1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả tài chính và kết quả thực tập tại công ty cổ phần thương mại đầu tư long biên

67 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh trong tương quan với chi phí sử dụng vốn: Điều này có nghĩa là trên một đồng vốn bỏ ra, doanh nghiệp cố g

Trang 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm hiệu quả kinh doanh, có quan niệm cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh khả năng lợi dụng những nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh Các doanh nghiệp kinh doanh cần đánh giá hiệu quả kinh doanh vì họ nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận (TS Nguyễn Ngọc Huyền, 2015)

Tuy nhiên trong những hình thái xã hội khác nhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả vận động theo những khuynh hướng khác nhau Trong xã hội tư bản, nhà

tư bản nắm quyền sở hữu về tư liệu sản xuất vì vậy họ có quyền lợi về kinh tế, chính trị Chính vì thế việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa cho nhà tư bản, trong khi đó người lao động có thu nhập có thể thấp hơn nữa Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, các tài sản đều thuộc quyền sở hữu của Nhà nước, toàn dân và tập thể Mục đích của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọi thành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với tư bản chủ nghĩa

Xét dưới góc độ tài chính, mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng pháp luật và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội Một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh cao có thể tạo ra sự gia tăng giá trị doanh nghiệp trong dài hạn trong đó sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp

Do vậy, hiệu quả kinh doanh còn thể hiện ở tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh trong tương quan với chi phí sử dụng vốn: Điều này có nghĩa là trên một đồng vốn

bỏ ra, doanh nghiệp cố gắng thu được lợi nhuận cao nhất trên cơ sở đã tính đến các rủi ro có thể chấp nhận Chính vì vậy, một doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh tốt

là doanh nghiệp tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên vốn lớn hơn chi phí sử dụng vốn

Phân loại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng sử dụng để phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệp đặc biệt trong việc phục vụ đưa ra các quyết định, lựa chọn phương

án kinh doanh Do hiệu quả kinh doanh là phạm trù tổng hợp, do vậy cần nhìn nhận

Trang 2

hiệu quả kinh doanh theo nhiều tiêu chí, khía cạnh, phạm vi khác nhau để có cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả kinh doanh

Theo phạm vi tính toán: Theo cách phân loại này hiệu quả kinh doanh chia thành hiệu quả kinh doanh tổng quát và hiệu quả kinh doanh thành phần.Hiệu quả kinh doanh tổng quát: Phản ánh trình độ sử dụng mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của toàn doanh nghiệp.Hiệu quả thành phần: phản ánh trình

độ sử dụng từng loại chi phí, nguồn lực riêng biệt như hiệu quả sử dụng cg các loại chi phí, các nguồn 22 lực như vật tư, lao động, tiền vốn, từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp để thực hiện một mục tiêu cụ thể

Theo tính chất tác động: Theo cách phân loại này hiệu quả kinh doanh được chia thành hiệu quả kinh doanh trực tiếp và hiệu quả kinh doanh gián tiếp Hiệu quả kinh doanh trực tiếplà hiệu quả do chủ thể thực hiện có tác động trực tiếp ngay đến kết quả khi thực hiện mục tiêu hoạt động của chủ thể.Hiệu quả kinh doanh gián tiếplà hiệu quả mà một đối tượng nào đó tạo ra cho một đối tượng khác

Theo quá trình hình thành: Theo cách phân loại này hiệu quả kinh doanh bao gồm hiệu quả trung gian và hiệu quả kinh doanh cuối cùng Hiệu quả trung gian là khâu trung gian trong quá trình đánh giá hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp Biểu hiện của hiệu quả kinh doanh trung gian là hiệu suất sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, là bước trung gian, tiền đề đánh giá hiệu quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.Hiệu quả kinh doanh cuối cùng là khả năng sinh lời của doanh nghiệp, một mục tiêu chủ đạo trong hoạt động của doanh nghiệp

Phân loại theo cách thức xác định hiệu quả kinh doanh: Theo cách phân loại này, hiệu quả kinh doanh được chia thành hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối Hiệu quả tương đối là hiệu quả được xác định bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí Hiệu quả tuyệt đối là hiệu quả được đo bằng hiệu số giữa kết quả và chi phí

1.1.2 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

Để phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng chỉ tiêu hiệu quả cần phân tích Trong cuốn luận văn này em sử dụng phương pháp so sánh

và loại trừ

Trang 3

1.1.2.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác định độ biến động, xu hướng các chỉ tiêu phân tích Để sử dụng phương pháp này cần xác định:

- Số gốc để so sánh là chỉ tiêu giai đoạn trước để nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu phân tích

- So sánh giai đoạn cũng kỳ cuối mỗi năm để có nhịp điệu đồng nhất thự hiện nhiệm vụ kinh doanh

- So sánh thực tế với mức hợp đồng để nghiên cữu mức độ đáp ứng nhu cầu thị trường

Điều kiện để so sánh các chỉ tiêu kinh tế:

- Đảm bảo thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu;

- Thống nhất về phương pháp tính toán các chỉ tiêu;

- Đảm bảo tính thống nhất đơn vị, thời gian, giá trị các chỉ tiêu

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:

- Xác định mức độ tuyệt đối: Xác định trên cơ sở so sánh trị số của hai chỉ tiêu giữa kì phân tích và kỳ gốc

- Mức độ biến động tương đối: so sánh giữa số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo hệ số của một chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích

1.1.2.2 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và thực hiện bằng cách xác định sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ sự ảnh hưởng của nhân tố khác

Để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố có thể tăng hoặc giảm phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác Muốn vậy có thể dựa trực tiếp vào mức biến động của từng nhân tố hoặc dựa vào phép thay thế lần lượt từng nhân tố Cách thứ nhất là

"số chênh lệch" cách thứ hai là thay thế liên hoàn

1.1.2.3 Phương pháp số chênh lệch

Phương pháp số chênh lệch là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này cũng thực hiện đầy đủ các bước của phương pháp thay

Trang 4

thế liên hoàn nhưng có thêm điểm khác: Khi xác định nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, ta sẽ dùng chênh lệch của từng nhân tố để tính ảnh hưởng của nó

1.1.2.4 Phương pháp thay thế liên hoàn

Phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của các nhân tố qua thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố để xác định chỉ số của các chỉ tiêu khi nhân

tố đó thay đổi

Đặc điểm và điều kiện của phương pháp thay thế liên hoàn:

- Sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng và xác định ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích phải theo thứ tự từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng

- Thay thế giá trị của từng nhân tố ảnh hưởng.Có bao nhiêu nhân tố thì thay thế bấy nhiêu lần Giá trị của nhân tố đã thay thế giữ nguyên giá trị thời kì phân tích cho đến lần thay thế cuối cùng

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố và so sánh với biến động tuyệt đối của chỉ tiêu (kì nghiên cứu so với kì gốc)

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Các doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả khi xác định được các phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ trong đầu tư để có được các giải pháp quản lý và sử dụng các nguồn lực của mình Muốn vậy, Doanh nghiệp cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh cùa doanh nghiệp mình Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô

1.1.3.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thuộc môi trường vĩ mô

Yếu tố chính trị, pháp luật: Thể chế chính trị, hệ thống pháp luật công

bằng, ổn định sẽ đảm bảo thuận lợi và bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nước phát triển và thu hút nhà đầu tư nước ngoài Hiện nay, nên kinh tế cơ chế thị trường

có sự quản lý cả nhà nước thông qua các công cụ vĩ mô: Pháp luật, chính sách thuế, tài chính… có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy sự phát triển của nên kinh tế nói chung và ngành bán lẻ nói riêng

Yếu tố kinh tế: Khi nền kinh tế tăng trưởng, thu nhập bình quân đầu người

tăng sẽ dẫn đến chi tiêu của người dân cũng tăng Do đó sức ép cạnh tranh đối với doanh nghiệp trong nước ngày càng giảm dần, các doanh nghiệp có cơ hội để phát triển các hoạt động tiêu thụ hàng hóa và thu được lợi nhuận tốt hơn Các yếu tố kinh

Trang 5

tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nên kinh tế, lãi suất ngân hàng, các chính sách phát triển kinh tế…Chúng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của donah nghiệp Trong thời đại kinh tế mở cửa, doanh nghiệp cần chống lại cả những tiêu cực từ môi trường, chọn lọc các tác động cụ thể ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp từ đó có những giải pháp hạn chế những tác dộng xấu

Yếu tố văn hóa, xã hội: Phân tích yếu tố xã hội để có thể nắm lấy cơ hội và

phòng tránh những nguy cơ xấu có thể xảy ra bằng việc xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp với đặc điểm văn hóa, xã hội của từng khu vực: dân số, văn hóa, thu nhập…

Yếu tố công nghệ: Trong thời đại công nghệ 4.0, khoa học công nghệ trở

thành yếu tố trọng yếu đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ đêm lại lợi ích to lớn đến việc nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh đồng thời góp phần bảo vệ môi trường

1.1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thuộc môi trường vi mô

Yếu tố khách hàng: Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết định quy mô, cơ

cấu của doanh nghiệp, là yếu tố quyết định chiến lược kinh doanh, quyết định thành công, thất bại của doing nghiệp Vì vậy, việc phân tích và đáp ứng nhu cầu thị hiếu quả khách hàng mục tiêu là yếu tố quyết định sự phát triển của doanh nghiệp

Yếu tố nhà cung cấp: Nhà cung cấp là yếu tố đầu vào ảnh hưởng đến giá

thành sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của doanh nghiệp Việc phân tích và lựa chọn nhà cung ứng cũng là giải pháp đảm bảo chất lượng giá thành sản phẩm Thông thường doanh nghiệp lựa chọn nhà cung cấp theo tiêu chí giá cả, chất lượng, tiến độ giao hàng, quy mô tập trung…

Yếu tố đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng khốc

liệt, sô lượng đối thủ canh tranh càng nhiều thì mức độ cạnh tranh càng gay gắt Đây cũng là yếu tố thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bằng cách thúc đẩy doing nghiệp luôn phải có những chiến lược hợp lý và kịp thời để có những lợi thế trong kinh doanh Tuy nhiên ở phương diện xã hội, việc cạnh tranh giữa các đối thủ càng gay gắt thì người tiêu dùng càng được hưởng lợi và thực đẩy phát triển xã hội Việc phân tích đối thủ cạnh tranh làm nắm bắt được điểm mạnh điểm yếu của cẩ đối thủ

Trang 6

và chính doanh nghiệp để xác định chiến lược tạo thế đứng vững mạnh trong ngành

và trên thị trường

1.2 Nội dung phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh

1.2.1.1 Đánh giá kết quả kinh doanh

Đánh giá kết quả kinh doanh thông qua việc đánh giá Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – trình bày thông tin về kết quả tài chính của các hoạt động kinh doanh của công ty trong một khoảng thời gian Báo cáo kết quả hảo động kinh doanh cho biết công ty đã tạo ra bao nhiêu doanh thu trong một khoảng thời gian cũng như chi phí phát sinh liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó (CFA Institute, 2019)

Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh bắt đầu với việc đánh giá quy mô tăng giảm các khoản mục trong báo cáo năm sau so với năm trước Sau đó đánh giá

tỷ trọng các khoản mục thay đổi qua các năm và cuối cùng là so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với doanh nghiệp cũng ngành khác Báo cáo là tài liệu cung cấp số liệu để có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó nhận biết kết quả và xu hướng vận động của hoạt động kinh doanh để có thể quản lý và đưa ra những quyết định tài chính hợp lý 1.2.1.2 Phân tích tình hình hiệu quả kinh doanh

Phân tích chỉ số đánh giá Hiệu quả kinh doanh

Chỉ số Sức sinh lời doanh thu (ROS): là chỉ số dùng để đánh giá hiệu quả

hoạt động của doang nghiệp, Cung cấp thông tin về bao nhiêu lợi nhuận được tạo ra trên một đồng doanh thu Sự gia tăng của ROS cho thấy công ty đang phát triển hiệu quả hơn, trong khi đó ROS giảm báo hiệu Công ty đang bị lỗ Tuy nhiên ROS còn phụ thuộc vào ngành, muốn đánh giá Công ty tốt hơn nên dựa trên trung bình ROS ngành

ROS =

Một doanh nghiệp muốn bền vững thù ROS nên ổn định từ 3 đến 5 năm Khi doang nghiệp tới chu kỳ kinh doanh tốt thì lợi nhuận tăng nhanh còn khi hết chu kỳ

Trang 7

thì lởi nhuận có thể giảm mạnh cho nên khi xem xét ROS cần xem trên 3 đến 7 năm

Chỉ số Sức sinh lời trên Tổng tài sản (ROA): là chỉ số đánh giá lợi nhuận

thu được từ mỗi đồng Tài sản Cho biết hiệu quả sử dụng Tài sản để kiếm lời của công ty Có nhiều cách để tính nhưng công thức thông thường là:

ROA =

ROA càng cao thì đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Tuy nhiên, để đánh giá ROA tốt thì cần xem xét từ 3 năm trở nên Xu hướng ROA qua các năm ngày càng tăng cũng đánh giá doanh nghiệp sử dụng tài sản tốt hơn

Chỉ số Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu (ROE): là chỉ số đánh giá

mức độ hiệu quả sử dụng Vốn của doanh nghiệp, là lợi nhuận thu được trên một đồng vốn bỏ ra ROE càng cao đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cao

ROE =

Theo tiêu chí Canslim thì ROE doanh nghiệp tối thiểu là 15% tức cứ 100 đồng Vốn chủ sở hữu bỏ ra thu đước ít nhất 15 đồng lợi nhuận sau thuế mỗi năm theo William O’Neil Đánh giá ROE cũng nên được xem xét từ 3 năm trở lên

Phân tích lợi nhuận bằng Dupond

Phân tích DuPont chia ROE thành các thành phần cấu thành của nó để xác định thành phần nào trong số các thành phần này chịu trách nhiệm cao nhất cho những thay đổi trong ROE Theo phân tích của DuPont, ROE bị ảnh hưởng bởi ba điều:

- Hiệu quả hoạt động, được đo bằng tỷ suất lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng tài sản, được đo bằng tổng doanh thu tài sản

- Đòn bẩy tài chính, được đo bằng hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Do đó, phân tích DuPont được biểu diễn dưới dạng toán học bằng phép tính sau:

ROE = Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần x Vòng quay tổng tài sản x (Tỷ số tổng tài sản/ Vốn cổ phần)

Trang 8

ROE = (Thu nhập ròng) / Tài sản x Tài sản / (Tổng vốn chủ sở hữu) = ROA x (Tỷ

1.2.2.1 Đánh giá tình hình Tài sản và Nguồn vốn

Đánh giá tình hình Tài sản và Nguồn vốn được thực hiện thông qua đánh giá Bảng cân đối kế toán –

1.2.2.2 Phân tích tình hình hiệu quả sử dụng Tài sản, Nguồn vốn

Các hệ số hiệu suất hoạt động kinh doanh có tác dụng đo lường năng lực quản lý và khai thác hiệu suất của các tài sản hiện có của doanh nghiệp Thông thường các hệ số hoạt động sau đây được sử dụng trong việc đánh giá mức độ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Số vòng quay hàng tồn kho: Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau: Giá vốn hàng bán

Vòng quay hàng tồn kho = (Giá vốn hàng bán)/(Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ )

Số hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số dư đầu kỳ cộng với

số dư cuối kỳ và chia đôi Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh và chính sách tồn kho của doanh nghiệp Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho cao so với doanh nghiệp trong ngành chỉ

ra rằng: Việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên doanh nghiệp có thể dự trữ vật

tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính trong tương lai Tuy nhiên, để đánh giá thoả đáng

Trang 9

cần xem xét cụ thể và sâu hơn tình thế của doanh nghiệp Chỉ tiêu này chịu ảnh

hưởng rất lớn của đặc điểm ngành kinh doanh và chính sách của doanh nghiệp

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho = 360/Số vòng quay hàng tồn kho

1.2.3 Phân tích tình hình lưu chuyển dòng tiền

Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh: Là dòng tiền vào, ra trực tiếp liên quan

đến thu nhập từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được ghi nhận trên bản thu

nhập

Dòng tiền đầu tư: Là các dòng tiền ra, vào liên quan đến việc mua, thanh lý

các tài sản kinh doanh do Doanh nghiệp sử dụng để đầu tư

Dòng tiền từ hoạt động tài chinh: Gồm các dòng tiền ra, vào liên quan đến

các nghiệp vụ tiền tệ từ chủ nợ, chủ sở hữu tài trợ cho doanh nghiệp

Trang 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ LONG BIÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2019 2.1 Giới thiệu Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên

Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên được thành lập theo quyết định số 5710/QĐ – UB ngày 26/09/2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội với vốn điều lệ 15.000.000.000 đồng tại địa chỉ 561 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội Công ty có hệ thống 5 siêu thị Hapromart nằm trên địa bàn quận Long Biên, Huyện Gia Lâm, Đồng Anh

Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên

Tên tiếng anh: Long Bien Joint Stock Company

Tên viết tắt: Long Bien JSC

Trụ sở: 561 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội Điện thoại: 043.8750.728 Fax: 043.8750.729

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thương mại Đầu

tư Long Biên

Ban quản lý Hợp tác xã mua bán huyện Gia Lâm được thành lập tháng 01/1956 là tiền thân của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên Tháng 12 năm 1992, Công ty được đổi tên thành Công ty Thương nghiệp tổng hợp Gia Lâm

Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên được thành lập theo quyết định số 5710/QĐ – UB ngày 26/09/2003 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội chuyển Công ty từ doanh nghiệp nhà nước thàng Công ty Cổ phần Thương mại Đầu

tư Long Biên với vốn điều lệ 10.900.000.000 đồng tại địa chỉ 561 Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Hà Nội

Năm 2006, Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Trâu Quỳ cải tạo xây dựng thành Siêu thị Hapromart với diện tích 2000m2 tại số 2 Ngô Xuân Quảng Năm 2007, Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Sài Đồng cải tạo nâng cấp thành Siêu thị Hapromart Sài

Trang 11

Đồng với diện tích 1000m2; Cửa hàng kinh doanh tổng hợp Yên Viên cải tạo nâng cấp thành Siêu thị Hapromart 176 Hà Huy Tập với diện tích 630m2; Xây dựng Siêu thị tại 622 Ngô Gia Tự với diện tích 680m2 Năm 2008, Công ty cùng Công ty Xăng dầu Khu vực I xây dựng Siêu thị Hapromart 26 Đức Giang diện tích 380m2 trên cửu hàng của Công ty Xăng dầu khu vực I Năm 2011, mở Siêu thị Hapromart Việt Hùng diện tích kinh doanh là 1450m2

Ngày 06/07/2017 Công ty được chấp thuận là Công ty đại chúng theo văn bản số 4569/UBCK – GSĐC của Ủy ban chứng khoán Nhà nước (Long Biên JSC, 2017) Công ty đã được Ủy ban chứng khoán nhà nước chấp thuận phát hành thành công 410.000 cổ phiếu tại văn bản số 8032/UBCK – QLCB ngày 04/12/2018; tăng vốn điều lệ từ 10.900.000.000 đồng lên 15.000.000 đồng

Hiện nay Công ty có 191 cán bộ nhân viên với 03 phòng chức năng, 04 siêu thị tại Quận Long Biên, Huyện Gia Lâm và Huyện Đông Anh (Long Biên JSC, 2019)

2.1.2 Hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên

Hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên hiện tại được thực hiện chủ yếu tại địa bàn thành phố Hà Nội Khai thác hàng hóa tập trung từ các nhà sản xuất, nhà cúng cấp, nhà phân uy tín, chất lượng chủ yếu là bán

lẻ hàng tiêu dùng trực tiếp qua hệ thống 4 siêu thị Hapromart:

- Cung cấp, xuất nhập khẩu hàng tư liệu sản xuất, tiêu dùng: Hàng công nghệ, nông lâm sản, lương thực, thực phẩm, bách hóa, kim khí điện máy, xăng dầu ga, vật liệu chất đốt, hàng vải sợi may mặc, thủ công mỹ nghệ…

- Kinh doanh siêu thị là các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, quần áo thời trang, giày dép, đồ gia dụng, chăn ga gối đệm, thực phẩm chế biết, đông lạnh…

- Buôn bán rượu, bia, thuốc lá điếu, nước giải khát trong nước, nhập khẩu (không bao gồm kinh doanh quán bar)

- Kinh doanh bất động sản: Cho thuê tầng 4 siêu thị Hapromart Sài Đồng làm phòng tập Gym; Cho thuê một phần văn phòng trụ sở công ty tại 561 Nguyễn Văn Linh làm của hàng giới thiệu gỗ; và một số địa chỉ khác làm ki ốt bán hàng

- Đầu tư xây dựng và lắp đặt công trình công nghiệp, dân dụng

Trang 12

- Kinh doanh sách giáo khoa, ấn phẩm văn hóa phẩm được phép lưu hành

- Đại lý kinh doanh dịch vụ internet (Long Biên JSC, 2019)

Trang 13

2.1.3.Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Ban Giám Đốc

Phòng

Tổ chức Hành chính

Phòng

Kế toán Tài

vụ

Phòng Kế hoạch Kinh doanh

Siêu thị HaproMart

Số 2 Ngô Xuân Quảng

Siêu thị HaproMart Sài Đồng

Siêu thị HaproMart

176 Hà Huy Tập

Siêu thị

HaproMart

26 Đức Giang

Trang 14

2.1.3.1.Đại Hội đồng cổ đông

Đại Hội đồng cổ đông có quyền quyết định những vấn đề được Pháp luật và Điều lệ Công ty quy định Đại hội cổ đông bao gồm:

+ Đại hội đồng cổ đông thường niên: Có nhiệm vụ quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển Công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm, dài hạn của công ty; Thông qua phương án sử dụng vốn và tài sản của công ty, phương án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và hoàn thiện công nghệ; Thông qua báo cáo HĐQT và BKS về tình hình hoạt động và kết quả hàng năm của công ty; Bầu bãi nhiệm thành viên HĐQT và BKS; Quyết định số lợi nhuận trích lập các quỹ; bổ sung vốn, lợi nhuận chia cho cổ đông; Biểu quyết chấp thuận tăng hặc giảm vốn điều lệ; đối tượng mua cổ phần hoặc trái phiếu; số lượng cơ cấu mỗi đợt phát hành; Quyết định thù lao của mỗi thành viên HĐQT, BKS; Thông qua điều chỉnh, bổ sung Điều lệ của Công ty;…

+ Đại hội cổ đông bất thường: được triệu tập để xem xét giải quyết các vấn đề bất thường trong Công ty: Sửa đổi hoặc bổ sung Điều lệ của công ty; xem xét, xử lý các vấn đề tài chính và hoạt động kinh doanh bất thường trong Công ty hoặc những vấn đề tranh chấp, tố tụng nghiêm trọng; Bãi nhiệm, bầu bổ sung thành viên HĐQT, BKS

2.1.3.2.Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là quản lý Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên giữa 02 kỳ đại hội, gồm 05 thành viên Trong đó có chủ tịch, phó chủ tịch và 3 thành viên Ủy viên Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị có toàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi LBC trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Cụ thể: Chịu trách nhiệm triệu tập ĐHĐCĐ; Trình ĐHĐCĐ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, dự kiến phương án phân phối lợi nhuận, chia cổ tức; Xem xét các phương án sản xuất kinh doanh, huy động vốn; QUyết định cơ cấu tổ chức bộ máy; Quyết định chào bán cổ phần trái phiếu của công ty theo quy định của luật doanh nghiệp; quyết định phê duyệt các phương án đầu tư vốn của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách thức, giám sát hoạt động của Ban Giám Đốc…

Trang 15

Hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty cổ phần Thương mại – Đầu tư Long Biên bao gồm các thành viên:

+ Bà Hoàng Thị Anh: Chủ tịch Hội đồng quản trị + Ông Vũ Minh Tuấn: Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị + Ông Trịnh Hải Đường: Ủy viên Hội Đồng quản trị + Bà Nguyễn Thị Phương: Ủy viên Hội Đồng quản trị + Bà Nguyễn Thị Bích Lựu: Ủy viên Hội Đồng quản trị

2.1.3.3.Ban Kiểm soát

Ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm theo thể thức biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát gồm 03 thành viên có nhiệm vụ kiểm soát các hoạt động quản trị, điều hành, kinh doanh và tài chính của công ty; Tiến hành quan sát Điều lệ công ty đối với HĐQT, Giám đốc điều hành trong quá trình thi hành nhiệm vụ; có quyết tìm hiểu số liệu, tài liệu và các thuyết minh có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhuar công ty; báo cáo trước ĐHĐCĐ về những sự kiện tài chính bất thường xảy ra trong công ty; yêu cầu triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần thiết…

Hiện tại Ban kiểm soát Công ty Cổ phần Long Biên có:

+ Ông Phạm Văn Hậu: Trưởng ban kiểm soát + Bà Nguyển Thu Hằng: Thành viên ban kiểm soát + Bà Nguyễn Kinh Ánh: Thành viên ban kiểm soát

2.1.3.4.Ban Giám đốc

Ban Giám đốc là đại diện pháp của công ty có trách nhiệm trước hội đồng quản trị, pháp luật và bộ công nhân viên về mặt tài chính và một số mặt khác Là người có quyền quản lý, điều hành chung mọi hoạt động hàng ngày của công ty…,

có quyền quyết định trực tiếp chỉ đạo kiểm tra việc thực hiện của các phòng ban trong công ty

Hiện tại, Ban giám đốc Công ty cổ phần Long Biên gồm các thành viên:

+ Ông Vũ Minh Tuấn: Giám đốc + Ông Trịnh Hải Đường: Phó Giám đốc

2.1.3.5 Các phòng ban khác

Phòng tổ chức hành chính

Trang 16

Tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc công ty trong công tác nhân sự, công tác tổ chức, xây dựng mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng, siêu thị, cửa hàng của từng chức danh quản lý và vị trì công tác; Tham mưu và thực hiện việc tuyển dụng lao động, bố chí sắp xết lao động phù hợp, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ thực hiện công tác đào tạo lao động; Tham mưu trực tiếp cho ban Giám đốc thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động như: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, chế độ thai sản, hưu trí…; Thực hiện việc xét tăng lương hàng năm cho lao động; Tham mưu thực hiện công tác Đảng, Đoàn, trực tiếp thực hiện công tác thanh tra, thi đua khen thưởng, an nình quân sự, an toàn phòng chống cháy nổ; thực hiện công tác hành chính quản lý theo dõi mạng lưới, đất đai của công ty; Tham gia theo dõi công tác đầu tư mua sắm trang thiết bị; Quản lý theo dõi cổ đông và thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc giao

Phòng kế toán tài chính

Phòng kế toán tài chính là cơ quan tham mưu, giúp việc cho ban Giám đốc Công ty trong việc quản lý tiền hàng, tài sản, nguồn vôn, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty; Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc, HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật nhà nước về quản lý tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty; Nhiệm vụ của phòng kế toán tài chính là thu thập, xử lý tổng hợp số liệu, thông tin về hoạt động kinh doanh của các siêu thị trực thuộc sau đó lập báo cáo kế toán nộp cơ quan cấp trên Ngoài ra phòng còn lậo các bảng kế hoạch về tài chính giúp ban giám đốc trong công tác quản lý kinh doanh

Phòng kế hoạch kinh doanh

Phòng kế hoạch kinh doanh tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc công ty trong việc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và các siêu thị, cửa hàng Tổ chức khai thác nguồn hàng từ các nhà sản xuất, nhà cung cấp với giá

cả hợp lý, chất lượng đảm bảo để đưa vào hệ thống siêu thị, của hàng của công ty; Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ tìm kiếm, khai thác các nguồn hàng mới, trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán hàng hoá với công ty sản xuất hạn chế qua khâu trung gian, tìm kiếm các mặt hàng đảm bảo về chất lượng cũng như giá cả cho các siêu thị Tham gia điều hành công tác quản lý bán hàng, công tác Marketing, xúc tiến bán hàng; Kiểm tra giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu kế

Trang 17

hoạch kinh doanh, doanh thu, lợi nhuận; thực hiện các nhiệm vụ do Giám đốc giao (Long Biên JSC, 2017)

Hệ thống siêu thị

Là bộ phận trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hệ thống siêu thị là đơn vị trực tiếp đưa các sản phẩm đến tay người tiêu dung:

- Siêu thị Hapromart số 2 Ngô Xuân Quang

- Siêu thị Hapromart Sài Đồng

- Siêu thị Hapromart 176 Hà Huy Tập

- Siêu thị Hapromart Việt Hùng Đông Anh

2.1.3.6 Mối quan hệ với các đơn vị khác

- Tổng công ty Thương mại Hà Nội: Là Cổ đông tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên, sở hữu 464.124 cổ phần chiếm tỷ lệ 30,94%

- Công ty TNHH Thương mại Đầu tư Phát triển Thủy sản Miền Bắc: khách hàng lâu năm

- Công ty TNHH Hoàn Mỹ: khách hàng lâu năm

- Công ty Cổ phần Quốc tế Unilever Việt Nam: khách hàng lâu năm

- Bệnh viện đa khoa Đức Giang: khách hàng lâu năm

Trang 18

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên từ năm 2016 đến 2019

2.2.1 Phân tích tình hình Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên từ 2016 đến

Thay đổi

Doanh thu 179.408 167.674 164.955 166.486 (11.734) -6,54% (2.719) -1,62% 1.531 0.93% Giá vốn hàng bán 144.888 132.100 130.648 130.942 (12.788) -8,83% (1.452) -1,10% 294 0.23% Lợi nhuận gộp 34.512 35.570 34.304 35.545 1.058 3,07% (1.266) -3,56% 1.241 3.62% Chi phí bán hàng 23.082 23.407 21.364 20.300 325 1,41% (2.043) -8,73% -1.064 -4.98% Chi phí quản lý doanh

nghiệp 7.492 8.597 9.715 11.416 1.105 14,75% 1.118 13,00% 1.701 17.51%

Tổng lợi nhuận trước thuế 2.998 2.739 2.773 3.886 (259) -8,64% 34 1,24% 1.113 40.14%

Trang 19

Nguồn: Báo cáo tài chính Long Biên JSC 2016 - 2019

Trang 20

Năm 2017, Doanh thu của LBC giảm 6,54% so với năm 2017 và tiếp tục giảm 1,62% trong năm 2018 Mặc dù doanh thu năm 2018 đạt 103,3% so với kế hoạch, nhưng vẫn giảm xuống dưới 164 tỷ đồng Nguyên nhân chủ yếu là do sự cạnh tranh khốc liệt trong khu vực với hệ thống Big C Long Biên, trung tâm mua sắm AEON, Lan Chi Mart và chuỗi siêu thị Hapromart, Hapromart +; cửa hàng thời trang mới mở trên Ngô Xuân Quang và Đại học Nông nghiệp Việt Nam

Doanh thu năm 2019 tăng 1,5 tỷ đồng so với năm 2018 Tuy nhiêu chỉ đạt 98.5% chỉ tiêu đề ra Nguyên nhân chính là sức mua người tiêu dùng giảm do giá thực phẩm tăng cao trong 4 tháng cuối năm vì chịu ảnh hưởng từ dịch tả lợn Châu Phi.Chi tiết hơn về cơ cấu doanh thu Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên giai đoạn 2016 đến 2019 được phân tích hình dưới đây:

Hình 2.3 Cơ cấu doanh thu Long Biên JSC giai đoạn 2016-2019

Đơn vị: Triệu VNĐ

Nguồn: Báo cáo tài chính 2016-2019 Chúng ta có thể thấy rằng doanh thu bán hàng giảm 18 tỷ từ hơn 172 tỷ (năm 2016) xuống dưới 158 tỷ (năm 2018) Trong khi doanh thu từ dịch vụ bán gần như không thay đổi (khoảng 7 tỷ đồng) Nguyên nhân là do các siêu thị chưa đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng diện tích siêu thị còn nhỏ, hệ thống sản phẩm

Trang 21

chưa thu hút được khách hàng (không có khu vui chơi; quầy hàng thực phẩm, đồ uống, chế biến, rau củ… chưa đủ phong phú và tiện lợi)

Năm 2019, Doanh thu bán hàng tăng khoảng hơn 1 tỷ đồng, Doanh thu cung cấp dịch vụ cũng tăng gần 600 triệu đồng do Công ty đã cố gắng giảm giá vốn hàng bán cũng như áp dụng nhiều chính sách giảm giá kích thích tiêu dùng, do lợi nhuận

từ việc sử dụng nguồn vốn và tái cơ cấu Siêu thị Hapromart Đức Giang

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Hình 2.4 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động tài chính LBC năm 2016-2019

Đơn vị: Triệu đồng

Nguồn: Báo cáo tài chính LBC 2016-2019 Doanh thu từ hoạt động tài chính có thay đổi tương đối nhiều qua các năm và chủ yếu là thay đổi bởi lãi tiền gửi, tiền cho vay Lãi bán hàng trả chậm cũng thay đổi nhưng không quá nhiều Năm 2017, Lãi bán hàng trả chậm, chiết khấu thanh toán giảm đến 26% chỉ còn 34,2 triệu đồng so với năm 2016 và tăng đều khoảng 16 triệu mỗi năm đến 2019 Thay đổi nhiều là khoản lãi bán hàng chậm, chiết khấu thanh toán mà chủ yếu nguyên nhân là do có thay đổi khoản vốn gửi ngân hàng Năm 2018, do Công ty có nhu cầu mở rộng quy mô nên đã phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn đầu tư từ thị trường cho nên đến cuối năm 2018, Công ty có một khoản tiền đầu tư ngắn hạn vào khoản tiền gửi có kỳ hạn được hưởng lãi suất từ 7,7% đến

Trang 22

8,05%/năm vào Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á là 1 tỷ đồng Năm

2019, Công ty tiếp tục gửi Ngân hàng lên đến 8,5 tỷ đồng kéo theo lãi suất tiền gửi

có nhất trong 4 năm qua lên đến 716 triệu đồng

Giá vốn hàng bán và Doanh thu năm 2017 đều giảm so với năm 2016, tuy nhiên công ty đã có những chính sách chiến lược giảm thiểu Giá vốn hàng bán như vận động nguồn vốn lưu động để trả trước cho người bán, tìm kiếm nguồn hàng chất lượng với giá rẻ… Vì vậy, lợi nhuận gộp tăng hơn 1 tỷ từ năm 2016 đến 2017 Năm 2018, do các chính sách bán hàng chưa hiệu quả và phù hợp với thị trường và

sự cạnh tranh khốc liệt với các thương hiệu địa phương, Lợi nhuận gộp của công ty

đã giảm 3,56% so với năm 2017 Trước những khó khăn này, LBC đã nỗ lực giảm chi phí quản lý và chi phí bán hàng bằng cách tinh chỉnh tổ chức, giảm chi phí cho công cụ và thiết bị Lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 02 % kế hoạch và là 101,2% so với năm 2017, do doanh thu giảm nhưng lợi nhuận khác của năm 2018 tăng so với năm 2017, từ đó lợi nhuận năm 2018 tăng 1,24% so với năm 2017

Năm 2019, Giá vốn hàng bán tăng nhưng không nhiều, chỉ khoảng 294 triệu đồng Điểm đáng chi ý là Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng hơn 2 tỷ đồng do nhu cầu mở rộng quy mô, triển khai lập dự án cũng như đẩy mạnh thương mại điện tử

… nên Chi phí nhân viên quản lý cũng tăng từ 4,68 tỷ lên 6,28 tỷ đồng Tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng những chỉ đạo kịp thời và đúng đắn của Ban điều hành

mà Tổng lợi nhuận trước thuế của Công ty tăng 40,14% tương đương 1,1 tỷ đồng so với năm 2018 Trong năm 2019, Chi phí tài chính cũng giảm tới 95,7% chỉ còn gần

5 triệu đồng do Công ty vay nợ ngắn hạn Ngân hàng Công thương Việt Nam và đã trả hết nợ ngay trong năm Do cần vốn gấp vào cuối tháng 12 để mua hàng hóa kinh doanh nên Công ty đã vay nợ ngắn hạn từ các cá nhân số tiền 1,6 tỷ đồng với thời hạn là 1 tháng

Tóm lại, ta có thể thấy tốc độ tăng chi phí chậm hơn tốc độ tăng doanh thu Năm 2019, Doanh thu tăng 1.53 tỷ đồng trong khi giá Vốn hàng bán chỉ tăng 0,29

tỷ, Chi phí kinh doanh giảm 1,06 tỷ, Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.7 tỷ, Thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 0,28 tỷ, hơn nữa doanh thu từ hoạt động tài chính tăng 0,72 tỷ nên Lợi nhuận sau thuế tăng đến 1,1 tỷ đồng so với năm 2018 và đạt 3,89 tỷ

Trang 23

đồng Có thể thấy Công ty không chỉ nỗ lực giảm thiểu các chi phí kinh doanh mà còn triển khai thành công các chương trình kích thích tiêu dùng tăng doanh thu

Công ty với 03 phòng chức năng và 04 siêu thị tiếp tục mở rộng, tiếp tục lập

dự án đầu tư trung tâm thương mại kết hợp văn phòng làm việc tại Hapromart số 2 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm; tiếp tục lập dự án đầu tư cửa hàng kinh doanh kết hợp Văn phòng tại 323 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên; chú trọng mở rộng nghiên cứu và ứng dụng thương mại điện tử thúc đẩy mảng bán hàng online

Trong năm vừa qua, Công ty đã tích cực nghiên cứu thị trường khai thác các mặt hàng chất lượng, độc đáo, mang tính thời vụ, khai thác tập trung từ các nhà sản xuất uy tín, đảm bảo chất lượng với giá cả hợp lý nhất có thể để đáp ứng nhu cầu thị trường, thị hiếu của người tiêu dùng trong địa bàn hoạt động kinh doanh của 4 siêu thị Đảm bảo hàng hóa phù hợp với quy mô và nhu cầu của từng Siêu thị; mở rộng diện tích các quầy, mặt hàng đạt hiệu quả kinh tế cao, các sản phẩm có khả năng phát triển mạnh và thống nhất các mã sản phẩm cùng hệ thống siêu thị; mở thêm một số quẩy thực phẩm tươi sống, thực phẩm sơ chế, thực phẩm chế biến nhanh tại hai siêu thị Hapromart số 2 Ngô Xuân Quảng và Hapromart Sài Đồng Tham gia công tác bình ổn giá đặc biệt là bình ổn giá các mặt hàng thiết yếu đảm bảo nhu cầu khách hàng; Thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh quốc phòng, an toàn phòng cháy chữa cháy, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trong Công ty

Trang 24

2.2.2 Tình hình hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu

tư Long Biên 2016-2019

2.2.2.1.Phân tích chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả kinh doanh Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên 2016-2019

Bảng 2.5 Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và Sức sinh lời doanh thu ROS của LBC 2016-2019

Đơn vị: Triệu đồng

Doanh thu thuần 179,400 167,670 164,952 166,486

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu -17.25% -6.54% -1.62% 0.93%

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Sức sinh lời của doanh thu (ROS) 8.69% 7.70% 8.08% 10.93%

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo tài chình của Công ty Long Biên

2016-2019

Sức sinh lời của doanh thu ROS trong 3 năm qua có xu hướng ngày càng tăng Năm 2017 giảm từ 8,69% xuống chỉ còn 7,7% do tốc độ giảm doanh thu nhanh hơn tốc độ giảm lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp Cứ 100 đồng doanh thu thu về 1.63 đồng thu nhập ròng, tỷ lệ này giảm 0,04 đồng so với năm

2016 Nguyên nhân là do Lợi nhuận ròng chỉ giảm 3,1 tỷ trong khi doanh thu thuấn giảm những 11.8 tỷ Tuy nhiên thì chỉ số này vẫn đang dương và cũng tương đối ổn định qua 3 năm cho thấy công ty vẫn có lãi và đã sử dụng các chỉ phí một cách hợp

lý giúp Công ty có thể ổn định lợi nhuận trên 1 đồng doanh thu Sang năm 2018 Chỉ tiêu tăng trường doanh thu đã được cải thiện và có xu hướng tăng trong các năm kế tiếp Song song với đó, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế thu nhập tăng trưởng chậm hơn doanh thu tương đối nhiểu Chủ yếu nguyên nhân là do Công ty nỗ lực giảm thiểu các chi phí không cần thiết và cân bằng các chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp với chi phí bán hàng Dẫn đến doanh thu giảm từ năm 2016 đến 2018 nhưng từ năm 2017 lợi nhuận vẫn có thể tăng trưởng ổn định

Trang 25

Hình 2.6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh LBC 2016-2019

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo tài chính LBC 2016-2019

Có thể thấy các chỉ số đều đã tăng trong năm 2019, cho thấy công ty đã sử dụng vốn tối ưu từ số vốn kêu gọi từ thị trường bằng hình thức phát hành thêm cổ phiếu năm 2018 Các năm trước tuy chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu đã nỗ lực cải thiện song vì canh tranh thị trường ngày càng cao, Công ty dù nỗ lực giảm chỉ phí nhưng việc doanh thu giảm nhiều liên tiếp trong ba năm 206 đến 2018 nên các chỉ tiêu trên vẫn giảm mặc dù đã có cải thiện năm 2018 Song, cả ba chỉ tiêu ROS, ROE, ROA đều dương cho thấy Công ty vẫn làm ăn có lợi nhuận trong cả bốn năm

Chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần (ROS)

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản bình quân (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE)

Trang 26

qua Đi vào chi tiết chỉ tiêu Sức sinh lợi của tổng tài sản ROA và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE:

Hình 2.7 Sức sinh lợi của tổng tài sản ROA của LBC 2016-2019

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân ROE

Trang 27

Bảng 2.8 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE của LBC 2016-2019

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở

hữu bình quân (ROE) 15.58% 13.42% 10.98% 12.62%

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo tài chính

2016-2019 Năm 2016, ROE của LBC đạt 15,58% đến 2018, ROE đạt 10,98% do công ty tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành thêm cổ phiếu Và tỷ suất lợi nhuận ròng không có nhiều khác biệt qua các năm Nhìn chung, lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp tương đối cao, điều đó cho thấy công ty sử dụng vốn hiệu quả, khả năng thu hồi vốn của cổ đông cao và giá cổ phiếu của công ty trên thị trường chứng khoán sẽ cao Năm 2019, Lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 40,1%, tăng nhanh hơn tốc độ tăng của Vốn chủ sở hữu chỉ khoảng 8,05% so với năm

2018 Cho thấy công ty đã sử dụng vốn chủ sở hữu hiệu quả hơn so với năm trước ROE đạt 12,62% Nguyên nhân chủ yếu là do công ty đãng nỗ lực triển khai kế hoạch lập dự án đầu tư trung tâm thương mại kết hợp văn phòng làm việc tại Hapromart số 2 Ngô Xuân Quảng, Trâu Quỳ, Gia Lâm; tiếp tục lập dự án đầu tư cửa hàng kinh doanh kết hợp Văn phòng tại 323 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên; chú trọng mở rộng nghiên cứu và ứng dụng thương mại điện tử thúc đẩy mảng bán hàng online… nên đã tăng Quỹ đầu tư phát triển cũng như chưa phân phối một số lơi nhuận

Trang 28

2.2.2.2.Phân tích lợi nhuận bằng Dupond

Phân tích DuPont chia ROE thành các thành phần cấu thành của nó để xác định thành phần nào trong số các thành phần này chịu trách nhiệm cao nhất cho những thay đổi trong ROE Theo phân tích của DuPont, ROE bị ảnh hưởng bởi ba điều:

- Hiệu quả hoạt động, được đo bằng tỷ suất lợi nhuận

- Hiệu quả sử dụng tài sản, được đo bằng tổng doanh thu tài sản

- Đòn bẩy tài chính, được đo bằng hệ số nhân vốn chủ sở hữu

Do đó, phân tích DuPont được biểu diễn dưới dạng toán học bằng phép tính sau:

ROE = Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần x Vòng quay tổng tài sản x (Tỷ số tổng tài sản/ Vốn cổ phần)

ROE = (Thu nhập ròng) / Tài sản x Tài sản / (Tổng vốn chủ sở hữu) = ROA x (Tỷ

Tỷ suất sinh lợi trên doanh

thu thuần ( Profit margin) 1,67% 1,63% 1,68% 2,33% Vòng quay tổng tài sản

(Total asset turnover) 4,12 vòng 3,77 vòng 3,68 vòng 3,44 vòng

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo tài chính LBC 2016-2019

Trang 29

Hình 2.10 Sơ đồ phân tích lợi nhuận bằng Dupond Long Biên JSC 2019

Nguồn: Tác giả tính toán từ Báo cáo Tài chính Long Biên JSC năm 2018

ROE

12,62%

ROA 8,03%

Total asset turnover 3.44

Net sales 166,486

million VND Total asset 50,993 million VND

Current 40,039 million VND Non-current 10,954 million VND

Profit Margin 2,33%

Net profit 3,886 million VND

Net sales 166,486 million VND Cost

162,600 million VND

Cost of goods sold

multiplier 1.57

Total asset 50,993 million VND

Total Stockholder's equity 31,990 million VND

Trang 30

Phân tích DuPont là một công cụ hữu ích để tách biệt các yếu tố khác nhau góp phần vào ROE ROE có thể được tính bằng cách nhân Tỷ số tổng tài sản/ Vốn

cổ phần, Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần, Vòng quay tổng tài sản với nhau, do

đó ROE có thể được xây dựng thành các số liệu tài chính cấu thành để quan sát

Biên lợi nhuận ròng của LBC thang là 2,33% trong 12 tháng kết thúc năm

2019, đã tăng 0,65% so với năm 2018 Nguyên nhân là do ROA tăng 1,84% trong khi EM tăng nhẹ từ 1.54% lên 1,57% Suy ra để tăng ROE thì ROA và EM phải tăng Cho nên muốn ROE tăng thì EM phải tăng bằng cách tăng Tổng tài sản hoặc làm giảm Vốn chủ sở hữu Trong năm 2019, Tổng tài sản tăng khoảng 5 tỷ đồng trong khi vốn chủ sở hữu tăng khoảng 1,3 tỷ đồng

Hoặc đồng thời tìm cách tăng ROA bằng cách tăng Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần, và tăng Vòng quay tổng tài sản Năm 2018, Công ty đã nỗ lực tăng Tổng tài sản lên khoảng 5 tỷ, Doanh thu thuần cũng tăng khoảng 1,2 tỷ so với năm trước dẫn đến Vòng quay tổng tài sản tiếp tực giảm so với năm 2018 Trong khi đó thì việc mở rộng hàng tồn kho là yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng tài sản bên cạnh các chiến lược thúc đẩy doanh thu Muốn tăng ROS Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu thuần, Công ty cần tìm cách tăng lãi ròng bằng cách tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả doanh thu

2.2.3 Phân tích tình hình Tài sản và Vốn tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên từ năm 2016 đến 2019

2.2.3.1 Phân tích tình hình Tài sản Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Long Biên

từ năm 2016 đến 2019

Tài sản là một tài nguyên có giá trị kinh tế mà công ty sở hữu hoặc kiểm soát với kỳ vọng rằng nó sẽ mang lại lợi ích trong tương lai Tài sản được báo cáo trên bảng cân đối kế toán của công ty và được mua hoặc tạo để tăng giá trị của công ty hoặc mang lại lợi ích cho hoạt động của công ty Một tài sản có thể tạo ra dòng tiền, giảm chi phí hoặc cải thiện doanh số trong tương lai, bất kể đó là vô hình hay hữu hình (Barone, 2020) Trong bảng cân đối kế toán phân chia thành Tài sản ngắn hạn

và Tài sản dài hạn

Trang 31

Bảng 2.11 Biến động tài sản ngắn hạn – dài hạn của Long Biên JSC giai đoạn 2016 – 2019

Khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng 1.534 1.822 636 1.185 18,8% -65,1% 86,3% Trả trước ngắn hạn cho người bán hàng 2140 172 1.386 1.019 -92,0% 705,8% -26,5%

Trang 32

Thuế GTGT được khấu trừ 179 125 64 40 -30,2% -48,8% -37,5%

Trang 33

Nguồn: Báo cáo tài chính của Long Biên JSC 2016-2018 và tác giả tính toán

Ngày đăng: 30/08/2021, 06:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w