1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi môn lý thuyết tài chính tiền tệ có đáp án

20 507 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 750,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương tiện trao đổi Nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế, tiết kiệm được chi phí trong quá trình trao đổi trực tiếp H - H Phương tiện thanh toán Khi thực hiện chức năng phương t

Trang 1

Chương 1: Đại cương về tài chính và tiền tệ

1 Khái niệm về tiền tệ và tài chính

phương tiện thanh toán với hàng hoá, dịch vụ

- Tài chính là SỰ VẬN ĐỘNG TƯƠNG ĐỐI của các dòng tiền trong nội bộ hoặc

giữa các chủ thể với nhau nhằm TẠO LẬP VÀ SỬ DỤNG các quỹ tiền tệ một cách tối ưu nhất

=> hai phạm trù này hoàn toàn khác nhau

2 So sánh các chức năng của tiền tệ theo quan điểm của C.Mác và quan điểm của các nhà KTH hiện đại? Chức năng nào của tiền là chức năng quan trọng nhất? Tại sao?

Thước đo giá trị Tiền tệ thực hiện chức năng

thước đo giá trị khi tiền tệ đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác

Đơn vị đo lường giá trị Đo lường giá trị hàng hoá, dịch vụ trước kho

thực hiện trao đổi

Phương tiện trao

đổi Tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện trao đổi khi tiền tệ

môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa

Phương tiện trao đổi Nâng cao hiệu quả

hoạt động của nền kinh tế, tiết kiệm được chi phí trong quá trình trao đổi trực tiếp H - H

Phương tiện thanh

toán

Khi thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền tệ không còn

là môi giới của trao đổi hàng hóa,

mà là khâu bổ sung cho quá trình trao đổi

Phương tiện dự trữ

về mặt giá trị Là nơi chứa sức mua hàng hoá trong một

thời gian nhất định, để

sử dụng nó trong tương lai

Phương tiện tích

luỹ Tiền tệ chấp hành chức năng phương tiện tích lũy khi tiền tệ

tạm thời rút khỏi lưu thông, trở vào trạng thái tĩnh, chuẩn bị cho nhu cầu chi dùng trong tương lai

Tiền tệ thế giới Tiền tệ thực hiện chức năng tiền

tệ thế giới khi tiền tệ thực hiện bốn chức năng thước đo giá trị, phương tiện trao đổi, phương tiện thanh toán, phương tiện tích lũy ở phạm vi ngoài quốc gia

- Chức năng quan trọng nhất của tiền là PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN/ TRAO ĐỔI vì trong định nghĩa về tiền, người ta chỉ nhắc đến chức năng phương tiện thanh

Trang 2

toán/trao đổi mà không nói tới hai chức năng còn lại Bởi hai chức năng kia là phát sinh từ chức năng thứ nhất mà ra Tiền tệ ra đời đã đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hoá, vừa gọn nhẹ lại thuận tiện (Chức năng phương tiện trao đổi) Sau đó, tiền lại được thay cho hàng làm đơn vị yết giá do tiền là vật ngang giá chung (Chức năng đo lường giá trị) Đồng thời, dù tiền không có giá trị sử dụng, nhưng nó được xã hội chấp nhận, trong trao đổi có giá trị ngang với các tài sản khác, nên bên cạnh nắm giữ tài sản thực, mọi người cũng nắm giữ tiền để tiết kiệm, chuyển sức mua từ hiện tại sang tương lai (Chức năng cất trữ giá trị)

3 Khối tiền tệ là gì? Phân tích một số khối tiền tệ mà bạn biết? Trong các khối tiền tệ đó, khối tiền tệ nào có tính thanh khoản cao nhất?

thị trường và trong một khoảng thời gian nhất định

- Một số khối tiền tệ ở Việt Nam:

M1 = tiền đang lưu hành ngoài hệ thống ngân hàng + tiền gửi không kỳ hạn ở NHTM (tính thanh khoản cao nhất)

M2 = M1 + tiền gửi tiết kiệm ở NHTM

M3 = M2 + tiền gửi có kỳ hạn ở NHTM

L = M3 + chứng từ có giá có tính "lỏng" cao (dễ chuyển thành tiền mặt)

4 Chế độ tiền tệ là gì? Phân tích một số đặc điểm cơ bản của chế độ bản vị vàng, bản vị vàng thỏi, bản vị vàng hối đoái, bản vị ngoại tệ và bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng Hiện nay, Việt Nam đang đi theo chế độ tiền tệ nào?

4.1 Chế độ tiền tệ

- Chế độ tiền tệ là HÌNH THỨC TỔ CHỨC LƯU THÔNG tiền tệ của một quốc gia

(USD, VND )

- 3 yếu tố cơ bản hình thành lên chế độ tiền tệ:

- Bản vị tiền tệ: là cơ sở đảm bảo giá trị và định giá một đồng tiền

- Đơn vị tiền tệ: là đơn vị hạch toán giá trị bằng đồng tiền của một quốc gia

Trang 3

- Hình thức trao đổi: là hình thức cụ thể của tiền (tiền giấy, tiền xu, séc )

4.2 Bản vị tiền tệ

- Chế độ bản vị vàng: không hạn chế việc đúc vàng, tiền giấy = 1 lượng vàng nhất

định, được tự do chuyển đổi ra vàng, tiền vừng được lưu thông không hạn chế

- Chế độ bản vị vàng thỏi: quy định cho đơn vị tiền tệ quốc gia một lượng vàng cố

định, vàng được đúc thành thỏi, không đúc thành tiền Vàng không lưu thông trong nền KT, chỉ được dự trữ cho thanh toán quốc tế, chuyển dịch tài sản ra nước ngoài Tiền giấy được đổi ra vàng theo luật định

- Chế độ bản vị ngoại tệ: đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định bằng đơn vị tiền tệ

của nước ngoài (sử dụng tiền của nước khác cho nước mình)

- Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng (tiền pháp định): tiền giấy

không được tự do chuyển đổi ra vàng Vàng chỉ được dùng để thanh toán các

khoản nợ quốc tế

Chương 2: Hệ thống tài chính

1 Thế nào là tài chính trực tiếp, tài chính gián tiếp? Kênh tài chính nào quan trọng hơn?

- Tài chính trực tiếp: là vốn được chuyển giao từ người thừa sang người thiếu một

cách trực tiếp, không thông qua trung gian, bằng các thoả thuận ghi nợ hoặc người cho vay mua chứng khoán của người đi vay phát hành

- Tài chính gián tiếp: là vốn được chuyển giao từ người đi vay tới người cho vay

thông qua trung gian tài chính Điển hình là NHTM

- Kênh tài chính gián tiếp quan trọng hơn Vì: giảm chi phí cho việc tìm kiếm vốn,

giảm rủi ro do thiếu thông tin, đem lại lợi ích cho các chủ thể (người đi vay, người cho vay)

2 So sánh cách thức huy động vốn của ngân hàng thương mại và 1 doanh nghiệp cổ phần trên kênh tài chính trực tiếp?

Trang 4

1 Phát hành cổ phiếu 1 Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi

thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm

2 Phát hành trái phiếu 2 Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi - kỳ phiếu,

trái phiếu )

3 Nguồn vốn nội bộ (lợi

nhuận được giữ lại) 3 Huy động vốn bằng hình thức vốn ngân hàng (phát hành cổ phiếu, từ lợi nhuận được giữ lại)

3 So sánh cách thức huy động vốn của ngân hàng thương mại và 1 doanh nghiệp cổ phần trên kênh tài chính gián tiếp?

1 Vốn tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại 1 Vay từ NHTW, các NHTM khác và các công ty

2 Thuê tài chính

Chương 3: Ngân sách Nhà nước

1 Vai trò của NSNN

- NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan

nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước

- Vai trò:

Kích thích sự tăng trưởng kinh tế (vai trò điều tiết trong lĩnh vực kinh tế) Giải quyết các vấn đề xã hội (vai trò điều tiết trong lĩnh vực xã hội)

Góp phần ổn định thị trường giá cả, chống lạm phát (điều chỉnh trong lĩnh vực thị trường)

2 Thu - Chi NSNN

- Thu của NSNN

- Xét theo nguồn hình thành các khoản thu: nhóm nguồn thu từ hoạt động

SXKD trong nước + nguồn thu ngoài nước

- Xét theo tác dụng các khoản thu với quá trình cân đối ngân sách: thu trong

cân đối NSNN (gồm: thuế, phí và lệ phí, bán và cho thuê các tài sản thuộc sở

Trang 5

hữu NN, thu lợi tức cổ phần của NN, các khoản thu khác theo luật định) + thu

để bù đắp thiếu hụt NSNN

- Chi NSNN

- Chi thường xuyên gồm: chi chủ quyền quốc gia, chi điều hành bộ máy NN,

chi NN vào KD, VH, XH

- Chi đầu tư phát triển gồm: tất cả các khoản chi phí làm tăng thêm tài sản

quốc gia

3 Tổ chức hệ thống ngân sách và phân cấp NSNN

- Tổ chức hệ thống ngân sách: NSNN gồm có NS trung ương và NS các cấp chính

quyền địa phương

- Phân cấp NSNN: nội dung của phân cấp NSNN bao gồm giải quyết các mqh sau:

Thứ nhất: Quan hệ về chế dộ, chính sách

Thứ hai: Quan hệ về vật chất (trong phân chia nhiệm vụ chi và nguồn thu cũng như trong cân đối NS của các cấp chính quyền NN)

Thứ ba: Quan hệ chu trình ngân sách

4 Năm ngân sách và chu trình ngân sách

- Năm ngân sách (năm tài chính, năm tài khoá) là giai đoạn mà trong đó dự toán

thu - chi tài chính của NN đã được phê chuẩn có hiệu lực thi hành

- Do điều kiện KT - XH ở mỗi nước là khác nhau nên thời điểm bắt đầu và

kết thúc của 1 năm ngân sách là khác nhau Thông thường bắt đầu là vào 1/1 của năm dương lịch

- Chu trình ngân sách là toàn bộ các hoạt động từ khâu lập dự toán NS đến khâu

chấp hành và cuối cùng là quyết toán NSNN

- Thời gian của một chu trình ngân sách không trùng với năm ngân sách và

dài hơn thời gian của một năm ngân sách

Chương 4: Tài chính Doanh nghiệp

Trang 6

1 So sánh nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp?

- Là nguồn vốn DN huy động từ bên ngoài, mang

tính chất vay mượn có hoàn trả

- Là số vốn thuộc về các cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu của DN

Gồm:

- Vay của NHTM và các tổ chức tín dụng khác

- Phát hành chứng khoán nợ: trái phiếu, tín phiếu

- Nhận tiền ứng trước của khách hàng, tín dụng

thương mại

Gồm:

- Vốn góp ban đầu thành lập DN

- Quỹ lợi nhuận chưa phân phối

- Các quỹ chuyên dùng như quỹ dự trữ bổ sung

vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính

- Huy động từ phát hành cổ phiếu lần đầu, thặng

dư vốn cổ phần ở các đợt sau, trái phiếu chuyển đổi

Khi DN phát hành trái phiếu thì vốn nợ tăng lên, Vốn

CSH không đổi

Khi DN phát hành cổ phiếu thì vốn chủ sở hữu tăng lên, vốn nợ không đổi

2 So sánh trái phiếu và cổ phiếu

Giống nhau:

Chuyển ngượng cầm cố đều được hưởng chênh lệnh giá đều được nhận lãi nếu: là trái phiếu thì đươc nhận lãi, nếu là cổ phiếu thì có thể sẽ được nhận cổ tức tùy theo chính sách của công ty trong năm đó

Khác nhau:

- Là chứng chỉ góp vốn, người sở hữu trở thành cổ

đông

- Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu TP trở thành chủ nợ

- Cổ đông có quyền biểu quyết tham gia vào hđ của

cty

- Chủ nợ ko có quyền biểu quyết, ko có quyền tham gia vào hđ của cty

- Cổ phiều không có thời hạn, gắn liền với sự tồn tại

của cty

- TP có thời hạn nhất định

- Người sở hữu CP không đc rút vốn trực tiếp - Được rút vốn khi đáo hạn

- Độ rủi ro cao hơn TP - Ít rủi ro hơn CP

- Do cty cổ phần phát hành - Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà

nước

- Không có tính chuyển đổi thành TP - Có thể chuyển đổi thành CP

Trang 7

3 So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

1 Được hưởng lợi tức không cố định, có thể cao

hay thấp tuỳ theo kết quả kinh doanh 1 Được hưởng cổ tức cố định bất kể kết quả kinh doanh cao hay thấp

2 Được hưởng cổ tức sau cổ phiếu ưu đãi 2 Được hưởng cổ tức trước cổ phiếu phổ thông

3 Được chia tài sản sau cùng trong trường hợp

công ty bị thanh lí 3 Được chia tài sản trước khi chia cho cổ đông phổ thông trong trường hợp công ty bị thanh lí

4 Giá cả thường dao động mạnh hơn cổ phiếu ưu

đãi 4 Giá cả thường ít dao động hơn giá cổ phiếu phổ thông

5 Lợi nhuận và rủi ro cao hơn cổ phiếu ưu đãi 5 Lợi nhuận và rủi ro thấp hơn cổ phiếu phổ thông

6 Cổ đông có quyền biểu quyết 6 Cổ đông không có quyền biểu quyết

Chương 5: Thị trường tài chính

1 Thị trường tài chính được phân loại như thế nào? So sánh các loại thị

trường đó?

- Căn cứ vào THỜI HẠN LUÂN CHUYỂN VỐN, thị trường tài chính được chia

làm hai loại là: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ và THỊ TRƯỜNG VỐN

Tiêu chí so

sánh

Dài hạn (trên 5 năm)

Công cụ Tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, thương

phiếu, chấp phiếu ngân hàng, các hợp đồng tín dụng ngắn hạn

Trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ tiền gửi trung và dài hạn, các hợp đồng tín dụng trung và dài hạn, các món vay thế chấp

Đặc trưng

của hàng

hoá

- Kì hạn ngắn

- Tính thanh khoản cao

- Rủi ro thấp

- Lợi nhuận thấp

- Ít biến động giá

- Kì hạn trung và dài hạn

- Tính thanh khoản thấp

- Rủi ro cao

- Lợi nhuận cao

- Biến động giá mạnh

Chức năng Đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho tiêu dùng

hộ gia đình, mua sắm tài sản lưu động của DN

Đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn để mua sắm tài sản cố định, thực hiện các dự

án đầu tư của DN

Cấu trúc - Thị trường cho vay ngắn hạn trực tiếp

- Thị trường hối đoái

- Thị trường liên ngân hàng

- Thị trường chứng khoán ngắn hạn

- Thị trường cho vay trung và dài hạn trực

tiếp

- Thị trường cho thuê tài chính

- Thị trường chứng khoán trung và dài

hạn

Trang 8

- Căn cứ theo PHƯƠNG THỨC HUY ĐỘNG VỐN, thị trường tài chính được

chia thành: THỊ TRƯỜNG NỢ và THỊ TRƯỜNG VỐN CỔ PHẦN

Tiêu chí so

sánh

Định nghĩa Là nơi diễn ra việc mua bán các công cụ nợ (trái

phiếu, thương phiếu ) Là nơi diễn ra việc mua bán các công cụ vốn (cổ phiếu)

Mqh giữa

người phát

hành và nhà

đầu tư

Đội rủi ro của

chia thành THỊ TRƯỜNG SƠ CẤP và THỊ TRƯỜNG THỨ CẤP

Tiêu chí so

sánh

tiên được phát hành và là kênh huy động vốn cho DN

Là nơi các nhà đầu tư mua đi bán lại các chứng khoán

đã phát hành trên thị trường sơ cấp, góp phần định giá

và làm tăng tính thanh khoản cho chứng khoán

Số lượng và

chủ thể tham

gia

Ít (hai chủ thể chính là tổ chức phát hành và tổ chức bảo lãnh) Đông đảo các nhà đầu tư

một loại chứng khoán nhất định, trong khoảng thời gian nhất định

Được tổ chức thường xuyên, liên tục, các nhà đầu tư

có thể mua bán chứng khoán nhiều lần

Sự luân

chuyển vốn Là kênh huy động vốn cho đơn vị phát hành, góp phần làm

tăng tổng vốn đầu tư nền kinh

tế

Các khoản tiền thu được từ việc mua bán chứng khoán chảy vào túi các nhà đầu tư chứ không thuộc về nhà phát hành Luồng vốn được tự do luân chuyển trên thị trường mà không được bỏ vào đầu tư phát triển

Giá chứng

khoán

Cố định Thường xuyên biến động

Trang 9

Mqh giữa hai

thị trường Tạo hàng hoá (công cụ tài chính)

Giúp tăng tính thanh khoản và xác định giá cho chứng khoán => thúc đẩy việc huy động vốn trên thị trường sơ cấp

2 Nêu các công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường tiền tệ, trong các công cụ đó, công cụ nào quan trọng nhất?

- Các công cụ tài chính được giao dịch trên thị trường tiền tệ gồm có:

Tín phiếu kho bạc: do Chính Phủ phát hành

Giấy chứng nhận tiền gửi của ngân hàng (CD): do NHTM phát hành Thương phiếu: gồm 2 loại: Hối phiếu và Kì phiếu, do các ngân hàng lớn và

các công ty nổi tiếng phát hành

Hợp đồng mua lại: bản chất của hợp đồng mua lại là một hình thức cho vay

ngắn hạn sử dụng tín phiếu làm vật thế chấp

- Trong các công cụ trên, TÍN PHIẾU KHO BẠC là công cụ quan trọng nhất, vì:

nó có tỉnh lỏng cao nhất trong tất cả các công cụ trên thị trường tiền tệ, do vậy chúng được mua bán nhiều nhất Chúng cũng là công cụ an toàn nhất trên thị trường tiền tệ, do được Chính Phủ đảm bảo

Chương 7: Lãi suất

1 Lãi suất là gì? Phân tích 3 loại lãi suất quan trọng trên thị trường mà bạn biết?

- Lãi suất là GIÁ CỦA VỐN VAY, tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền gọi là

lãi suất

- 3 loại lãi suất cơ bản trên thị trường là:

- Lãi suất đơn: người vay tiền sẽ trả một lần cho người vay (cả vốn và lãi)

- Lãi suất hoàn vốn: trả lãi và vốn theo định kỳ

- Lãi suất hoàn vốn hiện hành: tỉ số giữa tiền thanh toán coupon hàng năm với

giá của trái phiếu đó

Trang 10

2 So sánh lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa, lấy ví dụ minh hoạ?

- Lãi suất danh nghĩa là lãi suất ĐƯỢC GHI TRÊN CÁC HỢP ĐỒNG KINH TẾ,

được niêm yết tại ngân hàng và được công bố trên các phương tiện thông tin

- Lãi suất thực là lãi suất danh nghĩa sai khi LOẠI BỎ YẾU TỐ LẠM PHÁT

=> LÃI SUẤT THỰC luôn nhỏ hơn LÃI SUẤT DANH NGHĨA

- Mối liên hệ giữa lãi suất thực và lãi suất danh nghĩa:

Khi lạm phát dưới 10% => lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát

Khi lạm phát trên 10% => lãi suất thực = (lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát) / (tỷ lệ lạm phát + 1)

3 Lãi suất hoàn vốn và tỷ suất lợi tức khác nhau như thế nào? Trên cùng 1 công cụ tài chính thì lãi suất hay tỉ suất lợi tức sẽ lớn hơn?

Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của số tiền lãi trên số tiền

vốn

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm của số tiền thu nhập trên số vốn

Lãi suất thường gắn với các khoản vay, là % tính

trên nợ gốc mà bên vay phải trả cho bên cho vay Tỷ suất lợi tức gắn với các khoản đầu tư, đó là phần sinh lợi có được từ việc đầu tư cổ phiếu tính bằng

% trên 1 đồng vốn bỏ ra Điểm giống nhau duy nhất là đều được tính bằng đơn vị %

Trên cùng một công cụ tài chính, lãi suất không nhất thiết phải bằng với tỷ suất lợi tức

Nếu lãi suất cao => tỷ suất lợi tức giảm

Nếu lãi suất thấp => tỷ suất lợi tức tăng

4 Cho nhận định sau: Khi lãi suất thị trường tăng lên, đầu tư vào trái phiếu ngắn hạn sẽ tốt hơn, lấy ví dụ cụ thể bằng cách sử dụng công thức tính lãi suất hoàn vốn để giải thích?

Trả lời: Đúng

Ví dụ: một trái phiếu coupon mệnh giá 1000, lãi suất coupon 10%

a Lãi suất thị trường là 12%, thời gian đáo hạn 2 năm

Ngày đăng: 29/10/2017, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi có  kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm - Đề cương ôn thi môn lý thuyết tài chính tiền tệ có đáp án
1. Huy động vốn bằng hình thức nhận tiền gửi: tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (Trang 11)
- Bảng cân đối kế toán của NHTM - Đề cương ôn thi môn lý thuyết tài chính tiền tệ có đáp án
Bảng c ân đối kế toán của NHTM (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w