- Dùng hình ảnh: Làn Sóng vừa giải thích được tác dụng lớn lao của lòng yêu nước vừa ca ngợi một truyền thống quí báu của dân tộc, vừa phát hiện một nguyên nhân thắng lợi vừa kích thích [r]
Trang 1Tiết : 81
Môn : Văn
TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
- Hồ Chí Minh
-A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: - Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quí báu của dân tộc ta
- Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng gọn, có tính mẫu mực của bài văn
B.Chuẩn bị: - GV: SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS soạn câu hỏi, hiểu vd.
- Phương pháp: phân tích qui nạp - bình, tích hợp
C Tổ chức bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về con người, xã hội.
- Cho biết nội dung chính của các câu tục ngữ là gì? (Ghi nhớ)
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài văn là một đoạn trích trong văn kiện báo cáo chính trị do Chủ Tịch HCM trình bày tại Đại hội lần thứ II của Đảng LĐVN năm 1951 Đoạn trích có khá đầy đủ các yếu tố của một bài văn nghị luận kiểu chứng minh
2 Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu chung.
GV: Yêu cầu hs đọc chú thích (sao)
- Nêu yêu cầu đọc, gọi hs đọc chú thích từ
khó
Hỏi 1: Bài văn nghị luận này nói về vấn
đề gì?
- Câu nào giữ vai trò chủ chốt?
Hỏi 2: Nội dung bải được trình bày theo
mấy phần? Ý của mỗi phần?
.HS đọc chú thích (sao)/sgk
.HS đọc bài văn, đọc chú thích từ khó
1- Lòng yêu nước của nhân dân ta.Đó là
một truyền thống quí báu
- Câu: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
2- Gồm 3 phần:
1, Từ đầu cướp nước: Nhận định chung về lòng yêu nước
2, Tiếp nồng nàn yêu nước: CM những biểu hiện của lòng yêu nước
3, Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta
I- Tìm hiểu chung:
1, Tác giả - tác phẩm
-Chú thích sao /sgk
2, Đọc, hiểu chú thích
3, Bố cục:
- 3 phần
Trang 2Hỏi 3: Tác giả có vai trò gì trong tạo dựng
văn bản này?
Hỏi 4:Từ các dấu hiệu trên, hãy xác định
phương thức biểu đạt chính của tinh thần
yêu nước và gọi tên văn bản là gì?
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu văn bản.
GV: Gọi hs đọc lại đoạn 1
Hỏi 1: Em hiểu tình cảm như thế nào
được gọi là nồng nàn yêu nước?
Hỏi 2: Lòng yêu nước nồng nàn của nhân
dân ta được nhấn mạnh trên lĩnh vực nào?
- Tại sao lòng yêu nước lại được bộc lộ
mạnh mẽ, to lớn nhất ở lĩnh vực đó?
GV: Đúng vậy, bài văn được viết trong
thời kỳ kháng chiến chống Pháp, dân ta
đang nỗ lực thi đua yêu nước
Hỏi 3: Nổi bật trong đoạn mở đầu là hình
ảnh nào?
Hỏi 4: Nhận xét cách dùng từ nghệ thuật
lập luận của tác giả?
Hỏi 5: Tác dụng của các hình ảnh và ngôn
từ này là gì?
GV: (diễn giảng): Mạch văn mạnh mẽ kéo
dài cùng các tính từ , động từ tả đúng hình
ảnh và sức công phá của một làn sóng
- Dùng hình ảnh: Làn Sóng vừa giải thích
được tác dụng lớn lao của lòng yêu nước
vừa ca ngợi một truyền thống quí báu của
dân tộc, vừa phát hiện một nguyên nhân
thắng lợi vừa kích thích sự suy nghĩ, tìm
hiểu của người đọc
Hỏi 6: Qua tìm hiểu, em cho biết đoạn mở
đầu có vai trò và ý nghĩa gì?
3- Dùng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ
đồng thời khẳng định truyền thống yêu nước của nhân dân ta
4- Phương thức nghị luận.
- Văn nghị luận (tác phẩm nghị luận)
.HS thực hiện câu hỏi sgk
.Đọc lại đoạn 1
1- Nồng nàn là trạng thái tình cảm sôi
nổi mãnh liệt của tâm hồn
- Nồng nàn yêu nước: là tình yêu nước ở độ mãnh liệt, sôi nổi, chân thành
2- Đấu tranh chống ngoại xâm.
- Vì dân tộc ta luôn có giặc ngoại xâm và chống giặc ngoại xâm nên luôn cần đến lòng yêu nước cứu nước
3- Hình ảnh lòng yêu nước kết thành làn
sóng nhấn chìm lũ cướp nước
4- Tính từ : mạnh mẽ, to lớn.
Động từ : kết thành, lướt qua, nhấn chìm
- Lặp lại đại từ nó (lòng yêu nước)
5- Gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước
bằng tạo khí thế mạnh cho bài văn thuyết phục người đọc
6- Tạo luận điểm chính cho bài văn.
- Bày tỏ, nhận xét chung về lòng yêu nước của nhân dân ta
II- Tìm hiểu bài:
1, Nhận định chung về lòng yêu nước
- Nghệ thuật lập luận chặt chẽ, hình ảnh, lặp đại từ, tính từ, động từ mạn liên tiếp gợi tả sức mạnh của
nước
- Luận điểm
Trang 3Hoạt động 3: HD tìm hiểu những biểu
hiện của lòng yêu nước
Hỏi 1: Để làm rõ lòng yêu nước của nhân
dân ta, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng
nào và sắp xếp theo trình tự nào?
Hỏi 2: Lòng yêu nước trong quá khứ được
xác nhận bằng các chứng cứ lịch sử nào?
(bảng phụ)
Hỏi 3: Vì sao tác giả lại có quyền khẳng
định: chúng ta có quyền tự hào vì những
trang sử vẻ vang đó?
Hỏi 4: Hãy nhận xét cách đưa dẫn chứng
trong đoạn văn này? Thái độ và tình cảm
của tác giả? (bảng phụ)
GV: Đoạn văn còn biểu ý, những ý tưởng
sâu sắc, biểu cảm, tình cảm chân thành
rung động được tiếp xúc và phát triển tự
nhiên, nhẹ nhàng, thấm thía
GV: Dùng bảng phụ, cho hs đọc 2 câu văn
chốt ở đoạn 2
Hỏi 5:Em hãy xác định vị trí và vai trò
của hai câu văn đó?
Hỏi 6: Em hãy tìm các câu văn làm sáng
tỏ những biểu hiện của lòng yêu nước?
(bảng phụ)
- Những biểu hiện của lòng yêu nước được
thể hiện như thế nào?
Hỏi 7: Trong những câu văn đó, các dẫn
chứng được sắp xếp như thế nào?
- Dẫn chứng trình bày theo kết cấu mô
.HS thực hiện tiếp câu hỏi 2, 3/sgk
Đọc lại đoạn 2
1- Đưa ra dẫn chứng về lòng yêu nước
trong:
- quá khứ lịch sử dân tộc
- Ngày nay của dân tộc
Theo trình tự từ xưa đến nay
2- Chứng cứ lịch sử thời đại bà Trưng, bà
Triệu, Trần hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung
3- Vì đây là thời đại gắn liền với các
chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
4- Dẫn chứng tiêu biểu, liệt kê theo trình
tự thời gian lịch sử
- Bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc cụ thể:
“Chúng ta có quyền tự hào ., phải ghi nhớ công ơn anh hùng”
.HS đọc 2 câu văn, thực hiện câu 5/sgk
- Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước
- Những cử chỉ cao quí đó tuy khác nhau nơi làm việc nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước
5- Câu mở đầu.
Câu cuối - kết đoạn văn: nói về lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay
6- Từ các cụ giàtóc bạc yêu nước đánh
giặc
- Từ các chiến sĩ như con đẻ
- Từ các nam nữ cho chính phủ
Thể hiện theo các bình diện: lứa tuổi, tầng lớp, giai cấp nghề nghiệp địa bàn cư trú
7- Liệt kê dẫn chứng.
- Mô hình kiểu câu ghép theo kiểu liên
chính: bày tỏ nhận xét chung về lòng yêu nước
2, Những biểu hiện của lòng yêu nước
a, Lòng yêu nước trong quá khứ dân tộc
- Gắn liền với các chiến công hiển hách trong lịch sử chống ngoại xâm
b, Loöng yêu nước ngày nay của đồng bào ta
- Lòng yêu nước thể hiện phong phú, đa dạng ở mọi tầng lớp, giai
Trang 4hình chung nào?
- Cấu trúc dẫn chứng ấy có quan hệ với
nhau như thế nào?
Hỏi 8: Cấu trúc dẫn chứng ấy có tính
thuyết phục gì?
GV (bình ngắn): việc lựa chọn dẫn chứng
tiêu biểu, toàn diện, cụ thể đồng thời đi từ
nhận xét khái quát đến dẫn chứng cụ thể
(Đồng bào ta ngày nay )đúc lại bằng
một nhận xét khái quát (những cử chỉ cao
quí đó tuy khác nhau ) đảm bảo tính
toàn diện, vẫn giữ vững mạch văn trôi
chảy cuốn hút người đọc
Giúp ta học tập kiểu văn NLCM
Hỏi 9:Tác giả viết đoạn văn này bằng
cảm xúc nào?
Hoạt động 4:HDHS phân tích đoạn 3.
Chuyển ý: Phần cuối - kết thúc vấn đề, tác
giả dùng lí lẽ để xoáy sâu, nhấn mạnh
luận đề bằng hình ảnh so sánh, ví von
Hỏi 1:Em Hãy nhận xét cách so sánh, ví
von: tinh thần yêu nước như các thứ của
quí? (Bảng phụ)_
Hỏi 2:Em hiểu như thế nào về lòng yêu
nước trưng bày và lòng yêu nước giấu kín
trong đoạn văn này?
Hỏi 3: Trong khi bàn về: bổn phận của
chúng ta, tác giả đã bộc lộ quan điểm yêu
nước nào?
Hỏi 4: Cách nghị luận của tác giả ở đoạn
kết: từ đến
- Cùng liên kết để laöm sáng tỏ chủ đề đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng bào
ta trong kháng chiến chống Pháp
8- Vừa cụ thể, vừa toàn diện, tiêu biểu,
mạch văn trôi chảy cuốn hút người đọc
9- Ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu nước
của đồng bào ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp
1- Cách so sánh, cách ví von: ting thần
yêu nước của nhân dân ta như các thứ của quí trong hòm nhằm đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Làm cho người đọc, người nghe (là đồng bào ta) dễ hiểu về giá trị của lòng yêu nước
2- Lòng yêu nước có hai dạng:
- Có thể nhìn thấy được: trưng bày
- Có thể không nhìn thấy được: giấu kín
Cả hai đều đáng quí
3- Động viên, tổ chức khích lệ tiềm năng
yêu nước của mọi người (bảng phụ): phải
ra sức giải thích, tuên truyền, tổ chức
kháng chiến
4- Dùng lí lẽ xoáy sâu, nhấn mạnh luận
cấp, lứa tuổi nghề nghiệp,
phương
- Ca ngợi, ngưỡng mộ lòng yêu nước của nhân dân ta
3, Nhiệm vụ của chúng ta:
- Đề cao tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trang 5cuối có gì đặc sắc? Tác dụng?
GV (bình): Một hình ảnh so sánh độc đáo,
so sánh lòng yêu nước (một khái niệm
trừu tượng) với một hình ảnh cụ thể tinh
thần yêu nước cũng như các thứ quí
trong hòm.Câu văn ngắn, có hai câu rút
gọn: có khi được nhưng cũng có khi
sinh động, đầy tính hình tượng, người đọc,
người nghe hiểu rằng: lòng yêu nước của
nhân dân ta biểu hiện bằng hai trạng thái:
tiềm tàng, kín đáo và rõ ràng trực tiếp ý
tưởng sâu sắc, mang tầm khái quát cao
nhưng lời văn , ngôn ngữ thì giản dị, dễ
hiểu
Hoạt động 5: HD tổng kết, ghi nhớ.
Hỏi 1: Theo em, nghệ thuật nghị luận ở
bài này có gì đặc sắc?
Hỏi 2: Qua bài văn, em nhận thức thêm
được điều yêu nước nào?
Hỏi 3: Bài viết này thuyết phục người đọc
do hiện thực dân tộc ta có đủ chứng cứ để
khẳng định lòng yêu nước
- Tác giả có cách trình bày cụ thể, khái
quát bằng cảm xúc thiêng liêng hay còn vì
lí do nầo khác liên quan đến cuộc đời tác
giả HCM?
GV: Bài văn là một mẫu mực về bố cục,
lập luận, cách dẫn chứng của thể văn nghị
luận CM Qua bài văn, ta hiểu thêm về
tấm lòng và cuộc đời sự nghiệp của Bác
đề
- Hình ảnh so sánh độc đáo giúp người đọc hình dung rõ ràng hai trạng thái của tinh thần yêu nước: kín đáo và bộc lộ rõ ràng, dễ hiểu, dễ đi sâu vào lòng người
.HS thực hiện câu hỏi 6/26
1- Bố cục chặt chẽ, lập luận mạch lạc,
sáng sủa
- Lí lẽ phù hợp với dẫn chứng phong phú, cụ thể
- Diễn đạt lí lẽ bằng hình ảnh so sánh nên sinh động, dễ hiểu
- Giọng văn tha thiết, giàu cảm xúc
2- Dân ta ai cũng có lòng yêu nước.
- Lòng yêu nước là giá trị tinh thần cao quí
- Cần thể hiện lòng yêu nước của mình bằng việc làm cụ thể
3- Cả hai lý do.
- Thêm lý do: cuộc đời Bác là chứng cứ sáng tỏ nhất của lòng yêu nước thiết tha
- Đề ra nhiệm vụ, bổn phận, tuyên truyền khích lệ tiềm
nước của nhân dân ta
- Bảo vệ, giữ gìn và phát huy
III- Tổng kết:
Trang 6Hồ kính yêu Bài viết có tính thuyết phục
bởi chân lý rõ ràng: Dân tộc ta có một
lòng yêu nước nồng nàn Đó là một truyền
thống quí báu của ta
GV: Gọi hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 6: HD luyện tập.
GV: HDHS thực hiện câu 1/sgk
- Ghi nhớ
IV-Luyện tập:
Câu 1:
IV Củng cố:
- HS làm câu 2/trang 27: Viết đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4, 5 câu có sử dụng mô hình liên kết: từ đến
V Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ - nắm bố cục bài văn.
- Tiếp tục làm bài 2, bài 1/26
- Chuẩn bị baöi mới : Tiết 82: Câu đặc biệt
Trang 7Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT
Môn: Tiếng Việt
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh: - Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong tình huống nói hoặc viết cụ thể
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS chuẩn bị câu hỏi
- Phương pháp: phân tích qui nạp, luyện tập
C Tổ chức bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ:
1, Thế nào là câu rút gọn.Khi dùng câu rút gọn cần chú ý điều gì? Cho ví dụ cụ thể
Gợi ý ví dụ: - Ai mua cuốn sách này?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài: * GV thực hiện
2 Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: HD hình thành khái niệm
câu đặc biệt
GV: Dùng bảng phụ ghi VD/SGV, thêm
ví dụ
VD 1:
1, Ôi em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt làm
tôi giật mình Em tôi bước vào lớp
2, Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của
một con tàu Một hồi còi.
Hỏi 1: Các câu in đậm sovới hai câu còn
lại có cấu tạo như thế nào?
Hỏi 2: Xét về nội dung thì hai câu in
đậm có thông báo nội dung có đầy đủ
không?
GV: Các câu không có cấu tạo mô hình
chủ ngữ - vị ngữ nhưng vẫn thông báo
một nội dung cụ thể nào đó gọi là kiểu
câu đặc biệt
.HS thực hiện mục I
.HS đọc ví dụ sgk (bảng phụ) Thảo luận trả lời
1- Hai câu in đậm không xác định được
chủ ngữ - vị ngữ
- Hai câu còn lại có đầy đủ chủ ngữ - vị ngữ
2- Đã thông báo một nội dung cụ thể trọn
vẹn
I- Thế nào là
câu đặc biệt?
Trang 8Hỏi 3: Vậy thế nào là câu đặc biệt?
VD 2: 1,Cháy nhà!
2, Mẹ vuốt tóc tôi và nhẹ nhàng
dắt tay em Thuỷ
- Đi thôi con
Hỏi 4: Em hãy nhận xét kết cấu của hai
câu trên?
Hỏi 5: Vì sao em nhận biết được hai
kiểu câu này?
Hỏi 6: Quan sát các câu đặc biệt ở các
VD1, 2 (bảng phụ) ta thấy các câu này
có cấu tạo ra sao?
GV: Như vậy, câu rút gọn chỉ tồn tại
được trong ngữ cảnh nhất định, còn câu
đặc biệt có thể tồn tại độc lập
VD: Lượm ơi! Trời đất!
GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ1
Hoạt động 2: HD tìm hiểu tác dụng của
câu đặc biệt
GV: Dùng bảng tác dụng/sgk HDHS
đánh dấu vào ô thích hợp
GV: Bổ sung, nhận xét
Hỏi 1: Quan sát bảng tác dụng, hãy cho
biết câu đặc biệt thường được dùng trong
các trường hợp nào?
GV bổ sung: Thường gặp trong văn miêu
tả, kể chuyện
VD 3: (Bảng phụ) hướng dẫn hs các
trường hợp câu đặc biệt
a, 30-7-1950 Chân đèo Mã Phục (Nam
Cao)
b, Chửi Kêu Đấm Đá Thụi Bịch
Cẳng chân Cẳng tay (Nguyến Công
Hoan)
- Nhơ nhớp, hôi hám, ngứa ngáy Bứt
3- Là loại câu không có cấu tạo theo mô
hình chủ ngữ - vị ngữ HS quan sát bảng phụ thảo luận, nhận xét
4- Câu 1: Câu đặc biệt.
Câu 2: Đi thôi con - Câu rút gọn
5-Vì câu 1: có cấu tạo không có kết cấu
chủ ngữ - vị ngữ nên là câu đặc biệt
- Câu 2: câu rút gọn chủ ngữ Có thể khôi phục được
6- Các câu này có cấu tạo là những cụm
từ riêng lẻ hoặc cụm từ chính phụ mà không có kết cấu chủ - vị
.HS đọc ghi nhớ 1/sgk
.HS thực hiện mục II/sgk
.HS đánh dấu vào ô thích hợp Dựa vào nội dung trong bảng trả lời
1- Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự
việc được nói đến
- Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng (thường gặp trong miêu tả, kể chuyện)
- Bộc lộ cảm xúc (văn kể chuyện biểu cảm)
- Dùng để gọi đáp
Nêu lên thời gian, nơi chốn
Liệt kê, miêu tả sự vật, hiện tượng
Liệt kê, miêu tả
* Ghi nhớ 1/sgk
II- Tác dụng
của câu đặc biệt
Trang 9rứt, bực mình, cạu nhạu, thở dài (Nam
Cao)
c, Sao mà lâu thế! (Nguyễn Công Hoan)
- Thật lạ lùng
d, Ồn ào một hồi lâu
- Bão yên (Ngô Tất Tố)
e, Thanh bảo kiếm
- Vung phong
GV : Kết luận: Như vậy, câu đặc biệt có
tác dụng tồn tại độc lập ở nhiều nội dung
khác nhau
GV: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2/sgk
Hoạt động 3: HD luyện tập.
GV: HDHS làm bài tập 1: tìm câu đặc
biệt (GV dùng bảng phụ)
GV: gợi ý câu 2
* Câu đặc biệt có tác dụng:
- Câu b: - 3 câu đầu: XĐ thời gian
- Câu 4: Bộc lộ cảm xúc
- Câu c: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại
của sự vật, hiện tượng
Câu d: Gọi đáp
* Câu tác dụng có tác dụng:
- Câu a: làm cho câu văn gọn hơn, tránh
lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu
đứng trước
- Câu d:+ Câu thứ nhất: làm cho câu
gọn hơn - câu mệnh lệnh thường rút gọn
chủ ngữ
+ Câu thứ hai: làm cho câu gọn
hơn tránh lặp từ ngữ đã xuất hiện ở câu
trước
Bộc lộ cảm xúc, trạng thái tâm lý
Ghi lại sự tồn tại, xuất hiện hay tiêu biến của sự vật, hiện tượng làm cho sự vật hiện tượng như bày ra trước mặt
Gọi tên hay trình bày một hoạt động chính
HS đọc ghi nhớ 2
III- Luyện tập:
1- Tìm câu đặc biệt
a, Không có câu đặc biệt
- Có câu rút gọn:
+ Có khi được trưng bày trong hòm
+ Nghĩa là phải ra sức kháng chiến
b, Câu đặc biệt: ba giây bốn giây
năm giây lâu quá
- Không có câu rút gọn
c, Câu đặc biệt: một hồi còi
- Không có câu rút gọn
d, Câu đặc biệt: Lá ơi
- Câu rút gọn: Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
2- Tác dụng của câu đặc biệt ở bài 2
* Ghi nhớ 2
IV Củng cố: - HS đọc lại 2 ghi nhớ /sgk.
- Dùng bảng phụ, đưa ra BT củng cố
V Hướng dẫn học ở nhà:
- BT nhà : bài 3.
- Chuẩn bị tiết 83: Đọc trước bài: bố cục và phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Trang 10Tiết 83: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
A.Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn bị : SGK, SGV, thiết kế bài giảng, bảng phụ HS đọc trước bài
- Phương pháp: phân tích qui nạp, luyện tập
C Tổ chức bài học:
I Ổn định:
II Bài cũ:
1, Thế nào là đề văn nghị luận? Muốn lập ý cho bài văn nghị luận phải làm gì?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
* GV thực hiện
2 Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: GV: HDHS nắm lại bố cục bài văn nghị luận.
Khắc sâu kiến thức (Dùng bảng phụ)
I- Bố cục bài văn nghị luận:
Bố cục
Thường có 3 phần