1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tài chính và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu đại phong

46 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 208,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy, doanh nghiệp cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính, quản lý và sử dụng tốtnguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình để đạt lợi n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA TÀI CHÍNH

- 

 -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI PHONG

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Công Cương

Lớp Tài Chính : TC18-16

Mã sinh viên : 1310964 Khóa: 18 Giáo viên HD : Ths Vũ Nam Phương

Trang 3

MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế công nghiệp hóa- hiện đại hóa hiện nay tối đa hóa lợi nhuận làkim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, phân tích tài chính, quản lý và sử dụng tốtnguồn tài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình để đạt lợi nhuận như mong muốn.Phân tích tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không nhữngđối với chủ doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp Phân tích tài chính cho thấy rõ các khả năng thanh toán, các khoản nợ, vòngquay tài sản, vòng quay phải thu, khả năng sinh lời của doanh nghiệp Đánh giá đượcđúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp, sửdụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả vốn và các nguồn lực Bên cạnh việc tăng giảmdoanh thu có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả nguồn doanh thu cùngvới phân tích hoạt động tài chính của một doanh nghiệp Bên cạnh sự giúp đỡ của cácanh, chị cán bộ nơi thực tập, cộng với sự nhiệt tình, tận tâm hướng dẫn của Giảng viên

ThS Vũ Nam Phương em đã chọn đề tài: “ Phân tích tài chính và một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Đại Phong” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Nội dung bài luận văn của em được chia làm ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Đại Phong.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất Nhập Khẩu Đại Phong trong thời gian tới.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

Trang 4

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một bộ phận trong hệ thống tài chính, tại đây nguồn tàichính xuất hiện và đồng thời đây cũng là nơi thu hút trở lại phần quan trọng các nguồntài chính doanh nghiệp Để tiến hành hoạt động kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệpnào cũng phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, đó là một tiền đề cần thiết Quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng là quá trình hình thành, phân phối và sửdụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Trong quá trình đó, đã phát sinh các luồng tiền tệgắn liền với hoạt động đầu tư vào các hoạt động kinh doanh thường xuyên của doanhnghiệp, các luồng tiền tệ đó bao hàm các luồng tiền tệ đi vào và các luồng tiền tệ đi rakhỏi doanh nghiệp, tạo thành sự vận động của các luồng tài chính của doanh nghiệp

1.1.2 Nội dung của tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt độngtrao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua những công cụ tài chính và vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan hệ tài chính

đa dạng và phức tạp Các quan hệ tài chính đó có thể chia thành các nhóm chủ yếu sau:

Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nước Quan hệ này biểu

hiện trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngânsách Nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức:

- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định

- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc tham gia với tư cáchngười góp vốn (Trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp)

Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ

chức tài chính Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn hạncho nhu cầu kinh doanh

- Trên thị trường tiền tệ đề cập đến việc doanh nghiệp quan hệ với các ngân hàng,vay các khoản ngắn hạn, trả lãi và gốc khi đến hạn

- Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp huy động các nguồn vốn dài hạn bằngcách phát hành các loại chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu) cũng như việc trả các khoảnlãi, hoặc doanh nghiệp gửi các khoản vốn nhàn rỗi vào ngân hàng hay mua chứng khoáncủa các doanh nghiệp khác

Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các

yếu tố đầu vào (Thị trường hàng hoá, dịch vụ lao động ) và các quan hệ để thực hiệntiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra (Với các đại lý, các cơ quan xuất nhập khẩu,thương mại )

Trang 5

Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp Đó là các khía cạnh

tài chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính cuả doanhnghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần, sửdụng ngân quỹ nội bộ của doanh nghiệp

Như vậy, đối tượng của phân tích tài chính về thực chất là các mối quan hệ kinh tếphát sinh trong quá trình hình thành, phát triển và biến đổi vốn dưới các hình thức có liênquan trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

- Vai trò huy động, khai thác nguồn tài chính nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanhcủa doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất:

Để có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải

thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sửdụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình SXKD ởdoanh nghiệp , đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trongquá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường

- Vai trò đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh:

Thu nhập bằng tiền của doanh nghiệp được tài chính doanh nghiệp phân phối Thunhập bằng tiền mà doanh nghiệp đạt được do thu nhập bán hàng trước tiên phải bù đắpcác chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất như bù đắp hao mòn máy móc thiết bị, trảlương cho người lao động và để mua nguyên nhiên liệu để tiếp tục chu kỳ sản xuất mới,thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Phần còn lại doanh nghiệp dùng hình thành các quỹcủa doanh nghiệp, thực hiện bảo toàn vốn, hoặc trả lợi tức cổ phần (nếu có) Chức năngphân phối của tài chính doanh nghiệp là quá trình phân phối thu nhập bằng tiền củadoanh nghiệp và quá trình phân phối đó luôn gắn liền với những đặc điểm vốn có củahoạt động SXKD và hình thức sở hữu doanh nghiệp

Ngoài ra, nếu người quản lý biết vận dụng sáng tạo các chức năng phân phối của tài

chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thànhđòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động tới tăngnăng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng quay vốn,kích thích tiêu dùng xã hội

Trang 6

- Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Thực hiệnviệc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường xuyên, liên tục thông qua phân tích cácchỉ tiêu tài chính Cụ thể là chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán,chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng vềkhả năng sinh lời…Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp cócăn cứ quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hoá tình hình tàichính – kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một

hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thôngtin khác trong quản lý doanh nghiệp Nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn

về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp Giúp nhà quản lý kiểmsoát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dựđoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phùhợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi

1.2.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủdoanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng Mỗi đối tượng quan tâm với cácmục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàngđầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Ngoài ra, các nhà quản trị doanhnghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượngsản phẩm, tăng doanh thu, giảm chi phí Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiệncác mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được nợ Một doanh nghiệp bị

lỗ liên tục rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanhnghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừnghoạt động

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của họhướng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy họ đặc biệt chú ý đến sốlượng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số

nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp Bên cạnh đó,

Trang 7

họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trongtrường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro

Đối các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty, vòngquay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp Từ đó ảnh hưởng tới các quyết địnhtiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai

Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cungcấp, người lao động cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp vớinhững mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư.Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thoả mãnnhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chínhcung cấp

1.2.3 Nguồn số liệu để phân tích

a) Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN)

Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng

quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại

một thời điểm xác định.

Vai trò: Thông qua bảng cân đối kế toán có thể nhận xét và đánh giá khái

quát tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua việc phân tích cơ cấutài sản và nguồn vốn, tình hình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn…vàotình hình SXKD của DN

Nội dung: Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần: phần Tài sản và phần Nguồn

vốn

- Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có tới thời điểm lập báo cáo.Về mặtkinh tế các chỉ tiêu thuộc phần tài sản phản ánh dưới hình thái giá trị, quy mô, kết cấucác loại tài sản như tài sản bằng tiền, tài sản tồn kho , các khoản phải thu, tài sản cốđịnh…mà doanh nghiệp hiện có Trong đó, phần tài sản được chia thành:

+ Tài sản ngắn hạn: phản ánh giá trị của tất cả các tài sản ngắn hạn hiện có của doanhnghiệp Đây là những tài sản có thời gian luân chuyển ngắn, thường là một năm hay mộtchu kì kinh doanh

+ Tài sản dài hạn: phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản có thời gian thu hồi trên một nămhay một chu kì kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo

Trang 8

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo.Về mặt kinh tế, phần nguồn vốn phản ánh về quy mô, kết cấu vàđặc điểm sở hữu các nguồn vốn đã được doanh nghiệp huy động vào SXKD.Về mặtpháp lý, phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý về mặt vật chất của doanh nghiệpđối với các đối tượng cấp vốn cho doanh nghiệp( cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp…).Trong đó, phần nguồn vốn bao gồm:

+ Nợ phải trả: phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm lập báo cáo Chỉ tiêu nàyphản ánh trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các chủ nợ về các khoản phải nộp, phảitrả hay các khoản mà doanh nghiệp chiếm dụng được

+ Vốn chủ sở hữu: là vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư góp vốn ban đầu và bổsung thêm trong quá trình hoạt động kinh doanh Số vốn chủ sở hữu doanh nghiệp khôngphải cam kết thanh toán, vì vậy vốn chủ sở hữu không phải một khoản nợ

b) Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số B02-DN)

Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một bảng báo cáo

tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh theo từng loạihoạt động của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnghĩa vụ của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước

Vai trò:

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu phản ánh tóm lược các khoảndoanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kì nhất định.Đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn kết hợp phản ánh tình hình thực hiện nghĩavụ của doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước về thuế và các khoản khác

Nội dung:

Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu

từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với từng hoạt động đó

c) Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN)

Khái niệm: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay báo cáo dòng tiền mặt là một loại báo

cáo tài chính thể hiện dòng tiền ra và dòng tiền vào của một tổ chức trong một khoảngthời gian nhất định (tháng, quý hay năm tài chính) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập trên cơ

Trang 9

sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinhtrong kỳ báo cáo DN.

Vai trò: Báo cáo này là một công cụ giúp nhà quản lý tổ chức kiểm soát dòng

tiền của tổ chức Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc cung cấpnhững thông tin, đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liênquan giữa lợi nhuận ròng và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của DN và dựđoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo

Nội dung: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối giữa lượng tiền

trong kỳ theo công thức:

Tiền tồn đầu kì + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kì + Tiền tồn cuối kỳ.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có ba phần riêng biệt, mỗi phần là một hoạt động đặcthù:

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh

- Dòng tiền từ hoạt động đầu tư

- Dòng tiền từ hoạt động tài chính

Trang 10

1.2.4 Các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp có thể sử dụng nhiềuphương pháp phân tích, nhưng tiêu biểu là các phương pháp chính sau:

1.2.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp phân tích được sử dụng rộng rãi, phổ biếntrong phân tích kinh tế nói chung và phân tích tài chính nói riêng, xác định vị trí và xuhướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Sử dụng phương pháp cần quan tâm đếntiêu chuẩn để so sánh, điều kiện so sánh, kĩ thuật so sánh

Tiêu chuẩn để so sánh:

Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu của một kì được lựa chọn làm gốc so sánh Gốc sosánh được xác định tùy thuộc vào mục đích phân tích Khi tiến hành so sánh cần cóhai đại lượng trở lên và các đại lượng phải đảm bảo tính chất so sánh được

- So sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kì phân tích vớikì gốc của các chỉ tiêu kinh tế Kết quả so sánh phản ánh kết cấu, mối quan hệ, tốc độphát triển và mức độ phổ biến của chỉ tiêu nghiên cứu

- So sánh số bình quân: biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng,nhằm phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung

có cùng một tính chất

Từ đó cho thấy sự biến động về mặt quy mô hoặc khối lượng của chỉ tiêu phântích, mối quan hệ tỷ lệ, kết cấu của từng chỉ tiêu trong tổng thể hoặc biến động về mặttốc độ của chỉ tiêu đang xem xét giữa các thời gian khác nhau, biểu hiện tính phổ biếncủa chỉ tiêu phân tích

Trang 11

Quá trình phân tích theo kĩ thuật của phương pháp so sánh

- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ, quan hệ tương quangiữa các dữ kiện trên báo cáo tài chính của kì hiện hành

- So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướngtăng giảm của các dữ kiện trên báo cáo tài chính của nhiều kì khác nhau Tuy nhiêncần chú ý trong thời kì có lạm phát, kết quả tính được chỉ có ý nghĩa khi chúng ta đã

loại trừ ảnh hưởng của biến động giá.

Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau

- Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”

- Điều kiện hai: Các chỉ tiêu so sánh (Hoặc các trị số của chỉ tiêu so sánh) phảiđảm bảo tính chất có thể so sánh được với nhau Muốn vậy, chúng phải thống nhất vớinhau về nội dung kinh tế, về phương pháp tính toán, thời gian tính toán

1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xácđịnh được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanhnghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được áp dụng ngàycàng được bổ sung và hoàn thiện hơn Bởi vì:

- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là

cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanhnghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tínhtoán hàng loạt các tỷ lệ Giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theotừng giai đoạn

1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích khái quát tình hình tài chính sẽ cung cấp cho doanh nghiệp cái nhìntổng quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì kinh doanh Vì vậy, doanhnghiệp cần phải dựa vào hệ thống báo cáo tài chính để phân tích

1.2.5.1. Phân tích Bảng cân đối kế toán

Việc phân tích bảng cân đối kế toán là rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng

Trang 12

trong việc đánh giá tổng quát tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kì kinhdoanh Phân tích bảng cân đối kế toán sẽ thấy được quy mô tài sản, năng lực và trình

độ sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như cơ cấu nguồn vốn

 Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản và nguồn vốn:

- Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn trong doanh nghiệp, xem xét việc bố trítài sản và nguồn vốn trong kì kinh doanh xem đã phù hợp chưa

- Phân tích đánh giá sự biến động của tài sản và nguồn vốn giữa số liệu đầu kì và

số liệu cuối kì

 Tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm TSNH và TSDH

- Phân tích cụ thể từng khoản mục, xem xét mức tăng giảm tỷ trọng tác động đếnphát triển của doanh nghiệp So sánh mức tăng giảm giữa TSNH và TSDH

- TSNH đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện thườngxuyên, liên tục TSNH tăng lên về số tuyệt đối và giảm về tỷ trọng trong tổng tài sản

là xu hướng chung của sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Điều nàythể hiện sự biến động của TSNH là phù hợp với sự gia tăng TSDH thể hiện trình độ tổchức tốt, dự trữ vật tư hợp lý Tuy nhiên để đánh giá tính hợp lý của TSNH cần kếthợp so sánh tỷ trọng TSNH trong sự phân bổ hợp lý giữa TSNH và TSDH kết hợp vớiphân tích các bộ phận cấu thành TSNH tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- TSDH bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu

tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và TSDH khác

 Phần nguồn vốn được chia làm hai phần:

- Nợ phải trả: Xu hướng nợ phải trả giảm về số tuyệt đối và tỷ trọng trong tổng

số nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, trường hợp này được đánh giá là tốt do nguồnvốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cao Nhưng nợ phải trả giảm do nguồn vốn, do quy

mô và nhiệm vụ sản xuất thu hẹp thì đánh giá là không tốt

- Nguồn vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số

vốn của doanh nghiệp Nếu nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên cả về số tuyệt đối lẫn tỷtrọng thì được đánh giá là tốt Doanh nghiệp có đủ khả năng bảo đảm về mặt tài chính

và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ Ngược lại, nếu công nợ phải trảchiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về tài chính của doanhnghiệp thấp

Trang 13

1.2.5.2. Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong mộtthời kì nhất định Nó cung cấp thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng vốn,lao động, kĩ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để kiểm soát các hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp cần xem xét tình hình biến động của các khoản mục trong báo cáo kết quả kinhdoanh Khi phân tích cần tách ra và so sánh mức và tỷ lệ biến động giữa kì phân tích

so với kì gốc trong từng chỉ tiêu, để từ đó thấy được tình hình biến động cụ thể củatừng chỉ tiêu liên quan tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính thì phân tích Báo cáo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh phải phản ánh được 4 nội dung cơ bản: Doanh thu, giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lãi, lỗ Và được phản ánh qua đẳngthức sau:

Lãi (Lỗ) = Doanh thu – Chi phí bán hàng – Chi phí hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, để biết được hiệu quả kinh doanh cũng cần so sánh chúng vớidoanh thu thuần (coi doanh thu thuần là gốc), kết quả kinh doanh trong kì của doanhnghiệp so với các kì trước là tăng hay giảm hoặc so với các doanh nghiệp khác là caohay thấp

1.2.5.3. Phân tích tài chính thông qua một số chỉ tiêu tài chính

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán

a) Hệ số thanh toán hiện thời:

Hệ số này thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu động hiện hành và tổng nợngắn hạn hiện hành Công thức tính như sau:

Hệ số thanh toán hiện thời =

Tài sản ngắn hạnTổng nợ ngắn hạnTài sản ngắn hạn thông thường bao gồm tiền, các chứng khoán dễ chuyểnnhượng, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác Còn nợ ngắn hạngồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả người cungcấp, các khoản phải trả khác Hệ số thanh toán chung đo lường khả năng của các tài

Trang 14

sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Hệ sốnày phụ thuộc vào từng ngành kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh, nhưng nguyêntắc cơ bản phát biểu rằng con số tỷ lệ 2:1 là hợp lý Nhìn chung, một con số tỷ lệthanh toán chung rất thấp thông thường sẽ trở thành nguyên nhân lo âu, bởi vì các vấn

đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện Trong khi đó một con số tỷ cao quálại nói lên rằng công ty đang không quản lý hợp lý được các tài sản hiện hành củamình

b) Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn về khả năng trảcác khoản nợ ngắn hạn so với chỉ số thanh toán chung Hệ số này thể hiện mối quan

hệ giữa tài sản có khả năng thanh toán nhanh bằng tiền mặt (tiền mặt, chứng khoán cógiá và các khoản phải thu) và tổng nợ ngắn hạn Hàng dự trữ và các khoản phí trảtrước không được coi là các tài sản có khả năng thanh toán nhanh vì chúng khóchuyển đổi bằngtiền mặt và đẽ bị lỗ nếu được bán Hệ số này được tính như sau:

Hệ số thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Tổng nợ ngắn hạnNếu hệ số thanh toán nhanh  1 thì tình hình thanh toán tưong đối khả quan, cònnếu

< 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán

c) Hệ số thanh toán tức thời :

Đây là một tiêu chuẩn đánh giá khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang

có của doanh nghiệp Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định thanh toán nênchỉ tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn DN

Hệ số thanh toán tức thời = Tiền và các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạnThực tế cho thấy, hệ số này cho biết doanh nghiệp có đảm bảo trang trải đượccác khoản nợ phải trả bằng tiền của DN hay không Nếu hệ số này  1 thì tình hìnhthanh toán tương đối khả quan còn nếu < 1 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăntrong việc thanh toán

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh

Các chỉ tiêu về khả năng hoạt động sẽ cho biết tài sản của mình được sử dụng ởmức hiệu quả như thế nào Đây là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài

Trang 15

nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp Các chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá tácđộng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp đượcdùng để đầu tư cho tài sản Do đó, các nhà phân tích không chỉ quan tâm tới việc đolường hiệu quả sử dụng tổng số nguồn vốn mà còn chú trọng đến hiệu quả sử dụngcủa từng bộ phận cấu thành nguồn vốn của doanh nghiệp.

a) Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho là một loại tài sản dự trữ với mục đích nhằm đảm bảo cho sản xuấtđược tiến hành một các bình thường, liên tục và đáp ứng được nhu cầu của thị trường.Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố như: loại hình kinhdoanh, chế độ cung cấp mức độ đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, thời vụ trongnăm Để dảm bảo sản xuất được tiến hành liên tục, đồng thời đáp ứng đủ cho nhucầu của khách hàng, mỗi doanh nghiệp cần có một mức dự trữ tồn kho hợp lý, chỉ tiêunày được xác định bằng tỷ lệ doanh thu tiêu thụ trong năm và hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho

=

Doanh thu tiêu thụ

Hàng tồn kho bình quân

Đây là chỉ số phản ánh trình độ quản lý dự trữ của doanh nghiệp, thể hiện mốiquan hệ giữa hàng hoá đã bán và vật tư hàng hoá của doanh nghiệp Doanh nghiệpkinh doanh thường có vòng quay tồn kho hơn rất nhiều so với doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh Chỉ tiêu này từ 9 trở lên là một dấu hiệu tốt về tình hình tiêu thụ và dựtrữ Hệ số này thấp có thể phản ánh doanh nghiệp bị ứ đọng vật tư hàng hoá, hoặc sảnphẩm tiêu thụ chậm và ngược lại

b) Vòng quay tổng tài sản

Vòng quay toàn bộ tổng tài sản là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản,trong đó nó phản ánh một đồng tài sản được doanh nghiệp sử dụng đưa vào sản xuấtkinh doanh đem lại bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần bán hàng

Tổng tài sản bình quânTổng số tài sản ở đây bao gồm toàn bộ số tài sản được doanh nghiệp sử dụngtrong kỳ, không phân biệt nguồn hình thành Số liệu được lấy ở phần tổng cộng tàisản, mã số 250 trong Bảng cân đối kế toán

Trang 16

Chỉ tiêu này làm rõ khả năng tận dụng tài sản triệt để vào sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Việc cải thiện chỉ số này sẽ làm tăng lợi nhuận đồng thời làm tăngkhả năng cạnh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

c) Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân

Các nhà phân tích tài chính rất quan tâm tới thời gian thu hồi các khoản phải thu

và chỉ tiêu kỳ thu tiền trung bình được sử dụng để đánh giá khả năng thu hồi vốn trongthanh toán trên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu thuần bình quân năm Chỉ tiêunày được xác định như sau:

Vòng quay các khoản phải thu =

Doanh thu thuần bán hàng Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Các khoản phải thu bình quân x 360 (ngày)Doanh thu thuần bán hàng

Các khoản phải thu bao gồm: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán,phải thu nội bộ, các khoản tạm ứng, chi phí trả trước Trong quá trình hoạt động,việc phát sinh các khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu Khi các khoản phải thu cànglớn, chứng tỏ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng càng nhiều Nhanh chóng giảiphóng vốn bị ứ đọng trong khâu thanh toán là một bộ phận quan trọng của công tác tàichính

d) Vòng quay vốn lưu động

Phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy vòng Công thức xác định nhưsau:

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuần bán hàng

Vốn lưu động bình quân

Việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp Nó cóthể giúp cho doanh nghiệp giảm được vốn lưu động cần thiết trong sản xuất kinhdoanh, giảm số lượng vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh trên

cơ sở vốn hiện có

Trang 17

Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết cấu tài chính

a) Hệ số nợ

Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng hình thành

từ vay nợ bên ngoài Được tính bằng công thức:

Hệ số nợ =

Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn (Tổng tài sản)

Hệ số nợ càng nhỏ chứng tỏ khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp làrất tốt và ngược lại Nhưng chỉ số nợ cao thì nghĩa là doanh nghiệp lại đang được lợivì được sử dụng một lượng tài sản lớn mà chỉ phải đầu tư một lượng vốn nhỏ, và cácnhà tài chính sử dụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận

b) Hệ số vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trong tổng số vốn hiện

có của doanh nghiệp Công thức như sau:

Hệ số VCSH =

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Tỷ suất vốn chủ sở hữu cho thấy mức độ tài trợ của doanh nghiệp đối với nguồnvốn kinh doanh của mình Tỷ suất vốn chủ sở hữu càng lớn thì chứng tỏ doanh nghiệp

có nhiều vốn tự có, có tính độc lập cao với chủ nợ Do đó không phải ràng buộc hoặcchịu sức ép của các khoản vay, nợ Song tỷ suất quá cao thì cũng không phải là tốt, vìnhư thế doanh nghiệp làm không tốt hoạt động chiếm dụng vốn

Trang 18

Hệ số nợ dài hạn =

Nợ dài hạn Tổng nguồn vốn kinh doanh thường xuyên của DN

e) Hệ số thanh toán chi trả lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biết được số vốn đi vay đã sử dụng tốt tớimức độ nào và đem lại một khoản lợi nhuận là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trảkhông Ta có công thức:

Hệ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay Chi phí lãi vay

Hệ số này dùng để đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảmbảo trả lãi cho chủ nợ So sánh giữa nguồn để trả lãi vay với lãi vay phải trả sẽ chochúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trả tiền lãi vay ở mức độ nào

Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời

Các nhà phân tích thường bổ sung thêm những chỉ tiêu tương đối bằng cách đặtlợi nhuận trong mối quan hệ với doanh thu đạt được trong kỳ với tổng số vốn màdoanh nghiệp đã huy động vào sản xuất kinh doanh Phân tích mức độ sinh lời củahoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích các chỉ tiêu sau:

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia lợi nhuận sau thuế cho doanh thu tiêuthụ Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, nó chịu ảnh hưởng của sự thay đổi sản lượng, giábán, CP…

ROS = Lợi nhuận sau thuế x 100

Doanh thu thuần bán hàngĐể đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh thịnh vượng hay suy thoái, ngoàiviệc xem xét chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ đạt được trong kỳ, các nhà phân tích còn xácđịnh trong 100 đồng doanh thu đó có bao nhiêu đồng lợi nhuận

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ số này cho chúng ta biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế Hệ số này càng cao thể hiện sự sắp xếp và quản lý tài sản càng hợp lý và hiệuquả

ROA = Lợi nhuận sau thuế x 100

Trang 19

Tổng tài sản bình quânĐứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận sau thuếdành cho cổ đông, trong khi đứng ở góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuận trướcthuế hơn là lợi nhuận sau thuế.

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ số này dùng để đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ

sở hữu bỏ ra sẽ tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức như sau:

ROE =

Lợi nhuận sau thuế

x 100Tổng VCSH bình quân

Đứng trên góc độ cổ đông, tỷ số quan trọng nhất là tỷ số lợi nhuận sau thuế trênvốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ số này được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trênmỗi đồng vốn cổ phần phổ thông Hệ số này càng cao thể hiện sự phân bổ nguồn vốnhợp lý, hiệu quả của doanh nghiệp

d) Tỷ suất sinh lời trên vốn kinh doanh (ROI)

ROI là công cụ giúp nhà đầu tư có thể kiểm tra mức hiệu quả khi kinh doanhmột mặt hàng hay lĩnh vực nào đó Khi tính toán được ROI của mình, nhà đầu tư sẽbiết sử dụng nguồn vốn của mình, mức độ chi tiêu cho nhân công, mặt bằng, quảngcáo… nhằm tăng mức độ hiệu quả Giá trị ROI càng cao thể hiện việc đầu tư củadoanh nghiệp càng hiệu quả Công thức như sau:

ROI = Lợi nhuận trước thuế + chi phí lãi vay x 100

Tổng vốn kinh doanh bình quân

1.3 Hiệu quả tài chính trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là: Doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng vốn thu được bao nhiêu đồnglợi nhuận (lãi) Hiệu quả tài chính chính là hiệu quả của việc huy động, quản lý và sử

dụng vốn trong quá trình kinh doanh Bản chất tài chính doanh nghiệp là những mối

quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lývốn trong SXKD

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh (ROI)

Trang 20

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng

Khách quan:

- Rủi ro kinh doanh: rủi ro kinh doanh là một đại diện cho xác suất xảy ra phá sản và

rủi ro kinh doanh càng cao thì xác suất xảy ra phá sản càng lớn

- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: Tùy vào ngành nghề hoạt động kinh doanh

khác nhau mà chính sách nhà nước có quy định mức thuế suất áp dụng cho ngành đó

- Nhà nước đã hoạch định hàng loạt chính sách đổi mới nhằm xác lập cơ chế quản lýnăng động như các chính sách khuyến khích đầu tư kinh doanh, mở rộng khuyếnkhích giao lưu vốn…

- Cấu trúc tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp: Một DN có tỷ lệ tài sản dài hạn cao

và có giá trị thì sẽ dễ dàng tiếp cận được các khoản vay Về cấu trúc nguồn vốn thểhiện khả năng tự tài trợ, đòn bẩy tài chính, khả năng thanh toán lãi vay

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN sẽ có quan

hệ ngược chiều với tỷ suất nợ

- Phụ thuộc vào khả năng quản lý, trình độ ngưới quản lý tại DN.

1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính đến việc nâng cao

hiệu quả tài chính DN

1.4.1 Vai trò của hiệu quả tài chính

Hiệu quả tài chính là hiệu quả của việc giữ gìn và phát triển nguồn VCSH Do đóhiệu quả tài chính là vấn đề rất được các nhà đầu tư quan tâm và vì vậy mà nó là mụctiêu chủ yếu của các nhà quản trị nhất là trong trường hợp họ cũng chính là chủ sởhữu Hiệu quả tài chính có vai trò mở rộng hay thu hẹp nguồn lực tài chính

1.4.2 Ý nghĩa hiệu quả tài chính

Phân tích hiệu quả tài chính giúp các nhà quản trị định hướng đúng để đầu tư vàđiều chỉnh nguồn vốn của doanh nghiệp cho phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế caonhất Là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính đảm bảo nhu cầu vốn và sửdụng hợp lý Đồng thời kích thích, điều tiết và kiểm tra các hoạt động SXKD của DN

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNNH THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU ĐẠI PHONG

2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Thông tin chung

 Tên chính thức : Công ty TNHH Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu Đại Phong

 Tên tiếng Anh: DAI PHONG TRADING AND IMPORT, EXPORTCOMPANY LIMITED

 Tên viết tắt: DAI PHONG TRAIMEX CO., LTD

 Loại hình công ty : Công ty TNHH Một thành viên

 Trụ sở chính : Số nhà 02, Ngõ 175/9, Phố Định Công, Quận Hoàng Mai, HàNội

- Người đại diện: Bà Lê Thị Ly Chức vụ : Giám đốc

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công Ty

Công ty TNHH Thương Mại và XNK Đại phong là doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu Nhập khẩu, phân phối thiết bị nha khoa,thiết bị y tế cùng nhiều thiết bị máy móc khác

Thành lập ngày 21/08/2007, Đại phong luôn tập trung vào xây dựng, phát triển

hệ thống thiết bị nha khoa, cầu nối cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tronglĩnh vực thương mại, sản xuất Là nhà phân phối độc quyền các dòng sản phẩm củaghế Nha Khoa SUNTEM, CHUANGXIN, Máy nén khí BOFON, Máy lấy caoWOODPECKER, Đèn trám quang trùng hợp WOODPECKER, Định vị chópWOODPECKER tại Việt Nam

Mục tiêu làm việc của Công ty TNHH Thương Mại Và Xuất Nhập Khẩu ĐạiPhong là: chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và thời gian cho khách hàng, manglại lợi ích trên sự mong đợi cho quý vị Sự hài lòng của khách hàng chính là động lực;

niềm tin và mối quan hệ lâu dài giữa Daiphong Co.,Ltd với khách hàng là phương

châm để tập thể nhân viên làm việc và phục vụ

Công ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Đại Phong được thành lập vớilòng mong mỏi lớn lao rằng để cùng hợp tác và phát triển, để cùng hiệu quả và thành

Trang 22

công Bởi vậy, niềm vui là được cung cấp và phân phối tới khách hàng những sảnphầm tốt nhất, phù hợp nhất, tạo được hiệu quả sử dụng và tối ưu hóa giá trị của sảnphẩm

Thay đổi vốn điều lệ mới từ năm 2017: 3.200.000.000 VNĐ

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Công Ty

Chức năng, lĩnh vực hoạt động của công ty

Tổ chức kinh doanh, phân phối thiết bị nha khoa, thiết bị y tế cùng nhiều máymóc thiết bị khác Cung cấp bán buôn tổng hợp thiết bị y tế chuyên dùng khác nhằmkhai thác có hiệu quả đáp ứng nhu cầu thị trường

Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo quy chế hiệnhành của công ty

- Khai thác sử dụng triệt để nguồn vốn của công ty, cũng như nâng cao hiệu quảkinh doanh để bảo toàn và phát triển vốn, phát triển thị trường, khẳng định vị trí chỗđứng, thương hiệu trên thị trường

- Tuân thủ chính sách, chế độ cũng như quy định của nhà nước có lien quan đếnhoạt động kinh doanh, thực hiện đúng hợp đồng đã cam kết với đối tác và khách hàng

- Thực hiện đầy đủ quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động và nghĩa vụnộp thuế cho ngân sách nhà nước

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, báo cáo thống kê, báo cáo định kỳtheo quy định của nhà nước và của công ty

- Không ngừng bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộnhân viên trong công ty

Trang 23

2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công Ty

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

(Nguồn: Báo cáo phòng nhân sự)

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban

Ban Giám Đốc: Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của công ty, đi

sâu vào các mặt tổ chức, nhân sự, chính sách lao động, tiền lương, định hướng chiếnlược phát triển sản xuất kinh doanh, giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện kế hoạchsản xuất kinh doanh, công tác xây dựng và phát triển đoàn thể Lãnh đạo theo chế độmột thủ trưởng và điều lệ hoạt động của công ty chịu trách nhiệm về các quyết địnhcủa mình trước Đảng, nhà nước và pháp luật nước Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam

- Có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh đầy đủ, kịpthời, chính xác và trung thực về tình hình kinh doanh của công ty (hợp đồng mua bán,các khoản nợ, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụthuế đối với nhà nước) Lập các báo cáo quyết toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm

- Tham mưu cho Ban Giám Đốc về công tác hạch toán thống kê, quản lý tài sản,

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG NHÂN SỰ

NHÂN SỰ

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KẾ

TOÁN

PHÒNG KỸ THUẬT

BÁN LẺ KHO HÀNG

HÓA

Ngày đăng: 21/11/2020, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w