1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk

18 235 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 218,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty cổ phần Sữa Vinamilk Việt Nam có lợi thế về thương hiệu, hệ thống phân phối rộng ; có khả năng mặc cả với người chăn nuôi trong quá trình thu mua sữa nguyên liệu.. Công ty đ

Trang 1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SƯA VIỆT NAM

VINAMILK

Thông tin cổ đông:

Vốn điều lệ công ty : 3.512.653.000.000 đồng

Khối lượng cổ phếu niêm yết : 351.265.300 đồng

Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành : 351.249.980 cổ phiếu

Cổ phiếu quý : 15.320 cổ phiếu

Mệnh giá 1 cổ phiếu : 10.000 đồng

Cơ cấu cổ đông:

Tổng Công ty Đầu tư à kinh

doanh vốn Nhà nước (SCIC) 47,54% 47,64%

Cổ đông nước ngoài 44,11% 44,58%

Cổ đông trong nước (trừ SCIC) 8,25% 7,88%

Tính theo doanh số và sản lượng, Vinamilk hiện là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 38% thị phần toàn quốc Mạng lưới phân phối của Vinamilk rất mạnh trong nước với 183 nhà phân phối và gần 94.000 điểm bán hàng phủ đều 64/64 tỉnh thành.Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước: Mỹ, Canada, Pháp, Nga, CH Séc,Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Khu vực Trung Đông, Khu vực Châu Á, Lào, Campuchia

Danh mục sản phẩm của Vinamilk bao gồm: sản phẩm chủ lực là sữa nước và sữa bột; sản phẩm có giá trị cộng thêm như sữa đặc, yoghurt ăn và yoghurt uống, kem và phó mát Vinamilk cung cấp cho thị trường một những danh mục các sản phẩm, hương vị và qui cách bao bì có nhiều lựa chọn nhất

Trang 2

Sản phẩm Tỷ trọng trong DT Tỷ lệ tăng trưởng/2008

Nhóm sữa bột và bột

dinh dưỡng

Nhóm sữa nước 34,6% 47,8%

Nhóm sữa chua, kem và

phô mai

Nhóm nước ép, sữa đậu

nành, nước tinh khiết và

Nhóm cà phê

3,2%

Trong năm 2009, Doanh thu của Vinamilk tiếp tục tăng mạnh với tỷ lệ tăng trưởng 29% so với cùng kỳ Trong đó doanh thu nội địa tăng 35% và doanh thu xuất khẩu giảm nhẹ 0,8% so với năm 2008 Tính từ sau khi cổ phần hóa vào tháng 11/2003 đến nay, doanh thu của Vinamilk tăng trưởng với tốc độ bình quân là 21%/năm

Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100

thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006 Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến nay

Công ty cổ phần Sữa Vinamilk Việt Nam có lợi thế về thương hiệu, hệ thống phân phối rộng ;

có khả năng mặc cả với người chăn nuôi trong quá trình thu mua sữa nguyên liệu Các chỉ tiêu tài chính cho thấy rõ về lợi thế của công ty Giá trị nội tại của cổ phiếu VNM vào khoảng 83,286-85,298 đồng/ cổ phiếu, tương ứng với mức P/E 2009 từ 10-13.83 lần Tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty luôn ở mức cao, từ 25.1%-31.6% trong vòng 3 năm 2006-2008, cho thấy các sản phẩm của công ty có mức sinh lợi cao Các chỉ số ROE và ROA luôn ở trên mức 20%/ năm, cho thấy công ty đang hoạt động một cách có hiệu quả và mang đến tỷ suất sinh lợi cao cho cổ đông

Trang 3

II. PHÂN TÍCH SWOT

Vinamilk là 1 trong 10 doanh nghiệp tư nhân lớn

nhất Việt Nam, là doanh nghiệp hàng đầu của

ngành công nghiệp chế biến sữa, chiếm lĩnh 37%

thị phần cả nước với hơn 125.000 điểm bán hàng,

bao phủ 65/65 tỉnh thành phố

Vinamilk tiêu thụ hơn một nửa sản lượng sữa tươi

nguyên liệu sản xuất trong nước Điều này khiến

cho Vinamilk có sức mạnh chi phối về giá sữa tười

nguyên liệu trên thị trường

Sản phẩm của Công ty vẫn có lợi thế cạnh tranh do

chất lượng tương đương với sản phẩm nhập khẩu và

giá bán cạnh tranh

Công ty đã và đang có những dự án trực tiếp chăn

nuôi bò sữa, ngoài ra còn hỗ trợ nông dân nuôi bò

sữa, tận dụng tối đa nguồn nguyên liệu trong nước,

có tác dụng giảm bớt áp lực về nguyên vật liệu

nhập khẩu để làm giảm tối thiểu ảnh hưởng của tỷ

giá Bên cạnh đó, công ty cũng đã có dự án nuôi bò

sữa ở New Zealand (quốc gia xuất khẩu sữa nguyên

liệu và sữa thành phẩm nhiều nhất vào thị trường

Việt Nam) nhằm chủchủ động về nguyên liệu

cũng như học hỏi kinh nghiệm, kỹ thuật nuôi bò sữa

tiên tiến ơ nước này

Vinamilk cũng đầu tư mạnh vào hình ảnh và uy tín

của công ty thông qua các chương trình học bổng,

hoạt động giúp đỡ người nghèo, cứu trợ bão lũ,

nuôi dưỡng bà mẹ Việt Nam Anh Hùng… Các hoạt

động này đã nâng cao hình ảnh của công ty đối với

người tiêu dùng Từ đó tạo tính ổn định và tăng

trưởng trong doanh thu

Trong trường hợp nền kinh tế tăng trưởng chậm trong thời gian tới, làm thu nhập của người dân giảm sẽ tác động tới sức tiêu thụ sữa trong nước, làm giảm lợi nhuận và doanh thu của Công ty

Việc Việt Nam gia nhập WTO tạo điều kiện cho các công ty nước ngoài thâm nhập vào thị trường trong nước, tăng sức cạnh tranh giữa các công ty trong ngành Ngoài ra, việc giảm thuế nhập khấu đối với các sản phẩm sữa sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm sữa ngoại nhập

Với 50% nguyên liệu đầu vào của Công ty là nhập khẩu và 30% doanh thu của công ty là từ xuất khẩu, thị trường chính là Iraq, Campuchia và một số nước khác Tình hình bất ổn ở Iraq có thể khiến doanh thu

từ hàng xuất khẩu sang thị trương này suy giảm Hoạt động Marketing của công ty chủ yếu tập trung ở miền Nam, trong khi Miền Bắc, chiếm tới 2/3 dân số

cả nước lại chưa được công ty đầu tư mạnh cho các hoạt động Marketing, điều này có thể dẫn đến việc công Vinamilk mất dần thị trường vào tay các đối thủ cạnh tranh của mình như Dutch Lady, Abbott…

Trang 4

CƠ HỘI THÁCH THỨC

Nguồn cung cấp nguyên vật liệu chính khá ổn định

trong tương lai, ngành sữa Việt Nam sẽ dần giảm tỷ

trọng sữa nguyên liệu nhập khẩu, thay thế vào đó là

nguồn nguyên liệu sữa bò tươi, đảm bảo chất lượng

sản phẩm sữa cho người tiêu dùng và góp phần thúc

đẩy các ngành hỗ trợ trong nước Những yếu tố này

đã có tác động tích cực tới hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty

Công ty đã đầu tư 11 tỷ đồng xây dựng 60 bồn sữa

và xưởng sơ chế có thiết bị bảo quản sữa tươi

Vinamilk là công ty đi đầu trong việc đầu tư vùng

nguyên liệu có bài bản và theo kế hoạch

Mức tiêu dùng sản phẩm sữa bình quân đầu người ở

Việt Nam ước đạt 12,3 lít/người/năm, thấp hơn rất

nhiều so với 35 lít/người/năm của trung bình châu

Á (nguồn Euromonitor International, trích tại

Vinamilk, 2008), so với Thái Lan là 30

lít/người/năm, Trung Quốc là 60 lít/người/năm và

Hàn Quốc là 100 lít/người/năm

Sản lượng sữa sản xuất trong nước hiện mới đáp ứng được 22% nhu cầu tiêu dùng trong nước, vì vậy tiềm

ẩn những rủi ro về chất lượng nguyên liệu, giá cả và tỷ giá hối đoái

Kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của nông dân cùng với việc chăn nuôi bò sữa theo phong trào, quy mô nhỏ lẻ (1 –

20 con chiếm 94%) cũng gây ra những thách thức không nhỏ đối với sự ổn định của nguồn nguyên liệu sữa

Vào năm 2012, nếu vòng đàm phán Doha thành công, các nước phát triển sẽ cắt giảm hoặc bỏ trợ cấp nông nghiệp nói chung và ngành chăn nuôi bò sữa nói riêng, giá sữa nguyên liệu sẽ tăng

Chi phí thức ăn chăn nuôi bò sữa chiếm tới 70% giá bán sữa trong khi đó, chi phí này ở Thái Lan chỉ chiếm 57%, Đài Loan thì chưa đến 43% Đây là nguyên nhân chính dẫn đến giá thành sữa nguyên liệu cao, trong khi giá nhập nguyên liệu của các công ty chế biến sữa thấp, người nông dân nuôi bò sữa không mặn mà lắm với công việc của mình

Dự báo giá sữa nguyên liệu trên thị trường thế giới sẽ vẫn ở gần mức cao hiện nay về ngắn hạn, song hiện đang có những tín hiệu về nguồn cung sẽ tăng, có thể

sẽ giảm sức ép giá tăng cao trong năm 2009

III. PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU VNM GIAI ĐOẠN

19/1/2006 - NAY:

niêm yết trên sàn giao dịch của Trung tâm Chứng khoán TP HCM với giá khớp lệnh trong phiên

giao dịch đầu tiên là 53.000 đồng/cổ phiếu và theo đánh giá của các chuyên gia, cổ phiếu VNM

được đánh giá cao

Trang 5

Vào thời điểm lên sàn, Vinamilk hiện là thương hiệu sữa hàng đầu VN với tốc độ tăng trưởng 20

- 25%/năm, có vốn điều lệ 1.590 tỷ đồng Ngoài sữa và các sản phẩm từ sữa, công ty này còn kinh doanh nước giải khát và công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất, nguyên liệu và còn

là nhà kinh doanh, môi giới cho thuê bất động sản, kho bến bãi Ngoài ra, năm 2005, Vinamilk

đã liên doanh với tập đoàn sữa Campina (Hà Lan), tham gia sản xuất cà phê và sắp tới là bia (liên doanh với tập đoàn SABMiller - tập đoàn sản xuất bia Mỹ)

Chính nhờ sự linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh này cổ phiếu của Vinamilk đã thu hút được sự quan tâm đặc biệt của nhiều nhà đầu tư lớn, nhà đầu tư nước ngoài và cổ phiếu Vinamilk được định giá rất cao: 53.000đồng

chủ yếu biến động theo VN-INDEX tức là tăng và giảm theo xu hướng thị trường Cụ thể có các mốc như sau:

Giai đoạn VNM(nghìn đồng/cp) Gía điều chỉnh CP CP VNM (nghìn đồng/cp) Giá thấp nhất - cao nhất

VN-INDEX (điểm) 19/1/2006 – 25/4/2006 22.900 - 43.500 53.000 – 68.000 300 – 600 25/4/2006 – 1/8/2006 43.500 – 28.100 68.000 - 66.000 600 - 400 1/8/2006 – 27/2/2007 28.100 – 96.400 66.000 - 212.000 400 - 1150 27/2/2007 - 3/10/2007 96.400 – 90.800 212.000 - 200.000 1150 -1100 3/10/2007 – 25/3/2008 90.800 – 46.600 200.000 - 103.000 1100 - 400 25/3/2008 – 28/10/2008 46.600 – 31.800 103.000 - 68.000 400 - 300 28/10/2008 – 18/5/2009 31.800 – 46.400 68.000 - 97.500 300

:

Trang 6

Để thấy rõ, có thể quan sát biểu đồ biến động giá cổ phiếu VNM và biểu đồ tăng giảm điểm VN-INDEX sau :

Trang 7

• Từ khoảng tháng 5/2009 đến nay:

(trường hợp bán thỏa thuận với khối lượng từ 100.000 cổ phiếu trở lên vào các ngày 18 & 21/09/2009 thì người bán sẽ không được hưởng quyền) Ngày đăng ký cuối cùng: 22/9/2009 Số lượng cổ phiếu thưởng dự kiến phát hành : 175.640.310 cp Cổ phiếu thưởng không bị hạn chế chuyển nhượng Thời gian thực hiện: dự kiến niêm yết ngày 15/10/2009

Động thái trên đã làm giá cổ phiếu VNM giảm từ khoảng 170.000đ/cp xuống còn 90.000đ/cp

trong thời gian ngắn, do đó, đẩy giá cổ phiếu VNM tăng từ khoảng 70.000-80.000đ/cp

đăng ký cuối cùng chốt danh sách cổ đông của CTCP Sữa Việt Nam Theo đó, ngày giao dịch không hưởng quyền là ngày 25/2/2010 Công ty sử dụng danh sách cổ đông để trả cổ tức đợt 2 năm 2009 bằng tiền mặt với tỷ lệ 10%/mệnh giá (1.000 đồng/cổ phiếu) vào ngày 26/3/2010

Kể từ ngày thông tin trên được công bố, giá cổ phiếu VNM liên tục tăng giá, từ 78.000 –

88.000đ/cp

1.023.280, khối lượng mua lớn nhất là vào ngày 11/2/2009: 1.226.030 , (VNM là mã họ mua ròng nhiều nhất cả về khối lượng và giá trị)

Do cầu tăng mạnh nên giá cổ phiếu VNM tăng mạnh từ trong suốt 4 ngày từ ngày 9/2 đến 12/2/2010 với mức tăng từ 81.000 – 90.500đ/cp

Trang 8

• Cuối tháng 4 - đầu tháng 5/2010: Công ty Vinamilk giải trình báo cáo tài chính Qúi I/2010 và công bố đạt 816,79 tỷ đồng LNST trong quý 1/2010, đồng thời, CTCK KimEng đã điều chỉnh dự báo về tốc độ tăng trưởng doanh thu cho CTCP Sữa Vinamilk cả năm 2010 lên 36,5% từ mức 31,4% trong báo cáo trước Tuy nhiên, vẫn giữ quan điểm thận trọng về thuế suất

là 20% cho các quý tiếp theo dù mức thuế suất thực tế trong quý 1/2010 chỉ có 15,6% Theo đó, EPS dự kiến cho năm 2010 là 8.582 đồng, cao hơn ước tính trong báo cáo trước là 13,4% Cổ phiếu VNM đang được giao dịch ở mức P/E kỳ vọng là 10.8x Duy trì khuyến nghị Mua KQKD quý I/2010 của Vinamilk lợi nhuận tiếp tục tăng mạnh 66,8% lên 817,6 tỷ đồng so với Quý I/2009 Doanh thu trong quý 1/2010 cũng tăng 57,1% lên 3250.1 tỷ đồng, vượt 4.3% so với dự báo của CTCK KimEng trong báo cáo trước

Những thông tin trên đã có tác động tốt giúp giá cổ phiếu VNM tăng từ 80.000 đến 98.000-99.000 đ/cp trong thượng tuần tháng 5/2010

ĐVT: triệu đồng

Doanh thu thuần 3.250.120 10.613.771 8.208.982 6.648.193 6.619.102

Giá vốn hàng bán 2.110.328 6.735.062 5.610.969 4.835.772 5.012.632

Lợi nhuận gộp 1.139.792 3.878.709 2.598.013 1.812.421 1.606.470

LN thuần từ HĐKD 909.944 2.595.399 1.315.090 865.427 628.438

Lợi nhuận trước thuế 968.138 2.731.358 1.371.313 955.381 734.470

Chi phí lãi vay 572 6.655 26.971 11.667 21.192

Lợi nhuận sau thuế 816.796 2.376.067 1.250.120 963.448 731.585

Tài sản ngắn hạn 5.530.123 5.069.157 3.187.605 3.172.434 1.996.391

Tài sản dài hạn 3.490.959 3.412.879 2.779.354 2.252.683 1.613.012

Tổng tài sản 9.021.082 8.482.036 5.966.959 5.425.117 3.609.403 Nợ ngắn hạn 1.882.322 1.552.606 972.502 933.357 785.525

Nợ NH và DH đến hạn

17.883

Trang 9

Nợ dài hạn 247.764 256.325 181.930 139.873 89.140

Vốn chủ sở hữu 6.856.460 6.637.739 4.761.913 4.351.887 2.734.738

Lợi ích cổ đôg thiểu số 34.536 35.366 50.614 35.950

-Tổng nguồn vốn 9.021.082 8.482.036 5.966.959 5.425.117 3.609.403

Nguồn: BCTC đã kiểm toán, http://vinamilk.com.vn

Tăng trưởng

Lợi nhuận thuần% 97,36 29,75 31,69 20,83

Vốn chủ sở hữu% 39,39 9,42 57,82 21,71

LN thuần biên%

(LNST/DT) 28,00 22,39 15,23 14,49 11,05 ROA % (LNST/TSBQ) 32,89 21,95 21,33 19,49

ROE % (LNST/VCSHBQ) 41,68 27,43 27,19 26.97

EPS cơ bản(đồng) 2.323 6.769 7.132 5.794 4.601

Số lượng cổ phiếu 353.072.120 351.265.300 175.275.670 175.275.670 159.000.000

ROE (%)

- Profit margin

=LNST/DT 28,00 22,39 15,23 14,49 11,05

- Asset turnover

- ROA (%)

- Finacial leverage

 PHÂN TI ́ CH DU POINT

ROE = x x

ROE = Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu × Hệ số vòng quay tổng tài sản × Đòn bẩy tài chính

ROA

Trang 10

1) Phân tích chỉ số ROA (Tỷ lệ lãi ròng trên tổng tài sản)

ROA2009 = = = = 32,89%

ROA2008 = = = = 21,95%

- ROA2009 tăng 10,94% (32,89 – 21,95) so với ROA2008 cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh tăng

- ROA2009 =32.89% có nghĩa là bình quân mỗi 100 đồng tài sản của Vinamilk tạo ra 32.89 đồng lợi nhuận dành cho cổ đông

Vinacorp

ROA 2009 = Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu × Hệ số vòng quay tổng tài sản

= 32,89%

- Chỉ số ROA cho biết hiệu quả của hoạt động kinh doanh của tập đoàn, chỉ số này chịu ảnh hưởng

từ Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu và Vòng quay tổng tài sản theo tỷ lệ thuận

- Khi các tỷ số ảnh hưởng tăng thì tỷ số ROA cũng tăng và càng chứng tỏ tính hiệu quả của hoạt động đầu tư

-a. Tỷ lệ lãi ròng trên doanh thu (Profit Margin) _ROS

Profit Margin2009 = = = 22,39%

Tương đối cao so với bình quân ngành là 13,44% (Vinacorp)

Profit Margin2008 = = 15,23%

b. Hệ số vòng quay tổng tài sản (Asset turnover)

Asset turnover2009 = = = = 1,47

Asset turnover2008 = = 1,44

Chúng ta thấy vòng quay TTS năm 2009 là 1,47 vòng, nhanh hơn 0,03 vòng so với 2008

Điều này giúp tiết kiệm vốn tổng tài sản như sau:

8.482.036 − × 5.966.959 = 767.079 triệu đồng

Trang 11

Do đó tiết kiệm được chi phí sử dụng vốn: (giả sử WACC= 14%)

− 767.079 × 14% = − 107.391 triệu đồng

Tỷ lệ số

vòng quay

HTK

2,11

Ng

ày th

u tiề

n B Q

−5

Số ngày tiền

Tỷ số vòng

Nhâ ̣ n xe ́ t:

 Tỷ lệ số vòng quay HTK tăng 2,11 so với năm 2008 giúp cho số ngày tồn kho giảm 23 ngày

(76 ngày −53 ngày) Điều này chứng tỏ hiệu quả quản lý HTK của doanh nghiệp đã tăng rất

nhiều trong năm qua tăng vòng quay tổng TS

 Ngày thu tiền BQ đã giảm từ 29 ngày năm 2008 xuống còn 24 ngày năm 2009 tỷ lệ bán

chịu hàng hóa thấp hơn góp phần làm tăng vòng quay tổng TS

 Trong năm 2009, Số ngày tiền mặt đã tăng 62 ngày, chủ yếu là do doanh nghiệp tăng các

khoản đầu tư ngắn hạn Điều này khiến cho vòng quay tiền mặt giảm vòng quay tổng TS giảm

 Tỷ số vòng quay TSCĐ tăng, do tốc độ tăng DT cao hơn tốc độ gia tăng TSCĐ  góp phần

làm tăng vòng quay tổng TS

2) Phân tích đòn bẩy tài chính (Finacial Leverage)

ROE = x x

= ROA × Đòn bẩy tài chính

Financial Leverage =

FL2009 = = 1,26

FL2008 = = 1,25

Ngày đăng: 19/11/2014, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w