Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, bên cạnh đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp để đ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành bởi sự nghiên cứu nghiêm túccủa tôi trong thời gian qua
Luận văn “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty
Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ” xuất phát từ nhu cầu thực tế trong giai đoạnhội nhập kinh tế quốc tế và muc tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp Để hoànthành luận văn này, bên cạnh việc nghiên cứu, kinh nghiệm thực tế trong quá trìnhcông tac của bản than tác giả còn có sự hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng dẫnkhoa học: PGS TS Phạm Công Đoàn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học và toànthể Quý thầy cô khoa Sau Đại học trường Đại học Thương mại
Nguyễn Thị Ngân Lớp CH20B – TCNH Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Trang 2MỤC L
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài luận văn ở trong và ngoài nước 1
2 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 4
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 7
7 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 9
1.1 Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 9
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 14
1.1.3 Giải pháp tài chính đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 19
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 29
Trang 31.2.1 Những nhân tố khách quan 29
1.2.2 Những nhân tố chủ quan 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ 36
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty 37
2.1.3 Một số đặc điểm nguồn lực của công ty 41
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 52
2.2.1 Khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 52
2.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 54
2.3 Thực trạng giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 67
2.3.1 Giải pháp về thu hút nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 67
2.3.2 Giải pháp về quản lý sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 72
2.3.3 Đánh giá chung tác động của các giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 86
2.4 Những thành tựu và hạn chế của giải pháp tài chính tác động đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 87
2.4.1 Những thành tựu 87
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 89
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ
VIỆT MỸ 95
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 95
3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 95 3.1.2 Mục tiêu của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 98
3.2 Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 100
3.2.1 Các giải pháp về nguồn vốn kinh doanh 100
3.2.2 Các giải pháp về quản lý sử dụng vốn kinh doanh 103
3.2.3 Các giải pháp khác 110
3.3 Một số kiến nghị 111
3.3.1 Về cải cách thủ tục hành chính 111
3.3.2 Về quản lý thị trường và quản lý hoạt động nhập khẩu 112
3.3.3 Về chính sách tài chính tiền tệ 112
3.3.4 Về tín dụng, quản lý ngoại tệ và ổn định tỷ giá 113
3.3.5 Về khoa học công nghệ 114
KẾT LUẬN 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
YDANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CP: Chi phí
KD: Kinh doanh
KH: Khách hàng
LN: Lợi nhuận
LNST: Lợi nhuận sau thuế
Trang 5QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Trung tâm
VLĐ: Vốn lưu động
VCĐ: Vốn cố định
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ tại thời điểm 31/12/2015 43Bảng 2: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013 – 2015 45Bảng 3: Bảng cân đối tài sản của Công ty cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giaiđoạn 2013 - 2015 47Bảng 4: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ 49Bảng 5: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ trong giai đoạn 2013-2015 53Bảng 6: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tếViệt Mỹ giai đoạn 2013-2015 56Bảng 7: Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013-2015 58Bảng 8: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tếViệt Mỹ giai đoạn 2013-2015 61Bảng 9: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013-2015 66Bảng 10: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tếViệt Mỹ giai đoạn 2013-2015 71Bảng 12: Tình hình phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầunhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015 81Bảng 13: Chỉ tiêu ROA và ROE của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹgiai đoạn 2013-2015 85
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài luận văn ở trong
và ngoài nước
Các nghiên cứu ở trong nước thuộc lĩnh vực đề tài luận văn:
- “Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tại công ty Packexim” (2003) - Chu Hùng Nguyên, Luận án tiến sĩ Đại học Ngoại thương
Nghiên cứu đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Thôngqua việc đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty Packexim,tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu tạicông ty Trong các giải pháp được đưa ra, tác giả cũng khá chú trọng đến các giảipháp tài chính, tuy nhiên các giải pháp đó còn khá chung chung và mang tính lý
thuyết
- “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cam kết gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO” (2009) - Nguyễn Thị Thu Nga, Luận văn thạc sĩ Đại học Ngoại thương.
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, nghiên cứu đã chỉ ra những cơ hội và thách thức của các Ngân hàng thương mại ViệtNam trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động trước bối cảnh Việt Nam gia nhập tổ chứcthương mại thế giới WTO Từ việc tìm hiểu thực trạng hoạt động của các Ngân hàng thươngmại, nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngânhàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự cạnh tranh diễn ra gay gắt
- “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam” (2014) - Lương Nhung Hà, Luận án tiến sĩ Đại học
Ngoại thương
Đề tài nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam Thông qua việc xem xét các vấn đề liên quantrực tiếp đến các mảng tài chính của doanh nghiệp như hiệu suất kinh doanh, quy mô và tài
Trang 9sản của doanh nghiệp, nghiên cứu đã cho thấy một số tác động của các vấn đề này đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu tácđộng dương đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa là tỷ lệ nợ càng caothì càng làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tỷ lệ sở hữu nhà nước tác động âm đến lợinhuận của doanh nghiệp
Bên cạnh những thành tựu đạt được, nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế, cụ thểnhư sau: Do hạn chế về thông tin và số liệu nên chỉ đo lường hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp bằng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán mà chưa thể đo lường hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp bằng các biến số liên quan đến giá trị thị trường của doanh nghiệp Đây cũng là mộtvấn đề quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưaphân tích được đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp và cơ cấu vốn đặc thù từng ngànhtác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như giá trị thị trường của doanhnghiệp
Các nghiên cứu ở ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài luận văn:
- “The Effect Of Finance System On Export Performance Of Firms” (Tác động của hệ
thống tài chính đến hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp) (2010) - KankalovichVera
Nghiên cứu này đã khái quát tác động của tài chính đến hoạt động xuất khẩu củadoanh nghiệp Nghiên cứu chỉ ra rằng tài chính hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanhxuất khẩu Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh là cao hơn trongcác doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài chính bên ngoài do áp lựctrả nợ tác động đến các quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp Như vậy nghiên cứu đã chỉ
ra được mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên,điểm hạn chế của nghiên cứu này là nó chỉ giới hạn trong phạm vi các doanh nghiệp xuấtkhẩu, tính tổng quát là chưa cao
- “Essays on Debt financing, Firm performance, and Banking in Emerging Markets”
(Tài trợ vốn vay, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động ngân hàng trong thịtrường mới nổi) (2014) - Denis Davydov
Trang 10Đề tài này xem xét việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và tác độngcủa nó đến doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi Kết quả chỉ ra rằng hoạt động tài trợbằng nợ công có thể gây ra tác động tiêu cực đến giá trị thị trường của doanh nghiệp, cácdoanh nghiệp được tài trợ nợ công hoạt động tương đối kém hơn so với các doanh nghiệp
có nguồn tài trợ bằng nợ tư Hơn nữa, kết quả cho thấy rằng các doanh nghiệp được tài trợhoàn toàn bằng nợ ngân hàng hoạt động tốt hơn đáng kể so với các doanh nghiệp sử dụng nợcông Bên cạnh đó, đề tài cũng tập trung xem xét tác động của việc sử dụng nợ đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp tại một số thị trường mới nổi Các kết quả cho thấy, nợ ngânhàng có thể có một tác động tích cực đến lợi nhuận kế toán
Nhìn chung, đề tài đã chỉ ra được các nguồn tài chính tài trợ cho doanh nghiệp sẽ cónhững tác động nhất định đến lợi nhuận doanh nghiệp và định giá thị trường Tuy nhiên, đềtài cũng chỉ đánh giá tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở góc
độ nguồn vốn chứ không mang tính bao quát
Đánh giá các công trình nghiên cứu từ trước đến nay ở trong và ngoài nước:
Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả kinh doanh và những tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh, bên cạnh
đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp để đề xuất các giải pháp nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Mặc dù các nghiên cứu này đã đạt được những kết quả có giá trị, giúp các nhà quản lý,các nhà khoa học có được những bằng chứng thực nghiệm về mối liên hệ giữa tài chính vàhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế xuất phát từnhững hạn chế về thông tin và số liệu ảnh hưởng đến việc đo lường hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Kết quả nghiên cứu còn mang tính chất chuyên biệt về nội dung, giải phápchỉ mang tính gợi mở chứ không thực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa ra mang tính lýthuyết chứ không dựa vào tình hình thực tế của Việt Nam và của các doanh nghiệp
Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, cóthể thấy rằng việc nghiên cứu tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh
Trang 11nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm Ở Việt Nam cho đến thời điểm này chưa
có công trình nghiên cứu nào của các tác giả trong nước bàn luận một cách tập trung và có
hệ thống về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nghiêncứu mới chỉ tập trung bàn về một hoặc một vài khía cạnh tài chính mà chưa bàn một cáchtoàn diện về nó trong các doanh nghiệp Do vậy đây vẫn là mảng trống cần tiếp tụcnghiên cứu, làm cơ sở khoa học cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp hiện nay
Trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả của những công trình nghiên cứu trước cùngvới việc tập trung tìm hiểu thực trạng vấn đề này tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tếViệt Mỹ, tác giả sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá và đề xuất một số giải pháp tàichính cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một khách thể mới dựa trênnền tảng thực tiễn thu thập được
2 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa kinh tế bao trùm lên đời sống của mỗi quốc gia mang lại nhiềuthời cơ nhưng cũng chứa đựng đầy thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay.Với việc gia nhập AFTA, APEC, hiệp hội các nước Đông Nam Á và tổ chức kinh tếlớn nhất thế giới WTO đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải nỗ lực hết sức đểđáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời phải nâng cao sức cạnh tranh của doanhnghiệp mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra
Có thể thấy rằng thị trường dầu nhờn của Việt Nam trong những năm qua pháttriển rất mạnh với sự có mặt của nhiều nhãn hiệu dầu nhờn trong và ngoài nước,trong đó, có mặt hầu hết những nhãn hiệu nổi tiếng toàn cầu như Shell, BP,Castrol cạnh tranh cùng các nhãn hiệu nổi tiếng đó là các sản phẩm dầu nhờn củaTotal Được đánh giá là công ty có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phân phối dầunhờn tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ luôn nỗ lực hếtsức trong việc cung cấp các sản phẩm dầu nhờn Total chất lượng tốt nhất với giá cảhợp lý cho các khách hàng của mình
Trong những năm qua để tồn tại và phát triển công ty đã không ngừng chú trọng đếncác sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam và thu được nhiều thành tựu Một
Trang 12trong những mối quan tâm hàng đầu của Việt Mỹ hiện nay là hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đây được xem là mục tiêu của những chiến lược cả trong ngắn hạn và dài hạntại Công ty Để đạt được mục tiêu này Công ty đã rất chú trọng đến những yếu tố liên quanđến tài chính của doanh nghiệp bởi bản thân các nhà lãnh đạo Công ty nhận thấy tài chính cóvai trò vô cùng quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu nâng cao khả năng cạnhtranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Thực tế cho thấy, tình hình tài chính của một doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có tác độngthúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngượclại Để tồn tại và phát triển thì các chủ doanh nghiệp cần phải có những đối sách thích hợp,một trong những điều tiên quyết đó là phải nắm vững hoạt động tài chính của doanh nghiệpmình Thông qua việc phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp vànhững người quan tâm thấy rõ hơn bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy
đủ và đúng đắn những nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tàichính của doanh nghiệp, từ đó nhận diện được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó.Đây là cơ sở để định hướng các quyết định của ban lãnh đạo về kế hoạch đầu tư, ngân quỹ,kiểm tra và thực trạng các hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quảkinh doanh
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với mỗi doanhnghiệp nói chung và với Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ nói riêng, tác giả đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp tài chính nhằmnâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp và giải pháp tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 13- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của các giải pháp tàichính tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tếViệt Mỹ
- Dựa trên cơ sở những lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp tài chínhnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn đến năm 2020
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh và các giải pháp tàichính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dầu nhờnQuốc tế Việt Mỹ
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập bao gồm:
+ Tài liệu tổng hợp về Công ty liên quan đến các thông tin: sơ lược về Công
ty, báo cáo tài chính và các số liệu thống kê khác trong 3 năm 2012, 2013 và 2014.Các dữ liệu này được thu thập từ phòng Tài chính – Kế toán của Công ty
+ Thu thập các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các luậnvăn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan Bên cạnh đó, tácgiả cũng sử dụng website chính thức của Công ty để tìm kiếm thêm những thông tincần thiết phục vụ cho nghiên cứu của mình
Trang 14- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Tác giả thu thập các dữ liệu sơ cấp thông qua việc phỏng vấn các cán bộ, nhânviên của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, đồng thời quan sát hoạt độngkinh doanh cũng như các hoạt động liên quan đến đối tượng nghiên cứu của đề tài
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tác giả tiến hành kiểm tratính chính xác của các thông tin, sau đó tìm kiếm bổ sung hoặc loại bỏ những thôngtin không cần thiết Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụngphương pháp thống kê, phân tích thực nghiệm, so sánh, đối chiếu,… Đặc biệt, trongphần phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, tác giả sử dụng phương pháp sosánh nhằm khắc họa một cách rõ nét nhất thực trạng hiệu quả kinh doanh và tácđộng của hoạt động tài chính với nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổphần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ Từ đó khái quát hóa tổng quát hóa và đề xuất cácgiải pháp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinhdoanh và tác động của giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh và tác độngcủa gaiir pháp tài chính đến nâng cao hiệu kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầunhờn Quốc tế Việt Mỹ trong ba năm 2013, 2014, 2015 Từ đó đề xuất một số giảipháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phầnDầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
Trang 157 Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của giải pháp tài chính tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
Trang 16CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP
1.1 Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả của các tác giả trong nước vàtrên thế giới Theo Fraser (1994), hiệu quả là sự đo lường giữa các mục tiêu đã đặt ra vànhững thành tích đã đạt được Còn Erlendsson (2002) cho rằng hiệu quả là mức độ đạt đượccác mục tiêu Như vậy, các tác giả nước ngoài chủ yếu xem xét mức độ thực hiện được mụctiêu đã đề ra để đánh giá một công việc hoặc một quá trình nào đó có hiệu quả hay không.Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động/ quá trình nào đó, người tagắn nó với mục tiêu nhất định Hiệu quả sẽ là sự so sánh giữa kết quả và mục tiêu cần phảiđạt được Các hoạt động không có mục tiêu trước không thể đưa ra để tính hiệu quả
Tại Việt Nam, có 3 quan điểm chính về hiệu quả và nhìn chung cả 3 quan điểm nàyđều khá tương đồng với nhau:
Quan điểm thứ nhất, theo Đại từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả đích thực
Quan điểm thứ hai, hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ kết quả thu được nhằm
đạt một mục đích cụ thể tương ứng với những nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiệnmột hoạt động nhất định Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả của một hoạt độngnào đó, người ta gắn nó với mục đích nhất định Hiệu quả luôn gắn với một mục tiêu nhấtđịnh, không có hiệu quả chung chung
Quan điểm thứ ba, hiệu quả là không lãng phí Đây được xem là một quan điểm cho
chúng ta cách tiếp cận về bản chất hiệu quả nói chung
Có thể thấy rằng, các tác giả Việt Nam chủ yếu đánh giá hiệu quả dựa trên sự so sánhgiữa kết quả đạt được với những phí tổn đã bỏ ra để có được kết quả đó Như vậy, một hoạt
Trang 17động/ quá trình được cho là hiệu quả nếu nó đạt được một kết quả giống nhau nhưng sửdụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất
1.1.1.2.Phân loại hiệu quả
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khácnhau.Tiếp cận theo từng góc độ cụ thể, có thể phân biệt từng loại hiệu quả theo cáctiêu thức sau:
Căn cứ vào mục đích xác định hiệu quả:
- Hiệu quả tuyệt đối: Loại hiệu quả này được tính toán cho từng phương án
bằng cách xác định mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra khi thựchiện mục tiêu
- Hiệu quả so sánh: được xác định bằng việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả củacác phương án với nhau
Căn cứ vào mục tiêu của mỗi chu kỳ tái sản xuất xã hội:
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả chỉ xét về khía cạnh kinh tế của hoạt động/ quátrình, có ý nghĩa quyết định trong hoạt động của các chủ thể khác nhau
- Hiệu quả xã hội: Chẳng hạn như giải quyết công ăn việc làm, công bằng xãhội và đảm bảo vệ sinh môi trường, …
Căn cứ vào chủ thể nhận được kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó:
- Hiệu quả cá biệt: Hiệu quả thu được từ hoạt động/ quá trình của từng cá
nhân/ tổ chức
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Được tính cho toàn bộ nền kinh tế, chính là sản
phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu đượctrong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã bỏ ra
Căn cứ vào đối tượng chi phí:
- Hiệu quả chi phí bộ phận:Là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi
phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó
Trang 18- Hiệu quả chi phí tổng hợp: Là mối tương quan giữa kết quả thu được với
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó
1.1.1.3 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hếtsức quan tâm trong rất nhiều năm qua Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanhnghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả Các doanh nghiệp luôn phải nghĩcách làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất,khả năng sinh lời nhiều nhất Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, môitrường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinhdoanh thích hợp Công việc kinh doanh là một nghệ thuật, nó đòi hỏi các nhà quản
lý phải có sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược Hiệuquả kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trênnhiều góc độ khác nhau
Cho tới thời điểm này, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh
tế về hiệu quả kinh doanh Đầu tiên phải kể đến Adam Smith – cha đẻ của kinh tếhọc, ông cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế,
là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Adam Smith, 1776) Trong quan điểm này nhà kinh
tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả mà thật ra giữa chúng có sự khácbiệt Theo ông, các mức chi phí khác nhau mang lại cùng một kết quả thì có hiệuquả như nhau Như vậy Adam Smith mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưaquan tâm đến các yếu tố đầu vào
P Samerelson và W Nordhaus (2010) khẳng định hiệu quả kinh doanh diễn rakhi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạtsản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năngsản xuất của nó Quan điểm này thực chất là đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệuquả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội, nghĩa là nếu việc phân bổ và sử dụngcác nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh
tế có hiệu quả cao
Trang 19Ở trong nước, vấn đề hiệu quả kinh doanh cũng được rất nhiều nhà nghiên cứuquan tâm và tìm cách đưa ra các khái niệm dựa trên góc độ nhìn nhận của họ Trong
đó, điển hình là quan điểm của PGS.TS Phạm Công Đoàn (2012) khẳng định hiệuquả kinh doanh mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạtđược với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó Đại lượng biểu hiện lợi ích và chiphí kinh doanh phụ thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nếudoanh nghiệp lấy mục tiêu chiếm lĩnh thị trường làm trọng thì có thể đó là doanhthu bán hàng và những chi phí gắn liền với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.Nhưng nếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thì đó là lợi nhuận đạtđược từ vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Cũng theo PGS.TS Phạm Công Đoàn, thực chất của hiệu quả kinh doanh làthực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ sử dụng cácnguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác định Như vậy, hiệuquả kinh doanh là một phạm trù khách quan, phản ảnh trình độ và năng lực quản lý,đảm bảo thực hiện có kết quả cao những nhiệm vụ kinh doanh đã đặt ra trong từngthời kỳ với chi phí nhỏ nhất Hiệu quả kinh doanh cũng là mối quan tâm hàng đầucủa doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp
Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh nêu trên đều chứa đựng những ưu,nhược điểm nhất định Có thể thấy rằng, mặc dù các nhà nghiên cứu nhìn nhận hiệuquả kinh doanh ở nhiều góc độ khác nhau nhưng nhìn chung hiệu quả kinh doanhphản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa đầy đủ về hiệu quả kinhdoanh như sau:
“Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra”
Trong đó, các nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, tài sảnvật chất, các nguồn lực vô hình Đây là nhóm yếu tố quyết định khả năng hoạt độngcủa doanh nghiệp, trong đó nguồn lực quan trọng nhất là con người Trình độ sử
Trang 20dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh phản ánh khả năng phân bổ và tổchức quản lý sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh Trong quá trình hoạt động của mình, các nhà quản trị doanh nghiệp thường đặt
ra nhiều mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Các mục tiêu này thường được ấnđịnh theo các lĩnh vực cụ thể như mức lợi nhuận; năng suất, chi phí, vị thế cạnhtranh, tăng thị phần; nâng cao chất lượng phục vụ; duy trì sự tồn tại của doanhnghiệp; đạt sự ổn định nội bộ … Tại một thời điểm nhất định, doanh nghiệp có thể
có nhiều mục tiêu khác nhau Các mục tiêu này thay đổi theo thời gian và mỗi khithay đổi mục tiêu, cách nhìn nhận và đánh giá hiệu quả cũng thay đổi theo (PGS
TS Phạm Công Đoàn, 2012)
Quan điểm về hiệu quả kinh doanh ở trên sẽ được tác giả sử dụng xuyên suốttrong toàn bộ nghiên cứu này Về bản chất, hiệu quả kinh doanh là mối quan hệ sosánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có tínhđến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánhtuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả vàhiệu quả thì kết quả được xem là cơ sở để tính hiệu quả kinh doanh Kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếmđược như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, thị phần Một cáchđơn giản, kết quả kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp
Chính vì bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực đầu vào, do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạmtrù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh,phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất giúp doanh nghiệp đạt đượcmục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Với vai trò là phương tiện đánh giá và phân tích kinh
tế, hiệu quả kinh doanh không chỉ được sử dụng ở mức độ tổng hợp, đánh giá chungtrình độ sử dụng đầu vào ở toàn bộ doanh nghiệp mà còn đánh giá được trình độ sửdụng từng yếu tố đầu vào ở phạm từng bộ phận của doanh nghiệp
Trang 211.1.2 Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải xâydựng cho mình những mục tiêu nhất định và để thực hiện được những mục tiêu đóđòi hỏi họ phải sử dụng các nguồn lực, nghĩa là phải mất chi phí Như vậy, tiêuchuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là đạt được mục tiêu với chiphí tiết kiệm nhất
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, người ta sử dụng một hệthống các chỉ tiêu nhất định Những chỉ tiêu này luôn có sự lệ thuộc vào các mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Do vậy, khi phân tích và đánhgiá hiệu quả kinh doanh cần phải căn cứ vào các mục tiêu của doanh nghiệp ở thời
kỳ đó Các mục tiêu thường được các nhà quản trị doanh nghiệp đặt ra theo các lĩnhvực cụ thể, bao gồm: mức lợi nhuận; năng suất, chi phí; vị thế cạnh tranh, tăng thịphần; nâng cao chất lượng phục vụ; duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp; đạt sự ônđịnh nội bộ …
Trên thực tế, tại một thời điểm nhất định doanh nghiệp có thể có nhiều mụctiêu khác nhau và chúng sẽ thay đổi theo thời gian Chính sự thay đổi mục tiêu này
sẽ dẫn đến sự thay đổi trong cách nhìn nhận cũng như đánh giá hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp đó Tuy nhiên, tất cả các mục tiêu trên đều hướng tới một mụctiêu cơ bản đó là mức tăng lợi nhuận để đảm bảo tính ổn định và phát triên doanhnghiệp Vì vậy, lợi nhuận được xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường
và đánh giá hiệu quả kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận luôn là mong muốn của cácdoanh nghiệp Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải chấp nhận sự mạo hiểmtrong kinh doanh, nhưng mạo hiểm không đồng nghĩa với sự liều lĩnh mà phải điđôi với an toàn Chính vì vậy, lợi nhuận hợp lý, lợi nhuận trong thế ổn định củadoanh nghiệp mới là tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp chứkhông phải là lợi nhuận tối đa
Trang 22Việc sử dụng lợi nhuận làm tiêu chuẩn để xác lập các chỉ tiêu đo lường vàđánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vẫn chưa phản ánh đầy đủ sự đónggóp của doanh nghiệp với nền kinh tế quốc dân và xã hội Với vai trò là một thànhphần của nền kinh tế quốc dân, của xã hội thì lợi nhuận chưa phản ánh đầy đủnhững lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được
Khi phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, cần phải đặt
nó trong mối quan hệ với hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế nói chung, nghĩa là vừaphải quan tâm đến lợi ích kinh tế mang lại cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp vàngười lao động vừa phải quan tâm đến những lợi ích của toàn bộ nền kinh tế, xã hội
1.1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpcần phải đảm bảo 4 yếu tố, đó là:
- Tính chính xác và tính khoa học: Hệ thống chỉ tiêu phải đảm bảo lượng hóa
được kết quả, đảm bảo kết hợp phân tích định lượng với phân tích định tính Cụ thể,không thể phân tích định tính của hiệu quả khi phân tich định lượng chưa đủ mọi lợiích và mọi chi phí mà doanh nghiệp cũng như xã hội quan tâm
- Tính chính xác và tính thực tiễn: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp tính
toán phải dựa trên cơ sở số liệu thực tế, đơn giản và dễ hiểu, không nên sử dụngnhững phương pháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ điều kiện để sử dụng
- Tính toàn diện và hệ thống, nghĩa là chỉ tiêu hiệu quả phải phán ánh hiệu
quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Đảm bảo so sánh và kế hoạch hóa, nghĩa là phản ánh được trình độ sử dụng
lao động sống và lao động vật hóa thông qua việc so sánh giữa kết quả và chi phí.Trong đó có các chỉ tiêu kết quả và chi phí phải có khả năng đo lường được thì mới
có thể so sánh, tính toán được theo phương pháp tính toán cụ thể, thống nhất, cácchỉ tiêu phải có phạm vi áp dụng nhất định phục vụ từng mục đích nhất định củacông tác đánh giá, đưa ra kế hoạch
Trang 23Để đo lường và đánh gia hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ta thiết lậpmột hệ thống chỉ tiêu trên cơ sở phân loại hiệu quả Có 2 nhóm chỉ tiêu, đó là cácchỉ tiêu hiệu quả tổng hợp và bộ phận.
a) Các chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp
- Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
HQM = M Gv+ F Trong đó:
HQM: Hiệu quả kinh tế
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ
GV: Trị giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ
F: Chi phí đã bỏ ra để đạt doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh, nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanhnghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu bán hàng trên một trăm đồng chi phí bỏ
ra Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn lực của doanh nghiệpcàng cao
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận = ln
M x 100
Trong đó:
LN: Tổng lợi nhuận đạt được trong kỳ (Lợi nhuận trước thuế)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ nhất định doanh nghiệp thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận trên một đồng doanh thu bán hàng thuần Chỉ tiêunày càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng cao
- Ngoài hai chỉ tiêu trên ta có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng
chi phí
HQLN = G v+ Fln
Trang 24Trong đó:
GV: Trị giá vốn của hàng hóa bán ra
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận doanh nghiệp đạt được trên mộtđồng chi phí bỏ ra
b) Các chỉ tiêu hiệu quả bộ phận
- Hiệu quả sử dụng lao động: Hiệu quả sử dụng lao động được đo lường,
đánh giá bằng chỉ tiêu năng suất lao động
W = Số nhân viên KD thương mại bìnhquân trong kỳ M
Trong đó:
W: Năng suất lao đông của một nhân viên kinh doanh thương mại
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh năng lực sản xuất kinh doanh của một laođộng, nó được biểu hiện bằng doanh thu bình quân của một lao động đạt được trong kỳ Hiệu quả sử dụng lao động còn được đo lường và đánh giá bằng chỉ tiêu hiệuquả sử dung chi phí tiền lương
QL: Tổng quỹ lương trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một trăm đồng doanh thu bánhàng cần chi bo nhiêu đồng tiền lương
- Hiệu quả sử dụng vốn: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là số
tiền ứng trước về các tài sản cân thiết nhằm thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của kinhdoanh trong kỳ, bao gồm tiền ứng cho tài sản lưu động và tài sản cố định Thôngthường, hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá qua hai bước
Bước 1: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn nói chung: Hiệu quả sử dụng toàn bộvốn của doanh nghiệp được đánh giá bằng hai chỉ tiêu:
Trang 25Vốn bình quân sử dụng trong năm = V 1/2+V 2+V 3+ + V n/2 n – 1
Bước 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại vốn:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Được đánh giá bằng chỉ tiêu tốc độ chuchuyên vốn lưu động
L = Vốnlưu động bình quântrong kỳ M v
N = Doanhthuthuần bình quân một ngày Vốn lưu động bình quântrong kỳTrong đó:
MV: Mức tiêu thụ tính theo giá vốn trong kỳ
L: Số lần chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
N: Số ngày chu chuyển vốn lưu động trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn cố định: Được đánh giá bằng chỉ tiêu sức sản xuất củavốn cố định (HMM
VCĐ) và sức sinh lời của vốn cố định (HLN
VCĐ)
HMM VCĐ = Vốncố định bìnhquân trong kỳ M
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định được sử dụng trong kỳmang lại bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu sức sinh lời của vốn cố định:
HLN VCĐ = Vốncố định bìnhquân trong kỳln
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận
ROA = Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản
Trang 26Ý nghĩa: Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả chỉ tiêu cho biết bìnhquân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROE = Lợi nhuận sau thuế Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu ROE cho biết số lợi nhuận được thu về cho các chủ sở hữudoanh nghiệp sau khi họ đầu tư một đồng vốn vào hoạt động kinh doanh
1.1.3 Giải pháp tài chính đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trên phương diện pháp luật, bất kỳ doanh nghiệp nào khi muốn thành lập,điều kiện đầu tiên là phải có một lượng vốn nhất định, đây là lượng vốn tối thiểu màpháp luật quy định cho từng loại doanh nghiệp Có thể khẳng định rằng, vốn đượcxem là cơ sở quan trọng nhất để đảm bảo cho sự tồn tại tư cách pháp luật của doanhnghiệp trước pháp luật
Trên phương diện kinh tế, mọi doanh nghiệp muốn tăng trưởng và phát triểnđều cần phải có vốn, dù vốn đó là vốn tự có hay đi vay Vốn là yếu tố quan trọnghàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của từng doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt nhưhiện nay Doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần phải có một lượng vốnnhất định, nhờ đó doanh nghiệp có thể đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình diễn ra liên tục, ổn định và có cơ hội cải tiến máy móc thiết bị, hiện đạihoá công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần màcòn có sự cạnh tranh với các doanh nghiệp khác Các doanh nghiệp đều có xuhướng tận dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật để cải tiến nâng suất, nâng caohiệu quả hoạt động, tích cực đầu tư vào các nguồn lực cần thiết Nếu doanh nghiệpthiếu vốn sẽ dẫn đến năng suất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh nghiệp sẽ bị tụtlùi trong cuộc đua khốc liệt đó một phần vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy
mô của doanh nghiệp càng co lại
Trang 27Nhờ có một lượng vốn tương đối, doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việclựa chọn những sản phẩm sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổchức, hiệu quả sử dụng vốn nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toánđảm bảo, có đủ tiềm lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh.Bên cạnh đó, vốn cũng là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thuhẹp phạm vi hoạt động kinh doanh của mình Khi đồng vốn của doanh nghiệp càngsinh sôi nảy nở, doanh nghiệp sẽ càng có cơ hội mở rộng phạm vi hoạt động vào cácthị trường, lĩnh vực mà trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập còn nếunhư đồng vốn bị hạn chế, doanh nghiệp sẽ chỉ có thể tập trung vào một số hoạt động
mà doanh nghiệp có lợi thế trên thị trường
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy móc, nhàxưởng, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động Ngoài ra, nó cònđược sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì và tạo tiềm lực chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với đặc trưng là phải vận động đểsinh lời, nên một khi đã tham gia vào thị trường, doanh nghiệp sẽ phải ngày càngphát triển để làm cho đồng vốn của mình ngày càng tăng theo thời gian, điều đócũng góp phần nâng tầm thương hiệu cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp chiếmđược sự tin tưởng của người tiêu dùng
1.1.3.2 Vai trò của giải pháp tài chính đối với nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Giải pháp tài chính là những biện pháp, chính sách liên quan đến việc thu hútnguồn vốn cho hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý, sử dụng hiệu quả vốn đãthu hút và tích lũy được nhằm gia tăng hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp Giảipháp tài chính có vai trò quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp thuộc bất kỳ loạihình hay quy mô nào, đặc biệt đối với hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Trên thực tế, vai trò của các giải pháp tài chính đối với hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp thể hiện ở 2 khía cạnh chính, cụ thể:
Giải pháp tài chính là các giải pháp về thu hút nguồn vốn góp phần đảm bảohoạt động kinh doanh và tuân thủ các nguyên tắc để đảm bảo tính tự chủ, tính ổn
Trang 28định, tính an toàn, tính tiết kiệm khi sử dụng các nguồn tài chính Nói cách khác,giải pháp tài chính có vai trò là đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, các quan hệ tài chính doanhnghiệp được mở ra trên một phạm vi rộng lớn Đó là những quan hệ với hệ thốngngân hàng thương mại, các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên gópvốn đầu tư liên doanh và những quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp.Những quan hệ tài chính trên chỉ có thể được diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi vàtrong khuôn khổ của pháp luật Vì vậy, các nhà quản lý tài chính có thể sử dụng cáccông cụ tài chính như đầu tư, xác định lãi suất, tiền lương, tiền thưởng để kích thíchthu hút vốn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiện nay, có 3 nguyên tắc để thu hút vốn cho doanh nghiệp, bao gồm: giữvững tính tự chủ về mặt tài chính; đảm bảo tính cân đối về mặt tài chính; và đảmbảo thực hiện nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính, sử dụng vốn đúng mục đích, thực hiệnđúng nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, khách hàng và ngân hàng Nếu doanhnghiệp thực hiện tốt các nguyên tắc kể trên, doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho hoạt độngkinh doanh được diễn ra một cách thuận lợi đồng thời tiết kiệm chi phí huy độngvốn cho doanh nghiệp, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Giải pháp tài chính là các giải pháp tập trung quản lý sử dụng hiệu quả vốn
đã thu hút và tích lũy được, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành từ 2 nguồn chính, đó lànguồn vốn do các nhà đầu tư, những người cho vay và nguồn vốn từ lợi nhuận tíchlũy, đóng góp của cổ đông … Các giải pháp tài chính góp phần quan trọng giúpdoanh nghiệp sử dụng vốn một cách hiệu quả cả 2 nguồn vốn này Trong điều kiệncủa nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các quy luật kinh tế đã đặt ra cho các doanhnghiệp những chuẩn mực hết sức khắt khe Mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, chỉ tiêu tài chính, bằng các sốliệu của kế toán và bảng tổng kết tài sản Khi doanh nghiệp thực hiện tốt các nguyêntắc quản lý tài chính, cán bộ tài chính có thể phân tích, giám sát các hoạt động kinh
Trang 29doanh để một mặt bảo toàn được vốn, mặt khác sử dụng các biện pháp tăng nhanhvòng quay vốn, nâng cao khả năng sinh lời của vốn kinh doanh, từ đó nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Các giải pháp tài chính giúp doanh nghiệp giữ vững tính tự chủ tài chính vàđảm bảo tính cân đối về mặt tài chính Khi doanh nghiệp thực hiện tốt các giải pháp
về nguồn vốn, đặc biệt là việc lựa chọn nguồn vốn phù hợp tài trợ cho hoạt độngkinh doanh của mình sẽ giúp doanh nghiệp tiến hành các hoạt động đầu tư một cáchkhoa học và chủ động hơn, hạn chế được những rủi ro liên quan đến hoạt động đầu
tư do đảm bảo được tính cân đối trong nguồn vốn của doanh nghiệp, từ đó góp phầnnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tổ chức quản lý tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng kiểm tra, đánhgiá tình hình tài chính cũng như các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tìnhhình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực nhất mọi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính như: hệ số nợ, hiệusuất và hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu các thành phần vốn Nhờ vậy, các nhà quản
lý có thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quátrình kinh doanh Từ đó, có các biện pháp xử lý, giải quyết phù hợp để hoạt độngkinh doanh mang lại hiệu quả cao hơn Đồng thời, họ cũng có thể kiểm soát và chỉđạo các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động đượcdiễn ra liên tục, ổn định
1.1.3.3 Các nguyên tắc thu hút vốn trong doanh nghiệp
Xuất phát từ vai trò của các giải pháp tài chính với nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp, việc chủ động thu hút vốn là biện pháp cần thiết nhằmnâng cao hiệu quả tài chính, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh trongdoanh nghiệp Trong quá trình xây dựng kế hoạch thu hút vốn, doanh nghiệp cầndựa trên những nguyên tắc sau:
Thứ nhất, phải giữ vững tính tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp Khi tổ
chức thu hút cho các nhu cầu vốn của các hoạt động kinh doanh và các hoạt độngđầu tư, doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn vốn nội bộ và nguồn vốn huy động bên
Trang 30ngoài Doanh nghiệp cần phải xem xét mối tương quan giữa vốn của chủ sở hữu với
nợ phải trả trung và dài hạn Vay nợ trung và dài hạn không những làm giảm lãi củachủ doanh nghiệp mà còn làm giảm tính tự chủ về mặt tài chính của chủ doanhnghiệp
Thứ hai, đảm bảo tính cân đối về mặt tài chính Tất cả các tài sản được sử
dụng lâu dài trong doanh nghiệp cần phải được tài trợ bằng vốn thường xuyên có tạidoanh nghiệp, tức là những vốn được quyền sử dụng trong một thời gian dài ít nhất
là trên một năm Nợ ngắn hạn chỉ được phép tài trợ cho tài sản lưu động
Thứ ba, đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh kỷ luật tài chính, sử dụng vốn đúng
mục đích, thực hiện đúng nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, khách hàng vàngân hàng
1.1.3.4 Phương pháp sử dụng vốn
Mỗi doanh nghiệp có những đặc thù riêng trong quá trình sản xuất kinh doanh
Do đó, cách thức đo lường, tính toán và đánh giá hiệu quả cũng khác nhau Đồngthời, những biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp cũng
là khác nhau tùy đặc điểm của doanh nghiệp, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh vàtùy thuộc vào điều kiện môi trường của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Tuy nhiên,
để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp không thể thiếu các giảipháp tài chính như tăng cường năng lực tài chính của doanh nghiệp, nâng cao hiệuquả sử dụng vốn và sử dụng tài sản của doanh nghiệp
(a) Phương pháp sử dụng vốn lưu động
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động thông qua việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm phản
ánh hiệu suất sử dụng vốn lưu động cao hay thấp Trong doanh nghiệp, đặc biệt làcác doanh nghiệp thương mại, sự tuần hoàn của vốn lưu động tiếp diễn khôngngừng và lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ Vốn lưu động được ứng ra dưới hìnhthái đó nghĩa là nó đã chu chuyển được một vòng Như vậy, thời gian trung bìnhcần thiết để vốn lưu động chuyển được một vòng chính là tốc độ chu chuyển vốn
Trang 31lưu động Trong một thời kỳ nhất định, số lần chu chuyển vốn lưu động càng nhiềuthì tốc độ chu chuyển vốn lưu động càng cao
Việc tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động trong các doanh nghiệpthương mại có tác động lớn đến việc mở rộng kinh doanh của các doanh nghiệp.Tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp là điều kiện để giảmlượng vốn cần thiết đầu tư cho lưu thông hàng hóa, rút ngắn thời gian lưu thônghàng hóa, nhờ vậy rút ngắn thời gian chu chuyển sản phẩm Hơn nữa, việc đẩynhanh tóc độ chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp sẽ góp phần giảm vốntrong kinh doanh, tiết kiệm chi phí, tang lợi nhuận cho doanh nghiệp, nhờ đó hiệuquả hoạt động kinh doanh cũng được nâng cao
Để đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp cần thực hiệncác biện pháp sau:
- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp cần phải phân tích chính xác các chỉ tiêu tài chính của kỳ trước,những biến động trong vốn lưu động, mức chênh lệch giữa kế hoạch và thực hiện vềnhu cầu vốn lưu động ở các kỳ trước để xác định nhu cầu vốn lưu động và lên kếhoạch huy động vốn Các công việc cần phải chú trọng là xác định khả năng tàichính hiện tại của công ty, số vốn còn thiếu, so sánh chi phí huy động vốn từ cácnguồn tài trợ để lựa chọn kênh huy động vốn phù hợp và hạn chế được rủi ro có thểxảy ra
- Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn lưu động:
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động chủ yếu bằng các nguồn vốn huyđộng từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp nên linh hoạttìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp Một số nguồn doanh nghiệp có thể xemxét huy động như: Vay ngân hàng; nguồn vốn liên doanh, liên kết; vốn chiếm dụng
Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, doanhnghiệp cần phải thực hiện các biện pháp sau: (1) Xây dựng chiến lược huy động vốnphù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ; (2)Tạo niềm tin cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín; và (3) Chứng
Trang 32minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quảvòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới.
Đối với công tác sử dụng vốn, khi thực hiện doanh nghiệp phải căn cứ vào kếhoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phùhợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, doanhnghiệp cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinhdoanh diễn ra liên tục Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý kịp thờinhằm đảm bảo khả năng sinh lời của vốn
- Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn
bị chiếm dụng:
Đối với những khách hàng mua lẻ với khối lượng nhỏ, doanh nghiệp thực hiệnchính sách “mua đứt bán đoạn”, không để nợ hoặc chỉ cung cấp chiết khấu ở mứcthấp với những khách hàng nhỏ nhưng thường xuyên Còn đối với những kháchhàng lớn, trước khi ký hợp đồng, công ty cần phân loại khách hàng, tìm hiểu kỹ vềkhả năng thanh toán của họ Hợp đồng luôn phải quy định chặt chẽ về thời gian,phương thức thanh toan và hình thức phạt khi vi phạm hợp đồng
- Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi:
Việc tổ chức quản lý và sử dụng vốn bằng tiền có ý nghĩa quan trọng đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nóiriêng Chính vì vậy công ty cần tận dụng những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi củamình để không đánh mất cơ hội đầu tư cho các hoạt động khác hứa hẹn nhiều lợinhuận
- Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho:
Tồn kho thường chiếm một khoản đầu tư lớn của doanh nghiệp Mục tiêu quản
lý hàng tồn kho là để thỏa mãn 02 yêu cầu Trước hết, đảm bảo tồn kho cần thiếtkhông ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh bình thường của doanh nghiệp; đồngthời giảm thiểu chi phí gắn liền với tồn kho như chi phí đặt hàng, chi phí quản lý,theo dõi tồn kho Giữa hai loại chi phí này có mối quan hệ tỷ lệ nghịch, nếu khốilượng hàng tồn kho thấp thì sẽ giảm chi phí quản lý, theo dõi Nhưng nếu mức tồn
Trang 33kho thấp thì số lần giao dịch mua sắm sẽ tăng lên và làm tăng chi phí giao dịch Đểquản lý tốt hàng tồn kho, cần thực hiện các công việc: (1) Lập kế hoạch cho hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, kiểm tra chất lượng số hàng hóakhi nhập về; (2) Bảo quản tốt hàng tồn kho; (3) Thường xuyên theo dõi sự biếnđộng của thị trường hàng hóa; và (4) Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lưu động
- Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra:
Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thịtrường tăng, … là những yếu tố khó dự đoán trước Vì vậy, để hạn chế phần nàonhững tổn thất có thể xảy ra, doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp phòngngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty
có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn raliên tục
(b) Phương pháp sử dụng vốn cố định
Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ngoài việc đẩy nhanh tốc
độ chu chuyển vốn lưu động, doanh nghiệp cũng cần tận dụng triệt để thời gian sử
dụng, nâng cao hiệu suất và công suất sử dụng của tài sản cố định, đồng thời cũng cần phải đẩy nhanh quá trình khấu hao tài sản cố định, rút ngắn thời gian sử dụng tài sản cố định nhằm tạo điều kiện đổi mới kỹ thuật, tận dụng được những tiến
bộ khoa học công nghệ hiện nay
Để nâng cao hiệu suất và công suất sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải
đẩy nhanh sử dụng tài sản cố định theo chiều rộng và chiều sâu Sử dụng tài sản cố định theo chiều rộng thực chất là nhằm tận dụng triệt để tài sản cố định trong một
đơn vị thời gian, nghĩa là kéo dài số giờ sử dụng trong một ngày, tăng số ngày sửdụng trong một tháng và tăng số tháng sử dụng trong một năm Để sử dụng phươngpháp này, doanh nghiệp cần phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Cần nhanh chóng chuyển nhượng các tài sản cố định chưa cần hoặc không
cần sử dụng trong kinh doanh;
Trang 34- Mua sắm tài sản cố định phải sát với nhu cầu, khi đã mua sắm phải nhanh
chóng đưa vào sử dụng;
- Tổ chức tốt lao động theo ca kíp;
- Khắc phục tình trạng tài sản cố định ngừng hoạt động do hỏng hóc hoặc các
nguyên nhân khách quan khác
Đối với phương pháp sử dụng tài sản cố định theo chiều sâu, đây là phươngpháp nhằm tăng hiệu suất và công suất của tài sản cố định trong một đơn vị thờigian Đây được xem là phương pháp sử dụng có hiệu quả nhất Doanh nghiệp muốntăng hiệu suất và công suất của tài sản cố định thì phải tận dụng được triệt để thờigian sử dụng và không ngừng nâng cao trình độ kỹ thuật, tay nghề của người laođộng cũng như trình độ chuyên môn của nhà quản lý
Để nâng cao hiệu qủa kinh doanh, doanh nghiệp cũng cần đẩy nhanh quá trìnhkhấu hao, thu hồi vốn nhanh nhằm tạo điều kiện để doanh nghiệp kịp thời tái đầu tưkhi có nhu cầu Hiện nay, có 03 phương pháp khấu hao tài sản cố định trong cácdoanh nghiệp
Phương pháp 1: Khấu hao tuyến tính
Phương pháp này căn cứ vào nguyên giá tài sản cố định và thời hạn sử dụngtài sản cố định để tính mức khấu hao hằng năm Khi thanh lý tài sản cố định sẽ phátsinh 2 yếu tố: chi phí thanh lý và giá trị tàn dư thu hồi được Bởi vậy, để tính mứckhấu hao hàng năm ta áp dụng công thức:
Mức KH hàng năm= Nguyên giáTSCĐ +CPthanh lý – Giá trị thuhồi Số năm sử dụng
Tỷ lệ khấu hao bình quân = Mức khấu hao hàng năm Nguyên giá TSCĐ x 100Trong thực tế, rất khó tính toán chính xác chi phí thanh lý và giá trị thu hồiđược khi thanh lý tài sản cố định bởi vậy khi tính khấu hao tài sản cố định người tachỉ căn cứ vào 2 yếu tố cơ bản là nguyên giá tài sản cố định và thời hạn sử dụng
Mức khấu hao TSCĐ hàng năm = Nguyên giáTSCĐ Số năm sử dụng
Phương pháp 2: Khấu hao giảm dần
Trang 35Nguyên tắc cơ bản của phương pháp này là trong những năm đầu phải tínhkhấu hao cao, những năm sau khấu hao giảm dần Có 2 cách tính khấu hao giảmdần: (1) tính theo một tỷ lệ nhất định trên giá trị hiện còn của tài sản cố định; và (2)khấu hao giảm dần theo phương pháp tính tổng cấp số cộng của toàn thời gian sửdụng tài sản cố định
Phương pháp 3: Khấu hao đặc biệt
Một số tài sản cố định đặc biệt được doanh nghiệp mua sắm phục vụ cho cáccông trình nghiên cứu khoa học, hiện đại hóa mạng lưới thông tin nên được ápdụng khấu hao đặc biệt để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư Thông thường những tàisản này khi mua về người ta khấu hao 50% nguyên giá tài sản cố định trong nămđầu tiên sử dụng tài sản đó Mức khấu hao này được khấu trừ vào thu nhập của năm
đó và được hoàn nhập vào lợi nhuận trong những năm sử dụng sau
Như vậy, khấu hao tài sản cố định là công cụ để phân bổ chi phí sử dụng tàisản cố định vào giá thành sản xuất kinh doanh trong từng niên độ Vì nó có tác độngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm, đến thu nhập của doanh nghiệp trong từng chu kỳkinh doanh nên việc tính khấu hao phải được thực hiện theo một phương pháp khoahọc, hợp lý và có tính hệ thống Bên cạnh đó, khấu hao tài sản cố định là công cụquan trọng để thu hồi vốn đầu tư, là nguồn tài chính quan trọng được tích lũy đểdùng vào việc xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Vì vậy, mức khấu haohằng năm phải cao, đặc biệt là trong những năm đầu sử dụng tài sản
Trang 361.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá dựa trên mối quan hệgiữa doanh thu, lợi nhuận và chi phí bỏ ra, làm sao để với một số vốn đầu tư hiện có
sẽ nâng cao doanh thu và tạo ra nhiều lợi nhuận nhất cho doanh nghiệp Có rấtnhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cảcác nhân tố khách quan và các nhân tố chủ quan Tuỳ theo từng loại hình, lĩnh vựckinh doanh cũng như môi trường hoạt động của từng doanh nghiệp mà mức độ và
xu hướng tác động của chúng sẽ có sự khác nhau Do đó, việc nhận thức đầy đủ cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp có những biệnpháp kip thời, hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh và tồn tại trên thị trường
1.2.1 Những nhân tố khách quan
Điều kiện tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp nói chung vả hoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp nói riêng Cácnhân tố tự nhiên bao gồm toàn bộ các yếu tố tự nhiên tác động đến hoạt động củadoanh nghiệp như nguồn tài nguyên thiên nhiên, khí hậu thời tiết, địa hình, địa chất.Làm việc trong môi trường thuận lợi sẽ giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả hoạtđộng quản lý tài chính trong doanh nghiệp Tính thời vụ, thiên tai, lũ lụt gây khókhăn cho nhiều doanh nghiệp, ảnh hưởng gián tiếp đến khả năng huy động, quản lý
và sử dụng nguồn tài chính trong doanh nghiệp
Môi trường chính trị
Môi trường chính trị ổn định là điều kiện tiền đề cho hoạt động huy động và
sử dụng vốn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp dễ dàng thu hút vốn từ các thànhphần kinh tế trong và ngoài nước cũng như các hộ dân cư có nhu cầu đầu tư vốnnhàn rỗi của mình Nếu môi trường chính trị bất ổn định, các hoạt động thu hút, quản
lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ có khả năng gặp rủi ro lớn, gây thiệt hại chodoanh nghiệp Vì vậy môi trường chính trị là một yếu tố có tác động lớn đến hoạt độngquản lý tài chính của doanh nghiệp
Trang 37Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật… Mọi quy định phápluật về thu hút và sử dụng vốn trong doanh nghiệp đều tác động trực tiếp đến hoạtđộng quản lý tài chính của doanh nghiệp.Vì môi trường pháp lý tạo ra sân chơi đểcác doanh nghiệp cùng tham gia hoạt động kinh doanh, vừa cạnh tranh lại vừa hợptác với nhau nên việc tạo ra môi trường pháp lý lành mạnh là rất quan trọng Mộtmôi trường pháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hànhhoạt động thu hút vốn và đầu tư vốn của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt động nàykhông chỉ chú ý đến kết quả và hiệu quả cá biệt mà còn phải chú ý đến lợi ích củacác thành viên khác trong xã hội Môi trường pháp lý đảm bảo tính bình đẳng, cạnhtranh lành mạnh buộc mỗi doanh nghiệp phải chú ý phát triển các yếu tố nội lực,ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ để tận dụng các lợi thế tài chính từ bênngoài nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, từ đó gián tiếp nâng cao hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh tế
Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp đến mứcdoanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu về vốn của doanhnghiệp Những biến động trong nền kinh tế có thể gây ra những rủi ro trong kinhdoanh mà các nhà quản lý tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởngđến các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy mócthiết bị hay nguồn tài trợ cho việc mở rộng sản xuất hay việc tăng tài sản Một sốnhân tố kinh tế tác động đến doanh nghiệp gồm có:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định sẽ làm cho
thu nhập của tầng lớp dân cư tăng dẫn đến sức mua hàng hóa và dịch vụ tăng lên,làm doanh thu của doanh nghiệp tăng, góp phần nâng cao tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp Đây là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng tạo nên sự thành công trong kinh doanh của mỗi doanh nghiệp
Lãi suất cho vay của ngân hàng: Sự tăng, giảm lãi suất cũng ảnh hưởng tới chi
phí tài chính và sự hấp dẫn của các hình thức tài trợ khác nhau Mức lãi suất cũng là
Trang 38một yếu tố đo lường khả năng huy động vốn vay Sự tăng hay giảm thuế cũng ảnhhưởng trực tiếp tới tình hình kinh doanh, tới khả năng tiếp tục đầu tư hay rút khỏiđầu tư của doanh nghiệp
Lạm phát: Nếu lạm phát cao, các doanh nghiệp sẽ không đầu tư vào sản xuất
kinh doanh đặc biệt là đầu tư tái sản xuất mở rộng và đầu tư đổi mới công nghệ sảnxuất của doanh nghiệp vì các doanh nghiệp sợ không đảm bảo về mặt hiện vật cáctài sản, không có khả năng thu hồi vốn sản xuất hơn nữa, rủi ro kinh doanh khi xảy
ra lạm phát rất lớn
Các chính sách kinh tế của Nhà nước: Các chính sách phát triển kinh tế của
Nhà nước có tác động lớn đến hoạt động quản lý tài chính trong doanh nghiệp Đôikhi một chính sách kinh tế của Nhà nước tạo cơ hội đối với doanh nghiệp nàynhưng làm mất cơ hội cho doanh nghiệp khác trong việc thu hút nguồn vốn cũngnhư tổ chức đầu tư vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Tất cả các yếu tố kinh tế trên có thể được các nhà quản lý tài chính sử dụng đểphân tích các hình thức tài trợ và xác định thời gian tìm kiếm các nguồn vốn trên thịtrường tài chính
Thị trường
Các yếu tố liên quan đến thị trường bao gồm cung cầu và sự cạnh tranh Trong
đó, cung cầu là lực lượng cấu thành nên sự vận hành của thị trường cạnh tranh Ởnhững góc độ, mức độ khác nhau, bất cứ doanh nghiệp nào cũng chịu sự chi phốicủa cung cầu Tác động rõ nét nhất của cung cầu đối với doanh nghiệp là sự lênxuống của giá cả Cụ thể, khi cung lớn hơn cầu, doanh nghiệp phải giảm giá, giá cả
có thể thấp hơn giá trị hàng hóa Khi cung nhỏ hơn cầu, doanh nghiệp có thể tănggiá, giá cả có thể cao hơn giá trị Khi cung bằng cầu, doanh nghiệp sẽ bán hàng hóatheo đúng giá trị, giá cả bằng giá trị Như vậy, quan hệ cung cầu tác động lên giá cảcủa hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp ra thị trường, từ đó ảnh hưởng đến doanhthu tiêu thụ và tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, có tác động tích cực hoặc tiêucực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 39Bên cạnh đó, số lượng các doanh nghiệp trong ngành và cường độ cạnh tranhcủa ngành cũng có tác động không nhỏ đến hiệu quả hoạt động quản lý tài chínhtrong doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp sẽ cao hơn các đối thủ khác trong ngành Mức độ cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tớilượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêuthụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả quản lý tài chính và hiệu quả kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp
1.2.2 Những nhân tố chủ quan
Sản phẩm và thị trường
Chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quan trọng của cácdoanh nghiệp trên thị trường vì chất lượng của sản phẩm cao sẽ thỏa mãn nhu cầucủa khách hàng tốt hơn, tác động trực tiếp đến doanh thu và nhu cầu vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp Khi chất lượng sản phẩm thấp, không đáp ứng được nhu cầu củakhách hàng sẽ khiến họ chuyển sang sử dụng các sản phẩm khác cùng loại củadoanh nghiệp khác, điều này làm giảm doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp, khiếnvốn đầu tư vào sản phẩm bị ứ đọng, luân chuyển chậm, qua đó làm giảm hiệu quảtài chính doanh nghiệp và tác động tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
Bên cạnh đó, những đặc tính như mẫu mã, bao bì, nhãn hiệu cũng là nhữngyếu tố tạo nên sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.thực tế có thể dễdàng nhận thấy, khách hàng thường lựa chọn sản phẩm theo trực giác nên nhữngsản phẩm có mẫu mã đẹp luôn dành được sự ưu tiên của khách hàng hơn Như vậy,các đặc tính sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn kinh doanh và có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Ngoài những đặc tính của sản phẩm thì công tác tiêu thụ sản phẩm cũng vôcùng quan trọng trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Dù doanhnghiệp có sản phẩm bắt mắt và chất lượng thế nào đi chăng nữa nhưng công tác tổ
Trang 40chức tiêu thụ sản phẩm không phù hợp hoặc không tốt sẽ ảnh hưởng đến khả năngtiêu thụ sản phẩm ra thị trường, từ đó ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, khiến vốn kinh doanh bị ứ đọng, sử dụng không hiệu quả
Tổ chức bộ máy
Tổ chức bộ máy phản ánh hình thức sắp xếp các bộ phận, các cá nhân trongmột doanh nghiệp nhất định Tổ chức bộ máy có vai trò hết sức quan trọng, nóquyết định toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động quản lý tàichính Xây dựng tổ chức bộ máy doanh nghiệp hợp lý có tác dụng phân bố nguồnlực tài chính hợp lý cho từng công việc cụ thể, từ đó có thể tiết kiệm nguồn lực tàichính nhờ hạ thấp chi phí cho doanh nghiệp Mặt khác, tổ chức bộ máy có chứcnăng xác định rõ trách nhiệm và cách thức thể hiện vai trò của mỗi thành viên tronghoạt động quản lý tài chính của doanh nghiệp
Khi tổ chức bộ máy của doanh nghiệp đã hoàn chỉnh, sẽ làm cho nhân viênhiểu rõ vai trò và trách nhiệm của mình trong từng khâu của hoạt động quản lý tàichính Một tổ chức bộ máy phù hợp sẽ giúp cho doanh nghiệp thích nghi với môitrường kinh doanh đầy biến động, nâng cao năng lực quản lý tài chính của doanhnghiệp đó với các đối thủ trong cùng lĩnh vực Vì thế giúp cho doanh nghiệp chiếnthắng trong cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất, kỹ thuật của doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng
để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình.Cơ sở vật chất đemlại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, làmgia tăng thu nhập trên một đồng tài sản bỏ ra, góp phần củng cố tiềm lực tài chínhcho doanh nghiệp Khi cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, doanh nghiệp có xu hướng tậptrung nguồn tài chính vào việc khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, kỹ thuật của mình.Trong khi đó, cơ sở vật chất của doanh nghiệp không tốt, lạc hậu sẽ khiến doanhnghiệp chú trọng đến việc thu hút vốn nhằm nâng cao chất lượng cơ sở vật chất vàphân bổ vốn kinh doanh của mình một phần để nâng cao cơ sở vật chất chodoanh nghiệp