Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRỊNH TỐ NGA ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRONG XOANG BỤNG CHÓ, MÈO TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
Trang 1Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRỊNH TỐ NGA
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRONG XOANG BỤNG CHÓ, MÈO TẠI BỆNH
XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 06/2008
Trang 2Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRỊNH TỐ NGA
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRONG XOANG BỤNG CHÓ, MÈO TẠI BỆNH
XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 06/2008
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN VĂN BIỆN
Trang 3Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Nguyễn Văn Biện
Cần Thơ, ngày tháng năm
Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
ii
Xin chân thành biết ơn
Thầy NGUYỄN VĂN BIỆN
Thầy NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Cần thơ tháng 06 năm 2008 Trịnh Tố Nga
Trang 5Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iii
Hình 4.6 Tử cung xuất huyết, nhau thai bong tróc khỏi niêm mạc tử cung 27
Biểu đồ 4.2 Kết quả siêu âm kiểm tra thai và bệnh sản khoa 27
Bảng 4.1 Phân loại các trường hợp siêu âm trong sản khoa 26
Bảng 4.3 So sánh kết quả chẩn đoán siêu âm và X - quang 30
Trang 6Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
iv
đó, siêu âm cơ quan sinh sản chó, mèo cái chiếm 75% tổng số ca được khảo sát Bệnh viêm mũ tử xung chiếm tỉ lệ cao nhất với 5 ca chiếm tỉ lệ 14% trong bệnh sản khoa, bệnh sạn bàng quang chiếm tỉ lệ cao nhất trong bệnh thận niệu chiếm tỉ lệ 42% Hiệu quả chẩn đóan siêu âm khá chính xác được kiểm chứng qua phương pháp điều trị ngoạikhoa hiệu quả 100% Bên cạnh đó, chúng tôi đã thu nhặt một số kinh nghiệm khi chẩn đoán hình ảnh, qua học hỏi và trao đổi với thầy hướng giúp tôi có thêm kỹ năng phân tích hình ảnh và cho kết quả chẩn đoán bệnh ngày một tốt hơn Do thời gian thực hiện luận văn tương đối ngắn nên các bệnh liên quan đến lách, tuyến tụy, tuyến tuyền liệt hầu như không đề cập đến trong đề tài này
Trang 7Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
v
Trường Đại Học Cần Thơ
PHIẾU SIÊU ÂM (lần thứ:….)
Họ tên chủ gia súc: địa chỉ:
Tên gia súc: tuổi:………giống………nhiệt độ:………
Trọng lượng: Phái tính:……… ………
Thuốc ngừa đã tiêm:
Chẩn đoán:
Yêu cầu kiểm tra:
Ngày… tháng… năm……
Bác sĩ điều trị
Họ tên:………
KẾT QUẢ SIÊU ÂM 1 Mô tả tổn thương Gan:
Túi mật:
Lách:
Tụy :
Thận:
Bàng quang:
Tử cung (thú cái):
*cơ quan khác:
2 Kết luận:
3 Lời dặn của bác sĩ siêu âm:
ngày… tháng… năm 2008 Bác sĩ siêu âm
Trang 8Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vi
Trang 9Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Siêu âm chẩn đoán là kỹ thuật khá an toàn, kỹ thuật này du nhập vào Việt Nam những năm 1980 Trong Y khoa, siêu âm như con mắt thứ 3 của bác sĩ sau khi được đào tạo sẽ có khả năng nhìn xuyên thấu qua lớp da của bệnh nhân để định bệnh Đối với ngành Thú Y phương tiện này cũng cần thiết nhưng còn là lĩnh vực rất mới, ởViệt Nam hiện tại chưa có nhiều phòng mạch ứng dụng kỹ thuật này hổ trợ chẩn đoán lâm sàng Với phương tiện hiện có chúng tôi thực hiện đề tài: "THEO DÕI ỨNG DỤNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM CHẨN ĐOÁN MỘT SỐ BỆNH TRONG XOANG BỤNG CHÓ MÈO " tại bệnh xá Thú Y trường đại học Cần Thơ, dưới sự hướng dẫn của thầy Nguyễn Văn Biện
Mục tiêu: Tìm hiểu thêm kiến thức chẩn đoán hình ảnh giúp phát hiện một số bệnh trong xoang bụng mà biểu hiện bệnh lý chưa rõ trên lâm sàng Từ đó tích lũy thêm lượng kiến thức mới về chăm sóc sức khoẻ chó, mèo đáp ứng nhu cầu điều trị bệnh cho thú cưng ngày càng cao trong xã hội
Trang 10Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Lịch sử siêu âm
Từ thập kỷ 60, kỷ thuật chẩn đoán bằng siêu âm phát triển tại Hoa Kỳ và Nhật Bản Thập kỷ 70, nhiều tiến bộ kỷ thuật cho phép siêu âm trở thành một phương pháp có giá trị hòan toàn không gây nguy hại cho người bệnh
Năm 1794, Spallazini phát hiện loài dơi có khả năng phát hiện siêu âm và nhận siêu
âm vang để tránh các vật cản khi bay Nhận định này được nhiều nhà nghiên cứu chú ý và khởi đầu hàng loạt nghiên cứu về siêu âm sau này Năm 1880, Pierre và Marie Curie đã phát hiện khả năng của các tinh thể tạo ra các sóng siêu âm Năm
1912 sau tấm thảm kịch chìm tàu Tianic các nhà khoa học xúc tiến nghiên cứu sóng siêu âm nhanh chóng tìm ra các tảng băng trôi Từ đó các phát kiến về siêu âm được ứng dụng trong các mục đích quân sự Năm 1938, nhà thần kinh học người áo Dusski, đã ứng dụng siêu âm vào chẩn đoán Y học Năm 1950, viện nghiên cứu của hải quân Hoa Kỳ đã thử thăm dò siêu âm mật bằng máy Sonar (sound navigation ranging) để thu sóng âm hiệu quả về gọi là âm vang Năm 1954, Edler và Hertz -một bác sĩ và một kỹ sư Thụy Điển lần đầu tiên đã ghi được hình ảnh hẹp van hai lá bằng siêu âm một chiều
Đến nay ngành Y khoa đã có siêu âm hai chiều (2d), ba chiều (3d) phối hợp với hiệu ứng Doppler cho hình đen trắng - màu để chẩn đoán thai trên cơ thể người
Tại bệnh xá thú y Trường đại học Cần Thơ đã chính thức đưa máy siêu âm chuyên dùng trong hoạt động chẩn đoán bệnh thú vào năm 2002
2.2 Vật l ý học của siêu âm
Theo S.M Ruxo và E.I Atakhanov (1975) Âm là những rung động của vật chất nó
có thể lan truyền trong các môi trường: chất rắn, chất lỏng, chất khí nhưng không qua được ở môi trường chân không Trong môi trường đàn hồi (khí, lỏng, rắn) có thể coi như những môi trường liên tục các phân tử liên kết chặt chẽ với nhau Bình thường các phân tử này có một vị trí cân bằng bền Khi có lực tác động vào các phân tử này sẽ rời vị trí cân bằng của nó, do tương tác tạo nên các mối liên kết giữa các phân tử kế cạnh một mặt sẽ kéo nó về vị trí cân bằng, mặt khác sẽ dao động qua
lại quanh vị trí cân bằng tạo ra một dao động có chu kỳ Nói cách khác, sóng âm là
hiện tượng vật lý trong đó năng lượng được dẫn truyền dưới dạng dao động các phần tử vật chất.
Trang 11Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Sóng âm là sóng cơ học tuân theo mọi qui luật của sóng cơ, có thể tạo ra sóng âm
bằng cách tác động một lực cơ học vào môi trường truyền âm Đơn vị đo lường của sóng là Hz (Hezt), là tầng siêu âm biểu thị chấn động trong một giây Sóng âm chia theo dãy gồm ba vùng chính Sóng âm có tần số cực thấp (vùng hạ âm - infrasound)
có tần số f< 16 Hz (Ví dụ: sóng địa chấn) Sóng âm tần số nghe thấy (audible sound) trong khoảng 16 Hz – 20 kHz (tương đương 20000Hz) Sóng siêu âm (ultrasound) có tần số f>20 kHz, các nguồn sóng siêu âm có trong tự nhiên: dơi, cá heo, cá voi phát ra sóng âm để định hướng nói chung các sóng này nằm trong vùng tần số 20.000- 100.000Hz
Tai người nghe được âm thanh có tần số từ 16Hz- 20000Hz, những sóng âm có tần
số lớn hơn 20000Hz thuộc phạm vi siêu âm Trong y học, người ta sử dụng sóng âm chẩn đoán có tần số 2mHz- 50mHz
2.3 Cơ sở vật lý và các phương pháp ghi hình siêu âm
Theo A Bonnin, Lê Văn Tri biên dịch (1997), phương pháp ghi hình này chính là
sự tương tác của tia siêu âm với các tổ chức bên trong cơ thể phụ thuộc vào 4 tác nhân:
2.3.1 Tốc độ truyền âm của sóng âm trong môi trường (c)
Là quãng đường mà sóng âm lan truyền sau một đơn vị thời gian Trong mô mềm siêu âm lan truyền với tốc độ bằng nhau Ví dụ: cnước= 1540m/s; cmỡ= 1450m/s ;
Trong đó c (m/s) là vận tốc lan truyền của sóng âm
p (kg/m3) là mật độ của môi trường
Trang 12Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.3.3 Phản xạ và khúc xạ: khi sóng âm truyền trong môi trường đồng chất và đẳng
hướng, nó sẽ truyền theo phương thẳng Khi gặp mặt phân cách đủ lớn giữa hai môi trường có trở kháng âm khác nhau, tức là có vận tốc truyền âm khác nhau sẽ tuân
theo định luật phản xạ và khúc xạ Một phần năng lượng của sóng âm sẽ phản xạ ngược trở lại phần khác sẽ truyền tiếp vào môi trường thứ hai.
Phản xạ toàn phần là hiện tượng mà sóng âm sẽ không khúc xạ được sang môi
trường thứ hai bên kia mặt phân cách và toàn bộ bó âm phản xạ trở lại môi trường thứ nhất
2.3.4 Sự tán xạ: xảy ra khi gặp cấu trúc nhỏ hoặc với bề mặt không đồng đều Khi
đó tia siêu âm sẽ bị tán xạ khắp các hướng và có một phần rất nhỏ chắc chắn tới được đầu dò Mặc dù việc ghi nhận các tia tán xạ là rất khó khăn, song chúng ta phải thừa nhận rằng chúng không phụ thuộc vào góc tới của tia siêu âm, nó rất quan trọng trong việc đánh giá cấu trúc nhỏ như độ đồng đều của nhu mô gan, tuyến tụy, vách liên thất… các máy siêu âm chẩn đoán ngày nay chủ yếu làm việc trên các tia tán xạ
Sự tán xạ phụ thuộc vào sự hấp thụ của tổ chức, thông số của sóng âm và kích thước hình học của tổ chức: vì sóng âm phản xạ trên mặt phân cách do đó năng lượng phản xạ còn phụ thuộc vào kích thước của mặt phân cách và độ dài bước sóng của
chùm tia Sóng âm có tầng số càng cao thì càng dễ dàng phát hiện và phân biệt các vật nhỏ.
2.4 Kỹ thuật và phương pháp tạo hình siêu âm
Sơ đồ tổng quát cấu tạo máy siêu âm
(nguồn A.Bonin, Lê Văn Tri biên dịch, sách Siêu âm bụng tổng quát)
hiện hình
máy phát sóngđồng hồ
đầu dò
xử lý sau khi
chụp
kiểm soát độhội tụ
bộ tách sóng
bộ nhớ ảnh
Trang 13Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4.1 Nguyên lý tạo hình siêu âm
Đầu dò được kích thích bởi xung điện với chiều dài và cường độ có thể điều chỉnh được thì phát ra xung sóng âm lan truyền theo hướng của đầu dò vào môi trường ở vận tốc xác định bởi đặc tính môi trường như mật độ (p) và độ đàn hồi (b) Sóng âm
sẽ gặp phản hồi trên đường truyền tạo ra các sóng phản xạ và tán xạ quay trở về đầu
dò và được thu nhận tại đây
Đầu dò sẽ biến đổi sóng hồi âm thành tín hiệu điện thông qua hiệu ứng áp điện, tín hiệu này mang hai thông tin chính: thứ nhất là thông tin về độ lớn biên độ phản ánh tính chất âm học của môi trường, thứ hai là vị trí tạo tín hiệu đo được thời gian đi và
về của tín hiệu Các thông tin này được sử lý và tạo thành hình ảnh trên màn hình
2.4.2 Các hình thức thể hiện
Kiểu A (Amplitude mode)
Tín hiệu hồi âm được thể hiện bằng xung hình gai trên dao động ký Qua hệ thống trục tung và trục hòanh, chiều cao của xung thể hiện độ lớn của biên độ tín hiệu hồi
âm, vị trí xung thể hiện khoảng cách từ đầu dò đến mặt phản hồi Loại hình này thường dùng trong đo đạc vì có độ chính xác cao như: nghiên cứu về vị trí của liên báng cầu bằng siêu âm não Lợi ích của siêu âm kiểu A cho phép phát hiện những cấu trúc dịch bình thường hoặc bệnh lý trong một tổ chức Những cấu trúc dịch này không có âm vang (hồi âm)
Kiểu B (Brightnes mode)
Kiểu này rất thông dụng trong Y khoa, còn gọi là phương pháp siêu âm hai chiều Tín hiệu hồi âm được thể hiện bởi những chấm sáng, độ sáng các chấm này thể hiện biên độ của tín hiệu hồi âm, vị trí chấm sáng thể hiện khoảng cách đầu dò đến mặt phản hồi Thực hiện siêu âm kiểu B bằng cách xê xích trục đầu dò tương ứng với từng lần phát sóng Vị trí mỗi điểm hiện sáng trên màn hình phụ thuộc đồng thời vào thời điểm và vị trí của trục một loạt siêu âm
Kiểu chuyển động theo thời gian TM (Time motion)
Dùng để thể hiện sự chuyển động cùng phương với tia siêu âm của các vật thể theo thời gian bằng cách thể hiện hình ảnh kiểu B với tốc độ quét khác nhau Kết quả nếu là nguồn hồi âm đứng thì tạo ra đường thẳng ngang qua màn hình, còn nếu mặt phản hồi chuyền động thì sẽ tạo ra đường cong phản ánh sự chuyển động của mặt phản hồi Kiểu này dùng để khảo sát tim và van tim thai
Trang 14Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.4.3 Độ phân giải của ảnh
Độ nét và các chi tiết trong ảnh phụ thuộc vào khả năng phân giải của hệ thống ghi hình Độ phân giải được thực hiện bởi khoảng cách tối thiểu ngăn cách giữa hai điểm đích để ảnh phân biệt rõ Giới hạn phân giải của hệ thống ghi hình được xác
định bởi độ dài của bước sóng Nếu độ dài của bước sóng giảm thì tần số tăng lên theo công thức ﮑ= C/f Vậy khả năng phân giải ảnh tăng lên theo tần số Như vậy
việc sử dụng đầu dò tần số cao sẽ bị hạn chế khi thăm dò các cơ quan bề mặt Thăm
dò cơ quan dưới sâu cần đầu dò tần số thấp
λ:bước sóng (m)
f:tần số (Hz)
c:tốc độ truyền âm trong môi trường (m/s)
2.5 Thiết bị ghi hình bằng siêu âm
2.5.1 Đầu dò
Dựa vào hiệu ứng áp điện do hai nhà bác học Pierre và Marie Curie tìm ra năm
1880 trên tinh thể Tourmaline, sau đó người ta phát hiện hiệu ứng này cũng xảy ra trên tinh thể thạch anh và nhiều loại gốm sứ khác
Cấu tạo đầu dò gồm tinh thể thạch anh được nối với hai cực dòng điện của máy đặt trong buồng nhựa có chứa môi trường hổ trợ nhằm định hướng nguồn siêu âm phát
ra Cứ sau mỗi lần chuỗi xung cao tần phát ra, đầu dò lại làm nhiệm vụ tiếp nhận sóng hồi âm Độ lập lại của chuỗi xung phụ thuộc vào độ sâu tối đa cần chẩn đoán
Bề dày của tinh thể thạch anh sẽ quyết định độ sâu của đầu dò, bề dầy 1mm tương ứng với tần số 2mHz
2.5.2 Các loại đầu dò
Linear Array
Ứng dụng: khảo sát vùng bụng, sản khoa, tuyến giáp, các hạch gần bề mặt…
Hạn chế: đầu dò thẳng có kích thước tương đối lớn, độ phân giải theo chiều dọc cũng như chiều ngang khác nhau, dễ bị nhiễu mạch
Curvex
Ứng dụng khảo sát vùng bụng, vùng chậu, ngã ba vùng chậu
Trang 15Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Ưu điểm: đầu dò được quét theo hình rẽ quạt với bề mặt tiếp xúc nhỏ hơn đầu dò Linear, có dạng cong lên có khả năng áp vào nhiều vùng cơ thể
Phased Array
Khảo sát tim gan, lách qua khe liên sườn
Ứng dụng đặc biệt nội soi qua thực quản, thành bụng, niệu
Annular Array
Siêu âm tim, nội tổng quát, sản khoa
Các ứng dụng đặc biệt: đầu dò nội tạng qua âm đạo
Lựa chọn đầu dò
Lựa chọn đầu dò thích hợp với chẩn đoán lâm sàng không chỉ dực vào độ phân giải
mà còn tùy thuộc vào khảng cách giữa vật cần khảo sát với đầu dò vì khi tần số tăng, độ xuyên thấu sẽ giảm (Christoper R, B Merrit, M D, 2004) Nhìn chung nên
chọn tần số sao nhất mà sóng tới được khảo sát: đối với mạch máu nông và các cơ quan như: tuyến giáp, vú, tinh hòan, chi nằm dưới da từ 1- 3 cm, thường dùng tần số 7,5-10mHz Đối với cơ quan vùng bụng vùng chậu nằm sâu từ 12- 15cm dưới da, cần phải dùng tần số 2,25- 3,5 mHz Theo Thomas G Nyland, John S Matton,
1995 Đối với chó thể trạng nhỏ (<10kg) và mèo có thể dùng đầu dò 7,5 – 10mHz).Chó có vóc dáng trung bình sử dụng đầu dò 5mHz và đầu dò 3mHz đối với những chó lớn hơn
Thiết bị xuất: Màn hình, máy thu nhiệt, phim Polaroid, thu video
Hình 2.1 Các loại đầu dò nguồn ( http://www.techmartvietnam.com.vn )
Convex Linear
Trang 16Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.6 Các thuật ngữ mô tả hình ảnh siêu âm
Hình bờ có thể là liên bề mặt giới hạn giữa hai môi truờng có cấu trúc âm khác
nhau: gan và thận phải, lách và thận trái, khối u đặc với nhu mô bình thường Có thể giới hạn một cấu trúc lỏng bình thường hoặc bệnh
Hình cấu trúc: cấu trúc lỏng có bên trong (túi mật, nang, bàng quang): hình ảnh là
cấu trúc đồng nhất, tạo thành vùng rỗng âm, mặc dù tăng độ khuếch đại lên cao, có đậm âm thành sau
Hồi âm dày (echo dày): có mật độ và độ âm tăng so với nhu mô bình thường phát
âm mạnh giảm âm nhẹ phía sau Ví dụ xương, sạn tiết niệu, nốt vôi hóa trong gan…
Hồi âm kém (echo kém): khi độ cản âm càng lớn, năng lượng chùm tia siêu âm
giảm đi nhanh chóng và phần sâu sẽ được nhận ít hơn dẫn đến hiện tượng giảm âm Nghĩa là mức độ xám của cấu trúc giảm so với độ hồi âm của cấu trúc nền xung quanh Thường gặp ở các bệnh lý như u gan, polyp ruột
Không có hồi âm (echo trống): mô tả cấu trúc không tạo được sóng phản hồi (có
sóng phản xạ và tán xạ), tương ứng trên thang độ xám thì những cấu trúc này có độ xám rất thấp, thậm chí hiển thị màu đen, phần lớn mô dịch trong cơ thể (máu, dịch mật sinh l ý, nước tiểu… điều có đặc tính này) Các bệnh lý thường gặp như áp – xe gan, nang gan, nang thận, tích mủ tử cung…
Đồng âm: mô tả cấu trúc có độ hồi âm ngang bằng với độ hồi âm cấu trúc nền xung
quanh hoặc hai cấu trúc khác nhau có cùng độ hồi âm
Hồi âm hổn hợp (echo hổn hợp) mô tả một vài cấu trúc mô vừa đặc vừa dịch xen
kẽ lẫn nhau Ví dụ túi thai, áp- xe gan trong giai đoạn hoại tử
Nhu mô (gan, lách, thận): hình ảnh là cấu trúc âm đồng nhất là những âm vang nhỏ
được phân phối đều trong tổ chức
Hiện tượng tăng cường âm: khi qua môi trường có độ hồi âm thấp hoặc trống thì
phần sâu sẽ nhận nhiều tín hiệu siêu âm hơn xung quanh, dẫn đến hiện tượng tăng
âm là một dãy sáng trắng hẳn lên ngay trên cấu trúc Ví dụ thành dưới bàng quang sáng lên khi sóng âm xuyên qua môi trường bàng quang chứa đầy nước tiểu
Hiện tượng bóng lưng: do sự phản xạ mạnh phần phía sau sẽ không nhận được
tính hiệu siêu âm mới, vì thế biểu hiện thành dãy xám tối hơn môi trường xung quanh ngay phía sau cấu trúc (J.Taboury, Nguyễn Trung Hưng biên dịch, 2004)
Trang 17Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.2 Echo trống (bàng quang) Hình 2.3 Đồng hồi âm ở nhu mô gan
nguồn (Janbet, sách Adbominal ultrasound – 2000)
Hình 2.4 Khối echo dày do sạn mật Hình 2.5 Echo dày (xương thai)
có bóng lưng đen phía sau (nguồn bệnh xá Thú y, ĐHCT )
Hình 2.6 Khối echo kém ở gan Hình 2.7 Echo hổn hợp
trong bệnh u gan (nguồn bệnh viện 30-4, tp Cần Thơ )
nguồn (Janbet, sách Adbominal ultrasound – 2000)
2.7 Tác dụng của siêu âm
Siêu âm sử dụng trong chẩn đoán không có hại gì, kể cả những tế bào non cụ thể là:đối với tế bào non, khi phát một nguồn siêu âm qua não chó có cường độ 2 w/cm2, tần số 2mHz qua não chó Sau 5-9 giờ khảo sát cholesterol lại không thấy tổn
thương Đối với cơ quan sinh dục: phát một nguồn siêu âm có tần số 0,8mhz chiếu
nhiều cholesterol lần vào cơ quan sinh dục chó trong chu kì động dục, sau 15 phút
Trang 18Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
không xảy ra thay đổi Đối với bào thai sử dụng sóng có cường độ 40nw/cm2, tần số 2,4mHz chiếu vào chuột nhiều lần trong quá trình mang thai nhưng thai không bị biến dạng, tỷ lệ chết sau khi sinh không tăng so với lô đối chứng Đối với máu sử dụng nguồn siêu âm liên tục cường độ 12mw/cm2 tác động lên hồng cầu có đánh dấu Chrom 51 Ta nhận thấy hồng cầu không thay đổi gì so với nhóm đối chứng.Tuy nhiên, nên sử dụng thời gian siêu âm vừa đủ để ghi nhận những thông tin cần thiết
2.8 Ưu điểm của siêu âm
Về căn bản vai trò của máy siêu âm cũng giống như máy chụp cắt lớp CT, MRI.Tuy nhiên, máy siêu âm có những ba ưu điểm riêng Ưu điểm đầu tiên là tính nhỏ gọn, dễ và thuận tiện trong thao tác, do đó người sử dụng dễ dàng di chuyển và tùy
ý lựa chọn điểm ngắm tùy theo đặc điểm khám chữa bệnh Ưu điểm thứ hai là máy siêu âm cung cấp hình ảnh thời gian thực tại các vị trí và điểm ngắm do người sử dụng điều khiển Ưu điểm thứ ba là giá của máy siêu âm không quá đắt tiền, dễ trang bị tại các đơn vị khám chữa bệnh nhỏ không có sức mạnh tài chính khổng lồ.(http://www.trungmt.com)
2.9 Những sai lầm thường gặp khi đọc kết quả siêu âm
Siêu âm không bao giờ sai, chỉ có người đọc siêu âm sai Những sai lầm trong trong chẩn đoán siêu âm có thể nằm trong ba nguyên nhân sau: chọn sai đầu dò khi kiểm tra từng bộ phận khác nhau, khả năng phân tích hình ảnh của máy, bệnh chưa thểhiện rõ trên hình ảnh siêu âm
2.10 Cơ Thể Học - Chức Năng Các Nội Quang Được Khảo Sát Trong ổ Bụng
2.10.1 Gan
Hình 2.10 Giải phẩu học gan chó (nguồn Malcolm E Miller,1992)
Left lobe: thùy tráiLeft medial lobe: thùy trung tráiRight medial lobe: thùy trung phảiRight lobe: thùy phải
Hepatic vv: tĩnh mạc ganCaudate lobe: thùy đuôiPostcava: tĩnh mạch chủ dướiCoronary lig: dây chằn vành
Trang 19Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Vị trí - chức năng
1.Vị trí
Gan chiếm hầu toàn bộ vùng hạn xườn phải và phần lớn vùng thượng vị, nằm sát ngay bên dưới cơ hòanh phải, mặt sườn phải phủ gần hết gan phải và một phần gan trái, phần còn lại của gan trái trải dài dưới mũi ức vài cm
2 Các mặt cắt của gan
Mặt hòanh (mặt trên) áp sát ngay bên dưới cơ hòanh dạng hình vòm, bề mặt gan được bao phủ bởi lá phúc mạc tạng, ở phần sau – trên lá phúc mạc tạng gấp lại theo hướng ngang để tiếp tục phủ mặt dưới cơ hòanh, phần gấp này tạo dây chằn vành đính gan vào phần sau cơ hòanh
Mặt trên gan tương đối phẳn áp sát một phần dưới vòm hòanh và thành bụng trước, trên mặt trước ghi nhận rãnh do dây chằn liềm và rãnh này kéo dài ra phía trước đến tận bờ gan là nơi mà dây chằn tròn chạy từ rốn lên trên và tiếp tục đi vào trong nhu
mô gan đến tiếp nối với nhánh tĩnh mạch cửa, dây chằn tròn là di tích tĩnh mạch rốn trái nối thông với tĩnh mạch cửa trái trong thời kỳ bào thai
3 Chức năng gan.(Phan Thị Thu Anh, 2002)
Gan là cơ quan đảm trách rất nhiều chức năng thiết yếu của cơ thể: chuyển hóa
đường,chuyển hóa mỡ, chuyển hóa protein, khử độc tố, chuyển hóa bilirubin sản xuất và bài tiết mật, định lượng các enzym trong máu: tế bào gan là nơi xảy ra nhiều quá trình chuyển hóa nên hiện diện trong nó nhiều chất xúc tác khác nhau đó là những enzym đại diện trong nhóm này là Ast (Sgot), Alt (Sgpt), akalin Photphatase
Các Bệnh Lý Trên Gan – Mật (Nguyễn Khánh Trạch, 2002)
1 Xơ gan
Khái niệm: xơ gan là tổn thương mãn tính tiến triển phối hợp giữa nhu mô và chất
điệm, kèm theo tế bào gan có rối loạn biến dưỡng, tái tạo hạt tổ chức liên kết phát triển lan toả gây chèn ép các hệ thống mạch máu trong gan
Xơ gan là hậu quả của các quá trình phản ứng và sữa chữa trong những bệnh gan khác nhau: abces, hoại tử, u hạt, viêm do kí sinh trùng hoặc do nấm (Tạ Long biên dịch, 1975)
Trang 20Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Tiến trình tạo thành xơ gan
Khi bất cứ một nguyên nhân nào tấn công tế bào gan, làm cho nó bị tổn thương, có thể gây hiện tượng thủng đục hoặc thóai hóa mỡ và cuối cùng đưa đến hoại tử tế bào, kích thích hoạt động của các tế bào xơ, làm gia tăng sự tạo thành các nguyên bào sợi kể cả tế bào sợi cơ (Myofibroblast) có tạo thành vùng tế bào gan bị tổn thương, đồng thời kích thích tạo thành colagen từ các sợi tiền colagen Ở khoảng cửa, mô liên kết tăng sinh tạo thành các vách ngăn màng nhện, nối khoảng cửa và vùng trung tâm tiểu thùy, cuối cùng tạo thành các sợi xơ không phục hồi Các tiểu mật quản cũng phản ứng tăng sinh các sợi liên kết các sợi colagen và xơ tạo thành các vách ngăn chia cắt nhu mô gan bình thường, làm phá vỡ và đảo lộn các tiểu thùy gan, các tiểu thùy gan bị cô lập và bị bóp nghẹt, kích thích sản xuất các tế bào gan tân tạo không có chức năng tiểu thùy gan bình thường Sự thu rút các sợi colagen và sợi liên kết làm bóp nghẹt mạch máu, các mạch máu bị xoắn lại gây tăng
áp lực hệ thống tĩnh mạch cửa Đồng thời làm phì đại và xơ hóa nội mạc mao mạch,
về sau các nhu mô gan càng bị thiếu máu càng thúc đẩy tiến trình tổn thương và hoại tử các nhu mô còn lại Sự phân bố và cấu tạo vách ngăn, cũng như thành lập các nốt tân tạo thay đổi tùy theo nguyên nhân
Triệu chứng: Bệnh cảnh lâm sàn thay đổi tùy theo mức độ và nguyên nhân xơ gan
Lúc đầu âm thầm kín đáo nghèo nàn về sau ảnh hưởng lên nhiều cơ quan qua hội chứng suy gan
2 Áp - xe gan
Khái niệm: là tình trạng viêm nhiễm trùng mưng mủ xảy ra ở gan bao gồm nhu mô
và hệ thống đường mật trong gan Nguyên nhân chủ yếu là do amip và vi trùng sinh
mủ
Đường xâm nhập của tác nhân gây bệnh qua 5 ngã: qua đường tĩnh mạch cửa và đường bạch mạch Qua nhiễm trùng hu yết của một ổ nhiễm trùng trong cơ thể, vi trùng đến gan qua động mạch gan, nhiễm trùng đường mật do sự tắc nghẽn đường mật, thường do sự di chuyển ngược dòng của kí sinh trùng Đường tiếp cận: dạ dày thủng gây viêm áp - xe dính và lan vào gan Do chấn thương các vết thương hở, bội nhiễm thứ phát
Triệu chứng: Sốt xảy ra đột ngột, sốt cao, nôn, ói, thiếu máu Ấn vào hạ sườn phải
rất đau, điểm đau khu trú từ đỉnh xương mỏm kiếm hướng qua phải đi xuống sườn thứ 12
Trang 21Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
3 Gan nhiễm mỡ.
Khái niệm: là khi lượng mở gan lớn hơn 5% trọng lượng của gan và trong tế bào
gan chứa không bào mỡ
Cơ chế gan nhiễm mỡ: thức ăn quá nhiều dầu mở hoặc acid béo, nhất là mỡ động
vật quá bão hòa, hoặc tăng sự phân phối mỡ đến tế bào gan Tăng sự tổng hợp acid béo ở ty lạp thể hoặc giảm quá trình oxy hóa mỡ ở tế bào gan Cả hai yếu tố này làm tăng sản xuất Triglycerid Do sự tăng vận chuyển thức ăn có nguồn gốc tinh bột đến gan quá nhiều, sau đó hiện tượng đường phân ở gan làm gia tăng acid béo ở gan
Triệu chứng: bệnh rất nghèo nàn triệu chứng, chủ yếu xem thể trạng con thú mập
lười vận động kèm theo các biểu hiện sau: vàng da ứ mật, gan thường lớn vừa phải, gan mềm, không đau chỉ tức nhẹ khi ấn
4 Ung thư gan
Khái niệm: là thuật ngữ chỉ sự phát sinh và phát triển của khối u ác tính trên gan
bình thường hay gan bệnh lý có sẵn
Do thức ăn có độc tố: thường là độc tố của nấm, vi khuẩn Độc chất có sẳn trong môi trường như: dioxin, các chất thải trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp
Do nhiễm trùng sau viêm gan do virus
Triệu chứng: ít được phát hiện ở giai đoạn sớm vì nghèo nàn về triệu chứng và dễ
nhầm lẫn với các bệnh khác như viêm dạ dày, viêm túi mật, viêm gan Bệnh cho phép phát hiện trên siêu âm hiệu quả từ 80- 90% (Hòang Trọng Thảng, 2006)
5 Sạn mật
Nguyên nhân sinh sạn mật chủ yếu do sự thay đổi của tỉ lệ muối mật/cholesterol
giảm,tỉ lệ phospholipid so với cholesterol giảm có hiện tượng kết tủa mật và sinh sạn Khi có sự bảo hòa của cholesterol thì cholesterol bị kết tủa tạo thành sạn Sự bảo hòa đó là do tế bào gan tiết ra quá nhiều cholesterol so với bài tiết muối mật và lectin Hoặc cholesterol vẫn được bài tiết bình thường nhưng lượng muối mật và lectin được bài tiết ít đi Do quá trình viêm nhiễm khuẩn, các men của vi khuẩn sẽ biến bilirubin thành bilirubinat dễ kết tủa Nếu tế bào gan sản xuất men glucuronyl giảm sẽ dẫn đến hình thành các tổ chức kém hòa tan của bilirubin, do đó bilirubin
dễ kết tủa và tạo sạn
Trang 22Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Triệu chứng: Điển hình đau quặn dữ dội, sốt, hòang đản, rối loạn tiêu hóa Thể
không điển hình: đau bụng dữ dội nhưng không có hòang đản, hội chứng tắc mật có hoặc không rõ ràng
Lứa tuổi dễ mắc bệnh: thường gặp ở những chó già hoặc chó có tiền sử bệnh gan,
bệnh loét dạ dày tá tràng dẫn đến viêm đường mật
2.10.2 Thận
* Vị Trí Giải Phẩu Học Của Thận
Hình 2.11 giải phẩu học hệ tiết niệu chó cái (nguồn Malcolm E Miller, sách Anatomy of
dog 1992)
Theo Malcolm E Miller thận là một thể rắn chắc gồm hai quả hình hạt đậu có màu nâu đỏ, bọc trong một màn trong suốt Thận nằm sát sau thành bụng, dọc hai bên cột sống ở dưới vùng hông Xung quanh thận là đám mỡ quanh thận bao phủ Phía ngoài là đám mỡ quanh thận có lá cân quanh thận bao bọc
Khối lượng thận chó có trọng lượng 12kg là 15g kích thước: 5.5cm, rộng 3.5cm, dày 2.5cm.( www.Win.com.uk)
Thận nằm trong ổ thận, ổ thận được cấu tạo do lá cân quanh thận tạo thành, phía trên lá cân này được dính chặt vào cơ hòanh Phía dưới lá trước và lá sau dính với nhau cách lỏng lẻo Do đó, khi trương lực cơ dưới và xung quanh bụng bị giảm thì
L.kidney: thận trái Suspensory: dây chằn Ovarion: buồng trứng Ureter: niệu quản Colon: kết tràng Bladder: bàng quang Uterus: tử cung Adrenal gland: tuyến thượng thận