1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần công trình vận tải hải phòng

86 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngành xây dựng đồng thời phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty cổ phần Công trình vận tải Hải Phòng” là kết quả nghiên cứu của

riêng tôi Các số liệu, kết quả được sử dụng trong luận văn là trung thực, được trích dẫn từ các nguồn dữ liệu, báo cáo đáng tin cậy

Ngày 10 tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Đỗ Thu Hương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian tìm hiểu, nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, với sự nỗ lực của bản thân, với tinh thần làm việc nghiêm túc, cộng với sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn Sơn tôi đã hoàn thành công trình nghiên cứu

với đề tài “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng” Với mong muốn đóng góp một số biện pháp đối

với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Do hạn chế về mặt thời gian cùng một vài yếu tố khách quan và chủ quan, công trình nghiên cứu này không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong muốn nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo để công trình nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Sơn - Viện Phó, Viện Đào tạo Sau Đại học - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Công ty cổ phần Công trình vận tải Hải Phòng, gia đình và các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn thạc sĩ

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp 4

1.1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp 4

1.1.2 Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp 4

1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường 14

1.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan 15

1.3.2 Nhóm các yếu tố chủ quan 17

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VẬN TẢI HẢI PHÒNG 21

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 21

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 21

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 22

2.2 Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty qua các chỉ tiêu về lợi nhuận (ROS, ROE, ROA) và doanh thu 23

2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 28

Trang 4

2.3.1 Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty theo nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng

lao động 28

2.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty theo nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 33

2.3.3 Đánh giá kế hoạch xây dựng chiến lược và hoạt động Marketting phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 41

2.4 Những kết quả đạt được và những tồn tại của công ty 43

2.4.1 Những kết quả đạt được 43

2.4.2 Những tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 44

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO 46

HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN 46

CÔNG TRÌNH VẬN TẢI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 46

3.1 Mục tiêu sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hội nhập quốc tế và cạnh tranh trong nước 46

3.2 Định hướng kinh doanh của công ty giai đoạn 2015 - 2020 47

3.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 48

3.3.1 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động 48

3.3.2 Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 56

3.3.3 Nhóm biện pháp về xây dựng chiến lược kinh doanh bền vững và Marketing sản phẩm 66

3.4 Ý nghĩa chung của các biện pháp 72

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.1 Các thông số trong kết quả kinh doanh từ 2011-2014 24

2.2 Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn từ 2011-2014 25

2.3 Các thông số trong kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2014

liên quan đến hiệu quả sử dụng lao động của công ty

28

2.4 Hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2011-2014 29

2.5 Những thông số liên quan đến chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của 33

2.7 Những thông số phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ, TSCĐ của Công

ty cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng giai đoạn 2011-2014

37

2.9 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty cổ phần Công trình Vận

tải Hải Phòng giai đoạn 2011-2014

34

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.1 Doanh thu và lợi nhuận Công ty giai đoạn 2011-2014 26

2.2 Chỉ tiêu ROS, ROE, ROA của Công ty giai đoạn 2011-2014 27 2.3

Tình hình thực hiện chỉ tiêu mức doanh lợi lao động và thu

nhập bình quân người lao động Công ty cổ phần Công trình

Vận tải HP giai đoạn 2011-2014

30

2.4 Chỉ tiêu sức sinh lợi VLĐ của Công ty cổ phần Công trình

Vận tải Hải Phòng trong 4 năm 2011-2014

3.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm và trình độ quản lý sản phẩm 65

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tận dụng mọi cơ hội, huy động và sử dụng tối ưu các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Phát triển nền kinh tế thị trường, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng không thể khác của nền kinh tế Việt Nam Việc gia nhập WTO của Việt Nam tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam, đòi hỏi các chủ thể doanh nghiệp Việt Nam phải đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời để tận dụng cơ hội, hạn chế các rủi ro, hướng tới tồn tại và phát triển

Bất cứ một doanh nghiệp hoạt động ở lĩnh vực nào với quy mô lớn hay nhỏ và với mục đích nào luôn mong muốn hoạt động có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh được xác định ở nhiều khía cạnh khác nhau như tỷ suất lợi nhuận, năng suất lao động, tổng doanh thu, nguồn lực tri thức, phát triển thị trường, đầu tư phát triển sản xuất Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng cũng là một trong những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính trong lĩnh vực xây dựng công trình nằm trên địa bàn Hải Phòng Trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, Công ty Cổ phần

Công trình Vận tải Hải Phòng cũng không tránh khỏi xu thế khó khăn chung

Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả

kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng” làm đề tài luận

văn thạc sỹ quản lý kinh tế Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp ngành xây dựng đồng thời phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng, tìm ra những kết quả đạt được và những nguyên nhân yếu kém từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh của

doanh nghiệp

Trang 9

- Đánh giá thực trạng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trong những năm 2011 - 2014 để có thể thấy được những lợi thế cũng như khó khăn thách thức của doanh nghiệp

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trong giai đoạn 2011 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn sử dụng chủ yếu các phương pháp sau:

- Phương pháp điều tra thực địa: Điều tra tình hình sản xuất kinh doanh tại

công ty thông qua các số liệu báo cáo và ghi chép tại hiện trường

- Phương pháp thống kê: Áp dụng phương pháp này để thống kê những số

liệu cần thiết liên quan đến đề tài, phân tích và tổ hợp các số liệu đó

- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích những điều kiện thực tiễn,

đặc trưng cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đánh giá các số liệu cụ thể, so sánh các số liệu đó theo những tiêu chí nhất định Tổng hợp các kết quả đã đánh giá để tìm ra kết luận

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hoá các vấn đề về hiệu quả sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp Đồng thời đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trên cơ sở phương

pháp khoa học Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trong thời gian tới

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu luận văn sẽ giúp cho lãnh đạo Công

ty hiểu rõ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, những tồn tại, những lợi thế cần phát huy, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu

Trang 10

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng cũng như các công ty có mô hình tương tự

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo Nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng

Trang 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp

1.1.1 Định nghĩa về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông qua đó để tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng [1, tr.6],

Về mặt pháp lý thì “doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản,

có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

1.1.2 Mục đích và mục tiêu của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần tồn tại, phát triển và đảm bảo tính bền vững Nhưng nếu doanh nghiệp không xác định được mục tiêu và mục đích hoạt động của chính mình thì doanh nghiệp đó sẽ không thể tồn tại lâu dài Hoạt động của doanh nghiệp chỉ có hiệu quả khi kế hoạch của doanh nghiệp gắn liền với mục tiêu để tạo tiền đề đạt được những mục đích Kế hoạch đó đòi hỏi phải được điều chỉnh kịp thời theo những biến động của môi trường; đồng thời gắn bó với những khả năng cho phép của doanh nghiệp như: vốn, lao động, công nghệ Từ đó đòi hỏi doanh nghiệp phải

có cơ cấu tổ chức hợp lý, xác định cụ thể nhiệm vụ cho từng bộ phận, cá nhân; đồng thời phối hợp hoạt động nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp

1.1.2.1 Mục đích của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có 3 mục đích cơ bản sau:

- Mục đích kinh tế: Thu lợi nhuận, đây là mục đích quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh

- Mục đích xã hội: Cung cấp hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầu xã hộ i, đây

là mục đích quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp hoạt động công ích

Trang 12

- Mục đích thoả mãn các nhu cầu cụ thể và đa dạng của mọi người tham gia hoạt động trong doanh nghiệp

1.1.2.2 Mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu là biểu hiện mục đích của doanh nghiệp được cụ thể hóa thành những mốc phát triển từng bước Một mục tiêu là một câu hỏi cần có lời giải đáp trong một khoảng thời gian nhất định Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu đạt được cần thoả mãn cả về số lượng và chất lượng, đồng thời với việc xác định được các phương tiện thực hiện Mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn bám sát từng giai đoạn phát triển Các mục tiêu chủ yếu của doanh nghiệp là: Tổng doanh thu, tổng lợi nhuận, thuế doanh nghiệp, năng suất lao động, tiền lương

1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh, phản ánh những cách tiếp cận khác nhau Hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể coi như:

- Mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng kết quả kinh tế

- Chỉ tiêu xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí

- Mức tăng của kết quả SXKD trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn kinh doanh

Trong phạm vi luận văn này chúng tôi lựa chọn định nghĩa về hiệu quả sản xuất kinh doanh sau đây:

“Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất” [1,tr.13], [2]

1.2.2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh thể hiện sự tương quan giữa kết quả đầu ra với các nguồn lực đầu vào sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh

Trang 13

nghiệp Để đạt được hiệu quả kinh doanh cao doanh nghiệp cần tối đa hóa các kết quả đầu ra trong điều kiện các nguồn lực hạn chế của mình

Phân tích hiệu quả kinh doanh giúp các đối tượng quan tâm đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp, đây là yếu tố quyết định tới tiềm lực tài chính trong dài hạn - một trong những mục tiêu quan trọng của hoạt động kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh cũng giúp các đối tượng quan tâm đo lường hiệu quả quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả đầu ra của quá trình hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào năng lực, kỹ năng, sự tài tình và động lực của các nhà quả trị

Các nhà quản trị chịu trách nhiệm về hoạt động của doanh nghiệp, ra các quyết định về tài chính, đầu tư và kinh doanh, xây dựng và thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Sự thành công hay thất bại trong việc điều hành hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện trực tiếp qua việc phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích hiệu quả kinh doanh còn hữu ích trong việc lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp Hiệu quả kinh doanh được phân tích dưới các góc độ khác nhau và được tổng hợp từ hiệu quả hoạt động của từng bộ phận trong doanh nghiệp nên sẽ là cơ sở để đánh giá và điều chỉnh các hoạt động, các bộ phận

cụ thể trong doanh nghiệp và lập kế hoạch kinh doanh theo đúng mục tiêu chiến lược cho các kì tiếp theo

1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Trong thực tế, “hiệu quả” là một khái niệm được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, kỹ thuật, xã hội Ở bài luận này, chúng ta chỉ giới hạn thuật ngữ hiệu quả ở góc độ kinh tế - xã hội Từ đó, có thể phân biệt giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được các mục tiêu xã hội nhất định, cụ thể: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn

xã hội hoặc từng khu vực kinh tế; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người lao động; đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động; nâng cao

Trang 14

mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối; giảm số người thất nghiệp; đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường; Khi xem xét hiệu quả xã hội, người ta xem xét mối quan hệ giữa các kết quả (mục tiêu) đạt được về mặt xã hội (cải thiện điều kiện lao động, nâng cao đời sống văn hóa và tinh thần, giải quyết công ăn việc làm ) và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó Thông thường các mục tiêu kinh tế- xã hội được chú

ý giải quyết trên góc độ vĩ mô nên hiệu quả xã hội cũng thường được quan tâm nghiên cứu ở phạm vi quản lý vĩ mô

Trong khi đó, hiệu quả kinh tế là phạm trù phải được quan tâm nghiên cứu ở

cả hai góc độ vĩ mô và vi mô Vì vậy, nếu xét trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng ta có hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh

tế vùng lãnh thổ, hiệu quả kinh tế ngành, và hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh Để đạt được hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế vùng lãnh thổ cao cũng như hiệu quả kinh tế ngành, cần phải tập trung vào việc điều tiết vĩ mô Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, chúng ta chỉ quan tâm tới hiệu quả kinh tế của hoạt động kinh doanh

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.4.1 Hiệu quả kinh doanh là công cụ quản trị kinh doanh

Tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người là điều kiện tiên quyết trong quá trình tiến hành một hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa lao động với các yếu tố vật chất để tạo ra kết quả phù hợp với ý đồ của doanh nghiệp mới có thể tạo ra lợi nhuận Như vậy, mục tiêu dài hạn của kinh doanh là tạo ra và tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có

Để đạt được mục tiêu này, quản trị doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong các thước đo để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những cho biết hiệu năng của hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh, nhằm

Trang 15

nâng cao hiệu quả Một trong những nhân tố của khái niệm hiệu quả là trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, cụ thể: trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc gia tốc tạo ra kết quả lớn hơn so với gia tốc sử dụng các nguồn lực đầu vào Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa

Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt mục tiêu lợi nhuận tối đa Với tư cách một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ

sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh nghiệp, mà còn được sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng

bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Và như đã lưu ý, do phạm trù hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt nên trong nhiều trường hợp người ta coi nó không phải chỉ như phương tiện để đạt kết quả cao mà còn như chính mục tiêu cần đạt

1.2.4.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nếu nguồn tài nguyên không hạn chế thì việc sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không trở thành vấn đề được tranh luận trong kinh tế vi

mô Nhà sản xuất có thể sản xuất không giới hạn hàng hóa, sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, lao động một cách không hiệu quả cũng chẳng sao nếu nguồn tài nguyên là vô tận Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên trên trái đất như đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản, đều hữu hạn và ngày càng khan hiếm, cạn kiệt do con người khai thác và sử dụng chúng Trong khi đó, dân cư ở từng vùng, từng quốc gia và toàn thế giới ngày càng tăng và tốc độ tăng dân số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêu dùng vật phẩm của con người lại là không giới hạn: không giới hạn ở sự phát triển các loại cầu và ở từng loại cầu thì cũng không giới hạn - càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng cao càng tốt Do vậy, vật chất đã khan hiếm lại càng khan hiếm và ngày càng cạn kiệt theo

Trang 16

cả nghĩa tuyệt đối và tương đối Chính sự khan hiếm yêu cầu con người phải nghĩ đến việc sử dụng chọn lọc và hiệu quả các nguồn lực Sự khan hiếm tăng lên dẫn đến vấn đề tối ưu hóa ngày càng phải đặt ra nghiêm túc, gay gắt Tuy nhiên, khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần của sự lựa chọn kinh tế, nó buộc con người “phải” lựa chọn kinh tế vì khi dân số còn ít mà của cải trên trái đất lại phong phú, chưa có dấu hiệu cạn kiệt vì khai thác Lúc đó, loài người chỉ chú ý phát triển kinh tế theo chiều rộng: tăng trưởng kết quả sản xuất trên cơ sở gia tăng các yếu tố sản xuất: tư liệu sản xuất, đất đai,

Điều kiện đủ cho sự lựa cho kinh tế là cùng với sự phát triển của kỹ thuật sản xuất thì càng ngày người ta càng tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản phẩm Kỹ thuật sản xuất phát triển cho phép với cùng những nguồn lực đầu vào nhất định người ta có thể tạo ra rất nhiều loại sản phẩm khác nhau Điều này cho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn SXKD sản phẩm (cơ cấu sản phẩm) tối ưu Sự lựa chọn đúng đắn sẽ mạng lại cho DN hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển kinh tế theo chiều rộng kết thúc và nhường chỗ cho sự phát triển kinh tế theo chiều sâu: sự tăng trưởng kết quả kinh tế của sản xuất chủ yếu nhờ vào việc cải tiến các yếu tố sản xuất về mặt chất lượng, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, công nghệ mới, hoàn thiện công tác quản trị và cơ cấu kinh tế , nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế Nói một cách khái quát là nhờ vào sự nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhự vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động SXKD nào

Tuy nhiên sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong các cơ chế kinh tế khác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, việc lựa chọn kinh tế thường không đặt ra cho cấp doanh nghiệp Mọi quyết định kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? đều được giải quyết từ một trung tâm duy nhất Doanh nghiệp tiến hành các hoạt động SXKD của mình

Trang 17

theo sự chỉ đạo từ trung tâm đó và vì thế mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp là hoàn thành kế hoạch nhà nước giao Do những hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóa tập trung mà không phải chỉ là vấn đề các doanh nghiệp ít quan tâm tới hiệu quả hoạt động kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợp các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch bằng mọi giá

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế kinh tế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh của hoạt động sản xuất là điều kiện tồn tại

và phát triển của các doanh nghiệp

Trong cơ chế kinh tế thị trường, việc giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai dựa trên quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự ra các quyết định kinh doanh của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều, lãi ít hưởng ít, không

có lại sẽ đi đến phá sản Lúc này, mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêu quan trọng nhất, mang tính chất sống còn của sản xuất kinh doanh

Mặt khác, trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp phải cạnh tranh

để tồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp trụ vững, phát triển sản xuất, nhưng không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá sản Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao chất lượng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín nhằm tới mục tiêu tối đa lợi nhuận Các doanh nghiệp phải có được lợi nhuận và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường

1.2.4.3 Các nhóm chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận (ROS, ROA, ROE)

Đây là nhóm chỉ tiêu quan trọng hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp, bởi vì mục đích cao nhất của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận, do đó sử dụng đồng vốn bỏ ra sao cho có hiệu quả cao nhất là mối quan tâm hàng đầu của các doanh

Trang 18

nghiệp Nhóm chỉ tiêu này thể hiện rõ nhất hiệu quả SXKD của doanh nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu mà doanh nghiệp làm ra có bao nhiêu đồng lợi nhuận Nó được tính theo công thức:

- Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chủ sở hữu trong một kì kinh doanh tạo

ra bao nhiêu lợi nhuận, được tính theo công thức:

- Tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kì kinh doanh sinh ra được bao nhiêu lợi nhuận Nó được tính theo công thức:

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu này cho thấy việc sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

đã đem lại kết quả như thế nào trong kinh doanh của doanh nghiệp

- Mức doanh lợi của một lao động (mức DL của LĐ)

Chỉ tiêu này cho thấy bình quân một lao động trong DN đã mang lại bao nhiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh và được tính theo công thức:

- Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương (CT hiệu suất TL)

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần x 100% (1)[1,48]

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu x 100% (2)[1,48]

ROA =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản x 100% (3)[1,48]

Mức DL của LĐ = Lợi nhuận trong kỳ

Số lao động bình quân trong kỳ

(4)[1,50]

Trang 19

Chỉ tiêu này cho thấy khi doanh nghiệp phải trả một đồng lương cho cán bộ, công nhân thì thu được bao nhiêu nhiêu đồng trong doanh thu, hoặc lợi nhuận Nó được tính theo công thức:

- Năng suất lao động bình quân trong một kì kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện rõ giá trị của một công nhân, cán bộ tạo ra trong một

kỳ kinh doanh, được tính theo công thức:

Tóm lại: Nhóm chỉ tiêu này phản ánh rất rõ chất lượng lao động và chất

lượng tổ chức lao động của doanh nghiệp, nó cũng cho thấy trình độ quản lý, bố trí lao động của doanh nghiệp Đây có thể coi là một trong những nhóm chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện hiệu quả SXKD của một doanh nghiệp

* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

- Chỉ tiêu sinh lợi của vốn lưu động (CT sinh lợi của VLĐ), cho thấy mỗi

đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu lợi nhuận trong một kì kinh doanh

- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (HS đảm nhiệm VLĐ)

Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp phải đầu tư bao nhiêu đồng VLĐ để có được một đồng doanh thu, nó được tính như sau:

- Số vòng quay của VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ luân chuyển của vốn lưu động trong một kỳ kinh doanh là bao nhiêu, vốn càng luân chuyển nhanh thì hiệu quả của nó càng cao Nó được tính như sau:

(7)[1,46]

Hệ số

đảm nhiệm VLĐ =

VLĐ bình quân trong kỳ Doanh thu thuần trong kỳ

(8)[1,47]

Số vòng quay Doanh thu thuần trong kỳ (9)[1,48]

Trang 20

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (HS sử dụng TSCĐ)

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng nguyên giá TSCĐ tham gia vào kỳ kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nó được tính theo công thức:

(10)[1,45]

HS sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

VCĐ bình quân trong kỳ

(11)[1,46]

HS sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Nguyên giá TSCĐ bình quân

(12)[1,46]

Nguyên giá TSCĐ bình quân

(13)[1,46]

HS trang bị TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân

Số công nhân trực tiếp SX

(14)[1,46]

Trang 21

kiếm hợp đồng cả về số lượng và giá trị, khả năng lập chiến lược kinh doanh bền vững, mức đảm bảo máy móc thiết bị của vốn chủ sở hữu, các chỉ tiêu kinh tế xã hội

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Nếu coi nền kinh tế là một cơ thể sống thì mỗi doanh nghiệp trong nền kinh

tế là một tế bào sống của cơ thể đó Nó tất yếu phải gắn bó với các tế bào tương đương khác, chịu tác động của các cơ quan tạo lên môi trường mà nó đang tồn tại Hoạt động SXKD của các doanh nghiệp xây dựng, cũng như tất cả các doanh nghiệp SXKD bất kỳ nào khác đều chịu tác động từ nhiều phía của môi trường kinh tế xã hội, sinh thái Với tư cách là một đơn vị kinh tế cơ sở, nó đồng thời cũng

là một thiết chế đặc biệt trong xã hội, doanh nghiệp tồn tại và phát triển theo lịch

sử của xã hội loài người, phù hợp với điều kiện xã hội và tự nhiên của mỗi quốc gia cụ thể, nó tuân thủ các quy định, tập tục, tập quán và hiến pháp, pháp luật của mỗi quốc gia nơi doanh nghiệp đăng ký hoạt động SXKD của mình.[1, 31]

Mặt khác, doanh nghiệp sinh ra là để sản xuất, kinh doanh, do đó tất yếu nó cũng không thể tách rời quy luật kinh tế khách quan đang diễn ra sôi động trong cả nước và trên thế giới, hoạt động SXKD của các doanh nghiệp cũng luôn chịu tác động từ những biến động trong nền kinh tế quốc dân và nền kinh tế thế giới Ngược lại nền kinh tế quốc dân và thế giới lại luôn chịu ảnh hưởng của những biến

cố khách quan của môi trường sinh thái, của thiên nhiên do đó các yếu tố như thiên tai, bão lụt, hạn hán, mất mùa trên thế giới cũng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các doanh nghiệp

Như vậy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Đứng từ quan điểm chủ quan, khách quan ta có thể khái quát các yếu tố tác động đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp thành hai nhóm: Nhóm yếu tố khách quan và nhóm yếu tố chủ quan Trong số các yếu tố chủ quan ta lại có thể chia ra thành hai nhóm, nhóm yếu tố thuộc về kỹ thuật sản xuất và nhóm yếu tố thuộc về

kỹ thuật quản lý Từ khía cạnh tác động của các yếu tố ta có thể chia ra hai nhóm:

Trang 22

Nhóm yếu tố tác động trực tiếp và nhóm yếu tố tác động gián tiếp Ta sẽ lần lượt phân tích từng nhóm yếu tố nêu trên

1.3.1 Nhóm các yếu tố khách quan

Là tổ hợp các nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như chính trị, xã hội, pháp luật, môi trường sinh thái, kinh tế, cạnh tranh, tài nguyên, quốc tế tác động lên hoạt động SXKD của doanh nghiệp

1.3.1.1 Các yếu tố sinh thái

Môi trường sinh thái có tác động rất mạnh mẽ lên nền kinh tế cả ở bậc vĩ mô

và vi mô Những yếu tố tự nhiên như thiên tai, hạn hán, bão lụt thường tác động trực tiếp đến những hiệu quả SXKD của một nền kinh tế, một số doanh nghiệp và lại gián tiếp tác động lên những nền kinh tế khác, các doanh nghiệp khác Và hậu quả của các yếu tố sinh thái đôi khi là rất khủng khiếp Vì vậy, việc dự báo trước những yếu tố này có vai trò hàng đầu trong việc nâng cao hiệu quả SXKD, đặc biệt

là đối với các DN xây dựng, loại hình này chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố này nhất

1.3.1.3 Các yếu tố chính trị

Chính trị cũng là một tác nhân có ảnh hưởng trực tiếp lên hiệu quả SXKD của các DN Môi trường chính trị ổn định luôn là tiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu tư, kinh tế Chính sách của mỗi quốc gia nơi có DN hoạt động luôn luôn tác động một cách trực tiếp lên hoạt động của các doanh nghiệp đó Những biến động về chính trị cũng luôn kéo theo những nguy cơ phá sản của nhiều doanh

Trang 23

nghiệp, vì vậy khi lựa chọn môi trường đầu tư yếu tố chính trị là mối quan tâm hàng đầu cho các doanh nhân

1.3.1.4 Các yếu tố pháp lý

Các yếu tố pháp lý cũng có vai trò quan trọng không kém các yếu tố chính trị trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa điều chỉnh các hoạt động kinh tế vi mô theo hướng phù hợp với lợi ích

xã hội và hiệu quả SXKD của doanh nghiệp Môi trường pháp lý thuận lợi luôn tạo cho các doanh nghiệp một hành lang thông thoáng để tiến hành các hoạt động SXKD và ngược lại

1.3.1.5 Các yếu tố văn hóa xã hội

Các yếu tố văn hóa xã hội thường tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp: Tình trạng việc làm, điều kiện xã hội, trình độ giáo dục, phong cách sống, truyền thống và tâm lý xã hội là các yếu tố có khả năng tác động lên hiệu quả SXKD theo cả hai hướng, tích cực và tiêu cực Trình độ văn hóa, chuyên môn cao thì tác động tích cực đến hiệu quả sản xuất và ngược lại Phong cách sống công nghiệp tạo điều kiện cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại Đặc biệt đối với các doanh nghiệp xây dựng, thì yếu tố này có ý nghĩa hơn nhiều so với một số loại hình khác, bởi vì doanh nghiệp công trình luôn chịu tác động của các yếu tố văn hóa, xã hội trong quá trình giải phóng mặt bằng thi công, thiết kế sản phẩm với mục tiêu sử dụng lâu dài Do đó để nâng cao hiệu quả SXKD, nhất thiết phải chú trọng đúng mức đối với các yếu tố này

1.3.1.6 Các yếu tố công nghệ

Các yếu tố công nghệ luôn là điều kiện tiên quyết để nâng cao năng suất lao động, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Đây là một trong những yếu tố có tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiêp Đối với doanh nghiệp XD, yếu tố này còn có ý nghĩa hơn nhiều vì chi phí cho công nghệ,

kỹ thuật của loại hình doanh nghiệp này thường rất tốn kém Do đó những nhà quản lý phải có được chiến lược đổi mới công nghệ phù hợp sao cho vừa theo kịp

Trang 24

môi trường cạnh tranh, vừa phù hợp với khả năng về vốn của doanh nghiệp mình

1.3.2 Nhóm các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan là các yếu tố bên trong nội bộ của doanh nghiệp tác động lên quá trình SXKD và vì vậy mà tác động lên hiệu quả SXKD của doanh nghiệp các yếu tố này là: Trình độ quản lý, lực lượng lao động, vật tư, tiền vốn, trình độ khai thác các yếu tố khách quan của doanh nghiệp tác động đến giá thành, chi phí, thời gian, lượng hàng hoá

1.3.2.1 Các yếu tố quản trị doanh nghiệp

Yếu tố quản lý doanh nghiệp là điều kiện tiên quyết để đưa doanh nghiệp đến những kết quả kinh doanh cụ thể Các yếu tố này bao gồm:

* Xác định chiến lược đầu tư và kinh doanh

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng quyết định hướng đi của doanh nghiệp trong một thời gian dài Chiến lược kinh doanh phù hợp với các yếu tố khách quan

và chủ quan, phát huy được toàn bộ thế mạnh của mình là điều kiện tiên quyết dẫn đến hiệu quả kinh doanh cao của mỗi doanh nghiệp

* Lập kế hoạch kinh doanh hữu hiệu

Kế hoạch kinh doanh quyết định hướng đi của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định Do đó nó có vai trò không nhỏ trong việc tác động lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó

* Tổ chức lao động khoa học, hợp lý

Việc tổ chức lao động có vai trò quan trọng, trực tiếp tác động lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức lao động hợp lý sẽ phát huy được năng lực cống hiến của người lao động, tiết kiệm được những chi phí như chi phí vận chuyển vật tư, chi phí và các chi phí khác phát sinh trong kinh doanh

* Sắp xếp cơ cấu tổ chức

Sản xuất kinh doanh là hoạt động thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và ngày càng tối ưu các yếu tố sản xuất bằng kiến thức khoa học và nghệ thuật kinh doanh Trong công tác quản trị doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất, có ý nghĩa quyết định đối

Trang 25

với việc thành bại của một tổ chức, của một công ty Người lãnh đạo của công ty muốn hoàn thành mục tiêu, nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh phải thực hiện hai nhiệm vụ sau:

+ Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao

+ Dìu dắt tập thể dưới quyền, hoàn thành mục đích và mục tiêu một các đúng hướng, vững chắc, ổn định

Bất kỳ một doanh nghiệp nào hiệu quả kinh tế đều phụ thuộc vào tổ chức cơ cấu bộ máy quản trị, nhận thức, hiểu biết về chất lượng và trình độ của đội ngũ các nhà quản trị, khả năng xác định chính xác mục tiêu, phương hướng sản xuất kinh doanh có lợi nhất cho doanh nghiệp của người lãnh đạo

Để hoạt động sản xuất kinh doanh thành công trong nền kinh tế mở, môi

trường cạnh tranh gay gắt diễn ra ở cả trong nước lẫn quốc tế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, thông tin về công nghệ, thông tin về cung và cầu, thông tin về đối thủ cạnh tranh, thông tin về dịch vụ, giá cả Không những thế các doanh nghiệp rất cần biết về kinh nghiệm thành công, thất bại của doanh nghiệp trong nước và quốc tế, thông tin về chính sách kinh kinh

tế của nhà nước và các nước liên quan đến thị trường của doanh nghiệp Những thông tin chính xác và kịp thời là cơ sở vững chắc để doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh dài hạn cũng như hoạch định các chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn, ngăn chặn các rủi

ro và thất bại không đáng có có thể xảy ra do thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, không kịp thời.[1; tr1 ]

* Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

Cơ sở vật chất kỹ thuật là một trong những nhân tố hết sức quan trọng trong việc tăng chất lượng và tăng hiệu quả kinh doanh Nhà quản lý phải có được chiến lược, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với xu thế phát triển của thời đại, đổi mới công nghệ để nâng cao năng xuất lao động, tăng sản lượng, tăng chất lượng

Trang 26

sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm và như thế nâng cao hiệu quả kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp

Hiện nay, kỹ thuật công nghệ tiên tiến dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, có vai trò ngày càng lớn, mang tính chất quyết định với việc nâng cao NSLĐ, nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh Để phù hợp với xu thế phát triển chung của nền kinh tế các doanh nghiệp đã và đang tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng đầu tư, cải tiến và ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, cải thiện và nâng cao trình độ trang bị kỹ thuật cho mình.[1]

1.3.2.2 Các yếu tố lao động

Lực lượng lao động luôn là một nguồn lực quan trọng bậc nhất trong hoạt động SXKD, nó tác động trực tiếp lên hiệu quả SXKD của mỗi doanh nghiệp Ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, thì nhân tố con người, những con người trực tiếp sử dụng các tiến bộ công nghệ đó trong SXKD vẫn có vai trò quyết định Kỹ thuật tiên tiến, máy móc trang thiết bị hiện đại và vai trò người lao động là mối quan hệ mật thiết và vô cùng quan trọng không thể tách rời Máy móc dù tối tân hiện đại đến đâu cũng là do con người chế tạo ra dựa vào những lao động sáng tạo của con người, không có lao động sáng tạo

sẽ không có những máy móc thiết bị hiện đại đó Mặt khác trong thực tiễn sản xuất

dù máy móc có hiện đại nhưng trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ lao động không phù hợp sẽ làm giảm hiệu quả SXKD, lãng phí và phá hoại thiết bị gây tổn thất lớn cho doanh nghiệp

Trong hoạt động SXKD của mỗi doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế trên các mặt sau đây:

+ Nhân lực bằng lao động sáng tạo của mình tạo ra công nghệ mới, thiết bị máy móc mới, nguyên vật liệu mới áp dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao NSLĐ, nâng cao hiệu quả SXKD

+ Lực lượng lao động trực tiếp điều khiển máy móc thiết bị tạo ra của cải vật chất cho doanh nghiệp, là lực lượng trực tiếp tận dụng công suất máy móc thiết bị, tận dụng nguyên vật liệu làm tăng NSLĐ, tăng hiệu quả SXKD

Trang 27

+ Lao động có kỷ luật có trình độ chuyên môn chấp hành đúng mọi quy định

về thời gian, về quy trình kỹ thuật công nghệ, về quy trình bảo dưỡng máy móc thiết bị tăng độ bền giảm chi phí sửa chữa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Vì vậy hiệu quả SXKD còn phụ thuộc vào việc chăm lo đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn cao, tác phong làm việc khoa học, có kỷ luật nghiêm minh.[1]

1.3.2.3 Các yếu tố về vật tư, nguyên vật liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư, nguyên vật liệu của doanh nghiệp

Hiệu quả SXKD phụ thuộc vào số lượng, chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ của vật tư và việc cung cấp đầy đủ, có chất lượng của nguyên vật liệu Bởi vì bất kỳ hoạt động sản xuất vật chất nào cũng đều phải có đầy đủ 3 yếu tố: Lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Trong đó vật tư, nguyên vật liệu là yếu tố không thể thiếu được trong hoạt động SXKD

Trước tiên, việc cung cấp đầy đủ, kịp thời nguyên liệu có chất lượng cao cho sản xuất sẽ nâng cao chất lượng sản sản phẩm, giảm đựơc chi phí và giá thành do

đó sẽ thu hút khách hàng, nâng cao uy tín doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh tế Đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình thì tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu rất lớn trong giá thành sản phẩm nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất to lớn trong giá thành sản phẩm và qua đó trong việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp

Ngoài ra, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập được một hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở tạo được mối quan hệ lâu dài, hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau giữa người sản xuất và người cung ứng, đảm bảo khả năng tổ chức cung ứng vật tư, nguyên liệu kịp thời, chính xác, đúng nơi, đúng lúc, tránh tình trạng thiếu vật tư để sản xuất hay vật tư tồn đọng quá nhiều gây ứ đọng vốn ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD

Trang 28

Chương 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH VẬN TẢI HẢI PHÒNG

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tên doanh nghiệp (Tiếng Việt): Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng

Tên doanh nghiệp (Tiếng Anh): CONTRUCTION AND TRANSPORT JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: CTC

Địa chỉ trụ sở : 22C Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng

Số điện thoại: 0313.814278 Fax: 0313.814378

Đại diện pháp luật: Ông Lê Văn Bình

Chức danh : Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty

Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng được thành lập vào tháng 3 năm 2003 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103007312 Trải qua quá trình hoạt động, Công ty không ngừng phát triển và dần nâng cao vị thế và uy tín Thế mạnh của Công ty là thi công các công trình cảng, công trình công nghiệp Bên cạnh đó, Công ty cũng đã thi công các công trình dân dụng, trạm biến áp, cấp thoát nước các công trình hạ tầng và cung cấp các dịch vụ vận tải trên khắp địa bàn

cả nước, được khách hàng tin cậy, đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng sản phẩm, dịch vụ

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng là một doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng với chức năng và nhiệm vụ chính là:

- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp và dân dụng

- Xây dựng công trình điện, trạm điện trên 35KV đến 110KV

Trang 29

- Thi công xây lắp các công trình cảng đường thủy

- Xây dựng công trình hạ tầng; nạo vét, san lấp mặt bằng; xây dựng công trình thoát nước

- Thi công nạo vét các công trình luồng lạch ra vào cảng

- Sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn

- Đầu tư kinh doanh bất động sản, nhà ở, nhà văn phòng

- Kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, máy móc công nghiệp và dân dụng

- Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các vật tư trong sản xuất công nghiệp

- Dịch vụ lắp đặt, sửa chữa các thiết bị, máy móc công nghiệp và dân dụng

- Kinh doanh vật liệu xây dựng

- Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình, hạng mục công trình, lắp đặt trang thiết bị hoàn thiện công trình xây dựng

- Cung cấp dịch vụ vận tải

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

2.1.3.1 Bộ máy quản lý của Công ty

- Cấp quản lý công ty: Đứng đầu là Giám đốc công ty

- Cấp quản lý đội: Đứng đầu là Đội trưởng

2.1.3.2 Sơ đồ tổ chức Công ty được thể hiện trong hình 2.1

Trang 30

1

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng

(Nguồn: Sơ đồ tổ chức Công ty, Phòng Hành chính tổng hợp)

bước thực hiện việc cơ giới hoá thi công, nâng cao NSLĐ và chất lượng xây lắp

Về sản xuất kinh doanh: Theo những con số thống kê thì tình hình SXKD của

Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng trong giai đoạn năm 2011-2014 có nhiều biến động

Kết quả kinh doanh chung của công ty trong 4 năm gần đây ở bảng số 2.1:

Ban giám đốc công ty

Phòng

kế

toán

Phòng vật tư -

Các BCH công trường

Ban Kiểm soát

Đại hội cổ đông

Trang 31

Bảng 2.1 Các thông số trong kết quả kinh doanh từ 2011-2014

Tăng tương đối

Tăng tương đối

Vốn chủ sở hữu

Tăng tương đối

Tổng tài sản

Tăng tương đối

(Nguồn: BC tài chính Công ty Cổ phần Công trình Vận tải HP năm 2011-2014)

Những chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận được tính theo công thức (1), (2), (3), thuộc mục 1.2.2.1 Các chỉ tiêu này là: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS); Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE); Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) Căn cứ vào những số liệu trên đây ta có thể tính được các chỉ tiêu về lợi nhuận, mức độ phát triển của doanh thu và lợi nhuận, kết quả tính được phản ánh ở bảng 2.2:

Trang 32

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn từ 2011-2014

vị tính

bình quân năm

So với đối thủ

Phát triển liên hoàn % 137,47 109,52 78,39 108,46 104

đồng 11.942 15.176 9.579 7.648 11.086

Tăng tuyệt đối Triệu

đồng 3.234 -5.597 -1.931 -1.431

Phát triển liên hoàn % 127,08 63,12 79,84 90,01 103,13

3 ROS

Phát triển liên hoàn % 92,44 57,63 101,85 83,97 99,16

4 ROE

Phát triển liên hoàn % 108,40 63,02 82,41 84,61 99,78

Phát triển liên hoàn % 117,77 58,89 112,68 96,45 100,15

(Nguồn: BC tài chính Công ty Cổ phần Công trình Vận tải HP năm 2011-2014)

Trang 33

Hình 2.1: Doanh thu và lợi nhuận Công ty giai đoạn 2011-2014

Theo số liệu thống kê trên đây thì tình hình kinh doanh của công ty không thực sự ổn định, doanh thu tăng đều đặn và lợi nhuận cũng tăng đều đặn từ 2011-

2013, đến năm 2014 chỉ đạt 78,39 so với năm 2013 Riêng tình hình kinh doanh của năm 2013 thì có khác biệt Thứ nhất doanh thu đạt 153.110 triệu đồng-cao nhất trong giai đoạn, song do chí phí quá cao nên doanh thu đạt thấp (9.579 triệu đồng) Tuy nhiên con số này chỉ là tương đối bởi vì trong năm 2013, chi phí đầu tư chiều sâu của Công ty tăng lên cao, nâng tổng số tài sản cố định từ 93.264 triệu đồng năm 2012 lên 99.958 triệu đồng năm 2013 Mức lương trả cho công nhân trong năm 2013 cũng cao hơn so với 2 năm trước đó Năm 2011 doanh thu của Công ty thấp nhất (101.691 triệu đồng) trong 5 năm, cho thấy khả năng chiếm lĩnh thị trường của công ty có nguy cơ suy giảm Tuy nhiên bù vào đó, lợi nhuận của năm này lại cao hơn cả 2 năm 2013 và 2014, điểm này cho thấy những bước cải tiến về quản lý đã có những tác động tích cực, giúp công ty kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao hơn Thứ hai, doanh thu bình quân năm tăng là 6.112 triệu đồng ứng với 8,46% trong khi đó mức lợi nhuận bình quân năm giảm là 1.431 triệu đồng, giảm 9,99% Sở dĩ như vậy là do giai đoạn 2011-2014, khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lạm phát tăng, chi phí gia tăng, nên lợi nhuận giảm mạnh Để thấy rõ hơn nữa hiệu quả SXKD của Công ty trong khoảng 4 năm nêu trên chúng ta sẽ phân tích hiệu

Trang 34

Hình 2.2 : Chỉ tiêu ROS, ROE, ROA của Công ty giai đoạn 2011-2014

Về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) : Như bảng 2.2 cho thấy trung bình

trong 4 năm 2011-2014 trong một đồng doanh thu của Công ty có 0,08 đồng lợi nhuận

- Năm 2012 chỉ tiêu này giảm 0,88 ứng với 92,44% so với năm 2011

- Năm 2013 chỉ tiêu này giảm 4,60 ứng với 57,63% so với hai năm 2012

- Năm 2014 chỉ tiêu này tăng nhẹ 0,12 ứng với 101,85% so với năm 2013 Trong 4 năm 2011-2014, chỉ tiêu này có xu hướng giảm mạnh, hiệu quả sinh lợi cao nhất là năm 2011:11,74% tức là trong một đồng doanh thu có 0,11 đồng lãi

và thấp nhất là năm 2013: 6,26% nghĩa là với một đồng doanh thu công ty chỉ lãi 0,063 đồng Xu hướng của tỷ suất ROS báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp quản lý

Về tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu (ROE): Trong năm 2011-2014, trung

bình cứ mỗi một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được 0,26 đồng lợi nhuận

Nếu biểu diễn sự biến thiên của chỉ tiêu trong 4 năm nghiên cứu, ta sẽ được một đồ thị với điểm cực tiểu tại điểm thứ nhất là năm 2014: 17,89 (giảm 3,82 ứng với 17,59%; điểm cực đại tại điểm là năm 2012: 34,44 (tăng 2,67 ứng với 8,4%) sau đó chỉ tiêu này giảm dần qua các năm Xu hướng giảm của đồ thị cho thấy việc công ty đang sử dụng đồng vốn không hiệu quả, khả năng thu hồi vốn của các cổ đông đang chậm dần

Trang 35

Về tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản(ROA): Theo bảng 2.2, trong năm

2011-2014 trung bình cứ mỗi một đồng đầu tư cho tài sản của công ty sinh lợi được 0,12 đồng

- Năm 2012 chỉ tiêu này tăng 2,45 ứng với 117,77% so với năm 2011

- Năm 2013 chỉ tiêu này giảm 6,69 ứng với 41,11% so với năm 2012

- Năm 2014 chỉ tiêu này tăng 1,22 ứng với 122,68% so với năm 2013

Nhận thấy, ROA năm 2013 thấp nhất 9,58% có thể giải thích rằng mặc dù lợi nhuận không cao (9.579 triệu đồng) nhưng trong năm nay tổng tài sản đạt 99.958 triệu đồng (tăng thêm 6.694 triệu đồng), đến năm 2014, chỉ tiêu này tăng trở lại, đạt 10,80% là do tổng tài sản năm 2014 giảm mạnh còn 70.824 triệu đồng (giảm 29.134 triệu đồng), mặc dù lợi nhuận chỉ đạt 7.648 triệu đồng Qua đó, cho thấy hiệu quả sinh lợi nhuận trên mỗi đồng tài sản của công ty không hiệu quả

2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

2.3.1 Đánh giá hiệu quả SXKD của Công ty theo nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động

Kết quả SXKD có liên quan đến các chỉ tiêu sử dụng lao động của Công ty

Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng được phản ánh trong bảng số 2.3:

Bảng 2.3: Các thông số trong kết quả kinh doanh giai đoạn 2011-2014

liên quan đến hiệu quả sử dụng lao động của công ty

Trang 36

(Nguồn: BC tài chính Công ty Cổ phần Công trình Vận tải HP năm 2011-2014)

Căn cứ vào kết quả sử dụng lao động trong 4 năm được phản ánh trong bảng trên đây ta có thể tính được hiệu quả sử dụng lao động của công ty như sau áp dụng các công thức (4), (5), (6) thuộc mục 1.2.2.2 Trong báo cáo này, số lượng lao động chỉ là những người trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh Những số liệu cụ thể về các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng lao động tính toán được theo các công thức trên được phản ánh trong bảng 2.4

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty giai đoạn 2011-2014

tính

bình quân năm

So với đối thủ

Tăng tuyệt đối Trđ/người 8,54 -22,67 10,27 -1,28

Phát triển liên hoàn % 124,54 47,71 149,66 107,31

2 LN/tổng

3 DT/tổng

Phát triển liên hoàn % 145,55 75,99 149,76 123,77

Trang 37

Các chỉ tiêu Đơn vị

tính

bình quân năm

So với đối thủ

4 NSLĐbq

Tăng tuyệt đối Trđ/người 102,94 -68,73 155,25 63,15

Phát triển liên hoàn % 134,72 82,79 146,95 121,49

5 Thu nhập bình

Tăng tuyệt đối Trđ/người -0,41 0,46 -0,11 -0,02

Phát triển liên hoàn % 92,56 108,95 98,12 99,88

(Nguồn: BC tài chính Công ty Cổ phần Công trình Vận tải HP năm 2011-2014)

Hình 2.3: Tình hình thực hiện chỉ tiêu mức doanh lợi lao động và thu nhập bình quân người lao động Công ty cổ phần Công trình Vận tải HP giai đoạn 2011-2014

- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động cho thấy mức độ đóng góp của

mỗi lao động đối với lợi nhuận của công ty, mức độ này ở Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng tính trung bình trong 4 năm là 32,46 triệu đồng, nghĩa mỗi một người lao động của công ty trung bình mỗi năm làm ra 32,46 triệu đồng tiền lãi cho công ty Nói chung mức đóng góp vào doanh lợi của một lao động với lợi

Trang 38

nhuận của Công ty Cổ phần Công trình Vận tải Hải Phòng, có thể nói, là con số trung bình đối với các công ty xây dựng Con số này cho thấy hiệu quả sử dụng lao động của công ty còn đang ở mức trung bình nếu so với nền kinh tế Việt Nam nói chung Ban lãnh đạo công ty cần phải xem xét đến nhiều vấn đề để có thể nâng cao hơn nữa khả năng cống hiến của người lao động cho công ty

Trong 4 năm ta nghiên cứu, chỉ tiêu mức doanh lợi của một lao động dao động đáng kế Năm 2011 mức doanh lợi này tương đương 34,82 triệu đồng /người, song năm 2012 con số này tăng đột ngột tăng lên 43,36 triệu đồng/người, sau đó năm 2013 chỉ tiêu này bị giảm xuống là 20,69 triệu đồng/người, và năm 2014 chỉ

số này lại tăng lên 30,96 triệu đồng/người Nguyên nhân: Năm 2012 mặc dù khủng hoảng kinh tế toàn cầu, lợi nhuận công ty lại đạt ở mức cao nhất (15.176 triệu đồng) và cũng trong năm này, tổng tài sản của công ty cũng tăng lên đáng kể (6.836 triệu đồng)

- Chỉ tiêu NSLĐ bình quân: Chỉ tiêu này theo như con số đã được tính toán ở

bảng 3 ta thấy trung bình một năm, một lao động thực hiện được giá trị công việc

- Năm 2011, NSLĐ bình quân đạt 296,48 triệu đồng/người

-Năm 2012, NSLĐ bình quân đạt 399,42 triệu đồng/người, tăng 34,72% so với năm 2011

- Năm 2013, NSLĐ bình quân đạt 330,69 triệu đồng/người, bằng 82,79% so với năm 2012

-Năm 2014, NSLĐ bình quân đạt 485,94 triệu đồng/người, tăng 46,95% so với năm 2013

Đường biểu diễn này cùng với chỉ số mức doanh lợi của một lao động tình hình kinh doanh trong 4 năm qua của Công ty là không ổn định, chưa rõ xu hướng

Trang 39

phát triển Chỉ số này thực ra là một chỉ tiêu rất quan trọng, vì NSLĐ bao giờ cũng tác động trực tiếp lên giá thành sản phẩm, lên chi phí sản xuất và lên hiệu quả SXKD

Chỉ tiêu hiệu suất tiền lương cho thấy kết quả của một đồng tiền lương chi ra

sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu và bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trước hết ta sẽ xem xét kết quả của một đồng lương đóng góp vào lợi

nhuận Như bảng 3 cho thấy, mỗi một đồng lương chỉ mang lại trung bình 6 đồng lợi nhuận Nếu so sánh từng năm, thì chỉ số này cũng biến động rõ rệt, năm 2011 là 6,25; năm 2012 là 8,41( tăng 2,16 ứng với 34,55%); năm 2013 nó lại giảm xuống mức thấp 3,68 ( giảm 4,73 ứng với 56,20%) rồi cũng tăng trở lại vào năm 2014 (chỉ tiêu này tăng lên tới 5,62) nghĩa là gấp gần 1,5 lần năm 2013 Sự biến thiên của các chỉ tiêu này cho ta thấy công tác an sinh của Công ty không được ổn định

Thứ hai, ta xem xét chỉ tiêu hiệu suất tiền lương tính theo doanh thu Chỉ

tiêu này cho thấy một đồng lương chi ra sẽ mang lại bao nhiêu đồng doanh thu Con số bình quân cho 4 năm là 69,45 đồng, nghĩa là mỗi đồng tiền luơng công ty chi trả sẽ thu về được trung bình là 69,45 đồng doanh thu So sánh những năm này,

ta thấy chỉ tiêu này biến thiên với hiệu quả cao thấp nhất là năm 2011, năm này một đồng lương chỉ mang lại 53 đồng doanh thu; Năm 2012 con số này tăng vọt lên 145,55% (77,49) và đạt đến đỉnh cao nhất là năm 2014, năm này một đồng lương đã mang lại 88,19 đồng doanh thu Tuy nhiên, chỉ số này lại giảm xuống vào năm 2013 chỉ còn 58,89 đồng doanh thu

Như vậy, con số CBCNV của Công ty trong những năm 2011-2014 dao động

từ 250 đến 460 người Việc bố trí lao động nhìn chung đã có nhiều cải tiến cho phù hợp, song còn nhiều điểm bất cập Vẫn còn tình trạng công nhân của đội công trình này phải nghỉ chờ việc từ 2 đến 3 tháng, trong khi đội công trình khác lại phải huy động thêm lao động hợp đồng ngắn hạn taị các công trình thi công Điều này dẫn đến tỷ lệ công gián tiếp quá cao, chi phí hành chính còn vượt mức quy định Việc đưa ra định mức sản phẩm, đơn giá tiền lương, quản lý ngày công lao động đôi khi còn thiếu chặt chẽ dẫn đến hiệu quả sử dụng lao động chưa cao

Trang 40

Về công tác cán bộ: Công ty đã đề ra mục tiêu và phấn đấu từng bước

chuyển giao các thế hệ lãnh đạo, mạnh dạn sử dụng các cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao Tuy nhiên, nhìn chung thì bộ máy quản lý vẫn còn hạn chế về trình độ chuyên môn, đội ngũ cán bộ tham mưu cũng thiếu hụt những kiến thức chuyên môn cao và tính chủ động trong công việc, trong một số bộ phận vẫn còn những cán bộ thiếu tâm huyết với công việc nên hiệu quả chưa cao

2.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty theo nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn

2.3.2.1 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty theo nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty được tính theo các công thức (8), (9), (10)

ở mục 1.2.2.3 Bảng 5 thể hiện những thông số liên quan đến nhóm chỉ tiêu này của Công ty trong năm 2011-2014

Bảng 2.5: Những thông số liên quan đến chỉ tiêu sử dụng vốn lưu động của

Công ty giai đoạn 2011-2014

Đơn vị tính: Triệu đồng

Căn cứ những số liệu được phản ánh trong bảng 2.5 trên đây, ta có thể tính

Ngày đăng: 14/10/2017, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w