Các bệnh này chia thành các nhóm: Ngộ độc thức ăn do vi sinh vật: VSV có thể tác động thẳng tới cơ thể do sự hiện diện của nó và các chất độc do nó gây ra Ngộ độc do thức ăn bị ôi hỏng N
Trang 1CÁC KHÁI NIỆM VỀ VỆ SINH và AN TOÀN THỰC PHẨM
1 Vệ sinh thực phẩm: Đảm bảo cho
Thực phẩm không chứa vi sinh vật và độc tố
Vệ sinh trong quá trình vận chuyển, chế biến và bảo quản thực phẩm
2 An toàn thực phẩm: Đảm bảo cho
Khả năng không gây ngộ độc của thực phẩm đối với con người
Khả năng cung cấp đầy đủ và kịp thời về số lượng và chất lượng thực phẩm khi quốc gia cần (thiên tai, chiến tranh…)
3 Ngộ độc thực phẩm
Tất cả các bệnh gây ra do các mầm bệnh có trong thực phẩm
Các bệnh này chia thành các nhóm:
Ngộ độc thức ăn do vi sinh vật: VSV có thể tác động thẳng tới cơ thể do sự hiện diện của nó và các chất độc do nó gây ra
Ngộ độc do thức ăn bị ôi hỏng Ngộ độc do bản chất thức ăn chứa chất độc Ngộ độc do chất độc sinh ra trong quá trình chế biến, bảo quản, phân phối Ngộ độc do các phụ gia thực phẩm
Ngộ độc do nhiễm các hoá chất kích thích sinh trưởng hay bảo vệ thực vật, thuốc trừ côn trùng hay trừ VSV, tạp chất vô cơ
Cách phân loại khác
Bệnh gây ra do chất độc (poisonings) Bệnh do nhiễm trùng (infections)
4 Chất độc (toxin, poisonings)
Chất độc là các nguyên tố hay hợp chất hóa học mà khi vào cơ thể có thể gây rối loạn các hoạt động sinh học bình thường của cơ thể, dẫn đến ảnh hưởng tới sức khoẻ
Mức độ nhẹ: Đau đầu, nôn mửa, tiêu chảy…
Mức độ năng: Co giật, sốt rất cao có thể tử vong…
Lượng hóa chất vào cơ thể một lần gọi là liều
Một liều có thể gây độc gọi là liều độc Liều nhỏ nhất có thể gây độc là ngưỡng của liều Khi lượng hóa chất vào cơ thể nhỏ hơn ngưỡng thì không gây hại nếu cơ thể có thể thải ra ngoài, thậm chí còn có tác dụng tốt (thí dụ thuốc) Nếu cơ thể không thể thải hay thải rất chậm, lượng hóa chất này sẽ tích lũy trong cơ thể đến khi đủ ngưỡng sẽ gây độc
5 Độc tính
Khả năng gây độc của chất độc, phụ thuộc vào dạng, lượng và loại chất độc nhiễm và thực phẩm Các nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm , các biện pháp phòng chống và xử lý ngộ độc Theo thống kê của Frank L Bryan (FDA Mỹ, 1982), người ta xếp loại có 15 nhóm với 330 bệnh do nguyên nhân nguồn gốc ô nhiễm từ thực vật
Bệnh ngộ độc do thực phẩm có thể là:
Bệnh cấp tính do ngộ độc thức ăn
Bệnh mãn tính do nhiễm và tích lũy các chất độc hại từ môi trường ngoài do tác động của thiên nhiên và con người vào thực phẩm, gây rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể, trong đó có
Trang 22
1.1 Ngộ độc do VSV và các độc tố của VSV
Các VSV và các độc tố của VSV gây ngộ độc thực phẩm
Các biện pháp bảo quản thực phẩm để phòng chống ngộ độc do VSV
Các biện pháp xử lý nhiễm độc thực phẩm do VSV
1.2 Ngộ độc do chất độc có sẵn trong nguyên liệu thực phẩm và các chất kháng dinh dưỡng
Các loại động vật có chất độc và cách phòng chống ngộ độc
Các loại thực vật chứa chất độc và cách phòng chống ngộ độc
Các loại nấm độc và cách phòng chống nấm độc
1.3 Ngộ độc bởi dư lượng các hóa chất
Các rủi ro khi sử dụng phụ gia thực phẩm
Ngộ độc thực phẩm do các chất vô cơ
Ngộ độc thực phẩm do dư lượng phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và thuốc kích thích sinh trưởng 1.4 Ngộ độc do các chất sinh ra trong quá trình bảo quản và chế biến
NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM DO VI SINH VẬT
Các loại VSV có thể có ích cho con người nhưng cũng có nhiều loại VSV gây bệnh
Các loại VSV gây bệnh phần nhiều là các thể ký sinh và hoại sinh Hai thể này trong trường hợp đặc biệt có thể chuyển đổi lẫn nhau (từ ký sinh sang hoại sinh và ngược lại, thí dụ trực khuẩn hoại sinh đường ruột trong trường hợp đặc biệt gây viêm thận, bàng quang và các tổ chức khác trong cơ thể) Mỗi loại VSV chỉ gây một bệnh xác định và thể hiện triệu chứng lâm sàng đặc trưng, đó là tính đặc hiệu
Các VSV gây bệnh cho người có thể có dạng:
Bệnh do nhiễm khuẩn thực phẩm: có tính truyền nhiễm và đôi khi thành dịch, có thời gian tăng dần lên và trước khi kết thúc có thời gian giảm dần xuống
Ngộ độc do ăn phải thức ăn có độc tố của VSV mà không cần có mặt các tế bào sống của VSV Ngộ độc nhiễm khuẩn – độc tố: do ăn phải một lượng lớn VSV, chủ yếu là vi khuẩn có trong thức ăn Những VSV có khả năng sinh độc tố khi vào trong cơ thể chúng tiếp tục tăng trưởng Khi các VSV này chết, sinh khối chúng tự phân và giải phóng độc tố gây ngộ độc Ngộ độc dạng này gọi là ngộ độc thức ăn có điều kiện hay ngộ độc thực phẩm nhiễm khuẩn độc tố
(toxincoinfection)
Thức ăn mang VSV gây bệnh gọi là thức ăn có mầm bệnh Mầm bệnh nhiễm vào thực phẩm từ các nguồn:
Không khí, đất, nước (khi thu hái, giết mổ, chuyên chở,bảo quản, rửa và chế biến…)
Côn trùng, loài gặm nhấm
Người chế biến, sử dụng sản phẩm (từ tay dơ, quần áo, các giọt nước bọt khi hắt hơi, ho… có mầm
4 Aûnh hưởng của pH trong thực phẩm
Trang 3Các VSV phát triển chịu ảnh hưởng của pH do
Nồng độ H+ tác động lên hoạt tính enzyme của VSV
Tác động lên sự vận chuyển các chất dinh dưỡng qua màng tế bào VSV
Mỗi loại VSV có một vùng pH thích hợp để phát triển, giá trị vùng này có thể lớn hay nhỏ tuỳ thuộc loài, đặc biệt có một giới hạn nhỏ giá trị pH tối ưu tại đó sự phát triển của VSV hay khả năng tạo độc tố là lớn nhất
Nhận biết được giá trị pH của từng thực phẩm và vùng phát triển của VSV sẽ giúp ta lựa chọn được phương thức bảo quản hữu hiệu
Trang 44
Aûnh hưởng của độ ẩm tới sự phát triển của VSV
Hoạt tính của nước (water activity aW) là tỷ lệ áp suất hơi nước của thực phẩm và áp suất hơi nước nguyên chất ở cùng một nhiệt độ
0
P P
Trang 66
Aûnh hưởng của thế oxy hóa khử đến sự phát triển của VSV
CÁC LOẠI BỆNH GÂY RA DO VI SINH VẬT Các bệnh nhiễm khuẩn
Gồm các bệnh như : lỵ tả, thương hàn, lao, nhiệt thán…
Các bệnh nhiễm khuẩn thực phẩm phát sinh khi VSV gây bệnh phát triển mạnh mẽ và tạo thành độc tố trong cơ thể vật chủ Các bệnh này có thể lây từ người này sang người khác chủ yếu qua con đường ăn uống
Có một số bệnh thực phẩm không phải là môi trường thuận lơi cho mầm bệnh, nhưng vi khuẩn vẫn có thể sống được trong thời gain dài, là cầu nối cho VSV xâm nhập vào cơ thể
Nhiễm khuân thực phẩm nguy hiểm vì thực phẩm được nhiều người sử dụng hàng ngày nên có thể lan rộng thành dịch
Từ khi mầm bệnh vào cơ thể, phải qua một thời gian ủ bệnh rồi mới phát bệnh Trong thời gian này, các VSV thích ứng với môi trường, sinh sản, phát triển lan rộng trong cơ thể Cơ chế gây bệnh phụ thuộc vào các lý thuyết miễn dịch học, các kháng nguyên, kháng thể và sức đề kháng của cơ thể đối với mầm bệnh
1 Bệnh thương hàn: Là bệnh nhiễm khuẩn nặng ở người, vừa là bệnh truyền nhiễm, vừa là bệnh
nhiễm khuẩn – độc tố
Mầm bệnh là một số các vi khuẩn thuộc nhóm salmonella
Một số loài salmonella gây bệnh: trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn tip A và B Các loài này không có khả năng lên men đường lactose, có khả năng đồng hoá đường thấp
Một số khác thì chỉ tạo độc tố trong điều kiện thích hợp làm người ăn bị ngộ độc Các vi khuẩn này có khả năng lên men đường lactose
Salmonella
Salmonella là trực khuẩn có kích thước khá nhỏ (1 - 2m), gram âm, uốn thành các vòng tròn, có khả năng chuyển động, không tạo thành bào tử và kỵ khí tuỳ tiện Trong tự nhiên giống Salmonella có thể có đến hơn 2 000 loài khác nhau phụ thuộc vào kháng nguyên O, H và các type huyết thanh
Trang 7◼ Điều kiện tối thích cho sự sinh trưởng là
◼ nhiệt độ 370C
◼ Ngừng phát triển ở 50C, nhưng cả ở –180C vẫn có thể sống được sau vài tháng
◼ Chết sau 1 giờ ở 600C, 10 phút ở 700C và chết ngay trong nước sôi
◼ Rất nhay cảm với các chất sát khuẩn như phenol, clorua vôi, cloramin có thể làm salmonella chết sau vài phút
◼ Ở môi trường ngoài salmonella sống được khá lâu
Một số loài salmonella gây bệnh Sốt thương hàn: trực khuẩn thương hàn và phó thương hàn tip A và B Các loài này không có khả năng
lên men đường lactose, có khả năng đồng hoá đường thấp S typhi, S.paratyphi A và S.schottmulleri: vi khuẩn xâm nhập qua đường thực phẩm, qua niêm mạc ruột đến hạch lympho và phát triển tại đó Gây bệnh khi lượng vi khuẩn > 107.Gây nên nhiễm khuẩn huyết, apxe khu trú bọng đái, túi mật vào ống tiêu hoá dẫn đến xuất huyết tiêu hoá, lủng ruột, tử vong 10 – 15% Các biến chứng khác như viêm màng não, viêm tuỷ xương, viêm khớp thận Biến chứng chậm như viêm thần kinh ngoại biên, điếc, thiếu máu, rụng tóc, thiếu máu tán huyết
Nhiễm khuẩn với sang thương khu trú: thường do S choleraesuis do nhiễm vào đường miệng xâm
nhập vào máu rồi đến các cơ quan gây sang thương khu trú ở phổi, xương và màng não, ruột không có biểu hiện bệnh lý
Viêm ruột: Do S.typhimurium Sau khi ủ bệnh 8 – 48 giờ xuất hiện nhức đầu, sốt, ói, tiêu chảy và có
bạch cầu trong phân Bệnh khỏi sau 2 – 3 ngày
Một số khác thì chỉ tạo độc tố trong điều kiện thích hợp làm người ăn bị ngộ độc Các vi khuẩn này có khả năng lên men đường lactose Các chất độc của salmonella trong trường hợp này là các endotoxin
Vi khuẩn salmonella thường gặp trong các loài động vật, nhất là trâu, bò, ngan, ngỗng, vịt, chuột cả các con bệnh lẫn các con khoẻ mạnh (mang mầm bệnh)
Vi khuẩn salmonella dễ lây nhiễm vào các sản phẩm thịt nên nhiễm salmonella còn gọi là nhiễm độc thịt: Thịt các con vật khoẻ cũng dễ bị nhiễm salmonella trên bề mặt các súc thịt không nên xẻ nhỏ thịt khi di chuyển
Nguồn nhiễm salmonella là từ phân người hay súc vật bệnh hay đã khỏi nhưng vẫn còn mầm bệnh Các súc vật này gồm gia súc trâu, bò, ngựa, cừu, dê, lợn, có, các loài gặp nhấm, gia cầm và chim bồ câu
Bệnh lan truyền qua thịt, trứng và qua sữa, cá và một số loại thuỷ sản, đôi khi từ rau quả
Thực phẩm nhiễm salmonella không làm thay đổi các tính chất cảm quan mùi vị, hình thức bên ngoài của thực phẩm
Mầm bệnh vẫn lưu lại trong người khỏi bệnh một thời gian dài và gieo mầm ra môi trường xung quanh: vào đất, nước, thức ăn, đồ uống và các vật dụng, nhiều nhất qua phân
2 Bệnh lỵ:
Trang 88
Mầm bệnh làvi khuẩn Shigella shiga, lan truyền qua tay bẩn và thực phẩm, vào nước, trên rau quả, dung cụ
bát đĩa, tiền tệ, trong nước ao hồ vi khuẩn Shigella shiga có thể sống được vài tuần
Phân người hay động vật bị bệnh là nguồn mầm bệnh rất lớn
Mầm bệnh truyền qua sữa, thịt, thịt chế biến, nước và rau quả
Shigella – shiga
Trực khuẩn gram âm không di động, không nang, không sinh bào tử
Kỵ khí tuỳ tiện Mọc dễ dàng trên các môi trường EMB, SS, Mac Conkey
Nhiệt độ phát triển 10 – 400C, pH 6 – 8
Lên men glucose không sinh hơi (trừ Shigella flexneri typ 6 có sinh hơi) Không sinh H2S, không sử dụng citrate, không sử dụng lactose (trừ Shigella sonnei lên men chậm sau 2 ngày)
Shigella không có oxydase, chỉ tạo acid từ đường
Kháng nguyên: Shigella có kháng nguyên O, một số có kháng nguyên K, không có kháng nguyên H Dựa vào kháng nguyên O và tính chất sinh hóa người ta chia Shigella thành 4 nhóm: A,B,C và D
Độc tố:
Nội độc tố: Là Lipopolysaccharide ở thành tế bào có thể kích thích thành ruột
Ngoại độc tố:
S.dysenteriae 1 tiết độc tố Shiga: không bền nhiệt Shiga tác động lên ruột lẫn hệ thần kinh trung
ương
Ở ruột: gây tiêu chảy, ức chế tiếp thu đường và các acid amin ở ruột non (giống độc tố LT
của E.coli)
Trên hệ thần kinh: giống neurotoxin gây biểu hiện lânm sàng trầm trọng, có thể tử vong
S flexneri và S sonnei tiết ra Shiga – like toxin có tính chất giống Shiga toxin nhưng ít độc hơn và
số lượng ít hơn
Gây bệnh: Chỉ cần 10 – 100 vi khuẩn đủ để gây bệnh Nhiễm khuẩn chỉ giới hạn ở đường tiêu hoá Vi khuẩn tấn công lớp biểu mô niêm mạc ruột già, tạo khối apxe nhỏ liti, gây hoại tử, ung loét, xuất huyết ruột già đau quặn bụng, đi tiêu nhiều lần, phân nhày nhớt và lẫn máu Đối với trẻ em và người già nguy hiểm do mất nước và các chất điện giải, giảm khả năng hấp thu ruột
Bệnh do Shigella dysenteriae 1 thường năng hơn, có thể gây tử vong, nhất là với trẻ suy dinh dưỡng Bệnh có thể dẫn đến hội chứng HUS thiếu máu, giảm tiểu cầu và suy thận cấp (do cả Shigella dysenteriae và/hay E.coli O157H7)
Độc tố Shiga và Shiga – like có thể vào máu gây tổn thương tế bào biểu mô nội mạch, tế bào thận Biến chứng không nhiều nhưng có thể dẫn đến viêm màng não, động kinh ở trẻ dưới 5 tuổi, đôi khi không kèm sốt Một dạng khác là viêm khớp
Shigella nhiễm vào cá, quả, thịt, rau… từ nước hay từ phân người
Bệnh tả:
Trang 9Bệnh chỉ cĩ ở người, tác nhân gây bệnh là Vibrio cholerae và Vibrio comma Phẩy khuẩn Vibrio sinh cả nội và ngoại độc tố, khơng sinh bào tử Mầm bệnh từ các đống phân, rác, được ruồi nhặng phát tán vào dụng cụ bát đĩa, thức ăn, đất, nước…Tay dính đất cũng sẽ làm nhiễm Vibrio
Bệnh bruc l oz – sẩy hai đẻ non:
Bệnh xảy ra ở người và gia súc, gia cầm
Mầm bệnh là vi khuẩn Brucella Vi khuẩn Brucella sống trong đất 3 – 4 tuần, quần áo 30 ngày, sữa 8 ngày,
bơ và fromage 60 ngày, trong thịt ướp lạnh 20 ngày
Brucella gây sẩy thai, đẻ non ở động vật, cĩ thể truyền qua người Nguy hiểm nhất là Brucella melitensis từ cừu và dê Mầm bệnh xâm nhập qua sữa, đặc biệt là sữa tươi Bệnh gây mỏi mệt, sốt, cĩ thể làm teo dịch hồn ở nam và sẩy thai hay đẻ non ở nữ
Phòng bệnh bằng cách uống sữa tươi phải qua thanh trùng Pasteur, ăn thịt luộc chín kỹ, tối thiểu trong miếng thịt đạt 800C, tránh món thịt tái
Bệnh lao:
Mầm bệnh là trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis do Koche tìm thấy vào năm 1882.Trực khuẩn
đa hình thái, hình que ngắn hay dài, mảnh , hơi uốn cong, có khi là sợi nhỏ, phân nhánh ở các tế bào già, không chuyển động, không sinh bào tử, hiếu khí điển hình, top = 370C, pHop trung tính hay kiềm nhẹ Sống lâu: 2 tháng trên quần áo, vài tuần trong đất ẩm, 2 – 3 tháng trong bơ và fromage, 20 ngày trong yaourt…Vi khuẩn lao chịu được mội trường acid, dưới ánh sáng phát tán chết sau 2 – 7 ngày Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp và nhiệt độ cao: đun sôi chết sau 5 – 10 giây, 700C sau vài phút và
vi khuẩn lao kháng thuốc
Bệnh nhiệt thán – Bệnh han n:
Mầm bệnh là vi khuẩn Bacillus anthracis
Bacillus anthracis là trực khuẩn sinh bào tử, không chuyển động, tế bào dính vào nhau thành chuổi có bao nhầy Top = 30 – 370C Bào tử hình thành khi nhiệt độ 12 – 400C khi có đủ không khí, tốt nhất tại
300C Bào tử bệnh than rất bền với điều kiện môi trường, có thể sống hàng chục năm trong điều kiện khô; không bị chết trong nước sôi, chịu được môi trường kiềm, acid, tannin và muối khoáng Trong thịt muôi có nồng độ muối cao Bacillus anthracis cũng sống được 45 ngày Khi vào đất đủ độ ẩm bào tử sẽ thành tế bào sinh dưỡng
Bệnh than ở người có 3 dạng:
Ở ruột: do ăn phải thịt, sữa của con vật nhiễm bệnh: gây váng đầu, chóng mặt, quay cuồng, lợm giọng, nôn mửa, ia chảy ra máu và sau 5 – 7 thì chết
Ở phổi: bệnh hiễm qua đường hô hấp, phát bệnh ở phổi
Ở da: do tiếp xúc với động vật và thịt có bệnh, mầm bệnh qua da rồi vào máu phát bệnh
Cách phòng bệnh là kiểm tra thú y, không giết mổ, sử dụng các con vật nhiễm bệnh
Bệnh ợn đ ùng d áu u:
Mầm bệnh: trực khuẩn Erysipelothrix rhusiopathiae (E insidion) gây ra ở heo và các động vật có vú
Trang 10Phòng bệnh bằng cách không sử dụng thịt con vật bị bệnh
Bệnh sốt ở mồm ong móng g:
Bệnh do virus gây ra trên gia súc có móng và có thể nhiễm qua người
Virus lở mồm long móng không chịu được nhiệt độ cao, kiềm và các chất sát khuẩn mạnh Ở nhiệt độ
370C sống được vài tuần, trong sữa tồn tại được 30 – 40 ngày, nhưng khi đun sữa đến 500C thì sẽ chết ngay
Người mắc bệnh do tiếp xúc sơ chế hay ăn phải thịt, uống phải sữa con vật có bệnh
Người bị bệnh sẽ mệt mỏi, viêm niêm mạc miệng, viêm ruột hay dạ dày, và có thể dẫn đến nhiễm khuẩn thứ phát Bệnh thường nhẹ nhưng có khi vẫn gây ra tử vong
Ngừa bệnh băng cáchtránh tiếp xúc với con vật gây bệnh, thịt cần nấu chín kỹ trước khi ăn
Trang 11Ngộ độc do độc tố vi khuẩn
Phân loại độc tố do vi khuẩn:
Nội độc tố: Hầu hết vi khuẩn đường ruột đều có nội độc tố là các lipopolysaccharide có trong tế bào
vi khuẩn và được phóng thích khi vi khuẩn bị phá hủy Nội độc tố bền với nhiệt, trọng lượng phân tử khácao (100 000 – 900 000)
Ngoại độc tố: Ngoại độc tố gây ra các bệnh lý như ngoại độc tố ruột của E.coli gây tiêu chảy, của Shigella dysenteriae gây hội chứng lỵ
Ng ä đ äc d đ äc ố của vi khu ån đ äc hị Clostridium b tul num m:
Vi khuẩn sinh ra độc tố: Clostridium botulinum
Nguồn lây bệnh: Clostridium botulinum phổ biến rộng rãi trong đất, bùn ao, phân chuồng, ruột cá và động vật máu nóng, trong thịt và trên rau quả Clostridium botulinum kỵ khí nghiêm ngặt, chỉ phát triển trong đồ hộp, lạp sườn, trong các súc thịt lớn, có thể cả trong các món ăn hun khói
Độc ố sin ra Botuln: ngoại độc tố n
Có tính độc mạnh nhất, chỉ 0,035 mg vào cơ thể là có thể gây chết người
Không bị phân hủy trong acid của dạ dày và các enzyme tiêu hoá (pepsin, trypsin), chịu được nhiệt độ thấp
Mất hoạt tính ở nhiệt độ cao và môi trường kiềm Ở 500C, độc tố sẽ bị phân hủy sau 30 phút
Triệu chứng khi nhiễm bệnh: Khi nhiễm độc botulin thời gian phát bệnh từ vài giơ đến vài ngày tuỳ thuộc vào độc tố nhiều hay ít Độc tố không làm rối loạn hệ tiêu hoá mà tác dụng lên thần kinh não bộ: liệt cơ mắt, nhìn một thành hai, dãn đồng tử, mất phản xạ ánh sáng, liệt cơ hàm, cơ lưỡi và họng, nói và nhai nuốt khó khăn, dạ dày và ruột bị liệt nhẹ, chất nhày ở ruột bị giảm, táo bón, chướng hơi, nước bọt
ít và keo đặc, mất tiếng, mạch đập nhanh, hệ tuần hoàn và hô hấp bị tê liệt dẫn đến tử vong Tỷ lệ tử vong do nhiễm botulin rất cao (60 – 70%)
Cách phòng bệnh:
Điều trị bằng cách tẩy rửa dạ dày và ruột, dùng thuốc trợ tim và huyết thanh kháng độc Thực phẩm ngờ có vi khuẩn độc thịt nên đun sôi liên tục trong 2 giờ Đồ hộp thịt cá thấy bị phồng hộp phả loại bỏ ngay
Ng ä đ äc d đ äc ố của ụ cầu khu ån - Sta hylococ us s:
Vi khuẩn gây bệnh: Staphylococcus
Nguồn gây bệnh:
Độc tố sinh ra:
Triệu chứng khi nhiễm bệnh
Cách phòng bệnh
Ng ä đ äc d đ äc ố của vi khu ån Baci lus c reus: :
Vi khuẩn gây bệnh: Bacillus cereus
Nguồn gây bệnh:
Độc tố sinh ra:
Triệu chứng khi nhiễm bệnh
Cách phòng bệnh
CÁC VI SINH VẬT GÂY BỆNH
Vi khuẩn đường ruột (Enterobacteriaceae)
Enterobacteriaceae là một họ lớn gồm nhiều loại trực khuẩn sống trong ống tiêu hoá người và động vật,
có thể gây bệnh hay không gây bệnh
Gram âm, sắp xếp rải rác Đôi khi thành cặp
Trang 1212
Kích thước trung bình: Đường kính 1 – 1,5m và dài 2 – 6m
Không sinh bào tử
Một số giống có nang
Có chung các tính chất sau
1 Di động hay không di động (nếu di động thì có chu mao)
2 Kỵ khí tuỳ tiện
3 Lên men Glucose, có hay không sinh khí
4 Khử nitrate thành nitrite
5 Phản ứng oxydase âm tính
6 Mọc được trên các môi trường nuôi cấy thông thường
Môi trường không ngăn chặn
Môi trường phân biệt có chọn lọc
Môi trường tăng sinh Dạng khuẩn lạc: trên môi trường đặc, các vi khuẩn đường ruột có thể có 3 dạng khuẩn lạc là:
Dạng S: khuẩn lạc nhẵn bóng, đường kính 2 – 3 mm Khi chuyển sang canh trường lỏng, vi khuẩn làm môi trường đục đều
Dạng R: Khuẩn lạc khô, xù xì Khi chuyển sang canh trường lỏng, vi khuẩn lắng xuống đáy ống nghiệm, dịch bên trên trong suốt
Dạng M: do vi khuẩn có nang tạo nên Khuẩn lạc nhày nhớt, lớn hơn khuẩn lạc dạng S và có khuynh hướng hòa lẫn vào nhau
Ngoài ra còn có một số vi khuẩn khác sống ở đường ruột nhưng không thuộc họ Enterobacteriaceae
Trang 1414
Cấu tạo kháng nguyên
Có 3 dạng kháng nguyên:
Kháng nguyên O: (kháng nguyên thân) kháng nguyên của vách tế bào, bản chất là các
lipopolysaccharide, có trên 150 loại khác nhau Đặc tính của kháng nguyên O là:
(1) Chịu được nhiệt, không bị huỷ khi đun nóng 1000C trong 2 giờ
(2) Kháng cồn, không bị huỷ khi tiếp xúc với cồn 50%
(3) Bị huỷ bởi formol 5%
(4) Rất độc, chỉ 1/20 mg đủ giết chết chuột nhắt sau 24 giờ
Kháng nguyên O gây sốt, giảm bạh cầu ban đầu Sau đó tăng bạch cầu nhưng giảm lympho bào và bạch cầu ái toan, đông máu nội mạch rải rác, sốc và chết (Biểu hiện của bệnh thương hàn hay bệnh sốt do nội độc tố)
Kháng nguyên H (kháng nguyên chiên mao) bản chất là các protein, có trên 50 loại khác nhau Kháng nguyên H bị phân hủy bởi nhiệt, cồn 50% và cá protease, không bị phân huỷ bởi formol 5%
Kháng nguyên K (kháng nguyên nang) Chỉ có ở một số loài vi khuẩn Enterobacteriaceae Có hơn 100 loại khác nhau Về bản chất là các protein hay polysaccharide Kháng nguyên K có thể liên hệ đến độc tính của vi khuẩn (Thí dụ: kháng nguyên K của E.coli giúp vi khuẩn bám vào tế bào biểu mô trước khi xâm lấn đường tiêu hóa hay đường tiểu
Dựa vào thành phân O,H,K người ta định danh được vi khuẩn
Độc tố:
Nội độc tố: Hầu hết vi khuẩn đường ruột đều có nội độc tố là các lipopolysaccharide có trong tế bào
vi khuẩn và được phóng thích khi vi khuẩn bị phá hủy Nội độc tố bền với nhiệt, trọng lượng phân tử khácao (100 000 – 900 000)
Ngoại độc tố: Ngoại độc tố gây ra các bệnh lý như ngoại độc tố ruột của E.coli gây tiêu chảy, của Shigella dysenteriae gây hội chứng lỵ
Tính chất gây bệnh:
Nhóm không hay ít gây bệnh đường ruột: Nhiều giống vi khuẩn sống trong ruột nhưng không gây bệnh mà còn trợ giúp hoạt động bình thường của ruột như enterobacter, citrobacter, proteus,
morganella, providencia Các vi khuẩn này chỉ gây bệnh khi chúng ra khỏi đường ruột đến các cơ quan khác gây viêm nhiễm nơi này như đường tiểu, đường mật, phổi, màng bụng, màng não…
Nhóm gây bệnh đường ruột: Có nhiều chủng vi khuẩn gây tiêu chảy, chỉ có 4 chủng được xác định rõ là nguyên nhân những viêm nhiễm đường tiêu hoá: E.coli, Shigella, salmonella và Yersinia
Coliform – Escherichia coli
Trang 15Vi khuẩn E Coli trong ruột
Vi khuẩn kỵ khí tuỳ tiện Nhiệt độ tăng trưởng từ 10 – 460C, tối thích tại 370C
Các chất ức chế sự phát triển của E.coli như chlorine, và các dẫn xuất, muối mật, brillant green,
deoxycholate Natri, …
Lên men nhiều loại đường, sinh khí, khử nitrate thành nitrite
E.coli có khoảng 150 kháng nguyên O, 100 kháng nguyên K và 50 kháng nguyên H
Gây bệnh:
Nhiễm khuẩn đường tiểu: tiểu lắt nhắt, đau, ra máu ra mủ
Nhiễm khuẩn máu: Khi sức đề kháng của cơ thể giảm, vi khuẩn vào máu gây nhiễm khuẩn máu
Viêm màng não
Tiêu chảy
Sống ở ruột người và động vật, nhiều nhất trong vùng ruột già, vi khuẩn theo phân ra ngoài thiên nhiean nên có nhiều trong khí, nước và đất
Trang 1616
Yersinia – vi khuẩn bệnh dịch hạch
Hình dạng Trực cầu khuẩn (coccobacilli) gram âm, có khuynh hướng bắt màu đậm ở 2 đầu hơn giữa thân, có một lớp nhớt trên bề mặt
Khuẩn lạc:nhỏ, lấm tấm hạt trung tâm tròn, bờ mỏng
Yersinia pestis kỵ khí tuỳ tiện, không di động, không sinh nha bào
Nhiệt độ tối ưu là 25 – 320C, có thể sống trong khoảng nhiệt độ –2 – +450C, bị tiêu diệt ở 600C trong 1 – 3 phút, 15 phút ở 550C
Không tổng hợp oxydase
Có khả lên men đường glucose tạo một ít khí
Có khả năng phát triển trong môi trường muối đến 7%
Khoảng pH có thể phát triển từ 4,6 – 9
Chết trong vòng 15 phút trong phenol 0,5%
Sống được vài giờ trong ánh nắng mặt trời và 2 -3 ngày trong không khí khô, trong đờm bệnh nhân 8 – 14 ngày
Kháng nguyên của Yersinia pestis có tính thuần nhất, nhưng cấu trúc kháng nguyên thì phức tạp gồm Kháng nguyên F1: là polysaccharide – lipide, có tác dụng kháng thực bào và hoạt hoá bổ thể Kháng nguyên V là một protein, 90 000 dvc
Kháng nguyên W là liporpotein, 140 000 dvc, kháng nguyên V và W xuất hiện đồng thờikhông tách rời nhau và chống thực bào, giúp vi khuẩn tồn tại và nhân lên trong thực bào
Các kháng nguyên F1, V và W chỉ hiện diện ở các dòng vi khuẩn độc lực
Độc tố và enzyme:
LPS có hoạt tính nội độc tố như mọi vi khuẩn gram âm khác, nội độc tố gây sốt, chết, phản ứng Shwartzman tại chỗ và toàn thân
Độc tố dịch hạch là thành phần protein của vách vi khuẩn, tiết ra khi vi khuẩn ly giải Gồm 2 protein trong lượng phân tử khác nhau gây cô máu và sốc trên chuột thí nghiệm
Chúng còn tạo ra 2 bacteriocin là Pesticin 1 và Pestisin 2
Các loại độc tố này chịu nhiệt, có thể tồn tạo ở 1000C trong 20 phút Không bị tác động của
protease và lipase
94% chủng Yersinia có khả năng tổng hợp enterotoxin
Bệnh học:
Dịch hạch là dạng nhiễm khuẩn – nhiệm độc Vi khuẩn xâm nhập qua da, niêm mạc hầu, họng đến các hạch rồi vào máu Gây viêm hạch, xuất huyết, phù nề, hoại tử…Nếu vào máu lan tỏa đi cả cơ thể như gan, lách, phổi, màng não, màng ngoài tim, dẫn đến nhiễm độc máu…
Thời gian ủ bệnh 2 – 7 ngày, sau sốt cao và đột ngột, hạch to và gây đau, người bệnh thấy bứt rứt, lo âu, có thể kèm ói mửa, tiêu chảy…
Staphylococcus
Cầu khuẩn xếp thành chuỗi dài ngắn khác nhau
Trang 17Hình dạng là cầu khuẩn gram dương,nhưng có thể biến thành gram âm khi già Tế bào liên kết với nhau thành chùm hình chùm nho, không di động không tạo bào tử
Staphylococcus có khả năng phát triển trên nhiều môi trường khác nhau, có khả năng tạo sắc tố từ trắng đến vàng sậm
Vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí tuỳ tiện
Nhiệt độ tạo sắc tố từ 20 – 250C, tối thích cho phát triển tại 370C
Nhiệt độ tạo độc tố từ 7 – 470C, tối thích tại 40 - 450C
Staphylococcus chịu khô hạn, hơi nóng (500C vẫn sống được 30phút)
Khả năng sống ở nồng độ muối cao 9 – 10%
pH cho phát triển là 4,0 – 9,8, tối ưu là 6 – 7
Hoạt tính nước aw thích hợp là 0,83 – 0,86
Staphylococcus có khả năng kháng thuốc
Gây bệnh: : S aureus là mầm bệnh của rất nhiều dịch bệnh và ngộ độc ở động vật máu nóng Các độc tố trong ruột còn có thể do S intermedius , S.hyicus , và S chromegenes
Bệnh do nhiễm khuẩn: bao gồm các bệnh nhiễm trùng da như : lở loét, mụn nhọt, và bệnh chốc lở ; nhiễm vào các cơ quan nội tạng như : nhiễm trùng máu , viêm màng tim, sinh độc tố trong ruột, gây viêm tuỷ xương, viêm màng não
Bệnh do nhiễm độc khuẩn: Tụ cầu khuẩn tiết ra rất nhiều loại độc tố và exoenzim gây trúng độc bởi các độc tố gây shock
Các độc tố bao gồm:
Các độc tố tiêu huỷ tế bào chất , gây hoại tử da như độc tố α , β , γ , δ và leucocidin
o a - toxin: là protein không đồng nhất, có khả năng phân giải hồng cầu, tổn hại hồng cầu
o b - toxin: là protein có khả năng gây thoái hoá sphingomyelin, gây ngộ độc cho nhiều tế bào kể cả hồng cầu người
o Leucocidin: có khả năng giết bạch cầu của nhiều động vật nhưng ở người chưa rõ ràng
Độc tố gây tróc vảy (Exfellaive toxin) nằm trong biểu bì, tạo nốt phồng ngoài da Độc tố ruột (Enterotoxin): trước có 10 loại khác nhau ký hiệu từ A – F Bản chất độc tố là protein có phân tử lượng nhỏ (26-30 kDal), phân tử protein có điểm đẳng điện ở khoảng 5.7 – 8.6 Rất bền nhiệt, không bị phá huỷ bơi enzyme ruột Gây ngộ độc thực phẩm (25 g entero toxin B sẽ gây ói mửa) do độc tố tác động lên trung tâm ói mửa của hệ thần kinh trung ương Độc tố sinh ra khi vi khuẩn Staphylococcus phát triển trong môi trường giàu đạm và đường
Độc tố gây shock : phần lớn dòng S.aureus phân lập từ bệnh nhân có hội chứng sốt nhiễm khuẩn , đều tiết ra một loại độc tố gây sốc (shock syndrome toxin (TSST-1)) Trên người , độc tố có liên quan tới sốt ,sốc và nhiều triệu chứng khác kể cả vết bong lên ngoài da Tuy nhiên chưa có bằng chứng trực tiếp nào cho rằng độc tố này là nguyên nhân duy nhất gây hội chứng sốc nhiễm khuẩn
Trang 1818
Các enzyme sinh ra
Catalase: chuyển H2O2 thành H2O và O2 Coagulase: do S aureus tiết ra có tác dụng làm đông huyết tương Hyaluronase: làm tan acid hyaluronic giúp cho vi khuẩn lan tràn vào cơ thể
Staphylokinase: làm tan sợi fibrin Protease: phá huỷ protein
Lipase: phá huỷ lipid
- lactamase: phá huỷ vòng - lactam
Staphylococcus sống ở da người, đường hô hấp, tiêu hóa Loài S.aureus gây bệnh bằng cách nhiễm vào sữa qua các con bò bị chứng viêm vú Staphylococcus
Vibrio
Hình dạng: Phẩy khuẩn, tế bào có thể xếp liên tiếp với nhau thành hình chữ S hay xoắn, di động nhanh nhở có một đơn mao ở đầu
Gram âm
Không sinh nha bào
Phản ứng oxydase dương tính
Thường được tìm thấy trong nước
Hiếu khí hay kỵ khí tuỳ tiện
Vibrio có khoảng 28 loài
Vibrio là giống vi sinh vật gây bệnh thường có mặt ở hải sản và các sản phẩm hải sản, 4 loài thường
gặp là: V vulnificus; V alginolyticus; V cholerae; V parahaemolyticus, loài gây bệnh tả là Vibrio cholerae Trong đó thường thấy nhất là Vibrio parahaemolyticus Loài này thường gây bệnh cho người Đặc điểm của
những loài này được liệt kê trong bảng sau:
Đặc tính một số loài Vibrio tiêu biểu
Loài vibrio Đặc tính
V
parahaemoly ticus
Phát triển ở NaCl 10%
Phát triển ở NaCl 6%
Tạo thành đám(swarming)
Tạo thành axeton
Lên men đường Succrose
Lên men cellobiose
Sử dụng putrescine
Tạo màu trên thạch TCBS
thẳng
− +
−
−
−
− + xanh lá
thẳng + + +
+ +
−
D vàng
vòng − +
−
−
− +
− xanh lá
−
− vàng
Trang 19Ghi chú:D: 11 – 90% gram (+)
Các Vibrio Hiếu khí:
1- Loài không phát quang, không làm tan thạch và không phân giải các hợp chất có vòng benzen hay oxy hoá oxalate
2- Phát quang, làm tan thạch, phân giải các hợp chất có vòng benzen hay oxi hoá oxalat
Các Vibrio Kỵ khí hay hiếu khí (tất cả ký sinh, thường gây bệnh)
A- Vi kỵ khí (microaerophillo) gây bệnh ở động vật máu nóng
1 Gây sẩy thai ở gia súc và cừu dê _Vibrio fetus
2 Không gây sẩy thai ở gia súc và cừu dê
❖ Gây bệnh lỵ ở lợn _Vibrio coli
❖ Gây bệnh lỵ ở gia súc _Vibrio jejuni
B- Kỵ khí bắt buộc
❖ Tạo thành khí có mùi thối trên môi trường protein _Vibrio niger
❖ Không tạo thành khí có mùi thối trên môi trường protein _Vibrio sputorum
CÁC Yếu TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN
Vibrios sinh trưởng mạnh trong khoảng nhiệt độ từ 15-40oC top = 370C
Loài V.parahaemolyticus không thể sinh trưởng 10oC hoặc 46oC Khả năng phát triển của một vài loài ở
43oC giúp ta có thể cô lập hoặc nhận dạng chúng
Một số loài có thể sinh trưởng ở 10oC hoặc thấp hơn nhưng chúng không thể phát triển ở nhiệt độ làm lạnh
4oC hoặc thấp hơn Do đó, bảo quản hải sản ở nhiệt độ lạnh thích hợp (<4.4oC) ngay sau khi đánh bắt có thể
ngăn chặn sự gia tăng số lượng Vibrio
Thực phẩm với hàm lượng ẩm cao tạo điều kiện cho giống Vibrio sống sót Hoạt độ của nước phải lớn hơn 0.93 Đối với loài V parahaemolyticus
Vibrio thích hợp với môi trường có pH trung tính hoặc gần trung tính, ví dụ như các loài hải sản Chúng khó tồn tại ở pH dưới 5 V cholerae sống sót chỉ một ngày ở pH = 5 nhưng tới 3 tuần ở pH = 8 hoặc 10 ở
nhiệt độ phòng
Chất kháng sinh, chất sát trùng và chất bảo quản thực phẩm:
Vibrio có khả năng kháng một số chất kháng sinh như: sulphamethoxazole, trimethoprim,
penicillins, nhưng lại rất nhạy cảm với tetracycline, chloramphenicol, các loại
aminoglycosides, quinolones và cephalosporins
Tetracycline là loại thuốc kháng sinh dùng chữa bệnh dịch tả, bệnh nhiễm trùng
V.parahaemolyticus, V vulnificus, vết thương bị nhiễm trùng
Các loại chất sát trùng: nước Clo (100 ppm), NH4+ (50 ppm), dung dịch iod (25 ppm) cũng có
khả năng tiêu diệt Vibrio Dung dịch iod tác động mạnh hơn nước Clo ở 0oC mà không làm mất giá trị cảm quang của thực phẩm
Sự tác động của những chất sát trùng còn phụ thuộc nồng độ (hàm lượng) protein trong nước và một số hợp
chất khác sẽ kết hợp với các chất kháng sinh làm vô hoạt Vibrio
Diacetyl ở nồng độ 0.05% có thể tiêu diệt (vô hoạt) loài V vulnificus trong hàu ở 5oC, tuy nhiên, acid lactic và butylated hydroxyanisole(BHA) ở nồng độ trên 0.05% lại không ảnh hưởng gì đến chúng ở cùng điều kiện
Các vi khuẩn thuộc chủng Vibrio có chung kháng nguyên H
Vi khuẩn tả khác với các vibrio khác ở phản ứng sinh hoá, tiết độc tố ruột và cấu trúc kháng nguyên O (Lipopolisaccharide) Các dòng gây dịch tả đều thuộc nhóm O 1
Trang 2020
Hiện nay người ta vẫn chưa biết rõ có hay không một nguồn chứa phẩy trùng tả trong thiên nhiên, giúp
vi trùng ẩn náu một thời gian và sẽ trở thành dòng vi trung gây dịch sau khi chịu sự biến đổi di truyền trong những điều kiện thích hợp
Độc tố của Vibrio cholerae :
- Vibrio cholerae sản xuất độc tố đường ruột gây bệnh còn được gọi là cholera toxin hay choleragen, một
loại protein dễ bị hủy bởi nhiệt
- Vibrio cholerae có khả năng tổng hợp nhiều Enzim, trong đó có Enzim mucinase Enzim này làm tróc
vảy biểu mô ruột Neuraminidase thủy phân ganglioside GD1 và GT2 thành GM1 Vì thế số lượng thụ thể độc tố ruột tăng lên
- Vibrio cholerae tạo ra nội độc tố ruột ở màng ngoài Chúng có khả năng tạo ra preprotoxin, cytotoxin,
hemolyzin
- Vibrio cholerae khi qua đường tiêu hóa sẽ xuất hiện bệnh tả Tuy nhiên, chúng chỉ khả năng gây bệnh
khi chúng qua được hàng rào axit của dịch vị Điều kiện thứ hai là chúng phải có khả năng kết dính vào màng nhầy biểu mô ruột Muốn gây bệnh ngoài hai điều kiện trên, chúng phải tiết ra một độc tố ruột hoàn chỉnh
Khi xâm nhập vào cơ thể, thời gian ủ bệnh là 1 – 4 ngày Khi bệnh khởi phát thường rất đột ngột và bệnh nhân tiêu chảy rất nhiều, buồn nôn, co thắt cơ bụng, có thể sẽ mất nước nhanh chóng Trường hợp bệnh nặng có thể mất 20 – 30 l nước/ngày
Clostridium botulinum
Clostridium botulinum được chia thành 4 nhóm dựa vào tính chất sinh lý mà chúng thể hiện
Loại độc tố
Nhiệt độ sinh trưởng tối thiểu 10-12oC 3.0oC 15oC
Thời gian chịu nhiệt của bào tử
82.2oC 0.4-2.4
104oC 0.1-0.9
104oC 0.8-1.2 Ghi chú (+) : tất cả các chủng có phản ứng dương, (-) : tất cả các chủng có phản ứng âm , (+-) : vài chủng có phản ứng dương , vài chủng có phản ứng âm Acid trao đổi chất: A: acetic; B:butyric; P:propionic; iB:isobutyric; iV: isovaleric; PP: phenylpropionic; PA: phenylacetic
Trang 21Vi khuẩn kị khí bắt buộc, di chuyển được, sinh bào tử, hình que, rộng 0.5-2 μm, dài 1.6-20 μm
Vi khuẩn Clostridium botulinum nhóm I là actively proteolytic (nghĩa là, chúng có thể phân giải protein
tự nhiên và nhanh chóng phá vỡ cấu trúc thịt trong môi trường thịt, phân giải protein lòng trắng trứng và casein) Chúng cũng làm biến tính nhanh chóng dẫn xuất protein, gelatin Sinh ra acid isobutyric, acid isovaleic, acid phenylpropionic là sản phẩm thứ cấp của các acid amin valine, isoleucine/leucine, và phehylalanine Không thể thích ứng được nhiệt độ thấp hơn 10oC
Clostridium botulinum nhóm II không làm biến tính protein tự nhiên, nhưng cũng làm chảy lỏng gelatin,
dù không hoạt động bằng nhóm I Không sinh ra các acid này Có thể phát triển ở nhiệt độ thấp tới 3.3oC
3-Nguồn lây bệnh: Clostridium botulinum phổ biến rộng rãi trong đất, bùn ao, phân chuồng, ruột cá và động vật máu nóng, trong thịt và trên rau quả Clostridium botulinum kỵ khí nghiêm ngặt, chỉ phát triển trong đồ hộp, lạp sườn, trong các súc thịt lớn, có thể cả trong các món ăn hun khói
Độc ố sin ra Botuln: ngoại độc tố n
Có tính độc mạnh nhất, chỉ 0,035 mg vào cơ thể là có thể gây chết người
Không bị phân hủy trong acid của dạ dày và các enzme tiêu hoá (pepsin, trypsin), chịu được nhiệt độ thấp
Mất hoạt tính ở nhiệt độ cao và môi trường kiềm Ở 500C, độc tố sẽ bị phân hủy sau 30 phút
Triệu chứng khi nhiễm bệnh: Khi nhiễm độc botulin thời gian phát bệnh từ vài giơ đến vài ngày tuỳ thuộc vào độc tố nhiều hay ít Độc tố không làm rối loạn hệ tiêu hoá mà tác dụng lên thần kinh não bộ: liệt cơ mắt, nhìn một thành hai, dãn đồng tử, mất phản xạ ánh sáng, liệt cơ hàm, cơ lưỡi và họng, nói và nhai nuốt khó khăn, dạ dày và ruột bị liệt nhẹ, chất nhày ở ruột bị giảm, táo bón, chướng hơi, nước bọt
ít và keo đặc, mất tiếng, mạch đập nhanh, hệ tuần hoàn và hô hấp bị tê liệt dẫn đến tử vong Tỷ lệ tử vong do nhiễm botulin rất cao (60 – 70%)
Điều trị bằng cách tẩy rửa dạ dày và ruột, dùng thuốc trợ tim và huyết thanh kháng độc Thực phẩm ngờ có vi khuẩn độc thịt nên đun sôi liên tục trong 2 giờ Đồ hộp thịt cá thấy bị phồng hộp phải loại bỏ ngay
Bacillus
Flagellar stains (Leifson's Method) of various species of Bacillus from CDC