động xây dựng đất nước: Nổi bật là hình ảnh những con

người lao động mới đang ngày đêm âm thầm lặng lẽ cống hiến sức mình để làm giàu cho đất nước

Tác phẩm tiêu biểu: Đoàn thuyền đánh cá, Lặng lẽ Sa Pa

c Trong cuộc sống đời thường: Đó là những con người giàu tình yêu thương Tình

yêu của họ dành cho quê hương đất nước, dành cho người thân vô cùng thiêng liêng, cảm động

Tác phẩm tiêu biểu: Khúc hát những em bé lớn trên lưng mẹ, Bếp lửa, Làng,

Chiếc lược ngà

PHẦN TIẾNG VIỆT

I Các phương châm hội thoại:

1 Phương châm về lượng

2 Phương châm về chất

3 Phương châm quan hệ

4 Phương châm cách thức

5 Phương châm lịch sự

II Thuật ngữ

Trang 20

1 Khaựi nieọm veà thuaọt ngửừ

2 Caựch sửỷ duùng thuaọt ngửừ

III Lụứi daón trửùc tieỏp, lụứi daón giaựn tieỏp

1 Khaựi nieọm; 2 Caựch nhaọn bieỏt ; 3 Caựch sửỷ duùng

TAÄP LAỉM VAấN

I.Vaờn thuyeỏt minh:

Thuyeỏt minh keỏt hụùp sửỷ duù yeỏu toõ ỏmieõu taỷ vaứ moọt soỏ bieọn phaựp ngheọ thuaọt

II Vaờn tửù sửù:( naõng cao) Tửù sửù keỏt hụùp bieồu caỷm, nghũ luaọn, mieõu taỷ, mieõu taỷ noọi

taõm, ủoỏi thoaùi, ủoọc thoaùi, ủoọc thoaùi noọi taõm

4 Cuỷng coỏ: Nhaộc laùi noọi dung troùng taõm ủaừ hoùc

5 Hửụựng daón hoùc baứi: OÂn taọp caực vaờn baỷn nghũ luaọn

a GV: Đọc tài liệu tham khảo; tổng hợp kiến thức, soạn bài

b HS: Đọc kĩ văn bản, nắm chắc kiến thức cơ bản, đọc tài liệu

C tổ chức các hoạt động dạy học :

1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số HS

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là văn bản nhật dụng? Kể tên các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 9

Trang 21

Phong cách Hồ Chí Minh là một phần bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ

đại gắn với cái giản dị" của tác giả Lê Anh Trà, trích trong cuốn sách "Hồ Chí Minh vàvăn hoá Việt Nam", Viện Văn hoá xuất bản, Hà Nội, 1990

2 Nội dung văn bản

a Tóm tắt:

Viết về phong cách Hồ Chí Minh, tác giả đa ra luận điểm then chốt: Phong cách HồChí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa tính dân tộc và tính nhân loại, truyền thống và hiện đại, giữa vĩ đại và giản dị

Để làm sáng tỏ luận điểm này, tác giả đã vận dụng một hệ thống lập luận chặt chẽ,với những dẫn chứng xác thực, giàu sức thuyết phục về quá trình hoạt động cáchmạng, khả năng sử dụng ngôn ngữ và sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống sinh hoạthằng ngày của Bác

b Giá trị tác phẩm

Với một hệ thống lập luận chặt chẽ và những dẫn chứng vừa cụ thể vừa giàu sứcthuyết phục, bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hàihoà của các yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống và hiện đại để làm nên sự thốngnhất giữa sự vĩ đại và giản dị trong phong cách của Ngời

- Cách dẫn dắt vấn đề tự nhiên và hiệu quả

Tác giả đã dẫn ra cuộc đời hoạt động đầy truân chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiềunớc, nhiều vùng trên thế giới

->Kết luận: "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc vànhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh Chủ tịch Hồ Chí Minh Ngời cũng chịu

ảnh hởng tất cả các nền văn hoá, đã tiếp thu cái đẹp và cái hay " Đó là những căn cứxác đáng để lí giải về tính nhân loại, tính hiện đại  một vế của sự hoà hợp, thống nhấttrong phong cách Hồ Chí Minh

- Ngay sau đó, tác giả lập luận: "Nhng điều kì lạ là tất cả những ảnh hởng quốc tế

đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trởthành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng

Đông, nhng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại "

->Đây có thể coi là lập luận quan trọng nhất trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểmchính nói trên

- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng: ngôi nhàsàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp đã từng đi vào thơ ca nh một huyền thoại, là cuộcsống sinh hoạt hằng ngày, là tình cảm thắm thiết đối với đồng bào, nhất là với các emthiếu nhi cũng đã trở thành huyền thoại trong lòng nhân dân Việt Nam

- Phần cuối bài, tác giả kết nối giữa quá khứ với hiện tại Từ nếp sống "giản dị vàthanh đạm" của Bác, tác giả liên hệ đến Nguyễn Trãi, đến Nguyễn Bỉnh Khiêm  các vị

"hiền triết" của non sông đất Việt:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

->Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ, cũng nh các vị danh nho xa, hoàntoàn không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây

là lối sống thanh cao, một cách di dỡng tinh thần, một quan niệm thẩm mĩ về cuộcsống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác

Bài văn nghị luận này giúp chúng ta hiểu sâu thêm về phong cách của Bác Hồ  vịlãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hoá của thế giới

2 Văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Trang 22

(G G Mác-két)

a Tác giả:

- Nhà văn Cô-lôm-bi-a G.G Mác-két (Gabriel Garcia Marquez) sinh năm 1928 Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là tác giả của nhiều tiểu thuyết theo khuynh hớng hiệnthực huyền ảo nổi tiếng Ông từng đợc nhận giải thởng Nô-ben văn học năm 1982

- Sự nghiệp sáng tác đồ sộ, nhng nổi tiếng nhất là cuốn Trăm năm cô đơn (1967) -

Toàn bộ sáng tác của G G Mác-két xoay quanh trục chủ đề chính: sự cô đơn - mặt trái của tình đoàn kết, lòng thơng yêu giữa con ngời

b.Nội dung văn bản

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình trình bày những ý kiến của tác giả

xung quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi thế giới nỗ lực hành động để ngănchặn, đẩy lùi nguy cơ về một thảm hoạ có thể huỷ diệt toàn bộ sự sống trên trái đất

* Tóm tắt:

Đây là một bài văn nghị luận xã hội Tác giả nêu ra hai luận điểm cơ bản có liênquan mật thiết với nhau:

 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc sống trên trái đất

 Nhiệm vụ cấp bách của nhân loại là phải ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấutranh cho một thế giới hoà bình

-> Để làm sáng tỏ hai luận điểm trên, tác giả đã đa ra một hệ thống lập luận chặtchẽ, đặc biệt là những dẫn chứng rất cụ thể, xác thực, giàu sức thuyết phục

-> Sức tác động của đoạn văn này chủ yếu bởi những con số thống kê cụ thể: 50.000 đầu đạn hạt nhân; 4 tấn thuốc nổ; không phải một lần mà là mời hai lần tác giả còn mở rộng phạm vi ra toàn hệ Mặt Trời, dẫn cả điển tích trong thần thoại

Hi Lạp nhằm làm tăng sức thuyết phục

- Phần tiếp theo, tác giả đa ra hàng loạt so sánh -> sự bất hợp lí trong xu hớng phát triển của khoa học hiện đại: tỉ lệ phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân loại quá thấp trong khi tỉ lệ phục vụ cho chiến tranh lại quá cao Vẫn là những con số thống kê đầy sức nặng:

+ 100 tỉ đô la cho trẻ em nghèo khổ tơng đơng với 100 máy bay ném bom chiếnlợc B.1B hoặc dới 7.000 tên lửa vợt đại châu;

+ Giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ để thực hiện chơng trình phòng bệnh trong cùng 14 năm, bảo vệ cho hơn 1 tỉ ngời khỏi bệnh sốt rét;

+ Hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới

->Đó là những con số vợt lên trên cả những giá trị thống kê bởi nó còn có giá trị tốcáo bởi điều nghịch lí là trong khi các chơng trình phục vụ chiến tranh đều đã hoặc chắcchắn trở thành hiện thực thì các chơng trình cứu trợ trẻ em nghèo hay xoá nạn mù chữ chỉ

là sự tính toán giả thiết và không biết đến bao giờ mới trở thành hiện thực -> khoa học

đang phát triển ngợc lại những giá trị nhân văn mà từ bao đời nay con ngời vẫn hằngxây dựng

=> tác giả đẩy mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm: sự phát triển vũ khí hạt nhân khôngchỉ đi ngợc lại lí trí của con ngời mà còn đi ngợc lại lí trí tự nhiên Có thể con ngời

đang phủ nhận, thậm chí xoá bỏ toàn bộ quá trình tiến hoá của tự nhiên và xã hội từhàng trăm triệu năm qua Đó không chỉ là sự phê phán mà còn là sự kết tội

Trang 23

- Ngay sau lời kết tội trên đây, tác giả kêu gọi:

"Chúng ta đến đây để cố gắng chống lại việc đó, đem lại tiếng nói của chúng tatham gia vào bản đồng ca của những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ khí và mộtcuộc sống hoà bình, công bằng Nhng dù cho tai hoạ xảy ra thì sự có mặt của chúng ta

ở đây cũng không phải là vô ích"

Tác giả còn tởng tợng ra tấn thảm kịch hạt nhân và đề nghị mở "một ngân hàng lutrữ trí nhớ" Bởi vì cuộc chiến tranh hạt nhân có thể xảy ra bất cứ lúc nào

=>Bài viết giúp nhân loại nhận thức đợc nguy cơ chiến tranh hạt nhân là hoàn toàn

có thực và ngăn chặn nguy cơ đó, đồng thời đấu tranh cho một thế giới hoà bình sẽ lànhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỉ XXI

3 Văn bản:

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển củatrẻ em

a Xuất xứ:

Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát trỉen của trẻ

em đợc trích từ Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Liên hợp

quốc ngày 30-9-1990, in trong cuốn "Việt Nam và các văn kiện quốc tế về quyền trẻem", NXB Chính trị quốc gia - Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, 1997

b Nội dung:

Tuy chỉ là một trích đoạn nhng bài viết này có thể coi là một văn bản khá hoàn chỉnh về hiện thực và tơng lai của trẻ em cũng nh những nhiệm vụ cấp thiết mà cộng đồng quốc tế phải thực hiện nhằm đảm bảo cho trẻ em có đợc một tơng lai tơi sáng

* Bố cục: Ngoài hai ý mở đầu, bài viết đợc chia thành ba phần rất rõ ràng:

+Phần một (sự thách thức): thực trạng cuộc sống khốn khổ của rất nhiều trẻ emtrên thế giới  những thách thức đặt ra với các nhà lãnh đạo chính trị

+Phần hai (cơ hội): những điều kiện thuận lợi đối với việc bảo vệ và phát triển cuộcsống, đảm bảo tơng lai cho trẻ em

+Phần ba (nhiệm vụ): những nhiệm vụ cụ thể, cấp thiết cần thực hiện nhằm bảo vệ

và cải thiện đời sống, vì tơng lai của trẻ em

* Giá trị văn bản

- Phần mở đầu, bản Tuyên bố đã khẳng định những đặc điểm cũng nh những quyền

lợi cơ bản của trẻ em Từ đó, các tác giả bắt vào mạch chính với những ý kiến hết sứccơ bản và lô gích

- Trong phần thứ nhất Sự thách thức: bài viết nêu ra hàng loạt vấn đề có về thực

trạng cũng nh sự vi phạm nghiêm trọng quyền của trẻ em Đó là sự bóc lột, đày đoạ

một cách tàn nhẫn, là cuộc sống khốn khổ của trẻ em ở các nớc nghèo "Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo và khủng hoảng kinh

tế, của nạn đói, tình trạng vô gia c, dịch bệnh ; Mỗi ngày có tới 40000 trẻ em chết do suy dinh dỡng và bệnh tật, ")

->Những con số biết nói ấy thực sự là lời cảnh báo đối với nhân loại.

Tác giả đã sử dụng phơng pháp "đòn bẩy": hiện thực càng đợc chỉ rõ bao nhiêu thìnhững vấn đề đặt ra sau đó lại càng đợc quan tâm bấy nhiêu

- Phần tiếp theo, văn bản trình bày những điều kiện thích hợp (hay những cơ hội) chonhững hoạt động vì quyền của trẻ em

+Đó là những phơng tiện và kiến thức, là sự hợp tác, nhất trí của cộng đồng thếgiới cùng sự tăng trởng kinh tế, sự biến đổi của xã hội

+ Nhân tố con ngời Bằng những hoạt động tích cực, con ngời hoàn toàn có thể làmchủ đợc tơng lai của mình khi quan tâm thoả đáng đến các thế hệ tơng lai

- Trong phần Nhiệm vụ, các tác giả nêu ra tám nhiệm vụ hết sức cơ bản và cấp thiết.

Có thể tóm tắt lại nh sau:

1 Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng của trẻ em

2 Quan tâm săn sóc nhiều hơn đến trẻ em bị tàn tật, trẻ em có hoàn cảnh sống đặcbiệt khó khăn

Trang 24

3 Đảm bảo quyền bình đẳng nam - nữ (đối xử bình đẳng với các em gái).

4 Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo dục cơ sở

5 Cần nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hoá gia đình

6 Cần giúp trẻ em nhận thức đợc giá trị của bản thân

7 Bảo đảm sự tăng trởng, phát triển đều đặn nền kinh tế

8 Cần có sự hợp tác quốc tế để thực hiện các nhiệm vụ cấp bách trên đây

=>Với những ý hết sức ngắn gọn, đợc trình bày rõ ràng, dễ hiểu, bản Tuyên bố

này không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi ngời, mỗi thành viên trong cộng đồng quốc tế

mà còn có tác dụng kêu gọi, tập hợp mọi ng ời, mọi quốc gia cùng hành động vìcuộc sống và sự phát triển của trẻ em, vì tơng lai của chính loài ngời

II Luyện tập:

1 Trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh

là gì ? Hãy chọn đáp án đúng nhất

A Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng

B Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm

C Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinhhoa văn hoá nhân loại

D Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại

2 Những nội dung cụ thể sau tơng ứng với những phần nào trong bố cục của văn bản

"Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em" Hãy

điền tên từng phần vào trớc dấu hai chấm và sắp xếp lại các phần theo trật tự đúng nhtrong văn bản

A .: Nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay:khổ cực về nhiều mặt, tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ

B .: Những điều cần phải làm của từng quốc gia và cộng đồngthế giới, vì sự sống còn, phát triển của trẻ em

C .: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồngquốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em

( Gợi ý: Điền lần lợt: Sự thách thức, Nhiệm vụ, Cơ hội)

3 Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc là nội dung của văn bản

nhật dụng nào ?

( Phong cách Hồ Chí Minh)

4 Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh kết luận về thể loại của văn bản "Đấu

tranh cho một thế giới hoà bình" :

"Về thể loại, văn bản này thuộc loại "

( Nghị luận)

5 Chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định sau : Bài học quan trọng đợc rút ra từ văn

bản "Phong cách Hồ Chí Minh" là : cần phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhng cũng cần phải giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc.

Trang 25

Ngày soạn: 24/9/2011

Ngày dạy: /9/2011

Tiết 13-14

Ôn tập: chuyện ngời con gái Nam Xơng

( Trích “ Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)

a mục tiêu cần đạt

- Giúp HS: khắc sâu , mở rộng và nâng cao kiến thức cho HS về nội dung và nghệ thuậtcủa Chuyện Ngời con gái Nam Xơng HS nắm chắc hơn về vẻ đẹp và số phận bi thảm của ngời phụ nữ trong xã hội cũ

- Nắm đợc giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc đợc t/giả phản ánh trong tác phẩm

- Có kĩ năng phân tích đặc điểm nhân vật trong tpVH

b chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu bài, đọc thêm t liệu về t/p

- HS: Đọc kĩ t/p, tóm tắt ND truyện; đọc tài liệu tham khảo

- Là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm

- Ông sống vào thời chế độ phong kiến nhà hậu Lê sau một thời kìphát triển rực rỡ cuối TK XV đến đây bắt đầu lâm vào tình trạngkhủng hoảng, chính sự suy yếu, các tập đoàn Lê- Mạc – Trịnhtranh giành quyền lực gây nên cảnh loạn lạc liên miên Chán nảntrớc thời cuộc, lại chịu ảnh hởng của thầy học, sau khi đỗ hơngcống, Nguyễn Dữ chỉ làm quan có 1 năm rồi cáo quan về sống ẩndật ở vùng núi rừng Thanh Hóa Đó là cách phản kháng của nhiềutrí thức tâm huyết đơng thời

II Tập truyện “ Truyền kì mạn lục ”

2 Truyền kì mạn lục

- Là đỉnh cao của thể loại truyền kì, là tác phẩm lớn của NguyễnDữ cũng nh của văn học trung đại VN đợc viết vào TK XVI

“Truyền kì mạn lục ” đợc coi là “thiên cổ kì bút” - áng văn kì lạ

của muôn đời

- Tác phẩm gồm 20 truyện đợc viết theo lối văn xuôi chữ Hán cóxen lẫn một số thơ, văn biền ngẫu Đề tài khá phong phú

- “ Truyền kì mạn lục” khai thác nhiều truyện dân gian, tích lịch sử

Trang 26

đề tài ngời phụ nữ)

3 Chuyện ngời con gái Nam Xơng

Là truyện tiêu biểu trong số 11 truyện viết về đề tài ngời phụ nữ

và là truyện thứ 16 của “ Truyền kì mạn lục” Trên cơ sở câu chuyện cổ tích “ Vợ chàng Trơng”, Nguyễn Dữ có h cấu, sáng tạo

thêm các tình tiết truyền kì để “Chuyện ngời con gái Nam Xơng ”trở thành áng văn đặc sắc

* Nội dung chủ yếu

- “Chuyện ngời con gái Nam Xơng ” phản ánh bi kịch của ngời

phụ nữ trong XH cũ, đồng thời phê phán sự nghi kị, ghen tuông

mù quáng đã dẫn đến đau khổ cho con ngời

- Câu chuyện làm cho ngời đọc cảm nhận sâu sắc bởi lẽ ngời phụnữ có nhan sắc, đức hạnh mà cuộc đời lại gặp oan trái, số phận bithảm

Lúc xa chồng: Đảm đang thay chồng lo toan mọi công việc trong g/đình: phụng dỡng mẹ già, chăm sóc nuôi dạy con thơ; hiếu thảo với mẹ chồng: Khi mẹ chồng ốm thì chăm sóc thuốc thang,

hết lời động viên, khuyên lơn, lế bái thần phật Lúc mẹ chồng qua

đời, nàng hết lời thơng xót, lo ma chay tế lễ chu đáo nh đối với cha

mẹ đẻ mình->Lòng hiếu thảo của Vũ Nơng đợc khẳng định nhiều hơn qua lờinhận xét, đánh giá của mẹ chồng: “ Sau này trời xét lòng thành…

nh con đã chẳng phụ mẹ” Đây là lời đánh giá công bằng nhất

Thủy chung chờ chồng: Nhớ thơng chồng da diết, mong ngày

chồng trở về…

=> Vũ Nơng là ngời phụ nữ đức hạnh Nàng là hiện thân cho cái

đẹp của ngời phụ nữ nói chung trong XHPK ( ở nàng có đủ nhữngchuẩn mực của XH cũ: công-dung-ngôn-hạnh)

* Số phận bi thảm

- Vũ Nơng mong mỏi ngày g/đ đoàn tụ, sum họp Nhng ngày

Tr-ơng Sinh trở về lại là ngày bất hạnh giáng xuống đầu nàng

-> Số phận của Vũ Nơng chính là nỗi bất hạnh chung của ngời phụnữ dới XHPK

-> Cái bóng trên tờng xuất hiện lần 1 là điểm thắt nút đa câu

chuyện phát triển lên cao trào dẫn đến cái chết của Vũ Nơng và

Cái bóng trên tờng xuất hiện lần 2 là điểm cởi nút cho câu

Trang 27

chuyện: Trơng Sinh hiểu ra nỗi oan của vợ mình.

* Nguyên nhân gây ra cái chết của Vũ Nơng

- Nguyên nhân trực tiếp gây ra cái chết của nàng lại là 2 ngời thânyêu nhất: Câu nói thơ ngây của bé Đản, đặc biệt là do ngời chồngvô học, đa nghi, cả ghen, hồ đồ , độc đoán

- Nguyên nhân sâu xa: do chế độ pk nam quyền bất bình đẳng, dochiến tranh phi nghĩa làm vợ chồng li tán

b Nhân vật Tr ơng Sinh: Vô học, đa nghi…-> Là sản phẩm của chế độ pk nam quyền bất bình đẳng

+ Đồng cảm với nỗi bất hạnh của ngời phụ nữ đẹp mà bạcmệnh

* Nghệ thuật

- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc+ Cách kể chuyện của t/g góp phần làm cho câu chuyện thêm cảm

động, hấp dẫn Lời đứa trẻ thơ hồn nhiên lại gây nên ở ngời cảghen nh T/Sinh bao mối nghi ngờ Lấy hình tợng cái bóng và lờinói thơ ngây của đứa con để đẩy chuyện đến đỉnh điểm và mở nút

- Tác giả có những sáng tạo trong việc h cấu thêm tình tiết và đayếu tố li kì vào câu chuyện Câu chuyện có thể kết thúc ở chỗ TSnhận ra lỗi lầm, thấu hiểu nỗi oan của vợ Cách kết thúc này sẽ

giống với cách kết thúc của chuyện cổ tích “ Vợ chàng Trơng” ,

sau khi nhận ra lỗi lầm, TS đã ở vậy nuôi con, không lấy vợ khác Với Nguyễn Dữ, cách kết thúc nh vậy có lẽ cha hoàn chỉnh.Vì thế, ông đã sáng tạo thêm đoạn sau Việc thêm vào nh vậy đãchứng minh tài năng “ Thiên cổ kì bút” của Nguyễn Dữ Đoạn kếtnày vừa giống lại vừa không giống lối kết thúc có hậu trongVHDG: giống ở chỗ, ngay thẳng, hiếu thảo, thủy chung nh VN mà

bị oan khuất phải đợc minh oạn, nhân phẩm phải đợc đền bù, phải

đợc khẳng định Tuy nhiên có khác ở chỗ, về thực chất, đây là mộtkết thúc bi kịch Sự tái ngộ của VN trong chốc lát thực chất là sựvĩnh biệt Một kết thúc về bản chất là bi kịch nh vậy chứng tỏ ngay

ở TK XVI Nguyễn Dữ đã có cái nhìn hiện thực sâu sắc Chứng tỏngòi bút nhân đạo của nhà văn thực sự có chiều sâu

- NT xây đựng nhân vật: Nhân vật Vũ Nơng đợc bộc lộ trong nhiềuhoàn cảnh ( lời đối thọai, lời tự bạch, lời nhận xét…)

II Luyện tập

Vẽ sơ đồ t duy về t/p Chuyện ngời con gái Nam Xơng

4 Củng cố: Khắc sâu vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nơng

5 Hớng dẫn học bài:

- Tìm đọc tài liệu liên qua đến tác phẩm.

- Chuẩn bị : Hoàng Lê nhất thống chí ( Hồi thứ 14)

………

Trang 28

- GV: Nghiên cứu bài, đọc thêm t liệu về t/p

- HS: Đọc kĩ t/p, tóm tắt ND truyện; đọc tài liệu tham khảo

- Ngô gia văn phái: Là một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở

làng Tả- Thanh Oai- Hà Nội Hai tác giả chính của tác phẩm là NgôThì Chí và Ngô Thì Du

+ Ngô Thì Chí ( 1753-1788) là em ruột của Ngô Thì Nhậm Ông làmquan dới thời Lê, tuyệt đối trung thành với nhà Lê, là tác giả 7 hồi

đầu của tác phẩm+ Ngô Thì Du (1772-1840) là anh em con chú con bác với Ngô ThìChí Ông làm quan dới thời Nguyễn đến năm 1827 thì nghỉ Là tácgiả của 7 hồi tiếp theo

II Tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí“ ”

- Sự sụp đổ không gì cỡng nổi của triều đại Lê-Trịnh

- Khí thế sấm sét và những thắng lợi rực rỡ của phong trào nông dânTây Sơn

III Hồi thứ 14: Đánh Ngọc Hồi, quân Thanh thua trận

Bỏ Thăng Long, Chiêu Thống trốn ra ngoài

Hồi thứ 14: Các tác giả đã thể hiện hào hùng sác mạnh quật khởiqua những chiến công lẫy lừng của nghĩa quân Tây Sơn, khắc họahình tợng đẹp đẽ về Quang Trung- Nguyễn Huệ, thủ lĩnh nghĩa

Trang 29

quân- ngời anh hùng dân tộc đã làm nên những chiến công bất tử.

Đồng thời, miêu tả sự đại bại của quân Thanh và số phận thảm hạicủa bè lũ vua tôi bán nớc Lê Chiêu Thống

1 Hình ảnh Quang Trung- Nguyễn Huệ

Trong chơng trích, hình ảnh Nguyễn Huệ đợc thể hiện đối lập vớibọn cớp nớc và bè lũ tay sai bán nớc Các nhà văn đã tô đậm, khắcsâu đợc phẩm chất anh hùng của Nguyễn Huệ – 1 con ngời đầy mulợc

- Là ngời có hành động mạnh mẽ, quyết đoán, phi thờng Tác giả đã

mợn lời của ngời cung nhân nhận xét về Nguyễn Huệ: “ Nguyễn Huệ là một tay anh hùng lão luyện, dũng mãnh và có tài cầm quân Xem hắn ra Bắc vào Nam, ẩn hiện nh quỷ thần, không ai có thể lờng hết Hắn bắt Hữu Chính nh bắt trẻ con, giết Vũ Văn Nhậm nh giết con lợn, không một ngời nào dám nhìn thẳng vào mặt hắn Hắn trỏ tay, đa mắt là ai lấy đã phách lạc, hồn xiêu, sợ hơn sấm sét” Khi

quân Thanh kéo vào Thăng Long dễ dàng, nhận đợc tin cấp báo,Nguyễn Huệ liền họp các tớng sĩ, làm lễ tế cáo trời đất, lên ngôiHoàng đế để chính vị hiệu thu phục nhân dân Rồi ông thân chinh,

đốc thúc đại binh cầm quân đi ngay, vừa đi vừa tuyển quân, tổ chứcduyệt binh, truyền hịch

- Là ngời có trí tuệ sáng suốt, nhạy bén, có tầm nhìn xa trông rộngtrong việc phân tích thời cuộc, thế tơng quan chiến lợc giữa ta và

địch; sáng suốt trong việc xét đoán dùng ngời; hiểu tờng tận nănglực bề tôi; an ủi động viên quân lính, nêu cao tinh thần quyết chiếnquyết thắng quân xâm lợc, lập kế hoạch cho những năm hòa bình…

- Đặc biệt ông là ngời có tài dụng binh nh thần: điều binh khiển ớng, trù hoạch quân mu Là vị tổng chỉ huy của cuộc hành binh thầntốc Ông dẫn đầu cuộc hành quân có một không hai trong lịch sử với

t-đờng lối quân sự độc đáo ( bí mật, thần tốc, bất ngờ) Đó là mộtchiến dịch vĩ đại trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Độiquân Tây Sơn do Quang Trung chỉ huy mỗi lúc một đông đảo, mộthùng mạnh - đó là đội quân thần : tớng từ trên trời xuống, quân từ d-

ới đất lên ( đội quân xuất quỷ nhập thần) khiến quân Thanh khôngkịp trở tay

- Trong chiến trận, hình ảnh Quang Trung hiện lên thật đẹp trongchiếc áo long bào cỡi voi dũng mãnh chỉ huy đoàn quân khi vào đếnThăng Long còn sạm đen vì khói súng và bụi đờng Đó là hình ảnh

uy nghi, lẫm liệt của vị tổng chỉ huy chiến dịch có tài thao lợc vôsong, có niềm tin vào sức mạnh chiến đấu và tinh thần yêu nớc củatớng sĩ, của nhân dân

- Không chỉ là quân sự thiên tài, Nguyễn Huệ còn là nhà chính trị,nhà ngoại giao tài ba: ông muốn giữ tình giao bang với nhà Thanh,muốn xây dựng hòa bình để nhân dân đợc sống trong thanh bình yênổn

=> Quang Trung-Nguyễn Huệ hiện lên là ngời Việt Nam tiêu biểucho lòng yêu nớc, là linh hồn của những chiến công vĩ đại Chiếntháng Ngọc Hồi-Đống Đa gắn với tên tuổi ngời anh hùng dân tộcNguyễn Huệ ngời sáng ngàn năm

2 Hình ảnh bè lũ c ớp n ớc và bán n ớc

Bằng biện pháp tơng phản, tác giả đã miêu tả sự thảm bại nhụcnhã của quân Thanh xâm lợc và số phận bi đát của vua tôi Lê ChiêuThống phản nớc hại dân

* Lũ cớp nớc

- Tôn Sĩ Nghị lợi dụng lời cầu cứu của nhà Lê chỉ huy 29 vạn quânThanh sang xâm lợc nớc ta vào đến Thăng Long một cách dễ dàng( không mất một mũi tên, hòn đạn, nh vào chỗ không ngời) nênchúng chủ quan kiêu ngạo, chỉ lo chơi bời, tiệc tùng không đề phòng

Trang 30

đồn Hà Hồi phải đầu hàng, đồn Ngọc Hồi bị đập nát, Sầm Nghi

Đống phảI thắt cổ tự tử Hàng vạn giặc phải bỏ mạng ở Đầm Mực,Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, lên ngựa không kịp đóng yên, ngời khôngkịp mặc áo giáp nhằm hớng Bắc mà chạy Quân mất tớng nh rắn mất

đầu nên cũng hoảng hồn tan tác bỏ chạy, chúng tranh nhau chạy, xô

đẩy nhau rơi xuống sông, cầu phao đứt làm hàng vạn giặc bị rơixuống nớc mà chết đến nỗi sông Nhị Hà bị tắc nghẽn Bọn sống sótchạy tháo thân về nớc

* Bọn Việt gian bán nớc cầu vinh là vua tôi Lê Chiêu Thống

Trên đờng tháo chạy, chúng trở thành lũ ăn cớp khi vua Lê cớpthuyền đánh cá của dân chài sang bờ bắc rồi chạy theo Tôn Sĩ Nghị

3 Thái độ, tình cảm của các tác giả

Các tác giả làm qua cho triều Lê, rất trung thành với triều Lê nhngtrớc họa xâm lăng của đất nớc, họ đứng trên lập trờng dân tộc

+ Trớc hết, họ tôn trọng lịch sử, phản ánh khách quan, chân thực lịchsử

+ Do hào quang chiến thắng của Quang Trung khiến cho họ thực sựrung động cảm phục trớc tài năng phi thờng và đức độ của ngời anhhùng áo vải nên các tác giả đã khắc họa ngời anh hùng có lòng yêunớc sâu sắc, dựng lên bức tợng đài kì vĩ về Quang Trung - NguyễnHuệ

 Hồi thứ 14 là những trang văn hay nhất, đẹp nhất của “

Hoàng lê nhất thống chí” bởi nó không chỉ là những trang

văn miêu tả chân thực khách quan lịch sử mà còn là bản anhhùng ca chiến trận mang đầy cảm hứng lãng mạn

Trang 31

a mục tiêu cần đạt

1.Kiến thức:

- Khắc sâu , mở rộng và nâng cao kiến thức về văn tự sự

- Hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn tự sự

2 Kĩ năng: Xây dựng dàn bài, viết bài văn tự sự có yếu tố miêu tả

- Khái niệm: Tự sự là kể về một chuỗi các sự việc theo trình tự từ

mở đầu đến kết thúc, để lại một ý nghĩa nhất định

- Những yếu tố quan trọng trong một bài văn tự sự: Nhân vật, sựviệc, lời thoại, lời kể chuyện

- Bố cục chung : 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, nhân vật chính

+ Thân bài: kể các sự việc theo diẫn biến

+ Kết bài: Cảm xúc, suy nghĩ của ngời kể

- Tóm tắt văn bản tự sự: là cách làm giúp nguời đoạc và ngời nghenắm đợc nội dung chính của văn bản ấy Văn bản tóm tắt phải nêu

đợc một cách ngắn gọn nhng đầy đủ các nhân vật và sự việcchính, phù hợp với văn bản đợc tóm tắt

- Miêu tả trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, miêu tả cụ thể, chitiết về cảnh vật, nhân vật và sự việc có tác dụng làm cho câuchuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động

- Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự: là tái hiện những ý nghĩ,cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật Đó là biện phápquan trọng để xây dựng nhân vật, làm cho nhân vật sinh động (Ngời ta có thể miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tảnhững ý nghĩ, cảm xúc, tình cảm của nhân vật; cũng có thể miêutả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ,trang phục…của nhân vật.)

- Ngời kể chuyện trong văn tự sự: Trong văn bản tự sự, ngoài hìnhthức kể chuyện theo ngôi thứ nhất( xng “Tôi”) còn có hình thức kểchuyện theo ngôi thứ ba

-> Ngời kể chuyện có vai trò dẫn dắt ngời đọc đi vào câuchuyện: giới thiệu nhân vật và tình huống, tả ngời và tả cảnh vật,

đa ra các nhận xét, đánh giá về những điều đợc kể

II/ Thực hành:

Đề 1:Tóm tắt truyện: “ Chuyện ngời con gái Nam xơng”?

Gợi ý: Bài tóm tắt cần đảm bảo các sự việc sau:

- Vũ Nơng xinh đẹp, nết na; Trơng Sinh cảm mến nên bảo mẹ

đem trăm lạng vàng mua về làm vợ Sống vói chồng có tính đanghi nên Vũ Nơng luôn giữ gìn khuân phép , vợ chồng không bịthất hoà

- Chiến tranh xảy ra, Trơng Sinh phải đi lính Vũ Nơng tiễn đachồng trong lu luyến, đằm thắm ở nhà ngà nuôi con, chăn sóc mẹgià chu đáo, mẹ chồng chết, nàng ma chay tế lễ nh với cha mẹ đẻ

Trang 32

- Chiến tranh kết thúc, Trơng Sinh trở về Chàng bế con ra thăm

mộ mẹ nhng thằng bé không nghe Nó nói nó có một ngời chakhác, đêm nào cũng đến… Trơng Sinh lập tức nghĩ vợ mình h,không để cho vợ đợc giải thíchc minh oan, mà một mực đánh đuổi

đi

VN đau đớn, tủi nhục, nhảy xuống sông Hòang Giang tự tận -Trong một đêm, bên ánh đén, thằng con trỏ bào bang TrơngSinh trên vách và gọi đó là cha, TS mới hiểu ra nỗi oan của vợ

- Cùng làng với vũ Nơng, có chàng Phan Lang vì nằm mộng

mà thả con rùa mai xanh, rồi đợc Linh Phi cứu sống trong lần gặpnạn Gặp lại Vữ Nơng cũng đợc các tiên cô cứu dới động Rùa.Qua Phan Lang đợc trở về dơng gian mà Trơng Sinh biết lập đàngiải oan cho vợ, và Vũ Nơng đã trở về dơng gian trong phút chốc

từ biệt Trơng Sinh và từ từ biến mất

- Đến trờng em gặp những ai : thầy cô, các em học sinh hiện nay,bác bảo vệ… ( tả ngời : diện mạo, hành động, lời nói…)

- Quang cảnh trờng và những ngời gặp lại đã gợi lại cho em những

kỉ niệm vui buồn, những cảm xúc gì về ngôi trờng năm xa, về tuổi

1.Kiến thức: - Khắc sâu , mở rộng và nâng cao hiểu biết cho HS về đại thi hào dân tộc

ND và những vấn đề cơ bản về Truyện Kiều

- Hiểu đợc giá trị to lớn của tác phẩm

2 Kĩ năng: tóm tắt truyện

b chuẩn bị

Trang 33

- GV: Nghiên cứu tài liệu, t/p Truyện Kiều, soạn bài

I Thời đại Nguyễn Du: Nguyễn Du sống trong thời đại loạn lạc

có nhiều biến động: Cuối TKXVIII – nửa đầu TKXIX chế độpkVN khủng hoảng trầm trọng Cơn bão táp của phong trào nôngdân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi, đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn

đánh đổ các tập đoàn phong kiến Lê-Trịnh-Nguyễn, quét sạch 29vạn quân Thanh Rồi phong trào Tây Sơn sụp đổ, nhà Nguyễn thiếtlập…Tất cả những biến cố đó đã in dấu ấn trong sáng tác củaNguyễn Du

II Gia đình Nguyễn Du: Đó là một gia đình đại quý tộc, có nhiều

đời làm quan to và có truyền thống văn học: Cha là NguyễnNghiễm từng giữ chức tể tớng dới triều Lê, anh trai cùng cha khác

mẹ là Nguyễn Khản từng giữ chức thợng th nổi tiếng về thơ Nôm

III Bản thân Nguyễn Du

1 Cuộc đời- con ngời

- Nguyễn Du ( 1765 – 1820) tên chữ là Tố Nh, hiệu Thanh Hiên,quê làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Nguyễn Du mồ côi cha mẹ sớm, đợc anh là Nguyễn Khản nuôi vàcho ăn học tử tế

- Bản thân Nguyễn Du là ngời có t chất thông minh, học rộng, hiểusâu, có tài văn chơng thiên bẩm Từ nhỏ, Nguyễn Du đã tiếp thu và

đặc biệt am hiểu về văn hóa dân tộc và văn chơng cổ điển TQ Donhững biến động của lịch sử xã hội nên cuộc đời ông gặp nhiềuthăng trầm, phải sống lu lạc nhiều nơi nên có điều kiện tiếp xúc vớinhiều ngời, tận mắt chứng kiến nhiều cuộc đời, nhiều số phận khácnhau, ông học đợc nhiều vốn tri thức văn hóa trong trong quầnchúng nhân dân Điều đó nh ngấm dần vào trái tim đa sầu đa cảmcủa ông Hai nguồn văn học dân gian và văn học bác học ( văn họctrung đại) cùng với cuộc sống từng trải đã tạo cho Nguyễn Du mộtvốn sống phong phú và trái tim giàu lòng nhân ái Tất cả đã ảnh h-ởng lớn đến sáng tác của Nguyễn Du

-> Hầu hết các tác phẩm của Nguyễn Du đều giàu giá trị hiện thực

và giá trị nhân đạo sâu sắc

b tác phẩm truyện kiều

I Nguồn gốc lai lịch

Kiệt tác “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du có tên lúc đầu là “

Đoạn trờng tân thanh”( Tiếng kêu mới đứt ruột), là một tác phẩm

đợc viết dựa trên một tác phẩm cổ của Trung Quốc là “ Kim Vân

Kiều truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân Để làm nên kiệt tác

này, phần sáng tạo của Nguyễn Du là rất lớn , ông chỉ giữ lại ở tácphẩm này những tình tiết chính, những biến cố quan trọng, bỏ đinhiều chi tiết kể lể dài dòng, những đoạn miêu tả có tính chất tự

Trang 34

II Những sáng tạo của Nguyễn Du

1 Về nội dung: “Kim Vân Kiều truyện” chỉ là một câu chuyện

tình ở TQ đời Minh, Nguyễn Du đã biến thành một khúc ca đaulòng thơng ngời bạc mệnh, nói lên những điều trông thấy trong giai

đoạn lịch sử đầy biến động của VN cuối Lê-đầu Nguyễn

2 Về nghệ thuật

- Ngòi bút tả cảnh tả tình của Nguyễn Du rất điêu luyện mà Kim

Vân Kiều truyện” cha có

- Kim Vân Kiều truyện“ ” là tiểu thuyết viết theo lối chơng hồi( gồm 20 hồi văn xuôi) còn “ Truyện Kiều” là truyện Nôm gồm

3254 câu thơ lục bát mang tính chất tiểu thuyết bằng thơ

- Nguyễn Du đã lợc bỏ 1 số chi tiết để tô đậm tình ngời, biến các

sự kiện thành đối tợng biểu lộ cảm xúc

III Tóm tắt Truyện Kiều

IV Giá trị của Truyện Kiều

1 Giá trị về nội dung

a Giá trị hiện thực

* Truyện Kiều phản ánh XHPKVN suy tàn, thối nát

- Tố cáo quan lại : Bon chúng là 1 lũ bất tài, vô trách nhiệm, dâm

dục, ác bá

+ Ông qua xử vụ án Vơng Viên ngoại: 1 cái án hết sức vu vơ,không tang chứng, bị cáo cha hề đợc hỏi vậy mà bao nhiêu của cảitrong nhà họ Vơng bị cớp sạch, cha và em Thúy Kũu bị tra tấn cực

hình rồi rốt cuộc “ Có ba trăm lạng việc này mới xuôi”

+ Sau vụ oan ức này đến vụ Thúc Ông kiện Thúy Kiều, ông quan

xử kiện này lại truyền:

Một là cứ phép gia hình Hai là lại cứ lầu xanh khó về

Rồi bắt Kiều đánh đàn, làm thơ, sau đó tha bổng -> Viên quan vôpháp

+ Quan tổng đốc trọng thần Hồ Tôn Hiến bất tài, dâm ô, bỉ ổi.Triều đình sai đi dẹp Từ Hải, hắn đã dùng vàng bạc để mua chuộcKiều để Kiều dụ Từ Hải ra hàng rồi giết chết Từ Hải Sau đó, y cònbắt Kiều đánh đàn hầu rợu và ép gả nàng cho 1 viên thổ quan

- Tố cáo thế lực đồng tiền: Đồng tiền có thể đổi trắng thay đen, tác

oai tác quái làm hại dân lành, làm giàu cho bọn sai nha:

“Một ngày lạ thói sai nha Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền”

“ Trong tay đã sẵn đồng tiền Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì”

Xã hội ấy xử kiện bằng tiền:

“ Tính bài lót đó luồn đây

Có ba trăm lạng việc này mới xuôi”

Đồng tiền đã cho phép cả lũ ác ma nh: Tú Bà, Bạc Hà, Bạc Hạnhmua ngời, bán ngời dới sự che chở của pháp luật Những nho sĩ nhMã Giám Sinh, Sở Khanh trở thành những tay ma cô sát gái Đồngtiền đã khiến con ngời trở thành món hàng hóa không hơn khôngkém

- Tố cáo XH đầy rẫy những lầu xanh ghê tởm: Thúy Kiều vừa rờikhỏi nhà cha mẹ thì rơi vào lầu chứa của Tú Bà và Mã Giám Sinh

Ra khỏi nhà Thúc Sinh thì rơi vào lầu chứa của Bạc Hà

* Truyện Kiều phản ánh nỗi khổ của con ng ời l ơng thiện : Gia

Trang 35

? Những giá trị

về NT?

đình Thúy Kiều bị mắc oan, Vơng ông, Vơng Quan phải chịu cảnh

tù tội; Thúy Kiều – ngời phụ nữ tài sắc, đức hạnh nhng bị chà đạp,cuộc đời đầy bất hạnh, chuân chuyên

b Giá trị nhân đạo

- Ngợi ca tài hoa, nhan sắc, đức hạnh của con ngời đặc biệt là ngờiphụ nữ

+ Nhan sắc+ Tài năng+ Đa sầu, đa cảm; Giàu lòng vị tha, hiếu thảo, thủy chung

- Ngợi ca tình yêu tự do:

+ Thông qua mối tình Kim – Kiều: Đó là mối tình đẹp của ngờixứng đôi vừa lứa

+ Không chỉ đẹp mà đó còn là mối tình táo bạo, hiếm hoi trongXHPK, hai ngời đã vợt lên trên lễ giáo phong kiến để đến với nhau,cởi bỏ những giàng buộc của cả chế độ để tự do yêu đơng ( Khátvọng tự do yêu đơng)

- Khát vọng công lý: Con ngời Từ Hải là con ngời của trời cao, đấtrộng, trên đầu không nợ quân thần, dới đất không bị giàng buộcbởi những vật chất tầm thờng

“ Chọc trời, khuấy nớc mặc dầu Dọc ngang nào biết trên đầu có ai”

Chính Từ Hải đã giúp Kiều báo ân báo oán

- Cảm thông, xót thơng cho số phận ngời phụ nữ trong XH cũ

“ Sống làm vợ khắp ngời ta Hại thay thác xuống làm ma không chồng”

“ Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

th-+ Tả ngời ( 2 tuyến nhân vật chính diện và phản diện): chú ý miêutả ngoại hình và nội tâm nhân vật: nhân vật chính diện - tả bằngbút pháp ớc lệ tợng trng; nhân vật phản diện- dùng bút pháp hiệnthực : miêu tả trực diện

Tả ngoại hình làm nổi bật tính cách, dự báo đợc số phận

- Sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ Hán Việt ( ngôn ngữ bác

học) và văn học dân gian kết hợp hài hòa tạo nên vốn ngôn ngữ rấtphong phú:

-> Ngôn ngữ Tiếng Việt giàu đẹp, phong phú, có khả năng biểu

đạt, biểu cảm, có giá trị thẩm mĩ cao

- Sử dụng thể thơ lục bát truyền thống dễ thuộc, dễ nhớ

4 Củng cố: Giá trị của Truyện Kiều đối với nền văn học dân tộc.

Trang 36

1.Kiến thức: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp của Thúy kiều, Thúy Vân qua đoạn trích

- Thấy đợc bút pháp tả ngời điêu luyện của Nguyễn Du

2 Kĩ năng: Phân tích, đánh giá

b chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu tài liệu, t/p Truyện Kiều, soạn bài

- HS: Học thuộc lòng đoạn trích, đọc tài liệu tham khảo

của Thúy Kiều?

I.Vị trí: Đoạn trích nằm ở phần đầu t/ phẩm ( từ câu 15 -> câu 38)

II Bố cục: 4 phần

- P1: 4 câu đầu: Giới thiệu khái quát về 2 chị em Thúy Kiều

- P2: 4 câu tiếp: vẻ đẹp của Thúy Vân

- P3: 12 câu tiếp: vẻ đẹp của Thúy Kiều

- P4: Cuộc sống của 2 chị em Thúy Kiều

III Nội dung cơ bản

1 Bức chân dung chung của chị em Thúy Kiều đợc giới thiệu

khái quát trong bốn câu đầu của đoạn trích Họ là 2 chị em gáitrong gia đình họ Vơng: Thúy Kiều là chị, Thúy Vân là em

Bằng bút pháp ớc lệ tợng trng, tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp chungcủa Thúy Kiều và Thúy Vân: Họ có cốt cách thanh cao nh mai,tinh thần trong trắng nh tuyết Mỗi ngời có một vẻ đẹp riêng,không hòa lẫn vào nhau nhng đều rất hoàn hảo

2 Hình ảnh Thúy Vân ( 4 câu thơ tiếp)

Vể đẹp của Thúy Vân đợc miêu tả cụ thể, chi tiết qua bút pháp ớc

lệ tợng trng với biện pháp so sánh, ẩn dụ:

+ TV có khuôn mặt tròn trĩnh, đầy đặn, tơi sáng nh trăng rằm.+ Lông mày xinh tơi, trẻ trung nh ngài bớm tằm

+ Miệng cời tơI nh hoa, tiếng nói trong nh ngọc+ Mái tóc mềm mại, óng ả, mợt nhẹ nh mây+ Nớc da trắng nh tuyết

-> Thúy Vân hiện lên là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu Vẻ

đẹp ấy gợi lên 1 cuộc đời êm đềm, hạnh phúc

3 Hình ảnh Thúy Kiều ( 12 câu thơ tiếp)

Để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều, Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật

đòn bẩy, lấy Thúy Vân làm nền cho Thúy Kiều: Thúy Vân đã rất

đẹp, nhng Thúy Kiều còn đẹp hơn – vẻ đẹp sắc sảo mặn mà, đó là

vẻ đẹp của cả tâm hồn và trí tuệ

- Nhan sắc: Vẫn bằng bút pháp ớc lệ, vẻ đẹp của Kiều đợc gợi tả,tập trung vào đôi mắt: đôi mắt là tập trung những gì tinh anh nhất

về tâm hồn và trí tuệ, là cửa sổ tâm hồn+ Đôi mắt của nàng trong sáng long lanh, thăm thẳm nh làn nớcmùa thu

+ ĐôI lông mày thanh tú, trẻ trung nh dáng núi mùa xuân+ Vẻ đẹp của nàng khiến hoa phải ghen vì không đợc tơi thắmbằng, liễu phải hờn giận vì không đợc xanh tơi, mềm mại nh máitóc của Kiều

+ Tác giả dùng điển tích, điển cố để so sánh, nhấn mạnh vẻ đẹp

Trang 37

- Tình cảm: Tả tài , sắc của Kiều để làm nổi bật cáI tình của nàng.

Đó là một cô gáI đa sầu, đa cảm

-> ở Kiều có đủ cả sắc, tài, tình Tất cả đều đạt đến mức vợt trội

4 Cuộc sống của chị em Thúy Kiều : là cuộc sống êm đềm,

khuôn phép Họ là những cô gái đức hạnh

=> Đằng sau vẻ đẹp của Thúy Kiều, Thúy Vân là tấm lòng yêumến, trân trọng của Nguyễn Du Đó là thái độ đề cao, ca ngợinhững giá trị cao đẹp của con ngời

Qua đoạn trích ta thấy đợc tài năng miêu tả nhân vật điêu luyệncủa Nguyễn Du: tả hình dáng bên ngoài mà làm nổi bật đợc tínhcách, dự báo đợc số phận trong tơng lai

IV Luyện tập

* Bài tập củng cố: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.

1 Có ngời cho rằng chân dung của Thuý Vân, Thuý Kiều là nhữngchân dung tính cách số phận Đúng hay sai?

4 Củng cố: Tài năng miêu tả của Nguyễn Du

5 H ớng dẫn học bài : Tìm, đọc tài liêu liên quan đén đoạn trích học.

- Học thuộc lòng đoạn trích: cảnh ngày xuân

1.Kiến thức: - HS cảm nhận sâu hơn vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa xuân tuyệt

đẹp trong Truyện Kiều

- Thấy đợc bút pháp tả cảnh điêu luyện của Nguyễn Du

2 Kĩ năng: Phân tích hình ảnh thơ

b chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu tài liệu, t/p Truyện Kiều, soạn bài

- HS: Học thuộc lòng đoạn trích, đọc tài liệu tham khảo

c tiến trình tổ chức Ôn tập

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân

3 ễn tập: Củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức

Trang 38

tranh thiên nhiên

trong 4 câu thơ đầu?

Bút pháp miêu tả?

? Nhận xét về khung

cảnh mùa xuân?

-Phân tích vẻ đẹp của

khung cảnh lễ hội?

? Qua cảnh lễ hội,

- P1: 4 câu đầu: Khung cảnh mùa xuân

- P2: 8 câu tiếp: Cảnh chị em Thúy Kiều đi du xuân…

- P3: 6 câu cuối: Cảnh chị em Thúy Kiều đi du xuân trởvề

III Nội dung cơ bản

1 Khung cảnh mùa xuân trong tiết thanh minh ( 4 câu đầu)

Chỉ bằng vài nét chấm phá, sự kết hợp hài hòa giữa bút pháptả và gợi, nhà thơ đã vẽ ra bức tranh thiên nhiên mùa xuân tơisáng

- Trong bầu trời cao rộng, có đàn chim én chao lợn nh thoi đatrong ánh nắng đẹp của mùa xuân Đàn chim én nh vội vã hơn,

nh nuối tiếc mùa xuân đẹp đang trôi đi rất nhanh

- Bức tranh mùa xuân đợc đặc tả qua hình ảnh:

“ Cỏ non xanh tận chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

+ Xuân về, đồng cỏ xanh non, mợt mà mềm mại trải ra dàirộng tít tắp tận chân trời Cả đồng cỏ nh 1 tấm thảm xanhkhổng lồ hiện lên trong nắng xuân

+ Điểm xuyết vào thảm cỏ xanh ấy là 1 vài bông hoa lê trắngthanh tú, tinh khôi tô điểm cho mùa xuân tơi đẹp Cách phamàu của Nguyễn Du rất hài hòa với 2 gam màu chủ đạo làxanh và trắng – những gam màu nhẹ tạo cảm giác tơi mát+ Bức tranh mùa xuân có nhiều tầng bậc: tầng tháp là thảm cỏ,tầng cao là bầu trời với nắng xuân ấm áp có đà én bay lợn, tầnggiữa là những cành lê làm điểm nhấn

-> Bốn câu thơ đầu là bức hạo tuyệt đẹp về mùa xuân: khônggian khoáng đạt, trong trẻo tinh khôi, sinh động, nhẹ nhàng màdạt dào sức sống

2 Cảnh chị em Thúy Kiều đi du xuân trong tiết thanh minh

( 8 câu thơ tiếp)

- Trong tiết thanh minh có rất nhiều hoạt động:

+ Lễ là tảo mộ: chăm sóc, sửa sang phần mộ cho ngời thân đãkhuất

+ Hội là đạp thanh ( giẫm lên cỏ): du xuân trên đồng quê

- Không khí lễ hội trong tiết thanh minh rất đông vui, nhộnnhịp

“ Gần xa nô nức yến anh Chị em sắm sửa bộ hành chơI xuân Dập dìu tài tử giai nhân Ngựa xe nh nớc áo quần nh nêm”

Tác giả sử dụng hàng loạt từ ghép , từ láy (gần xa, nô nức,yến anh, sắm sửa, dập dìu…), kết hợp với biện pháp ẩn dụ “ nônức yến anh” ( các nam thanh nữ tú rủ nhau đi trẩy hội) Tất cảtạo nên 1 không khí nhộn nhịp, tấp nập của ngày hội mùa xuân-> bằng 8 câu thơ, Nguyễn Du đã tái hiện đợc một nét đẹptruyền thống văn hóa xa của dân tộc vẫn đợc trân trọng, giữgìn

3 Cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về trong buổi chiều xuân ( 6 câu thơ cuối)

- Một ngày vui đã tàn,, đến lúc chị em Thúy Kiều phải trở về Cảnh ngày xuân vào cuối ngày vẫn mang cái thanh, cái dịu nh-

ng không khí nhộn nhịp của lễ hội không còn nữa Cảnh vật ở

đây đều nhỏ và nhẹ:

+ nắng nhạt dần,

Trang 39

- ở 6 câu thơ cuối, bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, tác giả vẫn

sử dụng rất nhiều từ láy biểu đạt cảnh vật, chỉ bằng vài nét tả

mà khung cảnh đã nhuốm màu tâm trạng: tất cả đang nhạt dần,lặng dần, tâm trạng con ngời cũng nan mác, bâng khuâng, xaoxuyến nh cha muốn dời xa một ngày vui vừa qua đi

-> ND thấu hiểu tình cảm của những ngời trẻ tuổi

=> Đoạn trích “ Cảnh ngày xuân” dới ngòi bút thần kì tuyệt

diệu của Nguyễn Du đã đem đến cho ngời đọc một bức tranhmùa xuân tơ đẹp, đầy sức sống Qua đó, ta thấy đợc tài năng tảcảnh điêu luyện của thiên tài Nguyễn Du

IV Củng cố luyện tập :

1 Diễn xuụi đoạn thơ tả cảnh ngày xuõn?

2 Đoạn trớch “Cảnh ngày xuõn” được kết cấu theo cỏch nào?

A Theo trỡnh tự khụng gian của cảnh

B Theo trỡnh tự nguyờn nhõn, kết quả

C Theo trỡnh tự thời gian của cuộc du xuõn

D Kết hợp trỡnh tự thời gian, khụng gian

3 Nụ nức yến anh:

Điểm nổi bật về từ ngữ trong 6 cõu thơ trờn là gỡ?

1.Kiến thức: - HS cảm nhận sâu hơn bức tranh tâm trạng của Thúy kiều qua đoạn trích

- Thấy đợc bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện của Nguyễn Du

2 Kĩ năng: Phân tích hình ảnh thơ

b chuẩn bị

Trang 40

- GV: Nghiên cứu tài liệu, t/p Truyện Kiều, soạn bài

- HS: Học thuộc lòng đoạn trích, đọc tài liệu tham khảo

c tiến trình tổ chức Ôn tập

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra: Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

3 ễn t p: ậ Củng cố, mở rộng và nâng cao kiến thức

I Vị trí đoạn trích: Phần II ( gia biến và lu lạc)

Sau khi bị MGS lừa gạt, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất địnhkhông chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận cuộcsống lầu xanh Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫnnhng bị Tú Bà phát hiện Tú Bà sợ mất vốn bèn lựa lời khuyêngiải, dụ dỗ Kiều, mụ vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn nàngbình phục sẽ gả nàng cho ngời tử tế Tú Bà đa Kiều ra sốngriêng ở lầu Ngng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thựchiện một âm mu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn

II Bố cục: 3 phần

- P1: 6 câu thơ đầu: Cảnh trớc lầu Ngng Bích

- P2: 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng và gia

đình

- P3: 8 câu cuối: Ngoại cảnh đợc nhìn qua tâm trạng củaKiều

III Nội dung cơ bản

1 Sáu câu thơ đầu: Khung cảnh thiên nhiên trớc lầu Ngng Bích khung cảnh của nội tâm.

- Khóa xuân: khóa chặt tuổi xuân - cách nói mỉa mai, thực chấtKiều bị Tú Bà giam lỏng

- Kiều trơ trọi giữa không gian mênh mông hoang vắng Câu

thơ sáu chữ “ Bốn bề bát ngát xa trông” chữ nào cũng cũng gợi

lên sự rợn ngợp của không gian

- Khung cảnh thiên nhiên có núi mờ xa, trăng sáng trên trờicao, cồn cát vàng, bụi hồng bốc lên Cảnh đẹp nhng hoangvắng, rộng lớn đến lạnh ngời Đó có thể là cảnh thực, cũng cóthể là hình ảnh mang tính ớc lệ gợi lên sự mênh mông rợnngợp của không gian, qua đó diễn tả tâm trạng cô đơn củaKiều

- Sống ở lầu Ngng Bích, một mình Kiều cô đơn, buồn tủi, bẽbàng với “ mây sớm đèn khuya” Cụm từ “ mây sớm đènkhuya” gợi thời gian tuần hoàn khép kín Thời gian cũng nhkhông gian giam hãm con ngời, sớm và khuya, ngày và đêmkiều một thân một mình thui thủi nơI đất khách quê ngời, chỉcòn biết làm bạn với mây sớm đèn khuya Nàng rơI vào hoàncảnh cô đơn tuyệt đối, tình cảnh, tình cảm của nàng nh làm

lòng nàng bị cắt ra đau đớn, ngổn ngang “ Nửa tình nửa cảnh

- Đó là nỗi nhớ da diết khôn nguôi Nàng nhớ cảnh, nhớ lời,nhớ đêm trăng 2 ngời uống rợu thề nguyền hẹn ớc, Nàng thơngKim Trọng sau khi hộ tang chú xong trở lại vờn Thuý khônghay biết đợc nàng đã bán mình chuộc cha nên vẫn uổng công

Ngày đăng: 06/09/2021, 12:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w