1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo mô tả hoạt động quản trị mua sắm tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

41 231 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mô Tả Hoạt Động Quản Trị Mua Sắm Tại Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
Người hướng dẫn Trần Đình Long
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 5,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC I. Tổng quan về doanh nghiệp 1 1. Giới thiệu chung về công ty 1 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1 3. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty 2 4. Lĩnh vực kinh doanh 3 II. Chiến lược kinh doanh của công ty 4 1. Các dòng sản phẩm và khách hàng mục tiêu 5 2. Môi trường kinh doanh 10 III. Chiến lược mua sắm 15 1. Mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp 15 2. Quản lý rủi ro cung ứng 16 3. Phát triển nhà cung cấp 17 4. Đưa tính bền vững vào các hoạt động của chuỗi cung ứng 18 IV. Chính sách thủ tục mua sắm của Vinamilk 18 1. Chính sách mua sắm của Vinamilk 18 2. Một số lĩnh vực mà chính sách mua sắm của Vinamilk đang chi phối 20 V. Quy trình mua sắm 22 1. Sơ đồ Quy trình mua sắm của Vinamilk 22 2. Làm rõ quy trình mua sắm theo từng bước 23 VI. Nhận định về quy trình mua sắm cũng như hoạt động quản trị mua sắm 29 1. Ưu điểm 30 2. Nhược điểm 31 3. Giải pháp đề xuất giúp hoàn thiện quy trình 31 VII. Kết luận 33 VIII. Danh mục tài liệu tham khảo 34 LỜI MỞ ĐẦU Vinamilk đã và đang rất thành công trong ngành sữa với vị thế dẫn đầu tại Việt Nam. Sản phẩm sữa tươi của Vinamilk được đánh giá là có chất lượng tốt, an toàn và được người tiêu dùng trong cũng như ngoài nước rất ưa chuộng và yêu thích. Vì vậy, việc quản trị hoạt động mua sắm cho nguyên liệu đầu vào tại Vinamilk hết sức quan trọng và thành công để tạo nên chất lượng sữa riêng biệt và có giá cả cạnh tranh trên thị trường. Để hiểu rõ hơn về Hoạt động quản trị mua sắm, các quy trình mua sắm nguyên liệu đầu vào của Vinamilk, nhóm 3 đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và tìm ra sự thành công, ưu điểm cũng như các vấn đề còn tồn đọng trong quy trình mua sắm của Vinamilk làm nên bài “BÁO CÁO MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MUA SẮM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK”. Những nội dung chính mà nhóm thực hiện phân tích trong bài báo cáo này liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược, chính sách và thủ tục mua sắm và quy trình mua sắm của nguyên liệu sữa tươi tại công ty Vinamilk. Trong quá trình thực hiện bài báo cáo này, nhóm chúng em không thể tránh khỏi sai sót, mong rằng thầy và các bạn sẽ có những ý kiến đóng góp thiết thực, giúp nhóm hoàn thiện kiến thức để thực hiện tốt hơn những bài báo cáo sau. Chúng em xin chân thành cảm ơn I. TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1. Giới thiệu chung về công ty Vinamilk (VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY) là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành vào tháng 10 năm 2003. (Vinamilk.com)  Mã chứng khoán (Hose): VNM  Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh  Văn phòng giao dịch: số 148186188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.  Website: www.vinamilk.com.vn 2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1976: Thành lập Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà máy sữa bột Dielac. 1994: Thành lập Chi nhánh bán hàng. 1996: Thành lập Chi nhánh bán hàng Đà Nẵng. 1998: Thành lập Chi nhánh bán hàng Cần Thơ. 2003: Cổ phần hóa và chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần Sữa Sài Gòn (nay là Nhà máy sữa Sài Gòn). 2005: Thành lập Nhà máy sữa Nghệ An. 2006:  Chính thức niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng Khoán Tp. HCM (HOSE) vào ngày 1912006.  Tháng 11, thành lập Công ty TNHH MTV Bò sữa Việt Nam. 2007: Thành lập Nhà máy sữa Lam Sơn. 2008: Thành lập Nhà máy sữa Tiên Sơn. 2010: Góp vốn 10 triệu USD (19,3% vốn điều lệ) vào công ty Miraka Holdings Limited. Năm 2015, tăng vốn đầu tư tại Miraka Holdings Limited lên 22,81%. 2012: Thành lập Nhà máy sữa Đà Nẵng. 2013: Khánh thành Nhà máy sữa bột Việt Nam, Nhà máy sữa Việt Nam 2014: Vinamilk góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và chính thức tăng mức sở hữu vốn lên 100% vào năm 2017. 2016: Góp 18% vào CTCP APIS nhằm mở rộng và phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm của Vinamilk. 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi. Đầu tư nắm giữ 65% cổ phần mới phát hành của CTCP Đường Việt Nam (tiền thân là CTCP Đường Khánh Hoà). 2018: Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam. 2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa Tây Ninh: với quy mô 8000 con bò bê sữa, trên diện tích gần 700ha và được đầu tư công nghệ 4.0 toàn diện. (Vinamilk.com) 3. Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty (Vinamilk.com) 4. Lĩnh vực kinh doanh  Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác.  Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư hóa chất  Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản.  Kinh doanh kho bến bãi, kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa;  Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang xay phin hòa tan.  Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì. Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANHBÁO

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan về doanh nghiệp 1

1 Giới thiệu chung về công ty 1

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1

3 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty 2

4 Lĩnh vực kinh doanh 3

II Chiến lược kinh doanh của công ty 4

1 Các dòng sản phẩm và khách hàng mục tiêu 5

2 Môi trường kinh doanh 10

III Chiến lược mua sắm 15

1 Mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp 15

2 Quản lý rủi ro cung ứng 16

3 Phát triển nhà cung cấp 17

4 Đưa tính bền vững vào các hoạt động của chuỗi cung ứng 18

IV Chính sách thủ tục mua sắm của Vinamilk 18

1 Chính sách mua sắm của Vinamilk 18

2 Một số lĩnh vực mà chính sách mua sắm của Vinamilk đang chi phối 20

V Quy trình mua sắm 22

1 Sơ đồ Quy trình mua sắm của Vinamilk 22

2 Làm rõ quy trình mua sắm theo từng bước 23

VI Nhận định về quy trình mua sắm cũng như hoạt động quản trị mua sắm 29

1 Ưu điểm 30

2 Nhược điểm 31

3 Giải pháp đề xuất giúp hoàn thiện quy trình 31

VII Kết luận 33

VIII Danh mục tài liệu tham khảo 34

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Vinamilk đã và đang rất thành công trong ngành sữa với vị thế dẫn đầu tại Việt Nam Sản phẩm sữa tươi của Vinamilk được đánh giá là có chất lượng tốt, an toàn và được người tiêu dùng trong cũng như ngoài nước rất ưa chuộng và yêu thích Vì vậy, việc quản trị hoạt động mua sắm cho nguyên liệu đầu vào tại Vinamilk hết sức quan trọng và thành công để tạo nên chất lượng sữa riêng biệt và có giá cả cạnh tranh trên thị trường

Để hiểu rõ hơn về Hoạt động quản trị mua sắm, các quy trình mua sắm nguyên liệu đầu vào của Vinamilk, nhóm 3 đã tiến hành tìm hiểu, phân tích và tìm ra sự thành công,

ưu điểm cũng như các vấn đề còn tồn đọng trong quy trình mua sắm của Vinamilk làm nên bài “BÁO CÁO MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ MUA SẮM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK” Những nội dung chính mà nhóm thực hiện phân tích trong bài báo cáo này liên quan đến chiến lược kinh doanh, chiến lược, chính sách

và thủ tục mua sắm và quy trình mua sắm của nguyên liệu sữa tươi tại công ty Vinamilk Trong quá trình thực hiện bài báo cáo này, nhóm chúng em không thể tránh khỏi sai sót, mong rằng thầy và các bạn sẽ có những ý kiến đóng góp thiết thực, giúp nhóm hoàn thiện kiến thức để thực hiện tốt hơn những bài báo cáo sau

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

I TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1 Giới thiệu chung về công ty

Vinamilk (VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY) là tênviết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành vào tháng 10 năm 2003 (Vinamilk.com)

 Mã chứng khoán (Hose): VNM

 Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

 Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Thànhphố Hồ Chí Minh

 Website: www.vinamilk.com.vn

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1976: Thành lập Nhà máy sữa Thống

Nhất, Nhà máy sữa Trường Thọ, Nhà

máy sữa bột Dielac

2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần

Sữa Sài Gòn (nay là Nhà máy sữa Sài

2007: Thành lập Nhà máy sữa Lam Sơn

2008: Thành lập Nhà máy sữa Tiên Sơn

2010: Góp vốn 10 triệu USD (19,3% vốnđiều lệ) vào công ty Miraka HoldingsLimited Năm 2015, tăng vốn đầu tư tạiMiraka Holdings Limited lên 22,81%

2012: Thành lập Nhà máy sữa Đà Nẵng

2013: Khánh thành Nhà máy sữa bộtViệt Nam, Nhà máy sữa Việt Nam

2014: Vinamilk góp 51% vốn thành lậpCông ty AngkorMilk tại thị trường

Trang 6

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi

nguyên liệu Củ Chi Đầu tư nắm giữ 65%

cổ phần mới phát hành của CTCP Đường

Việt Nam (tiền thân là CTCP ĐườngKhánh Hoà)

2018: Là công ty đầu tiên sản xuất sữaA2 tại Việt Nam

2019: Khánh thành trang trại Bò Sữa TâyNinh: với quy mô 8000 con bò bê sữa,trên diện tích gần 700ha và được đầu tưcông nghệ 4.0 toàn diện

(Vinamilk.com)

Trang 7

3 Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty

(Vinamilk.com)

Trang 8

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

4 Lĩnh vực kinh doanh

 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa, nước giải khát, sữa hộp, sữabột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư hóa chất

 Kinh doanh nhà, môi giới, cho thuê bất động sản

 Kinh doanh kho bến bãi, kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa;

 Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phêrang- xay - phin - hòa tan

 Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa

Trang 10

II CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY

Trang 11

1 Các dòng sản phẩm và khách hàng mục tiêu

Các sản phẩm của Vinamilk vô cùng đa dạng từ sữa bột đến sữa đặc, sữa tươi, từkem đến phomai, Vinamilk đều trải rộng khắp thị trường tiêu dùng cả về số lượng và chấtlượng

a Sữa nước

Dòng sữa nước Vinamilk gồm có sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữatươi thanh trùng, sữa tiệt trùng, sữa organic Mỗi loại sữa có một đặc điểm phân biệt riêngcũng như hương vị riêng phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nhưng chủ yếu phân ra

là sữa tươi tiệt trùng và sữa tươi thanh trùng (Tất cả sản phẩm của Vinamilk, Như Đặng,2019)

b Sữa chua

Trang 12

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

Không chỉ thơm ngon, bổ dưỡng, sữa chua Vinamilk còn giúp hỗ trợ hệ tiêu hóa, ănngon miệng, tiêu hóa tốt, đem lại một làn da tươi tắn mịn màng từ sâu bên trong, có 2

dạng chính là sữa chua ăn và sữa chua uống phục vụ nhu cầu làm đẹp cho phái nữ (Tất cả

sản phẩm của Vinamilk, Như Đặng, 2019)

c Sữa bột

Dòng sữa bột Vinamilk hết sức đa dạng và bao trùm cho mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ đếnngười lớn và cả cho những người mẹ đang mang thai và cho con bú, mỗi nhóm tuổi làmột thực phẩm riêng với những công dụng và dưỡng chất khác nhau (Tất cả sản phẩmcủa Vinamilk, Như Đặng, 2019)

Trang 13

d Bột ăn dặm RiDIELAC

Bột ăn dặm RiDIELAC giúp hỗ trợ sức khỏe hệ tiêu hóa với chất xơ của yến mạch

và vi sinh vật có lợi Bifidobacterium, ngoài ra còn bổ sung lysin và vitamin nhóm B giúp

bé cảm thấy ngon miệng (Tất cả sản phẩm của Vinamilk, Như Đặng, 2019)

e Sữa đặc

Vinamilk với 2 thương hiệu lớn là Ông Thọ và Ngôi sao Phương Nam, mỗi loại cónhững tích chất và mùi vị riêng nhưng đều được sự ưu ái của người tiêu dùng về giá trịcủa 2 thương hiệu sữa đặc này trong việc tạo ra những ly cà phê thơm ngon (Tất cả sảnphẩm của Vinamilk, Như Đặng, 2019)

Trang 14

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

Trang 15

g Kem

Kem Vinamilk với nhiều hương vị khác nhau như dâu, dừa, vani, khoai môn,… sẽđáp ứng được sở thích của từng người, đem lại niềm tin yêu và tin tưởng (Tất cả sảnphẩm của Vinamilk, Như Đặng, 2019)

Trang 16

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

i.Sữa đậu nành

Là một thức uống thơm ngon, bổ dưỡng, giúp bổ sung dưỡng chất và làm đẹp cho

da rất tốt cho bạn gái và chị em phụ nữ (Tất cả sản phẩm của Vinamilk, Như Đặng,2019)

2 Môi trường kinh doanh

a Môi trường vĩ mô

 Bối cảnh công nghệ

Trong quá khứ các nhà máy sản xuất sữa đều rơi vào thực trạng có công nghệ lạchậu, thiết bị cũ kĩ, thiếu đồng bộ, tạo ra sản phẩm với chất lượng thấp Tuy nhiên, hiệnnay từ khi tham gia hội nhập, ngành sữa đã chú trọng đến việc đổi mới trang thiết bị, tiếpnhận những kĩ thuật mới từ các quốc gia phát triển hơn nhằm đưa ngành sữa càng pháttriển Do đó mà quy trình công nghệ tại Vinamilk hiện nay thuộc trình độ công nghệ quốc

tế, liên tục thay thế và bổ sung các phụ tùng tạo nên dây chuyền sản xuất tối ưu

 Bối cảnh tự nhiên

Khí hậu tự nhiên của nước ta gần đây biến đổi không ngừng gây ra ảnh hưởng lớnvới các công ty Đối với Vinamilk điều này làm ảnh hưởng đến việc chăn nuôi bò sữa,ảnh hưởng đến việc đóng gói và bảo quản sản phẩm nhất đặc biệt là sữa tươi,

Tuy nhiên, những điều kiện khác khá thích hợp cho việc phát triển ngành chăn nuôi

bò lấy sữa đặc biệt là ở các tỉnh Tuyên Quang, Lâm Đồng,… Giúp doanh nghiệp dễ dàng

có được nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất với chất lượng luôn được đảm bảo tối

ưu nhất

Trang 17

 Bối cảnh vân hóa xã hội

 Cơ cấu dân số

Dân số hiện tại của Việt Nam là gần 97,7 triệu người, hiện chiếm 1,2% dân số thếgiới Quy mô dân số lớn, Việt Nam đang ở thời kì đân số Vàng, nhu cầu tiêu thụ sữa theo

đó mà lớn dần, là cơ hội cho Vinamilk mở rộng quy mô thị trường phục vụ nhu cầu đó.(Dân số Việt Nam, 2020)

 Mức sống của người dân

Theo thông tin của tổng cục Thống kê năm 2019, GDP Việt Nam tăng 7,02% Đây

là năm thứ hai liên tiếp tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt trên 7% Tuy vậy nhưng thunhập bình quân nước ta vẫn thấp, do đó lượng tiêu thụ sữa ở người có thu nhập thấp hay

ở vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa là chưa cao

 Văn hóa Việt Nam

Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt chưa thật sự phổ biếnbởi lẽ nước ta không phải nước có truyền thống sản xuất sữa, điều kiện tinh hình nền kinh

tế Việt Nam đang còn nhiều khó khăn đa phần người dân có mức sống dưới trung bình

Do đó, thói quen này chỉ xuất hiện ở thành thị có mức sống tương đối Tuy nhiên gần đâykhi đất nước đổi mới, hội nhập và phát triển, người dân đã nâng cao hơn được ý thứcchăm lo sức khỏe từ các sản phẩm dinh dưỡng

 Vấn đề đô thị hóa và sự phân bố lại dân cư

Tốc độ đô thị hóa Việt Nam hiện nay là gần 40% Cùng với đó, cơ sở hạ tầng cácnhanh kinh doanh phát triển, cạnh tranh gay gắt Đây vừa là cơ hội vừa là thách thứctrong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

 Bối cảnh kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế

Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2019 đạt kết quả ấn tượng, tăng trưởng kinh

tế năm 2019 đạt 7,02%, vượt mục tiêu của Quốc hội đề ra từ 6,6-6,8% Mức tăng trưởng

Trang 18

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

năm nay tuy thấp hơn mức tăng 7,08% của năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng của cácnăm 2011 - 2017

 Chỉ số giá tiêu dùng(CPI) và lạm phát

Tổng cục Thống kê đã thông tin, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân năm 2019 chỉtăng 2,79% so với bình quân năm 2018, dưới mục tiêu Quốc hội đề ra và cũng là mứctăng thấp nhất trong 3 năm qua

 Tỉ lệ lãi suất

Trái ngược với những năm trước, lãi suất năm 2019 có xu hướng đi ngang và giảmdần về cuối năm nhưng nó lại phù hợp với xu hướng điều phối dòng vốn của Ngân hàngNhà nước (NHNN) và nới lỏng chính sách tiền tệ của các nước trên thế giới

 Thất nghiệp

Dịch Covid-19 xuất hiện từ cuối tháng 01/2020 đã gây tác động lớn đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp và việc làm của người lao động, khiếntình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm tăng lên

 Bối cảnh chính trị và pháp luật

Trang 19

Hiện nay nước ta đang chịu ảnh hưởng lớn của nền kinh tế thế giới do đó Chính Phủcần phải kêu gọi các thành phần KT, các doanh nghiệp cùng chia sẻ nhằm tìm biện phápkiểm soát, ổn định KT vĩ mô trong tình trạng hiện nay Các chính sách kìm nén giá cả củaChính Phủ đến một lúc nào đó sẽ làm giá cả bung ra không kiểm soát được, do đó nó sẽtạo ra rủi ro cho các ngành đặc biệt là sản xuất sữa.

j.Môi trường vi mô

 Khách hàng

Các dòng sản phẩm của Vinamilk được phát triển cho độ tuổi thiếu nhi và thiếu niênbởi độ tuổi này có nhu cầu lớn về và tiêu dùng các sản phẩm từ sữa là lớn nhất Vinamilkchia khách hàng mục tiêu thành hai nhóm sau:

 Nhóm khách hàng cá nhân: người tiêu dùng có nhu cầu mua và sẵn sàng chi trảcho sản phẩm, đây là nhóm khách hàng có nhu cầu về sản phẩm tương đối đadạng (chất lượng sản phẩm tốt, giá trị dinh dưỡng,…) và chiếm tỉ trọng cũng khácao (Tất cả sản phẩm của Vinamilk, Như Đặng, 2019)

 Nhóm khách hàng tổ chức: nhà phân phối đại lý bán buôn, siêu thị,…mong muốn

và sẵn sàng phân phối sản phẩm của công ty Đây là nhóm có yêu cầu về chiếtkhấu, doanh số, liên quan tới việc phân phối sản phẩm (Tất cả sản phẩm củaVinamilk, Như Đặng, 2019)

 Đối thủ cạnh tranh

Ngành chế biến sữa là ngành có mức độ cạnh tranh cao Hiện tại Việt Nam cókhoảng 23 doanh nghiệp cung cấp sữa ra thị trường, tiêu biểu như Vinamilk, Dutch LadyVietnam, Nutifood, Hanoi milk, Mộc Châu… Dù đứng đầu với 38% thị phần nhưngVinamilk phải đối diện với nhiều sự cạnh tranh khác nhau:

Trang 20

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

Sữa tươi và sữa chua uống Dutch Lady, Nutifood, Hanoi Milk, Lothamilk

Sữa bột A bbott, Mead Johnson, Enfa, Dutch Lady,

Nutifood, Anlene Sữa chua ăn Dutch Lady, Nestle, TH True Milk

 Nguồn cung cấp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng có những nhà cung cấp ở phía sau hỗ trợ họtrong quá trình hoạt động kinh doanh Vinamilk cũng cần có nguồn cung cấp về nguyênvật liệu và trang thiết bị để sản xuất

Bột sữa các loại 100% nguyên liệu nhập khẩu

Hộp thiết các loại Chủ yếu dùng sản phẩm trong nước

Đồng thời hiện tại Vinamilk thực hiện kế hoạch nội địa hóa các nguồn nguyên liệutại chỗ vừa chủ động cung ứng lại tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh.100% nguyên liệu sản phẩm của Việt Nam, nguồn nguyên liệu có chất lượng cao

 Sản phẩm

Áp lực về sản phẩm mới trong ngành này là không nhiều, do đặc thù của sữa là sảnphẩm bổ sung dinh dưỡng thiết yếu Tuy nhiên, trong thực tế, có rất nhiều người khôngthể dung nạp được lactose từ sữa bò, vì ăn kiêng, chủ nghĩa môi trường hay do sự lựachọn cá nhân hay vì lý do y học Nhận thấy điều này, Vinamilk đầu tư nghiên cứu và cho

ra thị trường các sản phẩm đa dạng hơn như: nước ép hoa quả kết hợp nha đam, các loại,nước khoáng hay chanh muối,

 Thị trường lao động

Trang 21

Thị trường lao động Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế, trong thời gian quatiếp tục được phát triển theo hướng hiện đại hóa và định hướng thị trường; khuôn khổ luậtpháp, thể chế, chính sách thị trường lao động từng bước được hoàn thiện… Tuy nhiên vẫntồn đọng những hạn chế như cơ cấu lao động lạc hậu, dư thừa lao động trong nôngnghiệp, nông thôn với chất lượng cung lao động thấp, phân bổ chưa hợp lý; vẫn còn một

tỷ lệ lớn lao động làm việc trong các nghề giản đơn, không đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật,

Các chiến lược mà nhóm lựa chọn sử dụng dưới đây là áp dụng cho hoạt động quản

lý nguồn nguyên liệu sữa bò (thuộc nhóm mua sắm chiến lược) để sản xuất ra Sữa TươiVinamilk Các chiến lược được nêu phía dưới phù hợp với quy trình sản xuất cũng nhưcác chiến lược kinh doanh mà Công ty đã đề ra, giúp công ty Vinamilk có thể đạt đượcmục tiêu giữ vững vị trí số 1 Việt Nam và 1 trong top 30 Công ty sữa lớn nhất thế giới

1 Mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp

Có thể nói một trong những yếu tố góp phần tạo nên thành công của Vinamilk đóchính là chiến lược xây dựng được mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp Với nguồnnguyên liệu để sản xuất chính là sữa bò Ngoài việc tự trang bị cho mình những nông trạicủa những “cô bò sữa hạnh phúc”, Vinamilk còn tạo sự gắn bó với các hộ nông dân cungcấp sữa cho mình ở một số tỉnh như Tuyên Quang, Nghệ An, Lâm Đồng, Thanh Hóa

Trang 22

MÔ TẢ VỀ HOẠT ĐỘNG QUY TRÌNH MUA SẮM TẠI VINAMILK

Vinamilk đã hợp tác toàn diện và đồng hành cùng các hộ nông dân bắt đầu từ nhữngnăm 1990 Khi Việt Nam bắt đầu phát triển ngành chăn nuôi bò sữa, Vinamilk đã gắn kếtvới các nông hộ và bắt đầu thu mua sữa tươi làm nguyên liệu Khi đó, trăn trở lớn nhấtcủa hàng ngũ lãnh đạo Vinamilk là làm sao để có thể phục hồi sản xuất, tiếp cận từ nguồnnguyên liệu giá rẻ tiến tới chủ động được nguồn nguyên liệu, từ đó tối đa hóa được chiphí và giảm giá thành sản phẩm Suốt một thời gian dài, Vinamilk đã chủ động liên kếtvới công ty xuất nhập khẩu Seaprodex lấy ngoại tệ nhập nguyên, từ đó mở rộng sản xuất,tăng tích lũy nhằm đổi mới công nghệ Sự tiên phong trong cuộc “cách mạng trắng” năm

1991 là nỗ lực đầu tiên của Công ty nhằm xây dựng vùng nguyên liệu nội địa Giải pháptrọng tâm lúc này là hỗ trợ các hộ nuôi bò đầu tư con giống, kỹ thuật chăn nuôi, thú y, quytrình chăm sóc; thu mua sữa nguyên liệu với giá cao đồng thời đứng ra bảo lãnh cho các

hộ nông dân vay vốn mua cổ phần nhằm tạo sự gắn kết với Công ty (Báo cáo thườngniên, Vinamilk.com, 2019)

2 Quản lý rủi ro cung ứng

Các sự kiện cuối năm 2019 và năm 2020 như dịch Covid các trận bão lớn đã tácđộng đến sự gián đoạn của một loạt hoạt động chuỗi cung ứng ở Việt Nam cũng như toàncầu Mặc dù các sự kiện là không dễ để dự đoán, nhưng Vinamilk đã có những hoạt động

để có giảm tác động của những rủi ro này mà vẫn đảm bảo lợi nhuận của doanh nghiệp.Thậm chí, Công ty còn chiếm thêm được miếng bánh thị phần trong thời kỳ đại dịch vớimức tăng trưởng doanh thu nội địa là 2,5% trong nửa đầu năm 2020, vượt trội so với toànngành và các đơn vị cùng ngành Sở dĩ đạt được như vậy là nhờ sản phẩm đa dạng và hệthống phân phối rộng khắp cùng với những chính sách quản lý rủi ro cung ứng hiệu quả.Một số rủi ro cung ứng của nguồn sữa Vinamilk có thể kể đến như:

 Rủi ro nguyên vật liệu đầu vào không đáp ứng kịp thời

 Rủi ro dịch bệnh đàn bò

 Rủi ro thiên tai

 Rủi ro hỏa hoạn

Ngày đăng: 03/09/2021, 23:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w