1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyet minh do an TN10 đường ô tô 1

121 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 831,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyet minh do an TN10 đường ô tô 1 cần dùng Khái niệm chung về đường ôtô Chương 1 Khái niệm chung về đường ôtô 1.1.Những khái niệm cơ bản 1.1.1.Khái niệm về môn học Môn học thiết kế đường ôtô là môn khoa học nghiên cứu các nguyên lý và phương pháp thiết kế tuyến đường và các công trình trên đường (nền đường , mặt đường , cầu cống, các công trình phục vụ khai thác đường và tổ chức giao thông trên đường) để đảm bảo cho đường ôtô thực hiện được vai trò của nó trong hệ thống giao thông vận tải. 1.1.2.Nội dung chủ yếu của môn học Trên cơ sở phân tích cơ học đưa ra các nguyên lý xác định các yếu tố cơ bản của đường trên bình đồ , trắc dọc và ngang . Thiết kế nền đường và các công trình chống đỡ nền đường. Thiết kế mặt đường . Thiết kế các nút giao thông, thiết kết quy hoạch lưới đường . Thiết kế các công trình phục vụ khai thác và đảm bảo giao thông trên đường . 1.1.3.Tầm quan trọng của ngành vận tải Có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân , trong các lĩnh vực chính trị , hành chính, quốc phòng , văn hóa và du lịch .(vận chuyển vật liệu xây dụng , máy móc để xây lắp nhà máy , vận chiyển nguyên vật liệu cho nhà máy hoạt động , phân phối sản phẩm đến tay người tiêu dùng ..) 1.2.Các hình thức vận tải 1.2.1.Vận tải thủy Gồm vật tải sông và vận tải bỉển (tỷ trọng vận tải biển chiếm 65% tổng số lượng hành hóa vận tải trên thế giới ). Đặc điểm của vận tải thủy : Tiết kiệm năng lượng vận chuyển nên giá cước rẻ (chi phí nhiên liệu vận chuyển một tấn hàng chie bằng 1% so với vận tải hàng không) , tốc độ vận chuyển chậm , thường vận chuyển các loại hàng công kềnh (máy móc , ngũ cốc, dầu lửa ..) , tiền đầu tư chủ yếu vào phương tiên và bến cảng (vào luồng ít). Tổng lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy ở nước ta hàng năm khoảng 4 tỷ. 1.2.2.Vận tải đường sắt Vận tốc tương đối lớn (100kmh đối với tàu thường ,300kmh đối với tầu cao tốc ) , giá cước hợp lý nên vận chuyển một số lượng lớn hành khách và hàng hóa . Hàng hóa chủ yếu là hành cồng kềnh ( nguyên liệu , nhiên liệu , ngũ cốc , dầu lửa , sản phẩm hóa học...). Trên thế giới mạng lưới đường sắt ước khoảng 1,3triệu km , khổ đường hầu hết là 1,435m (trừ Liên Xô cũ – 1,524m , Tây ban nha 1,676m) 1.2.3 .Vận tải hàng không 1

Trang 1

Mục lục

Lời cảm ơn 4

Phần I: lập báo cáo đầu t xây dựng tuyến đờng 5

Chơng 1: Giới thiệu chung 6

I Tên công trình: 6

II Địa điểm xây dựng: 6

III Chủ đầu t và nguồn vốn đầu t: 6

IV Kế hoạch đầu t: 6

V Tính khả thi XDCT: 6

VI Tính pháp lý để đầu t xây dựng: 7

VII Đặc điểm khu vực tuyến đờng đi qua: 8

VIII Đánh giá việc xây dựng tuyến đờng: 10

Chơng 2: Xác định cấp hạng đờng và các chỉ tiêu kỹ thuật của đờng 11

$1 Xác định cấp hạng đờng: 11

Xe con 11

$ 2 Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế 1 Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đ ợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh sau: (Bảng 2.2.1) L i: khụng ỗ tỡm th y ngu n tham chi uấ ồ ế $ 3 Tính toán chỉ tiêu kỹ thuật: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế 1 Tính toán tầm nhìn xe chạy: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế 2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép imax:L i: khụng tỡm th y ngu n tham ỗ ấ ồ chi uế 3 Tính bán kính tối thiểu đờng cong nằm khi có siêu cao: L i: khụng ỗ tỡm th y ngu n tham chi uấ ồ ế 4 Tính bán kính tối thiểu đờng cong nằm khi không có siêu cao: L i: ỗ khụng tỡm th y ngu n tham chi uấ ồ ế 5 Tính bán kính thông thờng: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế 6 Tính bán kính tối thiểu để đảm bảo tầm nhìn ban đêm: 19

7 Chiều dài tối thiểu của đờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao: 19

8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm E: L i: khụng tỡm ỗ

th y ngu n tham chi uấ ồ ế

9 Xác định bán kính tối thiểu đờng cong đứng: L i: khụng tỡm th y ỗ ấ ngu n tham chi uồ ế

10 Tính bề rộng làn xe: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

11 Tính số làn xe cần thiết: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế III Kết luận: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế Chơng 3: Nội dung thiết kế tuyến trên bình đồ L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồ tham chi uế

I Vạch phơng án tuyến trên bình đồ: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

Trang 2

1 Tài liệu thiết kế: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Đi tuyến: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Thiết kế tuyến: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Cắm cọc tim đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Cắm cọc đờng cong nằm: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

Chơng 4: Tính toán thủy văn và xác định khẩu độ cống L i: khụng tỡm th y ỗ ấngu n tham chi uồ ế

I Tính toán thủy văn: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Khoanh lu vực L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Tính toán thủy văn L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Lựa chọn khẩu độ cống L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế Chơng 5:Thiết kế trắc dọc & trắc ngang L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

I Nguyên tắc, cơ sở và số liệu thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Nguyên tắc L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Cơ sở thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

3 Số liệu thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Trình tự thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếIII Thiết kế đờng đỏ L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

IV Bố trí đờng cong đứng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

V Thiết kế trắc ngang & tính khối lợng đào đắp L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

1 Các nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang: L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

2 Tính toán khối lợng đào đắp L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếChơng 6: Thiết kế kết cấu áo đờngL i: khụng tỡm th y ngu n tham ỗ ấ ồchi uế

I áo đờng và các yêu cầu thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Tính toán kết cấu áo đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế Phần II: Tổ chức thi công L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếChơng 1: Công tác chuẩn bị L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Công tác xây dựng lán trại : L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Công tác làm đờng tạm L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

3 Công tác khôi phục cọc, rời cọc ra khỏi Phạm vi thi công L i: khụng tỡm ỗ

th y ngu n tham chi uấ ồ ế

4 Công tác lên khuôn đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công L i: khụng tỡm th y ỗ ấngu n tham chi uồ ế

Chơng 2: Thiết kế thi công công trình L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Trình tự thi công 1 cống L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Tính toán năng suất vật chuyển lắp đặt ống cốngL i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

3 Tính toán khối lợng đào đất hố móng và số ca công tácL i: khụng tỡm th y ỗ ấngu n tham chi uồ ế

4 Công tác móng và gia cố: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

Trang 3

6 Tính toán số ca máy vận chuyển vật liệu L i: khụng tỡm th y ngu n tham ỗ ấ ồchi uế

Chơng 3: Thiết kế thi công nền đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

I Giới thiệu chung L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Lập bảng điều phối đất L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếIII Phân đoạn thi công nền đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

IV Tính toán khối lợng, ca máy cho từng đoạn thi công L i: khụng tỡm th y ỗ ấngu n tham chi uồ ế

1 Thi công vận chuyển ngang đào bù đắp bằng máy ủi L i: khụng tỡm th y ỗ ấngu n tham chi uồ ế

2 Thi công vận chuyển dọc đào bù đắp bằng máy ủi D271A L i: khụng tỡm ỗ

th y ngu n tham chi uấ ồ ế

3 Thi công nền đờng bằng máy đào + ôtô L i: khụng tỡm th y ngu n tham ỗ ấ ồchi uế

4 Thi công vận chuyển đất từ mỏ đắp vào nền đắp bằng ô tô Maz503 L i: ỗkhụng tỡm th y ngu n tham chi uấ ồ ế

Chơng 4: Thi công chi tiết mặt đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

I Tình hình chung L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Kết cấu mặt đờng đựoc chọn để thi công là:L i: khụng tỡm th y ngu n thamỗ ấ ồchi uế

2 Điều kiện thi công: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Tiến độ thi công chung L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếIII Quá trình công nghệ thi công mặt đờng L i: khụng tỡm th y ngu n tham ỗ ấ ồchi uế

1 Thi công mặt đờng giai đoạn I L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Thi công mặt đờng giai đoạn II L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

3 Thi công lớp mặt đờng BTN hạt mịn L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

4 Thành lập đội thi công mặt đờng: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếPhần III: Thiết kế kỹ thuật L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếChơng 1: Những vấn đề chung L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

I Những căn cứ thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Những yêu cầu chung đối với thiết kế kỹ thuật L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

III Tình hình chung của đoạn tuyến: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ếChơng 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ

I Nguyên tắc thiết kế: L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Những căn cứ thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Những nguyên tắc thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

II Nguyên tắc thiết kế L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Các yếu tố chủ yếu của đờng cong tròn theo  L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

2 Đặc điểm khi xe chạy trong đờng cong tròn L i: khụng tỡm th y ngu n ỗ ấ ồtham chi uế

III Bố trí đờng cong chuyển tiếp L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

Trang 4

IV Bố trí siêu cao L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

1 Độ dốc siêu cao L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

2 Cấu tạo đoạn nối siêu cao L i: khụng tỡm th y ngu n tham chi uỗ ấ ồ ế

V Trình tự tính toán và cắm đờng cong chuyển tiếpL i: khụng tỡm th y ngu nỗ ấ ồtham chi uế

khụng tỡm th y ngu n tham chi uấ ồ ếTài liệu tham khảo……….119

Trang 5

Lời cảm ơn

Hiện nay, đất nớc ta đang trong giai đoạn phát triển, thực hiện công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trờng,việc giao lu buôn bán, trao đổi hàng hóa là một nhu cầu của ngời dân, các cơquan xí nghiệp, các tổ chức kinh tế và toàn xã hội

Để đáp ứng nhu cầu lu thông, trao đổi hàng hóa ngày càng tăng nh hiệnnay, xây dựng cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông cơ sở là vấn đề rấtquan trọng đặt ra cho nghành cầu đờng nói chung, nghành đờng bộ nói riêng.Việc xây dựng các tuyến đờng góp phần đáng kể làm thay đổi bộ mặt đất nớc,tạo điều kiện thuận lợi cho nghành kinh tế quốc dân, an ninh quốc phòng và sự

đi lại giao lu của nhân dân

Là một sinh viên khoa Xây dựng cầu đờng của trờng ĐH Dân lập HP, sau4,5 năm học tập và rèn luyện dới sự chỉ bảo tận tình của các thầy giáo trong bộmôn Xây dựng trờng ĐH Dân lập HP, em đã học hỏi rất nhiều điều bổ ích Theonhiệm vụ thiết kế tốt nghiệp của bộ môn, đề tài tốt nghiệp của em là: Thiết kếtuyến đờng qua 2 điểm Đ1 –X24 thuộc huyện Võ Nhai thành phố Thái Nguyên.Trong quá trình làm đồ án do hạn chế về thời gian và điều kiện thực tế nên

em khó tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giúp đỡ em hoàn thành tốt nhiệm

vụ thiết kế tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy trong bộ môn, đặc biệt là Ths NguyễnHữu Khải và kỹ s Đào Hữu Đồng đã giúp đỡ em trong quá trình học tập và làm

đồ án tốt nghiệp này

Hải Phòng, tháng 02 năm 2011

Sinh viên

Trịnh Văn Toàn

Trang 6

Phần I:

lập báo cáo đầu t xây dựng tuyến đờng

Trang 7

2 Địa điểm xây dựng:

Huyện Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên

3 Chủ đầu t và nguồn vốn đầu t:

Chủ đầu t : UBND thành phố Thái Nguyên

Đại diện chủ đầu t: Uỷ nhân dân Huyện Võ Nhai

Trên cơ sở đấu thầu hạn chế để tuyển chọn nhà thầu có đủ khả năng về nănglực, máy móc, thiết bị, nhân lực và đáp ứng kỹ thuật yêu cầu về chất lợng và tiến

độ thi công

Nguồn vốn xây dựng công trình do ngân sách nhà nớc cấp Bên cạnh đóđợc

sự hỗ trợ của nguồn vốn ODA.

4 Kế hoạch đầu t:

Dự kiến nhà nớc đầu t tập trung trong vòng 6 tháng, bắt đầu đầu t từ tháng9/2010 đến tháng 3/2011 Và trong thời gian 15 năm kể từ khi xây dựng xong,mỗi năm nhà nớc cấp kinh phí bằng % số tiền làm mặt đờng để duy tu, bảo d-ỡng tuyến đờng

5 Tính khả thi XDCT:

Để đánh giá sự cần thiết phải đầu t xây dựng tuyến đờng Đ1 - X24 cầnxem xét trên nhiều khía cạnh đặc biệt là cho sự phục vụ cho sự phát triển kinh tếxã hội nhằm các mục đích chính nh sau:

* Huyện Võ Nhai là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc thành phố TháiNguyên có diện tích tự nhiên là 845.1km2 Về vị trí địa lý huyện Võ Nhai :

1 Phía Đông Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn

2 Phía Tây giáp Huyện Phú Lơng

3 Phía Tây Nam giáp với tỉnh Bắc Cạn

4 Phía Nam giáp Huyện Đồng Hỷ

* Huyện Võ Nhai là đô thị lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Đông Bắccủa thành phố Thái Nguyên và là một trong tuyến đờng quan trọng giao lu kinh

tế giữa các tỉnh khác nh Lạng Sơn, Bắc Cạn Là nơi tập trung đông dân c với tốc

Trang 8

độ đô thị hoá nhanh, là thị trờng tiêu thụ lớn về hàng hoá và các hàng tiêu dùngkhác Đặc biệt, hàng ngày lợng khách vô cùng lớn ra cửa khẩu Lạng Sơn và ngợclại, đặc biệt trong ngày thu hoạch chè nổi tiếng là chè Thái Nguyên, vì vậy nếutiến hành xây dựng tuyến đờng này sẽ giúp tăng trởng kinh tế và phát triển ngànhsản xuất và là trung tâm giao lu hàng hoá, giữa nớc ta và nớc bạn Trung Quốcqua cửa khẩu Lạng sơn.

* Phát huy triệt để tiềm năng, nguồn lực của khu vực, khai thác có hiệu quảcác nguồn lực từ bên ngoài

* Trong những trờng hợp cần thiết để phục vụ cho chính trị, an ninh, quốcphòng

Theo số liệu điều tra lu lợng xe thiết kế năm thứ 15 sẽ là: 1388 xe/ng.đ Vớithành phần dòng xe:

6 Tính pháp lý để đầu t xây dựng:

Căn cứ vào:

- Quy hoạch tổng thể mạng lới giao thông của thành phố Thái Nguyên

- Quyết định đầu t của UBND thành phố Thái Nguyên 3769/QĐ-UBND.

- Kế hoạch về đầu t và phát triển theo các định hớng về quy hoạch của UBND huyện Võ Nhai.

- Hồ sơ kết quả khảo sát của vùng (hồ sơ về khảo sát địa chất thuỷ văn, hồ sơ quản lý đờng cũ, vv )

- Căn cứ về mặt kỹ thuật:

 Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô TCVN 4054 - 05

 Quy phạm thiết kế áo đờng mềm (22TCN - 211 -06)

Trang 9

 Quy trình khảo sát thuỷ văn (22TCN - 220 - 95) của bộ GTVT

 Luật báo hiệu đờng bộ 22TCN 237- 01

Ngoài ra còn có tham khảo các quy trình quy phạm có liên quan khác

7 Đặc điểm khu vực tuyến đờng đi qua:

7.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

- Địa hình núi thấp có cao độ từ 210 m => 305 m, dựa trên bình đồ ta có

- Địa hình đồi chiếm khoảng 70% diện tích có cao độ 240-285m, đồi sắp xếpthành dạng bát úp và cấu tạo bởi đá lục nguyên, phân bố theo hớng Bắc Nam

- Địa hình thung lũng chiếm khoảng 8% thờng hẹp, dốc với cấu tạo chữ V, ít cóhình chữ U

- Địa hình đồng bằng chiếm rất ít, chủ yếu là các sông suối chảy qua các khuvực

7.2 Đặc điểm địa hình :

 Tuyến đi qua khu vực địa hình tơng đối phức tạp có độ dốc lớn và có địahình chia cắt mạnh

 Chênh cao của hai đờng đồng mức là 5m

 Độ dốc trung bình của sờn dốc khoảng 19,6%

7.3 Đặc điểm về KT-VH-XH huyện Võng Nhai

- Căn cứ vào đặc điểm địa hình của huyện mục tiêu phát triển kinh tế của vùngnăm 2010 là: Tiếp tục đổi mới một cách sâu sắc toàn cảnh của các ngành, cáccấp tập trung sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, khai thác tiềm năng vị trí địa

lý, tài nguyên Đẩy mạnh định hớng Công nghiệp hoá hiện đại hoá

- Thực hiện cơ cấu kinh tế : Công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp tiếp tục đẩynhanh cơ cấu tổng ngành theo tăng trởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trờng sinhthái Kết hợp chặt chẽ giữa các tăng trởng kinh tế với việc giải quyết tốt các lĩnhvực xã hội Giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và tiềm lực về kinh

tế cho huyện Võ Nhai phát triển Phấn đấu năm 2011 huyện Võ Nhai trở thànhvùng kinh tế trọng điểm của thành phố Thái Nguyên

7.4 Đặc điểm địa chất thuỷ văn:

- Địa chất khu vực khá ổn định ít bị phong hoá, không có hiện tợng nứt nẻ,không bị sụt nở Đất nền chủ yếu là đất á sét, địa chất lòng sông và các suốichính nói chung ổn định

- Cao độ mực nớc ngầm ở đây tơng đối thấp, cao độ là - 3.7m, thoát nớcnhanh chóng, trong vùng có 1 dòng suối hình thành dòng chảy rõ ràng có lu lợngtơng đối lớn và các suối nhánh tập trung nớc về dòng suối này

Trang 10

7.5 Đặc điểm môi trờng:

- Đây là khu vực rất ít bị ô nhiễm và ít bị ảnh hởng xấu của con ngời,trong vùng tuyến có khả năng đi qua có 1 phần là đất trồng chè Do đó khi xâydựng tuyến đờng phải chú ý không phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, chiếm nhiềudiện tích đất canh tác của ngời dân và phá hoại công trình xung quanh

7.6 Đặc điểm điều kiện vật liệu và điều kiện thi công:

- Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đáp ứng đủ việc xây dựng đờng cự

ly vận chuyển < 10km Đơn vị thi công có đầy đủ năng lực máy móc, thiết bị để

đáp ứng nhu cầu về chất lợng và tiến độ xây dựng công trình Có khả năng tậndụng nguyên vật liệu địa phơng trong khu vc tuyến đi qua có mỏ cấp phối đádăm với trữ lơng tơng đối lớn và theo số liệu khảo sát sơ bộ thì thấy các đồi đấtgần đó có thể đắp nền đờng đợc Phạm vi từ các mỏ đến phạm vi công trình từ500m đến 1000m

7.7 Đặc điểm điều kiện khí hậu:

- Tuyến nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới - gió mùa, mùa hạ nóng ẩm

ma nhiều Gió chủ yếu là gió đông nam Mùa đông lạnh khô hanh, ít ma gió chủyếu là gió đông bắc, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm khoảng 210C Lợng

ma hàng năm khoảng 1700 - 2400 mm, ma tập trung nhiều vào mùa hạ nhất làcác tháng 7 và 8 Vậy thi công tuyến đờng vào tháng 9 trở đi kết thúc mùa ma

7.8 Đánh giá việc xây dựng tuyến đờng:

Tuyến đợc xây dựng trên nền địa chất ổn định nhng là khu vực đồi núi cao vàdày đặc nên khi thi công phải chú ý để đảm bảo độ dốc thiết kế

 Đơn vị lập dự án thiết kế: Công ty t vấn thiết kế xây dựng Thái Nguyên

Trang 11

và các chỉ tiêu kỹ thuật của đờng

$1 Xác định cấp hạng đờng:

1.Dựa vào ý nghĩa và tầm quan trọng của tuyến đờng

Tuyến đờng thiết kế từ điểm Đ1 đến X24 thuộc vùng quy hoạch của thànhphố Thái Nguyên, tuyến đờng này có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triểnkinh tế xã hội của thành phố Thái Nguyên nói chung và huyện Võ Nhai nóiriêng Con đờng này nối liền 2 vùng kinh tế trọng điểm của thành phố TháiNguyên với tỉnh Lạng Sơn

2 Xác định cấp hạng đờng dựa theo lu lợng xe

(Hệ số quy đổi tra mục 3.3.2/ TCVN 4054-05)

Do tuyến đờng là trục chính nối các trung tâm kinh tế chính trị, văn hoá lớn củathành phố Thái Nguyên, lu lợng các xe là 1388 sau khi qui đổi các xe về xe conlợng xe thiết kế đợc qui đổi ra xe con nh ở bảng (2.1.1) có Nqđ= 3053 (xcqđ/nđ)Theo tiêu chuẩn thiết kế đờng ô tô TCVN 4054-05 (mục 3.4.2), phân cấp kỹthuật đờng ô tô theo lu lợng xe thiết kế (xcqđ/ngày đêm): >3000 thì chọn đờngcấp III

Căn cứ vào các yếu tố trên ta sẽ chọn cấp kỹ thuật của đờng là cấp III, vàdựa theo điều kiện địa hình là đồi núi theo bảng (3.5.2.4) trong TCVN 4054-05:vậy tốc độ thiết kế của tuyến đờng Đ2 đến X24 là : Vtk= 60 (km/h)

Quy đổi lu lợng xe ra xe con: (Bảng 2.1.1)

Trang 12

1 Căn cứ theo cấp hạng đã xác định ta xác định đợc chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn hiện hành (TCVN 4050-2005) nh sau: (Bảng 2.2.1)

Chiều rộng tối thiểu của lề đờng (m) 1.5 (gia cố 1m)

Tầm nhìn tối thiểu khi xe chạy trên đờng (Bảng 10- T19)

Bán kính đờng cong nằm tối thiểu (Bảng 11- T19)

Bán kính đờng cong nằm tối thiểu giới hạn (m) 125

Bán kính đờng cong nằm tối thiểu thông thờng (m) 250

Bán kính đờng cong nằm tối thiểu không siêu cao(m) 1500

Độ dốc siêu cao (isc) và chiều dài đoạn nối siêu cao (Bảng 14- T22)

Chiều dài tối thiểu đổi dốc (Bảng 17- T23)

Bán kính tối thiểu của đờng cong đứng lồi và lõm (Bảng 19- T24)

Bán kính đờng cong đứng lồi (m)

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông thờng

25004000Bán kính đờng cong đứng lõm (m)

Tối thiểu giới hạn

Tối thiểu thông thờng

10001500

Trang 13

$3 TÝnh to¸n chØ tiªu kü thuËt theo c«ng thøc lý thuyÕt [ 1]

1 TÝnh to¸n tÇm nh×n xe ch¹y:

1.1 TÇm nh×n dõng xe:

S1 Sh

Trang 14

s t

(m)

Sh =

) ( 254

l0(m)

S1=

l1+Sh+l0(m)

Ghichú

[ 1]_ Nội dung tính toán phần này thực hiện theo y/c đồ án TN trong nhà trờng

l1: quãng đờng ứng với thời gian phản ứng tâm lý, trong trờng hợp ngời lái xe tậptrung trong dòng xe đông t=1 (s)

Sh : chiều dài hãm xe phụ thuộc trọng lợng xe và độ dốc của đờng

lo : cự ly đoạn dự trữ an toàn l0=10 (m)

V: vận tốc xe chạy (km/h) = Vtk= 60 (km/h)

K: hệ số sử dụng phanh sau một gian phanh mới có tách dụng hoàn toàn

: hệ số bám dọc ( hệ số bám xét trong điều kiện bình thờng, khô sạch ta lấy

=0.5)

i: giả thiết độ dốc của đờng khi chạy trên đờng lấy ta chọn i=0

Vậy ta tính toán ở bảng (1.3.1) ta lấy S1 =66.35m

Trang 15

Sh2 =

2

2 2

127( )

KV i

j

j ± (m)

l0(m)

S2=

l1 +Sh2+l0(m)

Ghichú

Tầm nhìn vợt xe đợc xác định theo công thức (sổ tay tk đờng T1/168)

ở đây ta tính cho xe con vợt xe tải

1

1 o

2 2 2

1 1 2

1

2 1 4

V

V 1 V V

V 254

l KV 254

) V (V KV ).3,6 V (V

V S

Trang 16

Theo tiêu chuẩn :V1 lớn hơn vận tốc Vtk là :20km/h (đối với đờng cấp III)

theo sổ tay thiết kế đờng 1 ta có

Trờng hợp này đợc áp dụng khi trờng hợp nguy hiểm nhất xảy ra V3 = V2 =VTK=60Km/h

Vậy ta chọn S 4 =264 m theo tính toán

2 Độ dốc dọc lớn nhất cho phép i max :

imax đợc tính theo 2 điều kiện:

- Điều kiện đảm bảo sức kéo (sức kéo phải lớn hơn sức cản - đk cần để xechuyển động):

D  f + i  imax = D – fD: nhân tố động lực của xe ( giá trị lực kéo trên 1 đơn vị trọng lợng, thông sốnày do nhà sx cung cấp)

- Điều kiện đảm bảo sức bám (sức kéo phải nhỏ hơn sức bám, nếu không xe

sẽ trợt - đk đủ để xe chuyển động)

G

Pw

G

GD' K   max 

2

Sau khi tính toán 2 điều kiện trên ta so sánh và lấy trị số nhỏ hơn

2.1 Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo lớn hơn sức cản:

Với vận tốc thiết kế là 60km/h Dự tính phần kết cấu mặt đờng sẽ làm bằng

bê tông nhựa Ta có:

f: hệ số lực cản lăn trờng hợp lốp xe cứng và tốt thì với mặt đờng bê tông nhựa,

bê tông xi măng, thấm nhập nhựa f = 0,02 => f = 0,02 ( ở bảng 2-1 trang 15trong thiết kế đờng 1)

V: tốc độ tính toán km/h Kết quả tính toán đợc thể hiện bảng sau:

Dựa vào biểu đồ động lực hình 3.2.13 và 3.2.14 sổ tay thiết kế đờng ôtô tatiến hành tính toán đợc cho bảng:

(Bảng 2.3.1)

Trang 17

Loại xe Xe con Xe tải trục

6.5T (2trục)

Xe tải trục 8.5T (2trục)

Xe tải trục 10T (2trục)

2.2 Tính độ dốc dọc lớn nhất theo điều kiện sức kéo nhỏ hơn sức bám.

Trong trờng hợp này ta tính toán cho các xe trong thành phần xe

G

P.G

GD'

và fD'

P

2 2

W

V: tốc độ thiết kế km/h, V = 60km/hVg: vận tốc gió khi thiết kế lấy Vg = 0(m/s) F: Diện tích cản gió của xe 0,8.B.H(m2) K: Hệ số cản không khí; trang 15 trong thiết kế đờng 1:

Gk= (0,5 – 0,55) G đối với xe con

Gk =(0,65-0,7) G đối với xe tải

G: trọng lợng toàn bộ xe (kg)

Trang 18

(Bảng 2.2.3)

Xe con Xe tải trục

6T(2trục)

Xe tải trục 8,5T(2trục)

Xe tải trục 10T(2trục)

Vậy từ các bảng trên ta chọn imax=min(imax)=5 % Theo TCVN 4054-05 với

đờng III, tốc độ thiết kế V = 60km/h thì ta nên chọn theo bảng 16, imax = 0,07

Do khi thiết kế cần phải cân nhắc ảnh hởng giữa độ dốc dọc và khối lợng đào

đắp để tăng thêm khả năng vận hành của xe, ta sử dụng id = 7% với chiều dài tối thiểu đổi dốc đợc quy định trong quy trình là 150m, tối đa là 500m

3 Tính bán kính tối thiểu đờng cong nằm khi có siêu cao:

)i127(μ

VR

SC

2 min

VR

n

2 min

Trang 19

2 min

0

60

283.46( )127(0, 08 0,02)

5 Tính bán kính tối thiểu thông thờng:

Thay đổi  và iSC đồng thời sử dụng công thức

) i 127(μ

V R

30.75

1125( )2

Khi R < 1125(m) thì khắc phục bằng cách chiếu sáng hoặc làm biển báodùng sơn phản quang cho lái xe biết

Trang 20

7 Chiều dài tối thiểu của đờng cong chuyển tiếp & bố trí siêu cao:

Đờng cong chuyển tiếp có tác dụng dẫn hớng bánh xe chạy vào đờng cong và cótác dụng hạn chế sự xuất hiện đột ngột của lực ly tâm khi xe chạy vào đờngcong, cải thiện điều kiện xe chạy vào đờng cong

7.1 Đờng cong chuyển tiếp.

Xác định theo công thức: ( )

47

3

m RI

V

L CT Trong đó:

iph: độ dốc phụ thêm mép ngoài lấy iph = 1% áp dụng trên đờng cấp

20 và cấp 40 , với các cấp đờng khác còn lại là iph= 0,5% (theo tiêuchuẩn nớc ta quy định).(4.16) ( Trong sách thiết kế đờng tập 1 T42)iSC: độ dốc siêu cao thay đổi trong khoảng 0,02 - 0,07

Chiều dài đờng cong chuyển tiếp và đoạn vuốt nối siêu cao (Bảng 2.2.5)

Trang 21

Để đơn giản, đờng cong chuyển tiếp và đoạn vuốt nối siêu cao bố trí trùngnhau, do đó phải lấy giá trị lớn nhất trong 2 đoạn đó.

Đoạn thẳng chêm

Đoạn thẳng chêm giữa 2 đoạn đờng cong nằm ngợc chiều theo TCVN

4054-05 phải đảm bảo đủ để bố trí các đoạn đờng cong chuyển tiếp và đoạn nối siêucao

8 Độ mở rộng phần xe chạy trên đờng cong nằm E:

Khi xe chạy đờng cong nằm trục xe cố định luôn luôn hớng tâm, còn bánhtrớc hợp với trục xe một góc nên xe yêu cầu khi chuyển động trong đờng congcần có một chiều rộng lớn hơn đờng thẳng

Ta tính cho khổ xe dài nhất trong thành phần xe, dòng xe có Lxe : 12.0 (m)

Đờng có 2 làn xe  Độ mở rộng E tính nh sau:

R

V1,0R

LE

( Bảng 2.2.7)

Khoảng cách từ Bán kính đờng cong nằm, R (m)

Trang 22

trục sau của xe

9 Xác định bán kính tối thiểu đờng cong đứng:

9.1 Bán kính đờng cong đứng lồi tối thiểu:

Bán kính tối thiểu đợc tính với điều kiện đảm bảo tầm nhìn 1 chiều

1

2 1d2

S

R  d1: chiều cao mắt ngời lái xe so với mặt đờng, d1 = 1,2m

S1: Tầm nhìn 1 chiều; S1 =75m

2 lồi

Trang 23

y = 0,5 + 0,005VV: tốc độ xe chạy với điều kiện bình thờng (km/h)

 Tính toán đợc tiến hành theo sơ đồ xếp xe cho 2 xe tải chạy ngợc chiều

Xe tải có bề rộng phủ bì là 2,5m

b1 = b2 = 2,5mc1 = c2 = 1,96m

Xe tải đạt tốc độ 60km/h

x = 0,5 + 0,005 60 = 0,8(m)

y = 0,5 + 0,005 60 = 0,8(m)Vậy trong điều kiện bình thờng cố định xe cha chạy ( bề rộng tĩnh ) ta có:

Trang 24

 Xe con có chiều rộng phủ bì 1,8m

b1=1,8 mc1=1,3 m

Xe tải có chiều rộng phủ bì 2,5m

b2=2,5mc2=1,96mVới xe con : B1= x+y+ 2 1

Vậy trờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:

Xe tải có chiều rộng phủ bì 2,5m

b2=2,5mc2=1,96mVới xe con : B1= x+y+ 2 1

Vậy trờng hợp này bề rộng phần xe chạy là:

B=B1+ B2= 3,5 + 4,1=7,6 (m)

10.2 Bề rộng lề đờng tối thiểu (B lề ):

Theo TCVN 4054-05 với đờng cấp III địa hình núi bề rộng lề đờng là2x1,5(m)

10.3 Bề rộng nền đờng tối thiểu (B n ).

Bề rộng nền đờng = bề rộng phần xe chạy + bề rộng lề đờng

Bnền = ( 2 x 3) + ( 2 x 1,5 ) = 9(m)

Trang 25

11 Tính số làn xe cần thiết:

Số làn xe cần thiết theo TCVN 4054-05 đợc tính theo công thức:

lth N z

nlxe: là số làn xe yêu cầu, đợc lấy tròn theo qui trình

N gcđ: là lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm đợc tính đơn giản theo công thứcsau:

N gcđ = (0,10  0,12) Ntbnđ (xe qđ/h)Theo tính toán ở trên thì ở năm thứ 15:

Ntbnđ =3053 (xe con qđ/ngđ) => N gcđ =305,3  366.36 xe qđ/ngày đêm

lth

N :Năng lực thông hành thực tế Trờng hợp không có dải phân cách và ô tôchạy chung với xe thô sơ Nlth = 1000(xe qđ/h)

Z là hệ số sử dụng năng lực thông hành đợc lấy bằng 0,77 với đờng đồi núi với vậntốc Vtk =60 km/h đờng cấp III

Vậy nlxe = 365

0.50

0, 77.1000 =Vậy giá trị sấp sỉ bằng 1 lên ta chọn số làn xe nlxe=1

* Độ dốc ngang

Ta dự định làm mặt đờng BTN, theo quy trình 4054-05 ta lấy độ dốc ngang

là 2%

Phần lề đờng gia cố lấy chiều rộng 1,5m, dốc ngang 2%

Phần lề đất (không gia cố) lấy chiều rộng 0,5m, dốc ngang 6%

 Ta có bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật nh sau: (Trang bên)

Chọn Thiết kế

Trang 27

Đối với đoạn dốc, ta đi tuyến theo bớc Compa.

)cm(

1.i

itt= (imax- ip)= 7%-1%=6%

ip: là dốc dọc phụ nâng siêu cao, với Vtk=60 km/h thì i p=1%

Phơng án này vợt đèo tại cao độ +241.7 m, sau đó đi tuyến hoàn toàn dốc,

sử dụng các đờng cong nằm với bán kính lớn, chiều dài toàn tuyến là 6000m ,chủ yếu đi theo sờn dốc phía bên phải đờng phân thuỷ theo hớng Nam Bắc

Ph

ơng án II:

Trang 28

Phơng án này đi trên sờn dốc thoải bám theo địa hình bên trái tuyến đờngtheo hớng Nam Bắc, phần đầu tuyến nằm gần chỗ suối gần cao độ 240 ,vợt đèotại cao độ +245m và đi xuống sờn núi Do đặc điểm đi tuyến của phơng án này

đi chủ yếu trên đờng phân thuỷ nên không quan tâm nhiều đến hệ thống thoát

n-ớc, sử dụng đờng cong nằm lớn đảm bảo cho xe chạy an toàn, thuận lợi Nhngtuyến có chiều dài ngắn hơn tuyến của phơng án 1 là: 4949,3m

Bảng trên thể hiện các yếu tố dùng để so sánh lựa chọn phơng án tuyến

II Thiết kế tuyến:

Đ

Trang 29

Các yếu tố của đờng cong nằm:

T=R.(tgα/2)

180

R R

.K

2/Cos1

RR2/Cos

RP

Trang 30

Khi thiết kế phải xác định đợc vị trí đặt, lu lợng nớc chảy qua công trình, từ

đó chọn khẩu độ, chiều dài cho thích hợp Lu lợng này phụ thuộc vào địa hìnhnơi tuyến đi qua

Từ điều kiên tính toán thủy văn ta xác định khẩu độ cống là một trongnhững điều kiện thiết kế đờng đỏ

1.Khoanh lu vực

- Xác định vị trí lý trình cần làm công tác thoát nớc

- Vạch đờng phân thuỷ và tụ thuỷ để phân chia lu vực đổ về công trình

- Nối các đờng phân thuỷ và tụ thuỷ dể phân chia lu vực công trình

- Xác định diện tích lu vực

- Với lu lợng nhỏ thì dồn cống về bên cạnh bằng kênh thoát nớc hoặc dùngcống cấu tạo 0,75m, trên rãnh dọc có chiều dài từ 500m nên bố trí một cống cấutạo

2.Tính toán thủy văn

Khu vực mà tuyến đi qua Huyện Võ Nhai, thành phố Thái Nguyên, thuộcvùng VI (Các lu vực bắt nguồn trên dãy núi cao rồi đổ ra sông Cầu - Phụ lục 12 –

TK Đờng ô tô tập 3)

Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật của tuyến đờng với Vtt = 60 km/h ta đã xác

định đợc tần xuất lũ tính toán cho cầu nhỏ, cống là P = 4% bảng 30 (TCVN

4054 - 05) tra bảng phụ lục 15 (TK đờng ô tô tập 3/ 257) có lu lơng ma H4% =

344 mm

Trang 31

Dựa vào bình đồ tuyến ta tiến hành khoanh lu vực cho từng vị trí cống sửdụng rãnh biên thoát nớc về vị trí cống (diện tích lu vực đợc thể hiện trên bình

đồ) Tính toán theo Tiêu chuẩn 22 TCN 220-95 Công thức tính lu lợng thiết kếlớn nhất theo tần suất xuất hiện của lũ theo có dạng sau:

QP% = Ap  Hp  FTrong đó:

- F: Diện tích lu vực ( km2)

- Ap: Module dòng chảy đỉnh lũ (Xác định theo phụ lục 3/ Sổ tay TK đờng ôtô T2) ứng với tần suất thiết kế trong điều kiện cha xét đến ảnh hởng của ao hồ,phụ thuộc vào ls, ts và vùng ma

- HP: Lu lợng ma ngày ứng vói tần suất lũ thiết kế p%

- : Hệ số dòng chảy lũ (xác định theo bảng 9- 6/TK đờng ô tô tập 3/175hoặc phụ lục 6/ Sổ tay TK đờng ô tô T2), phụ thuộc vào loại đất, diện tích lu vực,lợng ma

- : Hệ số triết giảm do hồ ao và đầm lầy (bảng 9-5 sách TK đờng ôtô tập 3hoặc bảng 7.2.6/ Sổ tay TK đờng ô tô T2) = 0,75 với tỷ lệ ao hồ chiếm 10%, với

địa hình phần nửa phần trên lu vực

- ts: Thời gian tập trung nớc sờn dốc lu vực phụ thuộc vào đặc trng địa mạothuỷ văn sd

- bsd : Chiều dài trung bình sờn dốc lu vực (m)

- mls : Hệ số nhám lòng suối (m=11) ta lấy trong bảng (9-3) với địa hìnhsông tơng đối thuận lợi, bằng phẳng

- isd: Độ dốc lòng suối ()

- ls: Đặc trng địa mạo lòng suối

ls =

0 1/ 4

3 , 0 sd

6 , 0 sd sd

)H

.(

m.I

Trang 32

 

)Ll(8,1

Fb

i sd

Trong đó:

l chỉ tính các suối có chiều dài > 0,75 chiều rộng trung bình của lu vực.Với lu vực có hai mái dốc B = F/2L

Với lu vực có một mái dốc B = F/L

L: là tổng chiều dài suối chính (km)

(các trị số tra bảng đều lấy trong "Thiết kế đờng ôtô - Công trình vợt sông,Tập 3 - Nguyễn Xuân Trục NXB giá,o dục 1998"

Isd : Độ dốc lòng suối (%0)

li : Chiều dài suối nhánh

Sau khi xác định đợc tất cả các hệ số trên (xem thêm phụ lục 4), thay vàocông thức Q, xác định đợc lu lợng Qmax

Trang 33

5 C5 0.067 0.113 0.05 0.07 0.95 12.99 80 0.072 1.18

II Lựa chọn khẩu độ cống

* Lựa chọn cống ta dựa trên các nguyên tắc sau:

- Phải dựa vào lu lợng Qtt và Q khả năng thoát nớc của cống

- Xem xét yếu tố môi trờng, đảm bảo không để xẩy ra hiện tợng tràn ngậpphá hoại môi trờng

- Đảm bảo thi công dễ dàng chọn khẩu độ cống tơng đối giống nhau trênmột đoạn tuyến Chọn tất cả các cống là cống tròn BTCT không áp có miệng loạithờng

- Tính toán cao độ khống chế nền đờng:

Trang 34

Sè îng

L-D(m)

H(m)

V cöara

Q 4%

Sè îng

L-D(m)

H(m)

Vcöara

Trang 36

I Nguyên tắc, cơ sở và số liệu thiết kế

1.Nguyên tắc

Đờng đỏ đợc thiết kế trên các nguyên tắc:

+ Bám sát địa hình

+ Nâng cao điều kiện chạy xe

+ Thoả mãn các điểm khống chế và nhiều điểm mong muốn, kết hợp hàihoà giữa Bình đồ-Trắc dọc-Trắc ngang

+ Dựa vào điều kiện địa chất và thuỷ văn của khu vực phạm vi ảnh hởng của

đến tuyến đờng đi qua

Các số liệu về địa chất thuỷ văn, địa hình

Các điểm khống chế, điểm mong muốn

Số liệu về độ dốc dọc tối thiểu và tối đa

Xác định các điểm mong muốn trên trắc dọc: điểm đào đắp kinh tế, cao độ

đào đắp đảm bảo điều kiện thi công cơ giới, trắc ngang chữ L

Thiết kế đờng đỏ

III Thiết kế đờng đỏ

Trang 37

Sau khi có các điểm khống chế (cao độ điểm đầu tuyến, cuối tuyến, điểmkhống chế qua cầu cống) và điểm mong muốn, trên đờng cao độ tự nhiên, tiếnhành thiết kế đờng đỏ.

Sau khi thiết kế xong đờng đỏ, tiến hành tính toán các cao độ đào đắp, cao

độ thiết kế tại tất cả các cọc

IV Bố trí đờng cong đứng

Theo quy phạm, đối với đờng cấp III, tại những chỗ đổi dốc trên đờng đỏ

mà hiệu đại số giữa 2 độ dốc  1% và độ dốc dọc thiết kế cần đảm bảo tiến hànhtrong các trắc ngang đặc trng cần thoát nớc đợc tốt, trong nền đắp nếu chiều caovới nền h<= 0,5 đến 0,6 thì cần bố trí rãnh dọc, trong trắc dọc thì trắc dọc cầnphải tiến hành bố trí đờng cong đứng làm cho ngời lái có tầm nhìn rộng không bịche chắn bởi địa hình đổ dốc, không gây ra cảm giác có hại tâm lý ngời lái xe.Bản bố trí đờng cong đứng xem thêm bản vẽ

Bán kính đờng cong đứng lõm min Rlommin~ = 1000m

Bán kính đờng cong đứng lồi min R lồimin = 2500 m

Các yếu tố đờng cong đứng đợc xác định theo các công thức sau:

2

1 i i

i (%): Độ dốc dọc (lên dốc lấy dấu (+), xuống dốc lấy dấu (-)

K : Chiều dài đờng cong (m)

T : Tiếp tuyến đờng cong (m)

P : Phân cự (m)

V Thiết kế trắc ngang & tính khối lợng đào đắp

Các nguyên tắc thiết kế mặt cắt ngang:

Trang 38

Trong quá trình thiết kế bình đồ và trắc dọc phải đảm bảo những nguyên tắc củaviệc thiết kế cảnh quan đờng, tức là phải phối hợp hài hòa giữa bình đồ, trắc dọc

* Mái dốc ta luy nền đào 1 : 1

* ở những đoạn có đờng cong, tùy thuộc vào bán kính đờng cong nằm mà

có độ mở rộng khác nhau

* Rãnh biên thiết kế theo cấu tạo, sâu 0,4m, bề rộng đáy: 0,4m

* Thiết kế trắc ngang phải đảm bảo ổn định mái dốc, xác định các đoạntuyến cần có các giải pháp đặc biệt

Trắc ngang điển hình đợc thể hiện trên bản vẽ

2.Tính toán khối lợng đào đắp

Để đơn giản mà vẫn đảm bảo độ chính xác cần thiết áp dụng phơng pháp sau:

- Chia tuyến thành các đoạn nhỏ với các điểm chia là các cọc địa hình, cọc

đờng cong, điểm xuyên, cọc H100, Km

- Trong các đoạn đó giả thiết mặt đất là bằng phẳng, khối lợng đào hoặc

đắp nh hình lăng trụ Và ta tính đợc diện tích đào đắp theo công thức sau:

Fđào tb = (Fi đào + F i+1 đào )/2 (m 2)Fđắp tb = (Fi đắp + F i+1 đắp)/2 (m 2) Vđào = Fđào tb Li-i+1 (m3)

Vđắp = Fđắp tb Li-i+1 (m3) Sau khi tính toán ta đợc diện tích nh sau:

Trang 39

Phơng án 2: Sđào=………… m3; Sđắp=……… m3

Tính toán chi tiết đợc thể hiện trong phụ lục 2.

Trang 40

I yêu cầu thiết kế đối với kết cấu áo đờng

+ áo đờng là công trình xây dựng trên nền đờng bằng nhiều tầng lớp vậtliệu có cờng độ và độ cứng đủ lớn hơn so với nền đờng để phục vụ cho xe chạy,chịu tác động trực tiếp của xe chạy và các yếu tố thiên nhiên (ma, gió, biến đổinhiệt độ) Nh vậy để đảm bảo cho xe chạy an toàn, êm thuận, kinh tế và đạt đợcnhững chỉ tiêu khai thác-vận doanh thì việc thiết kế và xây dựng áo đờng phải

đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau:

+ áo đờng phải có đủ cờng độ chung tức là trong quá trình khai thác, sửdụng áo đờng không xuất hiện biến dạng thẳng đứng, biến dạng trợt, biến dạng

co, dãn do chịu kéo uốn hoặc do nhiệt độ Hơn nữa cờng độ áo đờng phải ít thay

đổi theo thời tiết khí hậu trong suốt thời kỳ khai thác tức là phải ổn định cờng độ.+ Mặt đờng phải đảm bảo đợc độ bằng phẳng nhất định để giảm sức cảnlăn, giảm sóc khi xe chạy, do đó nâng cao đợc tốc độ xe chạy, giảm tiêu haonhiên liệu và hạ giá thành vận tải

+ Bề mặt áo đờng phải có đủ độ nhám cần thiết để nâng cao hệ số bám giữabánh xe và mặt đờng để tạo điều kiện tốt cho xe chạy an toàn, êm thuận với tốc

độ cao Yêu cầu này phụ thuộc chủ yếu vào việc chọn lớp trên mặt của kết cấu

áo đờng

+Mặt đờng phải có sức chịu bào mòn tốt và ít sinh bụi do xe cộ phá hoại vàdới tác dụng của khí hậu thời tiết

Đó là những yêu cầu cơ bản của kết cấu áo đờng, tùy theo điều kiện thực tế,

ý nghĩa của đờng mà lựa chọn kết cấu áo đờng cho phù hợp để thỏa mãn ở mức

độ khác nhau những yêu cầu nói trên

Quan điểm khi thiết kế kết cấu áo đờng là:

+ Đảm bảo về mặt cơ học và kinh tế khi :

- Cơ học phải đảm bảo đợc các thông sô an toàn của xe chạy trên

đờng là tốt nhất

- Kinh tế tuyến đờng với kết cấu ổn định giá rẻ thoả mãn đợc chủ

đầu t yêu nhng vẫn giữ đúng kỹ thuật

Ngày đăng: 08/03/2017, 19:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Chiêu, Đỗ Bá Chơng, Dơng Học Hải ,Nguyễn Xuân Trục.Giáo trình thiết kế đờng ô tô.NXB Giao thông vận tải .Hà Nội –1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Chiêu, Đỗ Bá Chơng, Dơng Học Hải ,Nguyễn Xuân Trục."Giáo trình thiết kế đờng ô tô
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải .Hà Nội –1997
2. Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Nguyễn Quang Chiêu. Thiết kế đờngô tô tập hai. NXB Giao thông vận tải .Hà Nội –1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Nguyễn Quang Chiêu. "Thiết kế đờng"ô tô tập hai
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải .Hà Nội –1998
3. Nguyễn Xuân Trục. Thiết kế đờng ô tô công trình vợt sông tập ba Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trục
4. Dơng Học Hải . Công trình mặt đờng ô tô . NXB Xây dựng. Hà Nội – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dơng Học Hải . "Công trình mặt đờng ô tô
Nhà XB: NXB Xây dựng. Hà Nội –1996
5. Nguyễn Quang Chiêu, Hà Huy Cơng, Dơng Học Hải, Nguyễn Khải. Xây dựng nền đờng ô tô .NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Quang Chiêu, Hà Huy Cơng, Dơng Học Hải, Nguyễn Khải. "Xâydựng nền đờng ô tô
Nhà XB: NXB Giáo dục
6. Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Vũ Đình Phụng. Sổ tay thiết kế đờng T1. NXB GD . 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Vũ Đình Phụng. "Sổ tay thiết kế đờngT1
Nhà XB: NXB GD . 2004
7. Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Vũ Đình Phụng. Sổ tay thiết kế đờng T2. NXB XD . 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Xuân Trục, Dơng Học Hải, Vũ Đình Phụng. "Sổ tay thiết kế đờngT2
Nhà XB: NXB XD . 2003
8. Bộ GTVT. Tiêu chuẩn thiết kế Đờng ô tô (TCVN &amp; 22TCN211-06). NXB GTVT 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GTVT. "Tiêu chuẩn thiết kế Đờng ô tô (TCVN & 22TCN211-06)
Nhà XB: NXBGTVT 2006
9. Bộ GTVT. Tiêu chuẩn thiết kế Đờng ô tô (TCVN 4054-05). NXB GTVT 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ GTVT. "Tiêu chuẩn thiết kế Đờng ô tô (TCVN 4054-05)
Nhà XB: NXB GTVT2006
10. Dơng Học Hải . Thiết kế đờng ôtô tập IV .Nhà Xuất Bản Giáo Dục 11. GS. TS. Dơng Học Hải. Giáo trình Xây Dựng Mặt Đờng ôtô tập I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dơng Học Hải . Thiết kế đờng ôtô tập IV .Nhà Xuất Bản Giáo Dục"11
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục"11." GS. TS. Dơng Học Hải. Giáo trình Xây Dựng Mặt Đờng ôtô tập I
12.GS. TS. Dơng Học Hải. GS.TS. Trần Đình Bửu. Giáo trình Xây Dựng MặtĐờng ôtô tập I Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w