1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler

30 564 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler
Người hướng dẫn Cao Ngọc Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng thương mại
Thể loại đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thácTài sản, Công ty

Trang 1

Chương 1: Giới thiệu về Ngân hàng

Có 07 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công

ty Chứng khoán Công thương, Công ty TNHH MTV Quản lý Nợ và Khai thácTài sản, Công ty TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lýQuỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý, Công ty TNHH MTVCông đoàn và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâmThẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Là thành viên sáng và là đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVIN Cóquan hệ đại lý với trên 900 ngân hàng, đi ̣nh chế tài chính tại hơn 90 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên toàn thế giới

Là Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiêncủa Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàngChâu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổchức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế

Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị & kinh doanh

Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam mở chi nhánh tại Châu Âu đánh dấubước phát triển vượt bậc của nền tài chính Việt Nam trên thị trường khu vực và

Trang 2

thế giới Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có vàphát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.

+ Sứ mệnh

Là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đanăng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trịcuộc sống

+ Tầm nhìn

Trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trongnước và Quốc tế

+ Giá trị cốt lõi

- Mọi hoa ̣t động đều hướng tới khách hàng;

- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại;

- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – đượcquyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp –được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi

+Triết lý kinh doanh

- An toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế;

- Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội;

- Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank

+ Slogan: Nâng giá trị cuộc sống.

Đến với Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hàilòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp,

nhiệt tình với tiêu chí: Nâng giá trị cuộc sống.

Trang 3

2 Quá trình phát triển

- Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh (theo Nghị định

số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).

-Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam

thành Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ trưởng).Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).

-Ngày 15/04/2008: Ngân hàng Công thương Viê ̣t Nam đổi tên thương hiê ̣u từINCOMBANK sang thương hiê ̣u mới VIETINBANK

-Ngày 31/07/2008: Ngân hàng Công thương Viê ̣t Nam đón nhâ ̣n "Chứng chỉISO 9001-2000"

-Ngày 04/06/2009: Đa ̣i hô ̣i đồng cổ đông lần thứ nhất Ngân hàng Thương

ma ̣i cổ phần Công thương Viê ̣t Nam

- Ngày 08/07/2009: Công bố Quyết đi ̣nh đổi tên Ngân hàng Công thương Viê ̣t

Nam thành Ngân hàng Thương ma ̣i Cổ phần Công thương Viê ̣t Nam, (theo giấy phép thành lập và hoạt động của Thống đốc NHNN Viê ̣t Nam số 142/GP-NHNN, ngày (03/07/2009).

- Ngày 20/07/2009: Quyết đi ̣nh chuyển đổi, thay đổi tên Sở giao di ̣ch, chinhánh, Văn phòng đa ̣i diê ̣n, đơn vi ̣ sự nghiê ̣p của Ngân hàng TMCP Công

thương Viê ̣t Nam (theo quyết đi ̣nh số 117/BB-HĐQT-2009 của Chủ ti ̣ch HĐQT NHTMCPCT Viê ̣t Nam)

3 Bộ máy tổ chức

Trang 4

HĐQT gồm: Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch HĐQT, vă câc Ủy viín HĐQT có Bă Phạm Thị Hoăng Tđm, Bă Đỗ Thị Thủy, Bă Nguyễn Hồng Vđn,

Bă Nguyễn Thị Bắc, Ông Nguyễn Văn Thắng, Ông Michael Knight Ipson, Ông Cât Quang Dương.

Ban Điều Hănh gồm: Ông Nguyễn Văn Thắng– Tổng Giâm Đốc, vă câc

Phó Tổng Giâm Đốc như Bă Bùi Như Ý, ÔngNguyễn Văn Du, Ông Phạm

Anh Tuấn, Ông Lí Đức Thọ, Ông Võ Minh Tuấn, Ông Nguyí̃n Hoàng Dũng,Ông Trần Kiín Cường, Ông Phạm Huy Thông, Ông Nguyễn Đức Thănh, văÔng Nguyễn Hải Hưng– Kế Toân Trưởng

Ban Kiễm Soât gồm: Bă Trần Thị Lệ Nga – Trưởng Ban KS, Bă Phạm

Thị Thơm vă Bă Phan Thị Quý cùng lă Thănh viín Ban KS Ngoăi ra còn có

câc Giâm Đốc, Phó Giâm Đốc cùng câc cân bộ, nhđn viín ở câc Chi Nhânh tríntoăn quốc

Trang 5

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương

Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính

Trang 7

Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh

cấp 1, Chi nhánh cấp 2

4 Chiến lược phát triển của Vietinbank

Phát triển vietinbank thành tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt Nam,xếp hạng cao trên thế giới, họat động với phương châm: An toàn – Hiệu quả -Hiện Đại - Phát triển bền vững, tập trung vào hoạt động ngân hàng thương mại vàngân hàng đầu tư

Mục tiêu chiến lược : Phát triển mạnh kinh doanh theo chiều rộng và chiều sâu, chiếm lĩnh thị trường nâng thị phần lên 18 – 20% vào năm 2015 – Nâng cao năng lực và lành mạnh hóa tài chính – Tăng cường quản trị doanh nghiệp, quản lí rủi ro, tiệm cận thông lệ Quốc tế - Đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin – Tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, nhân viên và khách hàng.

Các lĩnh vực chiến lược:

1 Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh doanh cao, đa dạng hóa danh mục sảnphầm dịch vụ, cơ cấu danh mục tài sản – nguồn vốn phù hợp

Trang 8

2 Đa dạng hóa cơ cấu cổ đông, lựa chọn cổ đông chiến lược nước ngoài.

3 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tập đoàn, nâng cao hiệu quả khai thácnguồn lực

4 Phát triển mạng lưới thị trường nội địa và quốc tế

5 Phát triển mạnh các nghiệp vụ ngân hàng bán buôn và bán lẻ, ngân hàngthương mại và ngân hàng đầu tư

6 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao

7 Hình thành nền tảng công nghệ thông tin hiện đại

II Các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

1 Huy động vốn

• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các

tổ chức kinh tế và dân cư

• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiếtkiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dựthưởng,Tiết kiệm tích luỹ

• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

2 Cho vay đầu tư

• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài

Trang 9

• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

• Thấu chi, cho vay tiêu dùng

• Hùng vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế

• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

3 Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

4 Thanh toán và Tài trợ thương mại

• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu

• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P)

và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

• Chuyển tiền trong nước và quốc tế

• Chuyển tiền nhanh Western Union

• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

• Chi trả Kiều hối…

5 Ngân quỹ

• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)

• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

Trang 10

• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế.

6 Thẻ và ngân hàng điện tử

• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)

• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

7 Hoạt động khác

• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

• Tư vấn đầu tư và tài chính

• Cho thuê tài chính

• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,lưu ký chứng khoán

• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý

nợ và khai thác tài sản

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngàycàng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với cácnước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầmnhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

• Phát triển nguồn nhân lực

• Phát triển công nghệ

• Phát triển kênh phân phối

Trang 11

Chương 2: Dịch vụ SMS Banking của Ngân hàng Vietinbank

SMS Banking là gói sản phẩm dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ hiện

đại cho phép người dùng thực hiện giao dịch tài chính, tra cứu thông tin tàikhoản và đăng ký nhận những thông tin mới nhất từ ngân hàng qua điện thoại diđộng của mình

III Điều kiện và hồ sơ thủ tục sử dụng SMS Banking Vietinbank:

1 Điều kiện sử dụng:

Trang 12

- Có điện thoại di động đang sử dụng dịch vụ di động do các nhà mạng tại

Việt Nam như Vinaphone, Mobifone, Viettel, S-Phone, EVNTelecom,

Vietnam Mobile

- Có tài khoản ATM và tài khoản CA còn hiệu lực mở tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Công Thương Việt Nam

- Khách hàng có thể thực hiện đăng ký dịch vụ SMS Banking tại các quầy

giao dịch của Ngân hàng TMCPCTVN Với các tiện ích như thông báo biến

động số dư, vấn tin số dư tài khoản, vấn tin LSGD, khách hàng có thể đăng ký

trực tuyến tại trang chủ vietinbank.vn mà không cần đến các quầy giao dịch

của VietinBank.

2 Hồ sơ thủ tục:

o CMND hoặc Hộ chiếu

o Giấy đăng ký sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử

o Điều kiện, điều khoản sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử

3 Biểu phí dịch vụ SMS Banking Vietinbank:

1 Phí gửi tin nhắn đến 8149 1000VND/tin

2 Chuyển khoản, thanh toán hóa

đơn

Từ 5 triệu VND/ngày: Miễn phí

Trên 5 triệu VND/ngày thu phí 0.06%/số tiềnvượt hạn mức Tối thiểu là 3.300 VND/lầnthành công

3 Nhận thông báo biến động số dư

Tài khoản thẻ E-Partner 8.800 VND/tháng Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHCN) 8.800VND/tháng

Tài khoản tiền gữi thanh toán (KHDN) 20.000VND/tháng

Trang 13

4 Nhận tiền kiều hối Western

5 Nhận thông báo nhắc nợ 1.650D/tin nhắn

1 Hướng dẫn chung

TT NỘI DUNG CÚ PHÁP TIN NHẮN gửi 8149

Dành cho khách hàng có tài khoản tại VietinBank và đã đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking

1 Thông báo biến động số dư tài khoảnHệ thống tự động gửi tin nhắn vềcho Quý khách khi tài khoản có biến động

2 Vấn tin số dư tài khoản mặc định CTG SD

3 Vấn tin số dư tài khoản khác CTG SD SốTàiKhoản

4 Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản mặc định

CTG GD

5 Sao kê 05 giao dịch gần nhất tài khoản khác CTG GD SốTàiKhoản 6 Đổi mật khẩu dịch vụ SMS CK CTG MK MậtKhẩuCũMậtKhẩuMới

7 Chuyển khoản qua SMS CTG CK SốTiền TKnguồn TKđích Lýdo8 Xác nhận chuyển khoản qua SMS CTG XN xxxxxxNxxxxxxx (*)

Lưu ý:

• Quý khách có tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản ATM cóthể đăng ký sử dụng dịch vụ SMS Banking trong gói dịch vụ Ngân

Trang 14

hàng điện tử tại bất kỳ chi nhánh nào của VietinBank trên toànquốc.

• Phí dịch vụ Thông báo biến động số dư được tính 8.800đ/tài khoảnATM, 20.000đ/tài khoản thanh toán và được thu vào ngày Quýkhách đăng ký dịch vụ

• Với những biến động dưới 10.000đ, hệ thống sẽ không thông báo

• Quý khách được chuyển khoản số tiền tối đa 30.000.000đ/ngày và3.000.000đ/giao dịch

• Dịch vụ SMS Banking của VietinBank đã hỗ trợ các mạng di động:VinaPhone, Viettel, MobiFone,

• EVNTelecom, S-Fone, Vietnamobile và Beeline

• (*) xxxxxxNxxxxxxx: khoá OTP do VietinBank trả về cho Quýkhách trong đó N là ký tự thứ n (n=1,2…8) trong mật khẩu chuyểnkhoản của Quý khách

• Quý khách có thể dùng từ khóa ICB hoặc NHCT để thay thế cho từkhóa CTG

Dành cho tất cả các khách hàng

9 Tra cứu tỷ giá ngoại tệ CTG TG

10 Tra cứu tỷ giá từng loại ngoại tệ CTG TG MãTiềnTệ

11 Tra cứu lãi suất tiền gửi VND CTG LS

12 Tra cứu thông tin trợ giúp sử dụng dịch vụ SMS Banking:

17 Tra cứu lãi suất tiền gửi theo từng loại ngoại tệ và theo từng kỳ hạn CTG LS MãTiềntệ MãKỳHạn

Trang 15

Dành cho các khách hàng có điện thoại đã cài đặt GPRS và hỗ trợ Java

18 Tải ứng dụng Mobile Banking về máy điện thoại di động

“QK da DK thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QK doi

MK lan dau de kich hoat DV bang cach soan tin theo cu phap CTG MKxxxxxxxx matkhaumoi gui 8049”

Và Quý khách thực hiện soạn tin nhắn kích hoạt:

CTG MK xxxxxxxx MẬTKHẨUMỚI gửi tới 8149

Trong đó, xxxxxxxx là 8 ký tự bất kỳ do hệ thống tự động sinh ra

- Sau khi gửi tin nhắn kích hoạt dịch vụ Chuyển khoản thành công, Quýkhách nhận được tin nhắn từ tổng đài số 8149 với nội dung:

“QK da kich hoat thanh cong DV SMS CK cho TK xxxxxxxxxxxx, QKthuc kien CK bang cach soan tin theo cu phap CTG CK sotien tknguontkdich lydo gui 8149”

Lưu ý: Để sử dụng dịch vụ này, bắt buộc Quý khách phải soạn tin nhắn

kích hoạt mật khẩu Trong trường hợp Quý khách chưa kích hoạt mậtkhẩu như hướng dẫn ở trên mà đã tiến hành soạn tin chuyển khoản thì sẽnhận được thông báo trả về từ hệ thống với nội dung:

“QK chua kich hoat DV SMS CK De kich hoat moi QK cai mat khaumoi bang cach soan tin theo cu phap CTG MK xxxxxxxx matkhaumoi gui8149“

2.2.Hướng dẫn chuyển khoản

Để chuyển khoản, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp sau:

CTG CK SỐTIỀN TÀIKHOẢNNGUỒN TÀIKHOẢNĐÍCH[LÝDO] gửi tới 8149

Trang 16

Trong đó:

+ CTG: là từ khoá của VietinBank CTG có thể được thay thế bằng ICBhoặc NHCT

+ CK: là mã dịch vụ chuyển khoản

+ SốTiền: là số tiền Quý khách muốn chuyển khoản

+ TàiKhoảnNguồn: là tài khoản chuyển tiền

+ TàiKhoảnĐích: là tài khoản nhận tiền

+ Lýdo: Không bắt buộc, do Quý khách tự nhập (Chú ý độ dài tin nhắn ≤

CTG CK 100000 711A00123456 711A00234567 mua hoa gửi tới8149

Quý khách sẽ nhận được tin nhắn trả về với nội dung:

“CTG XN 886EC179*E89DF76014 Thay * bang ky tu thu 5 trongmat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN HT:1900555577”

Quý khách thay * bằng ký tự thứ 5 trong mật khẩu của mình (là số 5) vàchuyển tiếp (forward) tin nhắn này tới số 8149:

Trang 17

“CTG XN 886EC1795E89DF76014 Thay * bang ky tu thu 5 trongmat khau de chuyen 100000 cho PHAM MINH TUAN HT:1900555577”

Quý khách nhận được thông báo chuyển khoản thành công từ tổng đài8149:

“Quy khach da chuyen khoan thanh cong Phi chuyen khoan qua SMS la

0 VND So DT ho tro : 1900555577”

Lưu ý: Trong một ngày Quý khách được phép thực hiện chuyển khoản tối

đa 30.000.000đ, mỗi giao dịch được chuyển tối đa 3.000.000đ

2.3.Hướng dẫn về mật khẩu

- Để thay đổi mật khẩu, Quý khách soạn tin nhắn theo cú pháp:

CTG MK MẬTKHẨUCŨ MẬTKHẨUMỚI gửi tới 8149

- Nếu Quý khách không nhớ mật khẩu cũ và soạn tin nhắn đổi mật khẩusai 3 lần, hệ thống sẽ tạm khoá dịch vụ chuyển khoản SMS của Quýkhách Để sử dụng lại dịch vụ, Quý khách tới PGD củaVietinBank đểđăng ký lại

2.4.Huỷ dịch vụ và thông tin hỗ trợ

- Quý khách đến PGD của Vietinbank yêu cầu huỷ sử dụng dịch vụ

Vấn tin số dư TK; Vấn tin lịch sử giao dịch, Tra cứu thông tinnhư lãi suất, tỷ giá, địa điểm đặt máy ATM…

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương - Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler
Sơ đồ 1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương (Trang 5)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh - Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh (Trang 7)
7. Hình thành nền tảng công nghệ thông tin hiện đại. - Đồ án siêu âm chẩn đoán doppler
7. Hình thành nền tảng công nghệ thông tin hiện đại (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w