1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH báo cáo tài CHÍNH tại CÔNG TY cổ PHẦN sữa VIỆT NAM VINAMILK

38 1,7K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 371,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty dưới quyền quản lý của Bộ Công nghiệpnhẹ, chuyên sản xuất và chế biến sữa, các sản phẩm từ sữa..  Năm 1996 Vinamilk liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnhQuy Nhơn tiến tới thà

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Đăng Hào

HUẾ, tháng 12/2018

1

Trang 2

CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT

NAM – VINAMILK

3 1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 6

1.1.1.1 Cơ cấu tổ chức 6

1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức 7

1.1.2 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty 8

1.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 8

1.1.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán 9

1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty 9

1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 9

1.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 16

1.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả kinh doanh 22

1.2.4 Lưu chuyển tiền tệ 25

1.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính 29

1.2.5.1 Chỉ số về tính thanh khoản tài sản và khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 29 1.2.5.2 Chỉ số về hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản 38

1.2.5.3 Chỉ số về khả năng thanh toán nợ dài hạn 51

1.2.5.4 Chỉ số về khả năng sinh lời 61

1.2.5.5 Phân tích các chỉ số về thị trường 69

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 78

2.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty 78

2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tình hình tài chính của công ty 79

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

2

Trang 3

Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 4

1.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.1.1 Giới thiệu về công ty:

- Công ty cổ phần Sữa Việt Nam được thành lập vào ngày 20/8/1976 dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy sữa do chế độ cũ để lại, gồm :

 Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)

 Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)

 Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)

- Lĩnh vực kinh doanh chính là sản xuất và kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Vinamilk

Trụ sở chính: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí

Minh, Việt Nam

Khu vực hoạt động: Việt Nam, Châu Á – Thái Bình Dương, Châu Âu, Trung

Đông, Châu Phi, Bắc Mỹ

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tính từ thời điểm thành lập cho đến nay, sau hơn 40 năm ra mắt Vinamilk đã chiếm lĩnh 75% thị phần sữa ở Việt Nam Với 8 nhà máy, 1 xí nghiệp cùng 3 nhà máy mới đang xây dựng, trên 200 mặt hàng sữa Là doanh nghiệp hàng đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa Công ty có mạng lưới mạnh với 18 nhà máy phân phối, 94 nghìn điểm bán hàng phủ 64 tỉnh thành, xuất khẩu sản phẩm sữa sang nhiều quốc gia trên thế giới Các sản phẩm từ sữa của Vinamilk đều được công bố sản phẩm, đạt tiêuchuẩn chất lượng tốt, an toàn cho người sử dụng và môi trường Lịch sử hình thành

và phát triển của Vinamilk:

Giai đoạn bao cấp 1976-1986

Giai đoạn mới thành lập năm 1976, Vinamilk có tên gọi là Công ty sữa cà phê miền nam và trực thuộc Tổng cục thực phẩm Năm 1982 Công ty sữa cà phê miền nam được đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa-Cà phê-Bánh kẹo, được chuyển giao về bộ

4

Trang 5

công nghiệp thực phẩm Thời điểm này xí nghiệp có thêm hai nhà máy trực thuộc làNhà máy bánh kẹo Lubico và Nhà máy bột dinh dưỡng Bích Chi.

Giai đoạn đổi mới 1986-2003

 Tên gọi Công ty sữa Việt Nam, gọi tắt là Vinamilk chính thức có từtháng 3/1992 Công ty dưới quyền quản lý của Bộ Công nghiệpnhẹ, chuyên sản xuất và chế biến sữa, các sản phẩm từ sữa

 Năm 1994 Vinamilk có thêm nhà máy mới ở Hà Nội, tổng có 4

nhà máy trực thuộc nhằm chiếm lĩnh thị trường miền bắc

 Năm 1996 Vinamilk liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnhQuy Nhơn tiến tới thành lập Xí Nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Địnhnhằm thâm nhập thị trường miền nam

 Năm 2000 xây dựng nhà máy sữa Cần thơ ở Cần Thơ cùng xí

nghiệp Kho vận ở Hồ Chí Minh

Giai đoạn cổ phần hóa từ 2003 đến nay

 Năm 2003 Công ty sữa Việt Nam chuyển thành Công ty Cổ phần sữa Việt Nam, có mã giao dịch VNM trên sàn giao dịch chứng

khoán

 Năm 2004 Vinamilk mua loại công ty Cổ phần sữa Sài Gòn

 Năm 2005 Vinamilk mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh tạiNhà máy sữa Bình Định, mở cửa Nhà máy Sữa Nghệ An Tháng

8/2005 công ty liên doanh thành lập Công ty TNHH Liên Doanh

SABMiller Việt Nam, tung ra thị trường thương hiệu Zorok vào giữa năm 2007

 Năm 2006 niêm yết trên thị trường chứng khoán; mở phòng khám An Khang ở thành phố Hồ Chí Minh với các dịch vụ tư vấn dinh dưỡng,

tư vấn nhi khoa, khám sức khỏe, phụ khoa Ngoài ra công ty khởi độngchương trình trại bò sữa

 Năm 2007 Vinamilk mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa

Lam Sơn, tiếp tục có trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Thanh Hóa vào thánh 7

5

Trang 6

và không gây hại cho môi trường.

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

1.1.6.1 Chức năng

Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

-Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, SuperSuSu

-Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,

ProBeauty

-Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bộtdinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường,

SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold

-Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ

-Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc

Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ

-Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữađậu nành GoldSoy

1.1.6.2 Nhiệm vụ

- Xây dựng và thực hiện có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Doanh nghiệp tạo nguồn vốn, khai thác chúng một cách có hiệu quả

- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế có liên quan

- Đào tạo cán bộ lành nghề có kinh nghiệp phục vụ lâu dài cho Công ty, làm tốtmọi nghĩa vụ công tác xã hội

Trang 7

Tổng giám đốc

kiểm soát nội

bộ và quản lý rủi ro

Giám đốc kiểm toán nội bộ

1.1.7 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.1.7.1 Cơ cấu tổ chức

GĐ điều hành phát triển vùng nguyên liêụ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk

( nguồn: https://www.vinamilk.com.vn)

1.1.7.1 Chức năng, nhiệm vụ của cơ cấu tổ chức

 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ công ty Đại hộiđồng cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trongviệc phát triển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của công ty

 Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước các cổ đông của công ty, là cơ quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty, trừ các vấn đềthuộc Đại hội đồng cổ đông quyết định

GĐ điều hành dự án

GĐ điều hành kinh doanh

GĐ điều hành và phát triển sản phẩm

GĐ điều hành chuỗi cung ứng

Trang 8

Kế toán trưởng

 Ban kiểm soát: do Đại hội đồng cổ đông bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọihoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên độc lập với tư cách là đại diện cổ đông và được sự hỗ trợ của ban điều hành và Hội đồng quản trị, tiếp tục thực hiện kiểm tra, giám sát và thực hiện kiến nghị những thay đổi cần thiết tại Vinamilk trong các lĩnh vực trọng yếu và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp của Vinamilk Ban kiểm soát hoạt động chủ yếu thông qua các hoạt động chủ yếu như: Kiểm soát hoạtđộng và rủi ro, tham gia các cuộc họp Hội đồng quản trị với tư cách giám sát,cùng tiểu ban kiểm toán làm việc với kiểm toán độc lập về kết quả kiểm toán

 Giám đốc kiểm toán nội bộ: phụ trách phòng kiểm toán nội bộ, chịu sự điềuhành của ban kiểm soát

 Tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, bãi nhiệm, là người đại diện theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty Hiện tạichủ tịch hội đồng quản trị của công ty kiêm tổng giám đốc

 Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro: chịu sự lãnh đạo của Tổng giámđốc liên quan đến vấn đề kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro nói chung trong công ty

 Các giám đốc điều hành: chịu sự quản lý của Tổng giám đốc, là các giám đốcđiều hành theo chức năng phân công

1.1.8 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty

1.1.8.1 Tổ chức bộ máy kế toán:

Thủ quỹ

Kế toán các đơn vị trực thuộc

Kế toán tiền lương

Kế toán TSCĐ

Trang 9

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công

ty ( nguồn: https://www.vinamilk.com.vn/)

 Kế toán trưởng: phụ trách phòng tài chính kế toán, chịu trách nhiệm điều hành

và giám sát toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán của Công ty

 Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ chỉ đạo các kế toán viên làm chi tiết và thựchiện tổng hợp số liệu theo các nội dung kế toán trưởng phân công

 Các kế toán viên thực hành theo sự chỉ đạo của kế toán tổng hợp và kế toántrưởng

d) Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:

- Báo cáo tài chính của công ty cổ phần sữa Việt Nam( Vinamilk) gồm Báo cáotài chính riêng của công ty cổ phần sữa Việt Nam(Vinamilk) và báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Vinamilk

e) Tổ chức vận dụng các phương pháp kế toán:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

- Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

f) Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng:

- Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 năm dươnglịch

- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính vàNgày 31/12/2009 và Thông tư số 244/2009/TT - BTC ngày 31/12/2009 của

Bộ tài chính về hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng từ ngày 15/02/2010

- Công ty đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của Chuẩn mực Kế toán Việt Nam hiệnhành trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính

- Công ty áp dụng sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ

1.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty

1.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Trang 10

Bảng 1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Chỉ tiêu Năm 2015Giá trị % Năm 2016Giá trị % Năm 2017Giá trị %

TÀI SẢN NGẮN HẠN 15,822,463,925,372 60.84 17,801,341,382,408 63.30 19,002,943,395,528 58.45

I Tiền và các khoản tương đương tiền 1,067,935,585,325 4.11 485,358,843,152 1.73 733,003,539,943 2.25

1 Tiền 1,067.16,935,585,325 4.11 485,358,843,152 1.73 653,003,539,943 2.01

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 8,653,183,733,226 33.27 10,368,523,488,016 36.87 10,515,000,831,849 32.34

1 Chứng khoán kinh doanh 524,884,057,132 2.02 442,023,488,016 1.57 442,023,488,016 1.36

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh

-3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 8,200,000,000,000 31.53 9,926,500,000,000 35.30 10,072,977,343,833 30.98

III Các khoản phải thu ngắn hạn 2,558,257,733,837 9.84 2,702,207,940,196 9.61 4,177,896,085,300 12.85

V Tài sản ngắn hạn khác 75,807,844,557 0.29 146,521,962,622 0.52 129,283,635,175 0.40

1 Chi phí trả trước ngắn hạn 38,346,903,574 0.15 33,324,800,182 0.12 30,082,217,988 0.09

2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 37,460,940,983 0.14 113,197,162,440 0.40 99,201,417,187 0.31

TÀI SẢN DÀI HẠN 10,186,083,968,354 39.16 10,321,862,962,386 36.70 13,506,629,942,142 41.55 I.Các khoản phải thu dài hạn 14,238,293,770 0.05 15,126,638,176 0.05 43,381,778,324 0.13

1 Phải thu dài hạn của khách hàng - - - - 29,973,948,684 0.09

2 Phải thu từ cho vay dài hạn 5,573,700,349 0.02 7,245,908,762 0.03 5,373,558,222 0.02

3 Phải thu dài hạn khác 8,664,593,421 0.03 7,880,729,414 0.03 8,034,271,418 0.02

- Giá trị hao mòn lũy kế (103,264,519,529) (0.40) (119,393,647,235) (0.42) (116,662,534,329) (0.36)

III Bất động sản đầu tư 139,722,647,798 0.54 134,895,415,278 0.48 95,273,270,528 0.29

1 Nguyên giá 176,272,511,838 0.68 176,272,511,838 0.63 143,340,838,168 0.44

2 Giá trị hao mòn lũy kế (36,549,864,040) (0.14) (41,377,096,560) (0.15) (48,067,567,640) (0.15)

X Tài sản dở dang dài hạn 277,294,577,637 1.07 430,308,443,075 1.53 970,605,001,566 2,99

- Xây dựng cơ bản dở dang 277,294,577,637 1.07 430,308,443,075 1.53 970,605,001,566 2,99

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 3,255,627,270,385 12.52 3,616,419,284,278 12.86 5,358,856,346,187 16.48

1 Đầu tư vào các công ty con 2,500,056,584,693 9.61 3,126,810,823,122 11.12 4,957,492,071,156 15.25

2 Đầu tư vào các công ty liên kết 311,189,808,669 1.20 319,289,808,669 1.14 388,119,808,669 1.19

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 10,570,276,240 0.04 10,570,276,240 0.04 28,570,276,240 0.09

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài

hạn (102,785,399,217) (0.40) (30,251,623,753) (0.11) (15,325,809,878) (0.05)

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 536,596,000,000 2.06 190,000,000,000 0.68 -

-V Tài sản dài hạn khác 303,968,077,361 1.17 334,590,662,507 1.19 460,319,984,483 1.42

1 Chi phí trả trước dài hạn 278,787,890,047 1.07 299,939,849,755 1.07 429,925,215,603 1.32

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 25,180,187,314 0.10 34,650,812,752 0.12 30,394,768,880 0.09

TỔNG TÀI SẢN 26,008,547,893,627 100.00 28,123,204,344,794 100.00 32,509,573,337,670 100.00

Trang 11

Biểu đồ 1.1 Tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản

Qua biểu đồ trên ta thấy Tài sản ngắn hạn qua các năm 2015, 2016, 2017 chiếm tỷ trọng lớn hơn tài sản dài hạn trong tổng tài sản Điều này là hoàn toàn hợp lí vì đây là công ty sản xuất và kinh doanh sữa nên tỷ trọng tài sảnngắn hạn lớn

Tài sản ngắn hạn năm 2016 tăng 12,51% so với năm 2015 và chiếm tỷ trọng 63.3% trong tổng tài sản, nhưng qua năm 2017 chỉ chiếm 58,45% trong tổng tài sản Tài sản dài hạn có xu hướng tăng lên qua các năm cụ thể là năm 2015 chiếm 39.16% trong tổng tài sản, năm 2016 giảm nhẹ còn 36,7% trong tổng tài sản, đặc biệt là năm 2017 chiếm gần một nửa là 41,55% trong tổng tài sản,

sự tăng lên này là do công ty mua mới thêm tài sản cố định để có thể phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đang cố gắng cải thiện điều kiện kinhdoanh của mình, giúp cải thiện tình hình kinh doanh Ngoài ra tài sản dài hạn tăng lên là do công ty đang thực hiện một số công trình xây dựng cơ bản dở dang và đầu tư tài chính dài hạn vào công ty con, công ty liên kết, và năm

2017 công ty tiến hành đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Năm 2017

Năm 2016

Năm 2015

36.

7

41.5 5

39.1 6

58.4 5

63.

3

60.8 4

Tài sản dài hạn

Tài sản ngắn hạn

Tỷ trọng các khoản mục trong tổng tài sản

Trang 12

Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

số

300 NỢ PHẢI TRẢ 5,650,757,468,579 21.73 6,329,270,261,772 22.51 9,213,216,736,722 28.34

310 I Nợ ngắn hạn 5,563,657,738,579 21.39 6,233,534,218,272 22.17 9,111,522,890,254 28.03

311 1 Phải trả người bán 2,118,962,866,700 8.15 2,568,934,375,909 9.13 3,608,952,910,564 11.10

312 2 Người mua trả tiền trước 14,656,723,939 0.06 35,900,744,953 0.13 58,920,681,881 0.18

313 3 Thuế phải nộp Ngân sách Nhànước 204,127,132,111 0.78 245,031,363,448 0.87 375,861,148,168 1.16

314 4 Phải trả người lao động 439,923,313,515 1.69 166,926,421,131 0.59 173,777,657,984 0.53

418 4 Quỹ đầu tư phát triển 3,289,455,938,121 12.65 1,794,957,937,585 6.38 2,849,474,124,833 8.77

421 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phânphối 5,067,100,666,886 19.48 5,224,918,570,596 18.58 5,678,808,387,154 17.47

421a - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 2,925,674,513,466 11.25 2,666,821,870,886 9.48 2,322,232,146,596 7.14 421b - LNST chưa phân phối năm nay 2,141,426,153,420 8.23 2,558,096,699,710 9.10 3,356,576,240,558 10.32

440 TỔNG NGUỒN VỐN 26,008,547,893,627 100.00 28,123,204,334,794 100.00 32,509,573,337,670 100.00

Trang 13

Bảng 1.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn

312 2 Người mua trả tiền trước 21,244,021,014 144.94 23,019,936,928 64.12

313 3 Thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước 40,904,231,337 20.04 130,829,784,720 53.39

314 4 Phải trả người lao động (272,996,892,384) (62.06) 6,851,236,853 4.10

418 4 Quỹ đầu tư phát triển (1,494,498,000,536) (45.43) 1,054,516,187,248 58.75

421 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 157,817,903,710 3.11 453,889,816,558 8.69

421a - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước (258,852,642,580) (8.85) (344,589,724,290) (12.92) 421b - LNST chưa phân phối năm nay 416,670,546,290 19.46 798,479,540,848 31.21

440 TỔNG NGUỒN VỐN 2,114,656,441,167 8.13 4,386,369,002,876 15.60

( nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017)

Trang 14

Biểu đồ 1.4 Tỷ trọng các khoản mục trong tổng nguồn vốn

Qua biểu đồ trên ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn

vốn lần lượt qua các năm là năm 2015 chiếm 78,27%, năm 2016 chiếm 77,49%, năm

2017 chiếm 71,66%, qua các năm có xu hướng giảm dần nhưng không đáng kể, cho

thấy công ty vay nợ bên ngoài ít => chưa sử dụng có hiệu quả lá chắn thuế

1.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh thông qua Báo cáo kết quả

kinh doanh.

Bảng 1.3 Phân tích kết quả kinh doanh

số Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Năm 2016 so với năm

2015 Năm 2017 so với năm 2016Giá trị(+/-) % Giá trị(+/-) % 01

Năm 2016

Năm 2015

22.5 1

21.7 3

28.3 4

71.6 6

77.4 9

78.2 7

Tỷ trọng các khoản mục trong tổng nguồn vốn

Nợ phải trảVốn chủ sở hữu

Trang 15

50 Lợi nhuận kếtoán trước

60 Lợi nhuận sauthuế TNDN 7,677,375,711,774 9,245,370,494,638 10,545,161,872,454 1,567,994,782,864 20.42 1,299,791,377,816 14.06

( nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần Sữa Việt Nam giai đoạn 2015 – 2017)

Trang 16

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Năm 2016 so với năm 2015:

 Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2016 tăng đáng kể so vớinăm 2015 với mức tăng là 5,922,234,333,522 đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,58% Bên cạnh đó các khoản giảm trừ doanh thu cũng tăng

27,59% nhưng không ảnh hưởng đáng kể đến doanh thu thuần về bánhàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng5,895,626,866,447 đồng tương ứng với tốc độ tăng 15,55% so với năm

2015 Điều này là hoàn toàn hợp lí do ta thấy rằng quy mô tiêu thụ hàng hóa và thành phẩm của doanh nghiệp tăng ( TM số 28), ngoài ra hoạt động cho thuê bất động sản đầu tư và các dịch vụ khác cũng tăng làm cho daonh thu tăng

 Giá vốn hàng bán năm 2016 tăng 52,187,755,237 đồng tương ứng với tốc

độ tăng 0,23% so với năm 2015, giá vốn hàng bán tăng cũng là điều hợp lí

vì đây là phần chi phí tăng thêm để tạo ra phần doanh thu tăng thêm Tuy nhiên tốc độ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu 0.01 lần Qua đây cho thấy công ty đạt hiệu quả trong việc quản lí chi phí nên điều này làm cho lợi nhuận gộp tăng lên đáng kể

 Lợi nhuận gộp tăng 5,843,439,111,210 đồng tương ứng với tốc độ tăng37,84% so với năm 2015

 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 tăng 135,909,551,767 đồng tươngứng với tốc độ tăng 21,24% nguyên nhân là do lãi tiền gửi, lãi trái phiếu doanh nghiệp, cổ tức tăng (TM số 30)

 Chi phí tài chính giảm mạnh 115,364,572,575 đồng tương ứng với tốc độgiảm 101,09% nguyên nhân chủ yếu là do lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (TM số 31) Trong đó chi phí lãi vay tăng 112,64% bởi việc trả lãi cho các khoản vay ngân hàng

 Chi phí bán hàng tăng 4,437,209,464,509 đồng tương ứng với tốc độ tăng75,42% trong đó tăng mạnh nhất là chi phí khuyến mãi, trưng bày sản phẩm và hỗ trợ bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm

173,681,896,136 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 18.04% so với năm 2015

 Từ các chỉ tiêu trên làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng1,831,185,667,179 đồng tương ứng với tốc độ tăng 20,07% so với năm 2015

 Thu nhập khác tăng 8,06% nguyên nhân tăng chủ yếu là do thu hỗ trợ từnhà cung cấp và thanh lý tài sản

 Tuy nhiên chi phí khác có tốc độ tăng nhanh hơn thu nhập khác là 24,36%làm cho lợi nhuận khác giảm đáng kể 9,783,671,107 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 7,96% so với năm 2015

Trang 17

 Do ảnh hưởng của các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác

do vậy mà tổng lợi nhuận kế toán trước thuế tăng 1,821,401,996,072 đồngtương ứng với tốc độ tăng là 19,70% so với năm 2015 chủ yêu là do doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu tài chính tăng

 Điều này làm cho lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lêntương ứng 1,567,994,782,864 đồng hay tăng 20,42%

Năm 2017 so với năm 2016:

 Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 tăng

3,574,519,050,060 đồng so với năm 2016 nhưng tốc độ tăng chậm hơn là8,14% Doanh thu này tăng chủ yếu là do bán thành phẩm, cho thuê bất động sản đầu tư và các dịch vụ khác tăng ( TM số VI.1)

 Các khoản giảm trừ doanh thu giảm 75,134,188,234 đồng hay giảm

61,67% so với năm 2016, nguyên nhân là do hàng bán bị trả lại giảm mạnh, cho thấy chất lượng sản phẩm của công ty ngày càng được cải thiện

và công ty có áp dụng chiết khấu thương mại cho khách hàng

 Qua 2 chỉ tiêu trên cho thấy doanh thu thuần tăng 3,649,653,238,294 đồngtương ứng với tốc độ tăng 8,33% so với năm 2016

 Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp tăng 1,721,391,995,694 đồng tươngứng với tốc độ tăng 7,64% so với năm 2016 Giá vốn hàng bán tăng chủ yếu là do thành phẩm đã bán tăng ( TM số VI.2), điều này là hoàn toàn phù hợp với doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tuy nhiên tốc dộ tăng của giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng của doanh thu nên làm cho lợi nhuận gộp tăng lên 1,928,261,242,600 đồng hay tăng 9,06% so vớinăm 2015

 Doanh thu hoạt động tài chính năm 2017 tăng 507,134,182,508 đồng tương ứng với tốc độ tăng 65,38% so với năm 2016 nguyên nhân chủ yếu

là do lãi tiền gửi tăng và lãi từ sáp nhập công ty con là công ty TNHH mộtthành viên Sữa Lam Sơn (TM số VI.3)

 Chi phí tài chính năm 2017 tăng 26,819,287,897 đồng so với năm 2016 nguyên nhân chủ yếu là do hoàn nhập dự phòng giảm giá các khoản đầu tưtài chính – thuần tăng

 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng tương ứng với tốc

độ tăng là 6.77% và 24,68% so với năm 2016 Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng so với năm 2016 là do chi phí nhân viên tăng mạnh, ngoài racòn có các chi phí khác như chi phí vật liệu quản lí, chi phí đồ dùng văn phòng công tác phí

 Từ các chỉ tiêu trên làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng1,515,606,084,865 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 13,84% so với năm 2016

Trang 18

 Thu nhập khác giảm 109,650,310,274 đồng tương ứng với tốc độ giảm là41,65%, nguyên nhân chủ yếu là do thu hỗ trợ từ nhà cung cấp giảm.

 Chi phí khác cũng giảm 15,99%, tốc độ giảm này chậm hơn so với thu nhập khác nên làm cho lợi nhuận khác giảm 85,645,984,248 tương ứng vớitốc độ giảm là 75,69%

 Từ những chỉ tiêu trên làm cho lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2017 tăng 1,429,915,100,617 đồng tương ứng với tốc độ tăng là 12,92% so vớinăm 2016

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tăng nhưng tốc độ tăng chậm là 6,36%nên lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng lên

1,299,791,377,816 đồng với tốc độ tăng là 14,06% so với năm 2016

1.1.4 Lưu chuyển tiền tệ.

Trang 19

Bảng 1.4 Phân tích Lưu chuyển tiền tệ

số

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Giá trị Giá trị Giá trị

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

01 1 Lợi nhuận trước thuế 9.245.534.638.533 11.066.936.634.605 12.496.851.735.222

2 Điều chỉnh cho các khoản

02 Khấu hao và phân bổ 876.974.011.354 898.148.802.451 981.369.357.048

05 Lãi do sáp nhập công ty con (31.819.572.312) - (430.894.168.467)

05 Thu nhập lãi tiền gửi và cổ tức (568.382.740.773) (737.410.536.886) (816.164.715.469)

06 Chi phí lãi vay 13.936.351.072 29.633.689.355 12.869.222.222

08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước những thay đổi vốn

lưu động 9.533.777.055.724 11.195.331.060.120 12.216.463.091.614

09 Biến động các khoản phải thu 4.716.611.940 (160.447.236.353) (1.437.501.533.771)

10 Biến động hàng tồn kho (104.950.486.317) (641.911.165.310) 763.205.299.949

11 Biến động các khoản phải trả và nợ phải trả khác 707.401.466.587 491.914.423.870 1.272.472.244.120

12 Biến động chi phí trả trước 9.621.315.706 (13.380.568.323) (29.259.752.165)

13 Biến động chứng khoán kinh doanh 124.141.507.400 11.421.007.510

-14 Tiền lãi vay đã trả (11.011.405.053) (15.991.217.076) (33.925.611.111)

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (1.778.837.496.979) (1.722.453.829.341) (1.872.584.222.416)

17 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (713.985.716.879) (873.366.606.379) (837.362.208.372)

20 Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động kinh doanh 7.770.872.852.129 8.271.115.868.718 10.041.507.307.848

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

21 Tiền chi mua tài sản cố định và tài sản dài hạn khác (478.842.215.913) (743.276.724.586) (1.978.535.358.735)

22 Tiền thu từ thanh lý tài sản cố định, bất động sản đầu tư và tài sản dài

hạn khác 109.734.366.971 157.426.587.913 75.424.552.703

23 Tiền chi tiền gửi có kỳ hạn (1.350.000.000.000) (1.379.904.000.000) (256.477.343.833) 23

Tiền chi mua công cụ nợ của đơn vị khác (190.000.000.000)

23 Tiền chi cho vay (1.672.208.413)

-24 Tiền thu hồi cho vay 1.821.603.622 1.872.350.540

24 Tiền thu do bán chứng khoán nợ và chứng khoán vốn 300.000.000.000

25 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (693.316.294.124) (634.854.238.429) (2.002.311.248.034)

26 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 155.767.663 - 273.192.164.317

27 Tiền thu lãi tiền gửi và cổ tức 470.382.978.056 675.323.648.354 804.985.283.910

30 Lưu chuyển tiền thuần từ các hoạt động đầu tư (2.130.063.793.725) (1.926.956.935.161) (2.781.849.599.132)

III LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

31 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu - 354.965.040.720

-32 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh

nghiệp đã phát hành - (1.176.335.920) (5.983.485.880)

33 Tiền thu từ đi vay 1.242.010.000.000 1.200.000.000.000

-34 Tiền chi trả nợ gốc vay (1.110.720.000.000) (1.242.010.000.000) (1.200.000.000.000)

36 Tiền chi trả cổ tức (6.000.711.624.000) (7.238.478.492.000) (5.805.321.901.400)

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (5.869.421.624.000) (6.926.699.787.200) (7.011.305.387.280)

50 Lưu chuyển tiền thuần trong năm (228.612.565.596) (582.540.853.643) 248.352.321.436

60 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm 1.298.826.375.540 1.067.935.585.325 485.358.843.152

61 Anh hưởng của sự thay đổi tỷ giá hối đoái đối với tiền và các khoản

tương đương tiền (2.278.224.319) (35.888.530) (707.624.645)

70 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm 1.067.935.585.625 485.358.843.152 733.003.539.943

Ngày đăng: 24/06/2019, 16:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w