1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty cổ phẩn sabeco

98 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 438,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó hiệu quả tài chính phải được xem xét trong mối quan hệcân bằng và hiệu quả các hoạt động khác của doanh nghiệp khách hàng, quy trình kinhdoanh nội bộ, học tập và tăng trưởng và c

Trang 1

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu là do tôi thực hiện, các số liệu được sử dụng

là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị Tuy nhiên, do trình độnhận thức còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những sai sót Vì vậy, tôi rất mongnhận được sự góp ý của các thầy cô để bài luận văn của tôi hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo và phòng Tài chính kế toán của công ty đãhết sức giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Hà N ộ i, ngày tháng năm 2019

Học viên thực hiện

Ph ạ m Th ị Di ễ m

Trang 2

DANH M Ụ C HÌNH

Hình 2 1 Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Công ty SABECO giai đoạn

2014 – 2018 33Hình 2 2 Biểu đồ Hệ số khả năng thanh toán của Công ty SABECO giai đoạn 2014 –

2018 35Hình 2 3 Biểu đồ chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018 47

Trang 3

DANH M Ụ C B Ả NG

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty SABECO giai đoạn 2014 –

2018

Bảng 2.2 Khả năng thanh toán của Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018

Bảng 2.3 Phân tích chỉ tiêu tổng quát hiệu quả tài chính Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018 37

Bảng 2.4 Tỷ trọng chi phí của Công ty SABECO trên doanh thu thuần giai đoạn 2014 – 2018

Bảng 2.5 Số nhân vốn chủ sở hữu của SABECO từ năm 2014 – 2018

Bảng 2.6 Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu của SABECO từ năm 2014 – 2018

Bảng 2.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến ROE của SABECO theo công thức Dupont

Bảng 2.8 Năng suất tổng tài sản của Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018

Bảng 2.9 Bảng phân tích năng suất tài sản ngắn hạn của Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018 42

Bảng 2.10 Các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018

Bảng 2.11 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của SABECO từ năm 2014 đến năm 2018

Bảng 2.12 Hiệu suất đầu tư tài chính dài hạn của SABECO năm 2014 – 2018

Bảng 2.13 Giá trị EVA năm 2018 của SABECO và HABECO Bảng 2.14 Hệ thống chỉ số tài chính so với mục tiêu kế hoạch của Công ty SABECO58

Trang 5

M Ụ C L Ụ C

L ỜI CAM ĐOAN i

DANH M Ụ C HÌNH ii

DANH M Ụ C B Ả NG iii

DANH M Ụ C VI Ế T T Ắ T iv

TÓM T Ắ T LU ẬN VĂN vii

PH Ầ N M Ở ĐẦ U 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 ngh a khoa học và thực ti n của đề tài 2

6 Kết quả dự kiến đạt được 3

7 Bố cục dự kiến của luận văn 3

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề HI Ệ U QU Ả TÀI CHÍNH DOANH NGHI Ệ P 4 1.1 Bản chất và nội dung của hiệu quả tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Bản chất của hiệu quả tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Hiệu quả tài chính doanh nghiệp 6

1.2 Đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp bằng mô hình tài chính truyền thống 8

1.2.1 Tỉ số phản ánh tính thanh khoản 8

1.2.2 Các tỷ số phản ánh cơ cấu vốn 9

1.2.3 Các tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động 10

1.2.4 Các tỉ số phản ánh khả năng sinh lời 11

1.2.5 Dự báo khó khăn tài chính của doanh nghiệp trong tương lai bằng hệ số Z- score 15

1.3 Đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp bằng mô hình thẻ điểm cân bằng 15

1.3.1 Nội dung của mô hình thẻ điểm cân bằng 15

1.3.2 Sự cần thiết ứng dụng mô hình 23

Tóm tắt chương 1 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆ U QU Ả TÀI CHÍNH T Ạ I CÔNG TY C Ổ PH Ầ N BIA - RƯỢ U - NƯỚ C GI Ả I KHÁT SÀI GÒN 29

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 29

Trang 6

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty 29

2.1.3 Mục tiêu chiến lược của Công ty 30

2.1.4 Kết quả kinh doanh Công ty SABECO giai đoạn 2014 – 2018 32

2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của Công ty SABECO 33

2.2.1 Phân tích hiệu quả tài chính của SABECO giai đoạn 2014 – 2018 33

2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính của SABECO theo mô hình thẻ điểm cân bằng 50

2.3 Đánh giá hiệu quả tài chính của Công ty SABECO 57

2.3.1 Ưu điểm về hoạt động tài chính của SABECO 58

2.3.2 Hạn chế tồn tại về hoạt động tài chính của SABECO 60

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 61

CHƯƠNG 3: GIẢ I PHÁP NÂNG CAO HI Ệ U QU Ả TÀI CHÍNH C Ủ A SABECO GIAI ĐOẠ N 2020 – 2025 63

3.1 Dự báo khó khăn tài chính của Công ty cổ phần Sabeco trong tương lai bằng hệ số Z- score 63

3.2 Bối cảnh thị trường và định hướng mục tiêu phát triển của Công ty SABECO 64

3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính của SABECO, giai đoạn 2019 - 2025 66 3.3.1 Nhóm giải pháp tài chính 66

3.3.2 Nhóm giải pháp về khách hàng 70

3.3.3 Nhóm giải pháp về hoạt động nội bộ 71

3.3.4 Nhóm giải pháp về học hỏi và phát triển của doanh nghiệp 73

Tóm tắt chương 3 74

K Ế T LU Ậ N 75

TÀI LI Ệ U THAM KH Ả O 76

Trang 7

TÓM T Ắ T LU ẬN VĂN

Ph ầ n m ở đầ u 1.Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

Việt Nam đang trong xu hướng tiến tới hội nhập và toàn cầu hóa hội nhập vớimôi trường kinh doanh thế giới, điều này làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam cónhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta đã gia nhập WTO và thông qua nghị định CPTPPcuối năm 2018, điều này vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanh nghiệpphát triển Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏi trong kinh doanh Cạnhtranh vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vừa là một thách thức lớn đối với bất

kỳ một doanh nghiệp nào Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thứcnhư vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp để không ngừngnâng cao và tạo ra các lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Một trong những giải pháp màdoanh nghiệp lựa chọn là nâng cao năng lực tài chính để nâng cao lợi thế cạnh tranh củamình

Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính,đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệpmình Hơn thế nữa, phân tích tài chính có ý ngh a cho việc ra các quyết định tài chính bởiphân tích tài chính làm giảm đi sự linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuần tuý, điềunày góp phần nâng cao sự chắc chắn trong quá trình ra quyết định

Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thương mại trong ngành đồ uống nóichung và SABECO nói riêng thì phân tích tình hình tài chính là một trong những vấn đề

vô cùng quan trọng, nó sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Vì

lý do đó mà ngay cả khi doanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại, lực lượng laođộng hùng hậu thì vấn đề được các doanh nghiệp trong ngành đồ uống rượu bia đặc biệtquan tâm là quản lý nguồn lực tài chính hợp lý để tránh bị lãng phí nguồn lực, nâng caonăng lực canh trạnh

Từ kết quả của việc phân tích tài chính, công ty sẽ có cái nhìn toàn diện hơn vềcác yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của mình, điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng tài chính của công ty, từ đó tập trung tốt hơn cho việc hoạch định để cải thiện nănglực tài chính của mình, hướng đến mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh Do đó, phântích tài chính là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt được kết quả

sản xuất kinh doanh cao

Trang 8

Xuất phát từ vai trò, ý ngh a quan trọng của công tác phân tích tài chính, tác giảlựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phẩn Sabeco”làm đề tàiluận văn thạc s

3 Đối tƣợ ng nghiên c ứ u và ph ạ m vi nghiên c ứ u

a) Đối tượ ng nghiên c ứ u: là hiệu quảtài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco;

b) Ph ạ m vi nghiên c ứ u:

(i) Phạm vi không gian: hiệu quả tài chính

(ii) Phạm vi thời gian: giai đoạn 2014-2018

- Phân tích hiệu quả tài chính của SABECO theo hai mô hình phân tích: (i)Theo mô hình tài chính truyền thống với việc phân tích hai chỉ tiêu hiệu quả tài chính

là ROE và EVA để xác định những yếu tố tài chính nào trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quảtài chính của SABECO

5 Ý nghĩa hoa h c v th c tiễn của đề t i a

ngh a hoa h

Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hiệu quả tài chính; thực trạnghiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco giai đoạn 2014-2019; các giải pháp nângcao hiệu quảtài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco giai đoạn 2019-2025

Trang 9

ngh a th ti n

Trên cơ sở phân tích hiệu quả tài chính của SABECO theo hai mô hình phân tích:tài chính truyền thống và thẻ điểm cân bằng, đề tài có thể được vận dụng trong việc xâydựng các giải pháp mang tính toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho SABECO

và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Trong đó giải pháp tài chính được xem là cácgiải pháp trực tiếp còn các giải pháp phi tài chính là các giải pháp đầu tư lâu dài, là đònbẩy hỗ trợ SABECO đạt được hiệu quả tài chính bền vững trong tương lai

6 Tóm t ắt các chương củ a lu ận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, bảng, biểu, danh mục các chữ viết tắt và tàiliệu tham khảo, luận văn có bố cục 3 chương, nội dung tóm tắt của các chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý lu ậ n v ề hi ệ u qu ả tài chính

Chương 1 giới thiệu các khái niệm về hiệu quả, hiệu quả kinh doanh, hiệu quả tàichính và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt trongchương này tác giả trình bày lý thuyết phân tích hiệu quả tài chính doanh nghiệp theo haicách tiếp cận: tiếp cận theo mô hình tài chính truyền thống và tiếp cận theo mô hình thẻđiểm cân bằng Theo mô hình tài chính truyền thống, hiệu quả tài chính của doanh nghiệpđược đánh giá thông qua hai chỉ tiêu tài chính quan trọng là ROE và EVA Chỉ tiêu ROEđược phân tích dựa trên mô hình tài chính Dupont, trong đó có ba yếu tố ảnh hưởng đếnROE là: tỷ suất sinh lợi trên doanh thu, vòng quay tổng tài sản và số nhân vốn chủ sở hữu.Chỉ tiêu EVA được phân tích dựa trên hàm giá trị của doanh nghiệp, trong đó có ba yếu tốảnh hưởng đến EVA là: ROE, rủi ro và quy mô vốn chủ sở hữu Theo mô hình thẻ điểmcân bằng, hiệu quả tài chính được đánh giá một cách toàn diện hơn trên quan điểm chiếnlược của doanh nghiệp Theo đó hiệu quả tài chính phải được xem xét trong mối quan hệcân bằng và hiệu quả các hoạt động khác của doanh nghiệp (khách hàng, quy trình kinhdoanh nội bộ, học tập và tăng trưởng) và các mục tiêu tài chính phải được kết nối vớichiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi để đảm bảo chiến lược đó được thực thi thànhcông Hiệu quả tài chính phân tích trong mô hình thẻ điểm cân bằng chính là thước đocuối cùng đánh giá kết quả thực thi chiến lược của doanh nghiệp Ưu điểm vượt trội của

mô hình này so với mô hình tài chính truyền thống là nó cho phép các nhà quản trị có thểđánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách cân bằng và toàn diện chứ không

bị thiên

Trang 10

lệch vào mỗi kết quả tài chính Do đó mô hình thẻ điểm cân bằng hiện nay được xem là

mô hình phân tích hiệu quả tài chính hiện đai và toàn diện, rất cần thiết để các doanh

nghiệp Việt Nam áp dụng

Chương 2: Phân tích hi ệ u qu ả tài chính t ạ i Công ty c ổ ph ầ n Bia - Rượ u - Nướ c

gi ả i khát Sài Gòn

2.1 T ổ ng quan v ề Công ty c ổ ph ầ n Bia - Rượ u - Nướ c gi ả i khát Sài Gòn

2.2 Phân tích hi ệ u qu ả tài chính c ủ a Công ty SABECO

2.2.1 Phân tích hi ệ u qu ả tài chính c ủa SABECO giai đoạ n 2014 – 2018

2.2.2 Phân tích hi ệ u qu ả tài chính c ủ a SABECO theo mô hình th ẻ điể m cân b ằ ng

2.2.2.1 S ứ m ạ ng, t ầ m nhìn chi ế n lu ợ c, m ụ tiêu và định hướ ng phát tri ể n c ủ a SABECO.

2.2.2.2 Tình hình ho ạt độ ng c ủa SABECO đánh giá qua ố n khía c ạ nh c ủ a th ẻ điể m cân

b ằ ng

(1) Tình hình ho ạt độ ng tài chính: Tình hình tài chính của SABECO được phân

tích chi tiết ở mục 2.2.1 của chuơng này

(2) Tình hình ho ạt độ ng Marketing: Hoạt động Marketing của

SABECO

được đánh giá qua 4 yếu tố

2.3 Đánh giá hiệ u qu ả tài chính c ủ a Công ty SABECO

2.3.1 Ưu điể m v ề ho ạt độ ng tài chính c ủ a SABECO

- Tăng trưởng doanh thu cao, số liệu về các báo cáo tài chính công khai, minh

bạch, tốc trung bình tăng doanh thu hơn 25% mỗi năm

- Công tác quản lý hàng tồn kho của SABECO tốt hơn các công ty trong ngành,

lượng hàng tồn kho được tính toán và duy trì ở mức hợp lý

- Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của SABECO đang được cải thiện đặc biệt

trong năm 2017 2018

Trang 11

- Về hiệu quả so với năm 2016 thì năm 2017 và 2018 đạt hiệu quả cao(trong đó córất nhiều chỉ tiêu thành phần tốt ) Cụ thể như sau:

+ Doanh thu và lợi nhuận của Công ty không ngừng tăng trưởng qua các năm từ

2017 đến 2018 với tốc độ cao

+ Chỉ tiêu ROE của năm 2017 tăng 51,25% so với năm 2016, chứng tỏ hiệu quả

sử dụng vốn tự có của công ty ngày càng cao, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đangtrên đà tốt lên

+ Chỉ tiêu Năng suất tổng tài sản phản ánh tốc độ luân chuyển vốn nói chung trong công ty Chỉ tiêu này tăng lên 2,061 vòng của năm 2017 so với năm 2016

+ Chỉ tiêu hệ số thanh khoản nợ ngăn hạn cũng tăng lên 0,25 lần qua từng năm.+ Năng suất tài sản ngắn hạn của năm 2017 tăng hơn so với năm 2016 là40,61% và năm 2016 so với năm 2015 tăng lên là 3,59% Như vậy, năng suất sử dụngtài sản đạt hiệu quả Ngoài ra, sức sinh lợi của tài sản ngắn hạn cũng tăng lên đáng kể năm

2017 tăng lên 16,66% so năm 2016, và năm 2018 tăng lên 5,26% Bên cạnh đó, vòng quaytiền và các khoản tương đương tiền, vòng quay các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn cũngtăng cao năm 2018 đã tăng gấp hơn 1,5 lần so với năm 2017

+ Sự gia tăng của các khoản nợ dài hạn thay thế cho các khoản nợ ngắn hạn vàkhả năng thanh toán lãi vay tương đối cao chứng tỏ Công ty đã có chính sách đúng đắn

để đảm bảo an toàn và uy tín trong quản lý tài chính của mình

2.3.2 H ạ n ch ế t ồ n t ạ i v ề ho ạt độ ng tài chính c ủ a SABECO

Tỷ trọng giá vốn hàng bán /Doanh thu tăng nguyên nhân do chi phí sản xuất tăngcao, 70% nguồn nguyên liệu sản xuất bia vẫn phải phụ thuộc nguồn nhập khẩu do nước takhông có khí hậu thuận lợi trồng đại mạch

2.3.3 Nguyên nhân c ủ a h ạ n ch ế

2.3.3.1 Nguyên nhân ch ủ quan

- Về năng lực quản lý thì nguyên nhân sâu xa của tình hình tài chính doanhnghiệp chưa tốt là do trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo còn hạn chế, bố trí nhân lựcchưa hợp lý

Chương 3: Giả i pháp nâng cao hi ệ u qu ả tài chính c ủa SABECO giai đoạ n 2020

-2025

3.1 B ố i c ả nh th ị trường v định hướ ng m ụ c tiêu phát tri ể n c ủ a Công ty SABECO

Trang 12

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đếntốc độ tăng trưởng của các ngành nghề kinh doanh Những năm trở lại đây, theo TổngCục thống kê Việt Nam, kinh tế Việt Nam đã có mức tăng trưởng.

3.2 Các gi ả i pháp nâng cao hi ệ u qu ả tài chính c ủa SABECO, giai đoạ n 2019 2025

-3.2.1 Nhóm gi ả i pháp tài chính

3.2.1.1 C ả i thi ệ n ch ỉ tiêu t ỷ su ấ t sinh l ợ i trên v ố n ch ủ s ở h ữ u (ROE)

3.2.1.2 C ả i thi ệ n ch ỉ tiêu giá tr ị kinh t ế gia tăng (EVA)

3.2.3.2 C ả i thi ệ n ho ạt độ ng tác nghi ệ p

- Tiếp tục triển khai dự án áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc

tế ISO 9001:2008, ISO 14000 và HACCP trên toàn công ty giai đoạn 2

3 2 3 3 Tăng ườ ng d ị ch v ụ sau bán hàng

Ngoài việc tăng cường các hoạt động tài trợ cho các tổ chức xã hội và công tác bảo

vệ môi trường, cần tích cực tổ chức và tham gia các chương trình về an toàn vệ

sinh thực phẩm, an toàn giao thông

3.2.4 Nhóm gi ả i pháp v ề h c h ỏ i và phát tri ể n c ủ a doanh nghi ệ p

3 2 4 1 Nâng ao trình độ ngu ồ n nhân l c

Trang 13

- Trong công tác quy hoạch và tuyển dụng nhân sự, cần xây dựng quy chế tuyểndụng thông qua thi tuyển, đảm bảo tuyển chọn được lao động có trình độ, đáp ứng

được yêu cầu công việc

3 2 4 2 Nâng ao năng l c h ệ th ố ng thông tin

- Đẩy nhanh tiến độ triển khai áp dụng hệ thống quản lý các nguồn lực của doanhnghiệp ERP để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý điều hành và tác nghiệp tạicông ty

3.2.4.3 C ả i thi ện môi trườ ng làm vi ệ c và phát tri ển văn hóa doanh nghiệ p

- Xây dựng cơ chế trả lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ cho người lao động một cách công bằng, hợp lý và có tính động viên khuyến khích cao

K Ế T LU Ậ N

Th ứ nh ấ t, do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên việc phân tích và xây dựng cácnhóm giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho SABECO chưa cân đối và toàn diện, chủyếu tập trung và chi tiết vào nhóm giải pháp tài chính hơn các nhóm giải

pháp phi tài chính

Th ứ hai, đề tài này chỉ nghiên cứu bốn yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính củaSABECO theo mô hình thẻ điểm cân bằng

Trang 14

PH Ầ N M Ở ĐẦ U 1.Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài

Việt Nam đang trong xu hướng tiến tới hội nhập và toàn cầu hóa hội nhập vớimôi trường kinh doanh thế giới, điều này làm cho môi trường kinh doanh của Việt Nam cónhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta đã gia nhập WTO và thông qua nghị định CPTPPcuối năm 2018, điều này vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanh nghiệpphát triển Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏi trong kinh doanh Cạnhtranh vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vừa là một thách thức lớn đối với bất

kỳ một doanh nghiệp nào Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thứcnhư vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp để không ngừngnâng cao và tạo ra các lợi thế cạnh tranh so với đối thủ Một trong những giải pháp màdoanh nghiệp lựa chọn là nâng cao năng lực tài chính để nâng cao lợi thế cạnh tranh củamình

Phân tích tài chính được sử dụng như một công cụ đánh giá tình hình tài chính,đánh giá rủi ro và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp có cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệpmình Hơn thế nữa, phân tích tài chính có ý ngh a cho việc ra các quyết định tài chính bởiphân tích tài chính làm giảm đi sự linh cảm, sự chuẩn đoán và trực giác thuần tuý, điềunày góp phần nâng cao sự chắc chắn trong quá trình ra quyết định

Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh thương mại trong ngành đồ uống nóichung và SABECO nói riêng thì phân tích tình hình tài chính là một trong những vấn đề

vô cùng quan trọng, nó sẽ quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đó Vì

lý do đó mà ngay cả khi doanh nghiệp có dây truyền công nghệ hiện đại, lực lượng laođộng hùng hậu thì vấn đề được các doanh nghiệp trong ngành đồ uống rượu bia đặc biệtquan tâm là quản lý nguồn lực tài chính hợp lý để tránh bị lãng phí nguồn lực, nâng caonăng lực canh trạnh

Từ kết quả của việc phân tích tài chính, công ty sẽ có cái nhìn toàn diện hơn vềcác yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của mình, điểm mạnh, điểm yếu trong hoạtđộng tài chính của công ty, từ đó tập trung tốt hơn cho việc hoạch định để cải thiện nănglực tài chính của mình, hướng đến mục đích nâng cao năng lực cạnh tranh Do đó, phântích tài chính là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp đạt được kết quả sản xuất kinhdoanh cao

Trang 15

Xuất phát từ vai trò, ý ngh a quan trọng của công tác phân tích tài chính, tác giảlựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phẩn Sabeco”làm đề tàiluận văn thạc s

- Đánh giá hiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco trong giai đoạn 2014-2018;

- Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công tỷ Cổ phần Sabeco, giai đoạn2019-2025

3 Đối tƣợ ng nghiên c ứ u và ph ạ m vi nghiên c ứ u

a) Đối tượ ng nghiên c ứ u: là hiệu quảtài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco;

b) Ph ạ m vi nghiên c ứ u:

(i) phạm vi không gian: hiệu quả tài chính

(ii) phạm vi thời gian: giai đoạn 2014-2018

- Phân tích hiệu quả tài chính của SABECO theo hai mô hình phân tích: (i)Theo mô hình tài chính truyền thống với việc phân tích hai chỉ tiêu hiệu quả tài chính

là ROE và EVA để xác định những yếu tố tài chính nào trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quảtài chính của SABECO

5 Ý nghĩa hoa h c v th c tiễn của đề t i a

ngh a hoa h

Nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về hiệu quả tài chính; thực trạnghiệu quả tài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco giai đoạn 2014-2019; các giải pháp nângcao hiệu quảtài chính tại Công ty Cổ phần Sabeco giai đoạn 2019-2025

Trang 16

ngh a th ti n

Trên cơ sở phân tích hiệu quả tài chính của SABECO theo hai mô hình phân tích:tài chính truyền thống và thẻ điểm cân bằng, đề tài có thể được vận dụng trong việc xâydựng các giải pháp mang tính toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả tài chính cho SABECO

và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Trong đó giải pháp tài chính được xem là cácgiải pháp trực tiếp còn các giải pháp phi tài chính là các giải pháp đầu tư lâu dài, là đònbẩy hỗ trợ SABECO đạt được hiệu quả tài chính bền vững trong tương lai

6 K ế t qu ả d ki ến đạt đƣợ c

Trên cơ sở vận dụng những vấn đề mang tính lý luận vào thực tế hoạt động củaCông ty, tôi đã đưa ra các giải pháp cụ thể, thiết thực gắn liền với thực tế hoạt động củacác doanh nghiệp nói chung, trường hợp điển hình là Công ty cổ phần Sabeco trong côngtác phân tích hiệu quảtài chính Qua đó các nhà quản trị sẽtìm ra những biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động tài chính củaCông ty

7 B ố c ụ c d ki ế n c ủ a lu ận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và các phụ lục, bảng biểu, danh mục các chữviết tắt, tài liệu tham khảo, luận văncó bố cục 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quảtài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phân tích hiệu quảtài chính tại Công ty cổ phần Bia - Rượu - Nướcgiải khát Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phần Sabeco giaiđoạn 2020 – 2025

Trang 17

C HƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề HI Ệ U QU Ả TÀI CHÍNH

DOANH NGHI Ệ P 1.1 B ả n ch ấ t và n ộ i dung c ủ a hi ệ u qu ả tài chính doanh nghi ệ p

1.1.1 B ả n ch ấ t c ủ a hi ệ u qu ả tài chính doanh nghi ệ p

* Hi ệ u qu ả

Hiệu quả là thuật ngữ được sử dụng khá đa dạng trong các l nh vực khác nhaucủa khoa học Chẳng hạn, trong toán học, hiệu quả đôi khi được sử dụng như một từđồng ngh a của thuật toán có thể tính toán được Hay trong lý thuyết vật lý, một lý thuyết

có hiệu quả tương tự như lý thuyết hiện tượng học, một khuôn khổ nhằm giải thích cáchiệu ứng nhất định mà không đòi hỏi lý thuyết đúng mô hình các quá trình cơ

Trong l nh vực tài chính, hiệu quả được hiểu là phép so sánh dùng để chỉ mốiquan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để đạtđược kết quả đó trong những điều kiện nhất định3

Hiệu quả được đánh giá bằng hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối Theo

đó, hiệu quả tuyệt đối được xác định bằng công thức:

E=K-CHiệu quả tương đối:

E =Trong đó, E là hiệu quả

K là kết quả đạt được mục tiêu

C là chi phí bỏ ra để đạt được kết quả/mục tiêu đó

Trang 18

*Hiệu quả inh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Khi đánhgiá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải xem xét trên cả hai mặt: hiệu quảkinh tế và hiệu quả xã hội4

- Hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồnlực của doanh nghiệp (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn…) để đạt được cácmục tiêu kinh tế xác định Thực chất của hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa các kếtquả đầu ra với các yếu tố đầu vào của một tổ chức được xét trong một kỳ nhất định

Hiệu quả inh tế =

Kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào có thể được đo bằng thước đo hiện vật, thước

đo giá trị tùy theo mục đích của việc phân tích

Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu kết quả đầu ra baogồm: tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận trước thuế, lợinhuận sau thuế…

Dựa vào bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: tổngnguồnvốn chủ sở hữu, tổng tài sản dài hạn, tổng tài sản ngắn hạn, giá vốn hàng bán, chi phíhoạt động trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…

- Hiệu quả xã hộilà một chỉ tiêu phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựccủadoanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xãhộithường thấy như: giải quyết công ăn việc làm, giảm số người thất nghiệp, nângcaođời sống văn hóa tinh thần cho người lao động, cải thiện điều kiện lao động vàbảovệ môi trường…

Xem xét hiệu quả xã hội là xem xét sự tương quan giữa các kết quả (mụctiêu)đạt được về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh tế vàhiệu quả xã hội có mối quan hệ tác động lẫn nhau, nóvừa thống nhất vừa mâu thuẫnvới nhau Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh tế củadoanh nghiệp chúng ta cần phảixem xét trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội vàquan điểm về hiệu quả nói chung

4

Nguy n Văn Công Giáo trình phân tích kinh doanh, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, 2009.

Trang 19

* Hi ệ u qu ả tài chính doanh nghi ệ p

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các quan hệ tài chính biểu hiện qua quá trìnhhuy động và sử dụng vốn để tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp Tàichính doanh nghiệp

có hai chức năng cơ bản là huy động vốn và sử dụng vốn:

- Chức năng huy động vốn (còn gọi là chức năng tài trợ) liên quan đến quá trìnhtạo ra các Quỹ tiền tệ từ các nguồn lực bên trong và bên ngoài để doanh nghiệp hoạtđộng trong lâu dài với chí phí thấp nhất

- Chức năng sử dụng vốn (hay còn gọi là chức năng đầu tư) liên quan đến việcphân bổ vốn ở đâu, lúc nào sao cho vốn được sử dụng có hiệu quả nhất Như vậy, bảnchất của tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế, tiền tệthông qua hoạt động huyđộng vốn và sử dụng vốn Do đó, hiệu quả tài chính doanh nghiệp là hiệu quả của việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn vốn trong doanh nghiệp5

Trên quan điểm của người chủ sở hữu doanh nghiệp (cổ đông), mục đích cuốicùng của họ là khả năng sinh lời tối đa của số vốn mà họ đã bỏ ra Do vậy, hiệu quả tàichính xét cho cùng là hiệu quả của việc gìn giữ và phát triển nguồn vốn chủsở hữu.Trong luận văn này,hiệu quả tài chính được phân tích theo quan điểm trên

1.1.2 Hi ệ u qu ả tài chính doanh nghi ệ p

Hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của chủ sỡ hữu/nhà đầu tư và các nhàquản trị doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao sẽ tạo điều kiệncho doanh nghiệp đó có cơ hội mở rộng và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh Do

đó, nâng cao hiệu quả tài chính là đòi hỏi khách quan và cấp thiết đối với tất cả các doanhnghiệp Cụ thể, nâng cao hiệu quả tài chính sẽ giúp cho doanhnghiệp

Thứ nhất, t h hiện mụ tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, trong đó mục tiêu

cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông (chủ sở hữu) Đểđạt được mục tiêu này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát huy tốiđa các nguồn lực củamình (trong đó có nguồn vốn chủ sở hữu) nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Nâng caohiệu quả tài chính là làm tăng khả năng sinh lợi của nguồnvốn chủ sở hữu, từ đó đemlại lợi nhuận chắc chắn cho doanh nghiệp và gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu mộtcách bền vững, hay nói cách khác doanh nghiệp đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp

5

Vũ Việt Hùng (2002) Giáo trình Quản lý Tài chính, NXB Đại học Quốc gia.

Trang 20

Th ứ hai, nâng cao s ứ c m ạ nh c ạ nh tranh trên th ị trườ ng.Trong môi trường cạnhtranh ngày càng gay gắt và biến động không ngừng,nâng cao hiệu quả tài chính là điềukiện sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Với điều kiện nguồnvốn có hạn, nâng cao hiệu quả huy động vàsử dụng vốn nói chung và vốn chủ sở hữu nóiriêng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm để có lợi nhuậncao từ đó có điều kiện mở rộngsản xuất kinh doanh, đầu tư công nghệ hiện đại, rút ngắnquy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm… Nhờ đó làm

tăng khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp, tạo lòng tin đối với khách hàng, nhân viên vàcác đối tác, khẳng định đượcvị thế của doanh nghiệp trên thị trường

Th ứ ba, nâng cao kh ả năng t ch ủ và h ạ n ch ế r ủ i ro trong kinh doanh.Như đãphân tích ở trên, nâng cao hiệu quả tài chính ngh a là hướng đến việcđảm bảo và phát triểnnguồn vốn chủ sở hữu một cách bền vững, điều đó sẽ đảm bảo được khả năng tự chủ vềtài chính cho doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp tự chủ về tài chính, doanh nghiệp sẽ có

đủ năng lực để duy trì và kiểm soát các hoạt động của mình, đảm bảo cho các động kinhdoanh của doanh nghiệp di n ra trôi chảy, nhịp nhàng, hạn chế được những khó khăn vàrủi ro trong kinh doanh

Th ứ tư, nâ ng cao kh ả năng huy độ ng và s ử d ụ ng v ố n cho doanh nghi ệ p.Ngày naythị trường tài chính phát triển mạnh mẽ đã cung cấp cho doanh nghiệp nhiều công cụ huyđộng vốn phong phú và đa dạng Doanh nghiệp đạt hiệu quả tài chính càng cao thì càng có

cơ hội thu hút được nhiều nguồn vốn mới với chiphí thấp Thêm vào đó, nếu khả năngsinh lợi của vốn chủ sở hữu cao, người chủ sở hữu cũng d dàng chấp nhận để lại phần lớnlợi nhuận vào việc tái đầu tư, mở rộngsản xuất kinh doanh để phát triển doanh nghiệp.Ngoài ra để đạt được hiệu quả tài chính cao thì đòi hỏi nhà quản trị phải làm tốt công tácphân tích và hoạch định đểđưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn, sao cho nguồn vốnđược sử dụng hiệu quả, giúp gia tăng giá trị cho doanh nghiệp

Thứ năm, nâng ao hiệu quả inh doanh ủa doanh nghiệp Hoạt động tài chính

liên quan và có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nângcao hiệu quả tài chính là tiền đề để nâng cao hiệu quả kinh doanh Một khi đạt hiệuquả tài chính vững mạnh, doanh nghiệp có điều kiện đầu tư vào các nguồn lực khác để

mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

Trang 21

1.2 Đánh giá hiệ u qu ả tài chính doanh nghi ệ p b ằ ng mơ hình tài chính truy ề n

th ố ng6

1.2.1 T ỉ s ố ph ả n ánh tính thanh kho ả n

Để đánh giá tính thanh khoản, thường sử dụng các nhĩm tỉ số sau:

- H ệ s ố thanh tốn hi ệ n hành (current ratio)

Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này cho biết, cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ cĩ bao nhiêu đồng vốn lưuđộng tương ứng để trả nợ khi đến hạn Đối với những chủ nợ ngắn hạn, tỷ lệ này càng caocàng tốt vì nĩ phản ánh khả năng đáp ứng kịp thời các nhu cầu chi trả của DN Tuy nhiênđối với DN, khi tỷ lệ này quá cao thì cĩ thể là dấu hiệu cho thấy việc đầu tư vào TSLĐcịn thiếu hiệu quả Ngược lại, khi tỷ lệ này giảm, đĩ cĩ thể là một dấu hiệu cho nhữngnguy cơ gặp khĩ khăn về tài chính của DN Tuy nhiên cần so sánh thêm tỷ lệ này với các

tỷ lệ trong quá khứ và tỷ lệ các DN cùng ngành để cĩ đánh giá chính xác Trong nhữngđiều kiện thơng thường, tỷ lệ này bằng 1 được coi là một con số tối ưu

- H ệ s ố thanh tốn nhanh (Quick or acid-test ratio)

Trong TSLĐ bao gồm cả hàng tồn kho/dự trữ, là các tài sản cĩ tính thanh khoảnthấp Do đĩ, khi muốn đánh giá khả năng thanh khoản một cách nghiêm ngặt, người taloại trừ hàng tồn kho ra khỏi TSLĐ để tạo ra chỉ tiêu Hệ số thanh tốn nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh = Giá trị tài sản lưu động - Giá trị hàng

tồn kho Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Hệ số thanh tốn nhanh đo lường khả năng thanh tốn các khoản nợ ngắn hạncủa DN bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn (khơng kể hàng tồn kho) thành tiền.Đến đây thấy rằng, việc dùng tiền mặt để mua hàng hĩa dự trữ sẽ làm giảm hệ số

thanh tốn nhanh, mà khơng làm thay đổi hệ số thanh tốn hiện hành

Trang 22

1.2.2 Các t ỷ s ố ph ả n ánh cơ cấ u v ố n

Thuật ngữ “địn ẩy tài hính” nĩi về mức độ sử dụng vốn đi vay để tài trợ cho cáchoạt động của DN Thơng thường, một tỷ lệ nợ cao trong tổng số vốn phản ánh mức độrủi ro tài chính của DN cao và ngược lại Các hệ số này càng cao thì xác suất vỡ nợ của

DN càng lớn; bù lại, tỷ lệ này càng lớn thì khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu càngcao

Tỷ số nợ =

Tỷ số nợ phản ánh tất cả các khoản nợ phải trả (mọi kỳ hạn và với mọi chủ nợ),

nĩ cung cấp thơng tin về mức độ bảo vệ cho các chủ nợ trước rủi ro khơng thể trả nợcủa DN cũng như thơng tin về những cơ hội mà DN cĩ thể vay thêm

- T ỷ s ố n ợ trên v ố n CSH

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Tổng nợ

phải trả

Vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này là số nghịch đảo của chỉ tiêu tỷ số nợ, nĩ phản ánh trên mỗi đồng vốn CSH phải gánh chịu bao nhiêu đồng nợ phải trả

- Th ừ a s ố v ố n CSH

Thừa số vốn chủ sở hữu =Chỉ tiêu này cho biết, cứ mỗi đồng vốn CSH, doanh nghiệp đã tạo ra bao nhiêu tài sản để kinh doanh

- H ệ s ố t tài tr ợ

Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu

= 1 - tỷ số nợ

Tổng tài sảnChỉ tiêu này là số nghịch đảo của chỉ tiêu thừa số vơn CSH, nĩi lên rằng, trong mỗi đồng vốn kinh doanh, DN đã tự tài trợ bằng vốn của mình là bao nhiêu

- H ệ s ố n ợ dài h ạ n

Hệ số nợ dài hạn =

Hệ số này phản ánh mức độ phụ thuộc của DN đối với các chủ nợ Tỷ số càngcao thì rủi ro tài chính của DN càng lớn Thơng thường các NH chỉ chấp nhận chỉ tiêu

Trang 23

này ở mức nhỏ hơn 1, tức nợ dài hạn khơng vượt quá vốn chủ sở hữu Khi chỉ tiêu này tiến gần tới 1, thì DN càng cĩ ít khả năng vay thêm được vốn dài hạn từ NH.

- H ệ s ố t tài tr ợ tài s ả n dài h ạ n

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn = Vốn chủ

sở hữu

Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu này cho biết, trong mỗi đồng vốn dài hạn, DN đã tự tài trợ bằng vốn của mình là bao nhiêu

Nếu hệ số>1, chứng tỏ DN đã khơng dùng vốn vay để tài trợ cho tài sản dài hạn Nếu hệ

số < 1, chứng tỏ DN đã sử dụng vốn vay để tài trợ cho tài sản dài hạn, trong trường hợp

này nếu khoản vay là dài hạn thì DN it gặp rủi ro tài chính, cịn nếu

là khoản vay ngắn hạn thì DN sẽ gặp rủi ro thanh khoản

- Hệ số trả lãi tiền vay

Hệ số trả lãi tiền vay = Lợi nhuận trước thuế + lãi

tiền vay Lãi vay

Chỉ tiêu này cho biết khả năng của DN trong việc trả lãi tiền vay bằng các khoảnlợi nhuận được tạo ra từ các hoạt động trong kỳ Hệ số này càng lớn thì rủi ro mất khảnăng trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại Các NH thường chấp nhận cho

vay khi tỷ số này lớn hơn hoặc bằng 2 đơn vị

- Vịng quay các kho ả n ph ả i thu

Vòng quay các khoản phải thu=

Trang 24

Chỉ tiêu này cho biết, cứ đầu tư một đồng vào tài sản phải thu sẽ tạo được baonhiêu đồng doanh thu Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ DN đang mở rộng chính sách cấp tíndụng thương mại hoặc cĩ chính sách quản lý các khoản phải thu kém hiệu quả Ngược lạinếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ DN thiên về chính sách bán hàng thanh tốn ngay hoặc cĩchính sách quản lý các khoản phải thu hiệu quả.

- K ỳ thu n ợ trung bình

Kỳ thu nợ trung bình =Số ngày trong một năm

Số vòng quay các khoản phải thuCho biết, khoảng thời gian trung bình từ khi xuất hàng đến khi DN thu đượctiền về là bao nhiêu ngày Chỉ tiêu này cũng phản ánh chính sách tín dụng thương mạihoặc năng lực quản lý các khoản phải thu của DN Nếu DN nới lỏng chính sách tíndụng thương mại, thì kỳ thu nợ bình quân sẽ tăng và ngược lại

- Vịng quay hàng t ồ n kho

Vòng quay hàng tồn kho= Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânCho biết, hàng tồn kho luân chuyển được bao nhiêu vịng trong một năm Vìhàng tồn kho được hạch tốn theo chi phí nên phải sử dụng chi phí hàng bán và khơngdùng doanh thu bán hàng để tính Trong điều kiện DN vẫn đảm bảo cung ứng đủ hàngcho hoạt động bán hàng, chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ DN quản lý hàng tồn khohiệu quả Vịng quay hàng tồn kho cũng cĩ thể tính riêng cho từng bộ phận hàng tồn khotrong từng khâu của chu kỳ sản xuất kinh doanh

- K ỳ t ồ n kho trung bình

Vòng quay hàng tồn khoChỉ tiêu này cho biết, khoảng thời gian tính từ khi DN bỏ tiền ra mua nguyênvật liệu cho đến khi hàng được đem bán Nếu số ngày tồn kho trung bình cao, chứng tỏhàng tồn kho luân chuyển chậm, gây ứ đọng vốn của DN

1.2.4 Các t ỉ s ố ph ả n ánh kh ả năng sinh l ờ i

- T ỷ su ấ t sinh l ờ i c ủ a doanh thu

Tỷ suất sinh lời của doanh thu= Lợi nhuận

Doanh thu

Trang 25

Chỉ tiêu này cho biết, cĩ bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần được tạo ra trên mỗi đồng doanh thu.

Nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời của tồn bộ hoạt động chung hay củatừng khâu hoạt động riêng lẻ, người ta cĩ thể sử dụng các chỉ tiêu phân tích về lợinhuận và doanh thu như sau:Chỉ tiêu lợi nhuận gồm: Lợi nhuận gộp (lợi nhuận trước

thuế); Lợi nhuận thuần (lợi nhuận sau thuế); Doanh thu gồm: Tổng doanh thu, doanh thu

từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ (doanh thu thuần), doanh thu từ hoạt

động kinh doanh (doanh thu thuầ n và doanh thu t ừ ho ạt độ ng tài chính).

- T ỷ su ấ t sinh l ờ i c ủ a tài s ả n (ROA – Return on Assets)

Tỷ suất sinh lời của tài sản =

ROA cho biết, cĩ bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra trên một đồng tài sảnđược đưa vào sử dụng kinh doanh

Tùy theo mục đích phân tích mà tử số (lợi nhuận) cĩ thể là lợi nhuận thuần (sauthuế), lợi nhuận gộp (trước thuế), hay lợi nhuận gộp + lãi tiền vay

Cĩ thể nĩi ROA phản ánh năng lực tổng hợp về khả năng quản trị kinh doanh củaban điều hành DN Doanh nghiệp nào cĩ ROA cao hơn chứng tỏ ban điều hành DN đĩ

cĩ năng lực tốt hơn Như vậy, thơng qua chỉ tiêu ROA mà cĩ thể đưa giá trị chuyểnnhượng đối với giám đốc DN là như thế nào

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)

Đây là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp, được xác định theo cơng thức:

ROE =Chỉ tiêu này cho biết, cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp thìtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ cơng ty

sử dụng nguồn vốn của chủ sở hữu càng hiệu quả, khả năng sinh lợi của nguồn vốnnày ngày càng gia tăng

Như chúng ta đã biết, mục tiêu của quản trị tài chính là tối đa hĩa giá trị tài sảncho cổ đơng Mặc dù thực tế phổ biến là ROE và tài sản của cổ đơng cĩ mối tươngquan cao, nhưng nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng chỉ tiêu ROE làm thước đo duy nhất đểđánh giá hiệu quả tài chính thì cĩ thể gặp một số hạn chế sau:

Trang 26

- ROE không xét đến rủi ro Trong khi đó rõ ràng là các cổ đông quan tâm đếnlợi nhuận nhưng đồng thời họ cũng quan tâm nhiều đến rủi ro của doanh nghiệp.Trường hợp làm tăng ROE bằng cách sử dụng đòn bẩy tài chính, đồng thời cũng làmtăng rủi ro cho doanh nghiệp và điều này được coi là không tốt.

- ROE không xét đến quy mô vốn đầu tư Chẳng hạn, một công ty đầu tư 100triệu đồng vào dự án A có ROE dự tính là 50% và đầu tư 1 tỷ đồng vào dự án B cóROE dự tính là 40% Hai dự án này đều có mức rủi ro như nhau và lợi nhuận từ hai dự

án này đều lớn hơn chi phí sử dụng vốn đầu tư của các dự án Trong trường hợp này,

dự án A tuy có ROE dự tính cao hơn nhưng quy mô vốn của nó quá nhỏ bé và do vậykhông làm cho tài sản của cổ đông tăng nhiều Ngược lại, dự án B tuy có ROE thấp hơn nhưng nó lại tạo ra nhiều giá trị hơn cho các cổ đông do có quy mô vốn lớn hơn

- Cuối cùng, một vấn đề liên quan đến mâu thuẫn về lợi ích giữa chủ sở hữudoanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp chỉ sử dụng ROElàm thước đo hiệu quả hoạt động duy nhất và dựa vào thước đo này để xác định tiềnthưởng cho các nhà quản lý thì có thể doanh nghiệp sẽ đánh mất các cơ hội đầu tư sinhlợi cao trong tương lai Vì lợi ích riêng của mình, các nhà quản lý có thể bỏ qua các dự

án có có tỷ suất sinh lợi cao (hơn chi phí đầu tư dự án) vì nó có thể làm giảm ROEtrung bình của bộ phận anh ta đang quản lý, do đó làm giảm số tiền thưởng cuối nămanh ta nhận được

Ba nhược điểm trên của ROE cho thấy lợi nhuận của công ty phải kết hợp với rủi

ro và quy mô vốn đầu tư để đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpcũng như giá trị tài sản của cổ đông:

Giá trị tài sản ổ đông = f(ROE, Rủi ro, Quy mô vốn đầu tư)

Trong công thức trên, ROE chỉ là một yếu tố cấu thành của hàm số giá trị, nhữnghành động làm tăng ROE dự tính cũng có thể tác động đến hai yếu tố còn lại Do đó,những biện pháp tăng ROE trong một số trường hợp có thể không đồng ngh a với việclàm tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ đông (Brigham & Houston, 2009)7

Nhằm khắc phục các nhược điểm của ROE, các nhà nghiên cứu và phân tích tàichính doanh nghiệp đã đưa ra một chỉ tiêu khác để đo lường hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp, đó chính là chỉ tiêu giá trị kinh tế gia tăng (EVA)

7Brigham, Eugene F and Joel F Houston Fundamentals of Financial Management 12th Edition Mason: Westtern Cengage Learning, 2009.

Trang 27

South Giá trị inh tế gia tăng (EVA South Economic Valuae Added)

Đây là một thước đo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Thuật ngữ này đượcStern et al (1995)8 đưa ra trong lúc cố gắng tìm kiếm cách thức đo lường mức lợi nhuậnkinh tế thật sự mà một doanh nghiệp có thể tạo ra Theo EVA được địnhngh a là: Giá trịkinh tế gia tăng là thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạtđộng thuần sau thuế và chi phí sử dụng vốn”

EVA được tính theo công thức sau:

EVA = Lợi nhuận sau thuế - (VC SH x Chi phí sử dụng VCSH

Chúng ta có thể viết lại như sau:

EVA= ( × VCSH) – (VCSH × Chi phí sử dụng VCSH)

 EVA= (ROE × VCSH) - (VCSH × Chi phí sử dụng VCSH)

 EVA= VCSH × (ROE – Chi phí sử dụng VCSH)

- Quy mô vốn đầu tư (đo lường bằng lượng vốn chủ sở hữu): Nếu quy mô vốnchủ sở hữu tăng sẽ làm giá trị EVA tăng lên, ngược lại EVA sẽ giảm khi quy mô vốnchủ sở hữu giảm

- Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE): Nếu ROE tăng thì giá trị EVA tăng và ngược lại, nếu ROE giảm thì giá trị EVA cũng giảm

- Rủi ro (yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu): Khi rủi ro của

cổ phiếu tăng (hệ số beta lớn) thì nhà đầu tư sẽ đòi hỏi tỷ suất lợi nhuận cao, do đó chiphí sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ cao Nếu chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao thì sẽ làmgiảm giá trị EVA và ngược lại

Như vậy, chỉ tiêu EVA được tính dựa trên quan điểm kinh tế, coi tất cả cácnguồn vốn huy động vào hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đềuphát sinh chi phí và phải được phản ánh một cách đầy đủ Qua đó có thể xác địnhchính xác giá trị thực sự mà doanh nghiệp tạo ra cho các nhà đầu tư, các cổ đông trongmột thời kì nhất định

Đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, thực tế là chỉ tiêu EVA vẫn chưađược sử dụng phổ biến như chỉ tiêu ROE để đánh giá hiệu quả tài chính do sựphức tạptrong cách tính toán chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu (vấn đề liên quan đến ước lượng

8 Joel M Stern, G Bennett Stewart and Donald H Chew The EVA – Financial management system Journal

of AppliedCorporate Finance, 1995, Vol 8, Issue 2, 32-36.

Trang 28

rủi ro của doanh nghiệp) Tuy nhiên với những ưu điểm của chỉ tiêu này thì việcnghiên cứu và sử dụng EVA làm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính doanh nghiệp làhết sức cần thiết và ý ngh a.

1.2.5 Dự báo khó khăn tài chính của doanh nghiệp trong tương lai bằng hệ số Z- score

Các nhà đầu tư thường xem xét hệ số đòn bẩy tài chính để đánh giá tình hình nợnần của doanh nghiệp từ đó quyết định mức độ rủi ro khi đầu tư vào doanh nghiệp đó Tuy nhiên có một chỉ số có thể giúp các nhà đầu tư đánh giá tốt rủi ro tốt hơn, thậm chí

có thể dự đoán được nguy cơ phá sản của doanh nghiệp trong tương lai gần Đó chính

là hệ số nguy cơ phá sản, hay còn gọi là Z - score Công thức tính hệ số nguy cơ phá sản:

Z score = 1,2*A1+1,4*A2+3,3*A3+0,6*A4+1,0*A5

Trong đó:

A1 = Vốn luân chuyển (Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn)/Tổng tài sản

A2= Lợi nhuận chưa phân phối/ Tổng tài sản

A3= EBIT (Lợi nhuận trước lãi vay và thuế)/Tổng tài sản

A4 = (Giá thị trường của cổ phiếu*Số lượng cổ phiếu lưu hành)/Tổng nợ

A5 = Hiệu quả sử dụng tài sản =Doanh thu/Tổng tài sản

Sau khi đã tính toán được hệ số Z rồi, các nhà đầu tư sẽ đối chiếu với bảng giá trị sau:

2.99<Z Doanh nghiệp có tài chính lành mạnh

1.81<Z<2.99

Z<=1.81

1.3.1 N ộ i dung c ủ a mô hình th ẻ điể m cân b ằ ng

Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) là một công cụ quản trị hiệnđại giúp đo lường và quản lý hiệu quả hoạt động dựa trên chiến lược của tổ chức/doanh nghiệp Từ khi được Kaplan & David Norton (1996)9 giới thiệu lần đầu trên tạpchí Harvard Bussiness Review vào năm 1996 đến nay, BSC đã được các doanh nghiệp,các tổ chức, các cơ quan chính phủ… khắp nơi trên thế giới áp dụng trong đó

9Kaplan, R S and D.P Norton (1996b) Using the Balanced Scorecard as a Strategic Management System,” Harvard Business Review (January-February):75-85.

Trang 29

có Việt Nam Trong kết quả khảo sát toàn cầu về các công cụ quản lý được sử dụngrộng rãi nhất trên thế giới năm 2011 do hãng tư vấn Bain công bố, Thẻ điểm cân bằng

đã lọt vào top 10 công cụ quản lý được sử dụng rộng rãi nhất (xếp vị trí thứ 6) và đượctạp chí Harvard Bussiness Review đánh giá là một trong 75 ý tưởng kinh doanh có ảnhhưởng nhất của thế kỷ 20

Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổchức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống

đo lường hiệu quả hoạt động của tổ chức dựa trên bốn khía cạnh: tài chính, kháchhàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển Bốn khía cạnh này tạo thành khung mẫucho thẻ điểm và được minh họa qua hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình thẻ điểm cân bằng

(Nguồn: EIT10)Bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng cho phép tạo ra sự cân bằng trong tổ chứcdoanh nghiệp đó là: Cân bằng giữa những mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữacác thước đo tài chính và phi tài chính, giữa những chỉ số về kết quả và chỉ số về cácyếu tố thúc đẩy hoạt động, giữa những khía cạnh hiệu quả hoạt động ngoại vi và nộitại…

10 Xây dựng thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý URL: can- bang-nhu-mot-he-thong-quan-ly/

Trang 30

http://xaydungkpi.com/xay-dung-the-diem-(1) hía cạnh t i chính

Những mục tiêu tài chính mà nhà quản trị đềra phải kết nối được với chiến lượccủa doanh nghiệp Những mục tiêu và thước đo tài chính phải đóng một vai trò kép:chúng phải vừa xác định được hiệu quả hoạt động tài chính được kỳ vọng từ chiến lượccủa doanh nghiệp, vừa đóng vai trò mục đích cuối cùng cho các mục tiêu và thước đo củacác khía cạnh khác của thẻ điểm Những thước đo hiệu quả hoạt động tài chính cho thấyliệu chiến lược và việc thực thi chiến lược của doanh nghiệp có đóng góp vào việc cảithiện lợi nhuận và làm gia tăng giá trị cho doanh nghiệp hay không

Đối với hầu hết các doanh nghiệp, những mục tiêu tài chính truyền thốngthường liên quan đến: khả năng sinh lời, lợi nhuận từ tài sản, hay sự tăng trưởng doanhthu… Thẻ điểm cân bằng làm cho các mục tiêu tài chính của doanh nghiệp trở nên rõràng và điều chỉnh các mục tiêu này cho phù hợp với các chiến lược của doanh nghiệptrong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh Kplan và Norton (1996)11phân biệt 3 giai đoạn sau đây:

- Giai đoạn tăng trưởng:Gắn với giai đoạn đầu trong chu kỳ sống của sản phẩm,thường có nhu cầu đầu tư nhiều và mang tính dài hạn Mục tiêu tài chính chung chocác doanh nghiệp trong giai đoạn này là: tỷ lệ tặng trưởng doanh thu, tỷ lệ tăng doanh

số bán hàng ở từng khu vực, nhóm khách hàng và các thị trường mục tiêu

- Giai đoạn duy trì (ổn định):Gắn với giai đoạn bão hòa trong chu kỳ sống củasản phẩm Trong giai đoạn này doanh nghiệp vẫn cần đầu tư và tái đầu tư nhưng đòihỏi tỷ suất hoàn vốn cao hơn, đồng thời tập trung vào duy trì thị phần hiện tại Mục tiêutài chính áp dụng cho các doanh nghiệp trong giai đoạn này liên quan đến khả năng sinhlời và được đo lường thông qua các chỉ tiêu: lợi nhuận trên đầu tư (ROI), lợi nhuận trênvốn sử dụng (ROCE), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và giá trị kinh tế gia tăng(EVA)

- Giai đoạn thu hoạch:Gắn với giai đoạn chín muồi trong chu kỳ sống của sảnphẩm Trong giai đoạn này doanh nghiệp chỉ đầu tư để duy trì năng lực hiện tại, không mởrộng hoạt động kinh doanh và hướng tới mục tiêu thu hồi vốn nhanh các khoản đầu

tư Mục tiêu tài chính chung cho các doanh nghiệp trong giai đoạn này liên quan đến dòng tiền hoạt động và giảm thiểu những yêu cầu về vốn lưu động

11

Kaplan, R S and D.P Norton (1996b) Using the Balanced Scorecard as a Strategic Management System,”

Harvard Business Review (January-February):75-85.

Trang 31

Đối với mỗi chiến lược trong ba giai đoạn trên, theo Kaplan & Norton (2001),doanh nghiệp có thể tập trung vào một hoặc kết hợp các chủ đề tài chính sau đây (xemhình 1.1) nhằm thúc đẩy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, đó là: (i) Tăng trưởngdoanh thu và tập hợp sản phẩm, dề cập đến việc mở rộng cung cấp sản phẩm/ dịch vụ,tăng ứng dụng mới cho sản phẩm, giành được khách hàng và thị trường mới, thay đổi tậphợp sản phẩm/ dịch vụ hướng tới việc cung cấp giá trị gia tăng cao hơn và định giá lại sảnphẩm/ dịch vụ; (ii) Cắt giảm chi phí và cải thiện năng suất, đề cập đến những nỗ lực nhằm

hạ thấp chi phí trực tiếp của sản phẩm/dịch vụ, giảm thiểu chi phí gián tiếp và chia sẻ cácnguồn lực chung với những đơn vị kinh doanh khác; (iii) Đầu tư và khai thác tài sản, tậptrung vào việc giảm mức vốn lưu động cần thiết như rút ngắn số ngày phải thu và số ngàytồn kho, tăng số ngày phải trả; cải thiện hiệu quả sử dụng tài sản như tận dụng nhiều hơnnữa nền tảng tài sản cố định bằng việc hướng hoạt động kinh doanh mới vào những nguồnlực mà hiện tại không được sử dụng hết công suất, sử dụng những nguồn lực hiếm mộtcách hiệu quả hơn, loại bỏ những tài sản không mang lại đủ lợi nhuận so với giá trị thịtrường của chúng; (iv) Quản lý rủi

ro, quản lý tài chính hiệu quả phải xét tới cả 2 mặt: rủi ro và lợi nhuận Do đó, ngoàiviệc tăng lợi nhuận thông qua tăng trưởng doanh thu, giảm chi phí, cải thiện năng suất

và tận dụng tài sản, hầu hết các doanh nghiệp đều quan tâm đến rủi ro và quản lý rủi ro.Tầm quan trọng của quản lý rủi ro cũng được Kaplan & Norton (2001)12nhấn mạnhthông qua việc kết nối các mục tiêu quản lý rủi ro vào khía cạnh tài chính của thẻ điểmcân bằng, chẳng hạn như: đa dạng hóa các nguồn thu thay vì chỉ tập trung vào mộtnhóm khách hàng hẹp, một sản phẩm kinh doanh đơn thuần hay một khu vực địa lý nhấtđịnh…

(2) hía cạnh hách h ng

Trong khía cạnh khách hàng, các doanh nghiệp phải nhận diện rõ khách hàng vànhững phân khúc thị trường mà họ đã lựa chọn để cạnh tranh Một khi đã xác định đượcphân khúc thị trường mục tiêu của mình thì doanh nghiệp mới có thể định rõ các mục tiêu

và thước đo cho những phân khúc đó Khía cạnh khách hàng cho phép doanh nghiệp kếtnối các mục tiêu và thước đo về khách hàng/ thị trường với chiến lược của doanh nghiệp,

từ đó giúp doanh nghiệp đạt được kết quả tài chính cao trong tương lai

12 Cũng xem Kaplan & Norton (2001)

Trang 32

Kaplan và Norton (2001)13nhận thấy rằng các doanh nghiệp nhìn chung đều lựa chọn hai nhóm thước đo cho khía cạnh khách hàng của họ, đó là:

- Nhóm các thước đo kết quả trọng tâm: là các thước đo chung mà hầu hết cácdoanh nghiệp đều muốn sử dụng, bao gồm các thước đo:Thị phần; Giữ chân khách hàng;Thu hút khách hàng mới; Làm hài lòng khách hàng; Khả năng sinh lời từ

khách hàng

Năm thước đo này có thể sử dụng cho hầu hết các loại hình tổ chức, tuy nhiên đểđạt được ảnh hưởng tối đa chúng cần được điều chỉnh cho phù hợp với các nhóm kháchhàng mục tiêu mà doanh nghiệp mong đợi sẽ là những người đem lại sự tăng trưởng vàkhả năng sinh lời lớn nhất

- Nhóm các thước đo nhân tố thúc đẩy:đại diện cho những nhân tố thúc đẩy hiệuquả hoạt động, những nhân tố tạo ra sự khác biệt đối với kết quả về khách hàng

Chúng trả lời cho câu hỏi: Công ty phải mang lại cho khách hàng của mình những gì đểđạt được sự hài lòng của khách hàng, giữ chân khách hàng hiện tại, thu hút khách hàngmới và cuối cùng là thị phần ngày một tăng trưởng? Những thước đo nhân tố thúc đẩy thểhiện tập hợp giá trị mà doanh nghiệp cố gắng mang đến cho khách hàng và phân khúc thịtrường mục tiêu

Theo Kaplan và Norton (2001)14, tập hợp giá trị khách hàng biểu thị các thuộc tính

mà công ty đưa ra thông qua sản phẩm/dịch vụ của họ để tạo sự trung thành và sự hài lòngtrong các phân khúc khách hàng mục tiêu Mặc dù có sự khác nhau giữa các ngành, cácphân khúc thị trường nhưng vẫn có một tập hợp chung các thuộc tính trong tập hợp giá trịkhách hàng được áp dụng cho tất cả các ngành Những thuộc tính này có thể được tổ chứcthành ba hạng mục:

- Thuộc tính của sản phẩm/dịch vụ: gồm các yếu tố như sự khác biệt, tính năng,chất lượng sản phẩm/dịch vụ, giá cả, thời gian giao hàng…

- Mối quan hệ khách hàng: liên quan đến quá trình cung cấp sản phẩm/dịch vụ chokhách hàng, bao gồm thời gian hồi đáp hay giao hàng và cách mà khách hàng cảm nhậntrải nghiệm mua hàng của doanh nghiệp cũng như các mối quan hệ cá nhân

- Hình ảnh và danh tiếng: phản ánh những yếu tố vô hình thu hút khách hàng đến với công ty, cho phép doanh nghiệp định vị trong tâm trí khách hàng

Trang 33

Bằng cách lựa chọn mục tiêu và thước đo cụ thể theo ba hạng mục này nhà quảntrị có thể khiến doanh nghiệp của mình tập trung vào việc cung cấp một tập hợp giá trịvượt trội tới các phân khúc khách hàng mục tiêu của mình.

Nhóm thước đo trọng tâm về khách hàng được thể hiện qua hình 1.3

Hình 1.3 Nhóm thước đo tr ng tâm về hách h ng

(Nguồn: Robert S.Kaplan và David P.Norton, 2001) Các nhà quản lý cũng phải nhận diệnđược khách hàng trong phân khúc mục tiêu coi trọng gì và cần lựa chọn tập hợp giá trị mà

họ sẽ cung cấp cho khách hàngngày nay Sau đó họ có thể lựa chọn mục tiêu và thước đo trong số ba lớp thuộc tính mànếu được thỏa mãn thì sẽ làm cho công ty duy trì và mở rộng hoạt động kinh doanh vớinhững khách hàng mục tiêu này Ba lớp thuộc tính đó là:

- Thuộc tính sản phẩm và dịch vụ: chức năng, chất lượng, giá thành;

- Quan hệ khách hàng: chất lượng của kinh nghiệm mua hàng và mối quan hệ

(3) Khía c ạ nh quy trình n ộ i b ộ

Trong khía cạnh quy trình nội bộ, các doanh nghiệp phải xác định được những quy trình quan trọng nhất để đạt được mục tiêu khách hàng và mục tiêu tài chính Các

Trang 34

mục tiêu và thước đo trong khía cạnh này thường được xây dựng sau khi hình thành cácmục tiêu và thước đo cho khía cạnh khách hàng và khía cạnh tài chính Trình tự này chophép các doanh nghiệp có thể tập trung vào quy trình nội bộ nào có ảnh hưởng lớn nhấtđến sự hài lòng của khách hàng và việc thực hiện các mục tiêu tài chính của doanhnghiệp.

Kaplan và Norton (2001)15 đề nghị rằng các nhà quản trị cần xác định một chuỗigiá trị đầy đủ cho quy trình nội bộ của mình Mô hình chuỗi giá trị chung(xem hình1.4) có thể dùng làm khung mẫu cho các doanh nghiệp điều chỉnh khi xây dựng khíacạnh quy trình nội bộ của mình và nó bao gồm ba quy trình chính đó là:

- Quy trình đổi mới: Quy trình đổi mới là một quy trình nội bộ cực kỳ quantrọng, nó đóng vai trò như một làn sóng tạo ra giá trị lâu dài cho doanh nghiệp và nó baogồm hai thành phần đó là: xác định thị trường và phát triển sản phẩm/dịch vụ

Trước tiên các doanh nghiệp phải nhận diện đặc điểm của các phân khúc thị trường mụctiêu mà doanh nghiệp mong muốn hướng đến trong tương lai, sau đó các doanh nghiệp lên

kế hoạch thiết kế và phát triển các sản phẩm/dịch vụ sẽ làm thỏa mãn những phân khúcmục tiêu đó

- Quy trình hoạt động (tác nghiệp): Quy trình hoạt động là một làn sóng tạo ragiá trị ngắn hạn cho doanh nghiệp Nó bắt đầu với việc nhận được đơn đặt hàng củakhách hàng và kết thúc với việc giao sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng Quy trình nàyvẫn đóng một vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị nội bộ của doanh nghiệp và nó tậptrung vào việc kiểm soát và cải thiện chất lượng, chi phí, thời gian và đặc điểm hoạtđộng của doanh nghiệp Điều này sẽ cho phép các doanh nghiệp cung cấp những sảnphẩm/dịch vụ đạt tiêu chuẩn chất lượng cho khách hàng mục tiêu hiện tại

- Quy trình dịch vụ sau bán hàng:Quy trình dịch vụ sau bán hàng là quy trìnhcuối cùng trong chuỗi giá trị nội bộ của doanh nghiệp, nó bao gồm các dịch vụ sau bánhàng như: bảo hành, sửa chữa và xử lý các sản phẩm có khiếm khuyết/sản phẩm bị trả lại,các vấn đề thanh toán, bảo vệ môi trường, quan hệ cộng đồng xã hội… Quy trình

này cho phép các doanh nghiệp thể hiện những ưu điểm trong các khía cạnh quan trọngcủa dịch vụ hậu mãi

15

Kaplan, R S and D.P Norton (2001) The Strategy-Focused Organization: How Balanced Scorecard

Trang 35

Hình 1.4 Mô hình chu ỗ i giá tr ị chung

(Ngu ồ nRobert S.Kaplan và David P.Norton, 2001)

(4) Khía c ạ nh h c h ỏ i và phát tri ể n

Thẻ điểm cân bằng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư lâu dài cho tươnglai của doanh nghiệp Theo đó để đạt được những mục tiêu đã đề ra trong ba khía cạnh: tàichính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, doanh nghiệp cần phải nâng cao khả nănghọc hỏi và phát triển của mình Khía cạnh này sẽ cung cấp cơ sở hạ tầng cần thiết đểdoanh nghiệp hiện thực hóa những mục tiêu của ba khía cạnh trên, mang đến cho doanhnghiệp một kết quả tài chính bền vững trong tương lai

Theo Kaplan và Norton (2001)16, khía cạnh học hỏi và phát triển của doanhnghiệp gồm ba yếu tố chính: con người, hệ thống thông tin, và môi trường làm việc

- Con người (nhân viên): Thẻ điểm cân bằng đưa ra ba thước đo cơ bản để đánh

giá nhân viên bao gồm: Sự hài lòng của nhân viên, khả năng giữ chân nhân viên, năngsuất của nhân viên Trong ba thước đo này, sự hài lòng của nhân viên được coi là độnglực thúc đẩy dẫn đến hai thước đo còn lại: khả năng giữ chân nhân viên và năng suất củanhân viên

Năng lực của nhân viên là yếu tố cần thiết để đạt được những mục tiêu về kháchhàng và quy trình nội bộ của doanh nghiệp Do đó, đào tạo kỹ năng cho nhân viên là mộttrong những mục tiêu quan trọng trong khía cạnh học hỏi và phát triển, nó được đo lườngbằng thước đochung là tỷ lệ hoàn thành công việc chiến lược Tỷ lệ này theo dõi số lượngnhân viên đáp ứng được yêu cầu thực hiện các công việc quan trọng cụ thể, liên quan đếncác nhu cầu đã được tính đến của doanh nghiệp

- Hệ thống thông tin: Năng lực của nhân viên là quan trọng nhưng chưa đủ Đểđảm bảo nhân viên hoạt động hiệu quả trong môi trường cạnh tranh cao độ ngày nay thì

họ cần được cung cấp thông tin có chất lượng tốt - thông tin về khách hàng, về các quátrình nội bộ cũng như về những kết quả tài chính do các quyết định của họ tạo ra

Cũng như yếu tố con người, doanh nghiệp cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng về thông tin để đạt được hiệu quả hoạt động cao trong tương lai

16

Kaplan, R S and D.P Norton (2001) The Strategy-Focused Organization: How Balanced Scorecard

Trang 36

- Môi trường làm việc: Ngay cả những nhân viên có kỹ năng thành thạo nhất,được tiếp cận d dàng với những nguồn thông tin chất lượng cao nhất cũng không thể đónggóp vào thành công của doanh nghiệp nếu họ không có động lực để hành động vì lợi íchcao nhất cho doanh nghiệp, nếu họ không có được sự tự do đưa ra quyết định và thực hiệncác hành động phù hợp Do đó, yếu tố thứ ba trong khía cạnh học hỏi và phát triển của thẻđiểm tập trung vào việc xây dựng môi trường làm việc tốt để tạo ra động lực làm việc chonhân viên Các thước đo chungđể đánh giá môi trường làm việc của doanh nghiệp baogồm các thước đo về mức độ các cá nhân, nhóm làm việc, các bộ phận được liên kết vớicác mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.

Cơ cấu đánh giá khả năng học tậpvà tăng trưởng của tổ chức/doanh nghiệp đượcthể hiện qua hình 1.5

Hình 1.5 Cơ cấu đánh giá hả năng h c t ập v tăng trưở ng c ủ a doanh nghi ệ p

(Ngu ồ nRobert S.Kaplan và David P.Norton, 2001)

1.3.2 S ự c ầ n thi ế t ứ ng d ụ ng mô hình

Kể từ khi xuất hiện các tổ chức kinh doanh thì tài chính đã trở thành phương pháp

đo lường truyền thống Các sổ sách kế toán thường được sử dụng để tạo điều kiện thuậnlợi cho việc đối chiếu số liệu trong những giao dịch tài chính qua cả hàng thế kỉ Trongthời đại công nghiệp, các thước đo tài chính truyền thống như: doanh thu, lợi nhuận, tỷsuất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) hay gần đây là thước đo giá trị kinh tế gia tăng(EVA)… cho chúng ta biết nhiều điều về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như nhữngkết quả đã đạt được của các tổ chức/doanh nghiệp trong quá

Trang 37

khứ Tuy nhiên trong thời đại thông tin ngày nay, việc áp dụng hệ thống kế toán tàichính truyền thống với các thước đo tài chính kể trên để đánh giá hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp đã thể hiện một số hạn chế sau:

Th ứ nh ấ t, không phù hợp với th c tế kinh doanh ngày nay Các hoạt động tạo ra

giá trị cho doanh nghiệp ngày nay không còn gắn với các tài sản hữu hình, thay vào đó giátrị của doanh nghiệp chủ yếu lại nằm trong ý tưởng của tất cả mọi thành viên công ty,trong mối quan hệ với khách hàng và nhà cung cấp, trong cơ sở dữ liệu thông tin quantrọng hay thể hiện qua khả năng đổi mới của doanh nghiệp cũng như vấn đề chất lượng(gọi chung là các tài sản vô hình)… Tuy nhiên mô hình tài chính truyền thống rất khókhăn trong việc định ra giá trị tài chính tin cậy cho những tài sản vô hình đó, nó khôngthừa nhận những tài sản này trong các bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Thêm vào

đó, các thước đo tài chính truyền thống được thiết kế để so sánh với những giai đoạn trước

đó dựa trên các chuẩn nội bộ về hiệu suất Các thước đo này không hỗ trợ nhiều cho việccung cấp những định hướng sớm về khách hàng, chất lượng, các vấn đề về nhân viên hayquy trình nội bộ, do đó chúng không còn phù hợp để đánh giá tình hình kinh doanh củacác doanh nghiệp hiện nay17

Th ứ hai, dẫn dắt bởi các thành tích trong quá khứ Các thước đo tài chính cung

cấp góc nhìn tuyệt vời về những sự kiện và kết quả trong quá khứ của tổ chức Chúng thểhiện việc tóm tắt một cách rõ ràng, mạch lạc và súc tích các hoạt động của doanh nghiệptrong những giai đoạn trước Tuy nhiên góc nhìn tài chính chi tiết này không có giá trị dựbáo cho tương lai, các kết quả tài chính xuất sắc trong một tháng, một quý, hay thậm chímột năm đều không chỉ ra được kết quả tài chính trong tương lai của doanh nghiệp18

Th ứ ba, có xu hướng co lại trong á “ hoang” hứ năng ủa mình Báo cáo tài chính

trong các tổ chức thường được chuẩn bị theo phạm vi chức năng: ngh a là số liệu của đơn

vị kinh doanh được tổng hợp từ các báo cáo của từng phòng ban và cuối cùng sẽ được thuthập lại thành một phần của bức tranh tổ chức tổng thể Phương pháp này không còn phùhợp với tổ chức ngày nay, nơi có rất nhiều công việc mang tính chức năng chéo Ngày naychúng ta thấy các nhóm thuộc nhiều phòng ban chức năng khác nhau đã cùng nhau giảiquyết những vấn đề cấp bách và tạo ra giá trị

Trang 38

theo những cách thức không thể hình dung được.Dù là ngành công nghiệp hay hìnhthức tổ chức nào, làm việc nhóm đã được coi như một đặc tính bắt buộc của các doanhnghiệp thành công trong môi trường kinh doanh ngày nay Các hệ thống đo lường tàichính truyền thống không có cách nào tính toán được giá trị hay chi phí thực sự củanhững mối quan hệ này19.

Th ứ tư, không ó á h tư duy dài hạn Nhiều chương trình cải tiến đề cao các biện

pháp cắt giảm chi phí có thể tạo ra động lực tích cực tới báo cáo tài chính ngắn hạn của tổchức Tuy nhiên những nỗ lực cắt giảm chi phí này lại làm ảnh hưởng nghiêm trọng đếncác hoạt động tạo ra giá trị lâu dài cho tổ chức đó, ví dụ như: hoạt động nghiên cứu vàphát triển, quản lý quan hệ khách hàng và phát triển hiệp hội ngành… Sự tập trung vàonhững lợi ích ngắn hạn bằng cách cắt giảm chi phí của việc tạo ra giá trị dài hạn này cóthể dẫn đến việc sử dụng lãng phí các nguồn lực của tổ chức, thậm chí nó còn phá hủy giátrị mà tổ chức đã tạo ra (Vũ Việt Hùng, 2002)

Trước những hạn chế của hệ thống đo lường tài chính truyền thống, mô hình thẻđiểm cân bằng ra đời đã giải quyết được những vấn đề trên thông qua việc tích hợp nhữngthước đo tài chính về các hoạt động trong quá khứ với những thước đo của những nhân tốthúc đẩy hoạt động tài chính trong tương lai của tổ chức Những mục tiêu và thước đo nàyđược bắt nguồn từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, chúng đo lường và quản lý hiệuquả hoạt động của tổ chức theo bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, họctập và tăng trưởng Qua đó thẻ điểm cân bằng giúp cho các doanh nghiệp có khả năng theodõi kết quả hoạt động tài chính trong khi vẫn giám sát được di n biến trong việc tạo dựngcác khả năng và thu về các tài sản vô hình mà họ cần cho sự phát triển trong tương lai.Ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng sẽ cho các nhà quản trị có một cách nhìn cân bằng

và toàn diện trong đo lường hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp đồng thờigiúp họ định hướng hành vi của tất cả các bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp cùnghướng tới mục tiêu chiến lược chung cũng như sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Từ mối quan hệ nhân quả giữa bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trìnhnội bộ, học tập và tăng trưởng của thẻ điểm cân bằng chúng ta có thể xây dựng mô hìnhphân tích hiệu quả tài chính của doanh nghiệp như sau:

19Cũng xem Vũ Việ t Hùng (2002).

Trang 39

Hình 1.6 Mô hình phân tích hi ệ u qu ả tài chính theo th ẻ điể m cân b ằ ng

(Nguồn: Kaplan & Norton, 2001)

Mô hình phân tích hiệu quả tài chính theo thẻ điểm cân bằng (mô hình thẻ điểm cân bằng) có thể được di n giải theo hai chiều:

- Theo chiều mũi tên từ trên xuống: Để thực hiện thành công chiến lược, doanhnghiệp phải đạt được các mục tiêu xuất phát từ chiến lược của mình theo bốn khía cạnhcủa thẻ điểm cân bằng: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và tăng trưởng.Trong đó, kết quả mục tiêu trong khía cạnh tài chính (hiệu quả tài chính) là

thước đo cuối cùng đánh giá sự thành công của việc thực hiện chiến lược Để đạt đượcmục tiêu tài chính cao thì doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu trong khía cạnh quytrình nội bộ Để đạt được các mục tiêu trong quy trình nội bộ thì doanh nghiệp phải đạtđược các mục tiêu trong khía cạnh học hỏi và phát triển (ví dụ: nâng cao chất lượng nguồnnhân lực, hệ thống thông tin, môi trường làm việc…)

- Theo chiều mũi tên từ dưới lên: Nếu doanh nghiệp làm hài lòng nhân viên, đàotạo và phát triển k năng nhân viên, cung cấp thông tin chất lượng và tạo cho họ môitrường làm việc tốt thì nhân viên sẽ thực hiện tốt các quy trình nội bộ của doanh nghiệp.Nếu các quy trình nội bộ được thực hiện tốt sẽ tạo ra các sản phẩm/dịch vụ đáp ứng đượccác yêu cầu của khách hàng và sẽ làm cho khách hàng hài lòng và trung thành với doanhnghiệp Nếu khách hàng hài lòng thì doanh nghiệp sẽ bán được nhiều sản phẩm/dịch vụhơn, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận cao hơn Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp làđạt được kết quả tài chính cao (làm cho các cổ đông hài lòng

Trang 40

và tiếp tục đầu tư vào doanh nghiệp) và kết quả này chính là thước đo để đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược của doanh nghiệp.

Có thể thấy, mô hình thẻ điểm cân bằng có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với mô hình tài chính truyền thống:

- Th ứ nh ấ t, mô hình thẻ điểm cân bằng cho thấy ngoài yếu tố tài chính còn có bayếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp là: khách hàng, quytrình nội bộ, học tập và tăng trưởng Do đó để nâng cao hiệu quả tài chính ngoài việc tậptrung vào các giải pháp tài chính truyền thống, doanh nghiệp cần đưa ra

các giải pháp phi tài chính như giải pháp về làm hài lòng khách hàng, hoàn thiện quytrình nội bộ, nâng cao khả năng học tập và tăng trưởng… Đây là các giải pháp đòn bẩymang tính đầu tư lâu dài mà nhà quản lý có thể sử dụng để đạt được hiệu quả tài chính chodoanh nghiệp một cách bền vững trong tương lai

- Th ứ hai, mô hình thẻ điểm cân bằng cho phép nhà quản lý phân tích và đánhgiá hiệu quả tài chính trên quan điểm chiến lược của doanh nghiệp Theo đó, các mụctiêu hoạt động tài chính phải được xem xét trong mối quan hệ nhân quả với các mụctiêu hoạt động khác của doanh nghiệp (khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và tăngtrưởng) và chúng phải được kết nối với chiến lược mà doanh nghiệp đang theo đuổi nhằmđảm bảo chiến lược của doanh nghiệp được thực hiện thành công

- Th ứ ba, mô hình thẻ điểm cân bằng giúp cho nhà quản lý có thể đánh giáhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp một cách cân bằng và toàn diện trên 4 khía cạnh

cơ bản: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học tập và tăng trưởng của doanh nghiệpchứ không bị thiên lệch vào mỗi kết quả hoạt động tài chính ngắn hạn – một thực tế màhiện nay đa số các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải

Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này là không thể công bố rộng rãi và do đóviệc so sánh với các đối thủ cạnh tranh hay so sánh với trung bình ngành không thể thựchiện được Ngoài ra mô hình này cũng không giúp các nhà phân tích dự báo xu hướnghàng năm trong một số l nh vực cụ thể của hoạt động doanh nghiệp như: vòng quay hàngtồn kho, khả năng thanh toán nợ… (Trường Đại học Kinh doanh Harvard, 2008) Do đó,khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp chúng ta nên kết hợp môhình này với mô hình tài chính truyền thống ở trên để đạt kết quả phân tích chính xác vàtoàn diện hơn

Ngày đăng: 03/09/2021, 14:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w