CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 2NỘI DUNG
• Chương I : Những vấn đề lý luận cơ bản của PTHĐKD
• Chương II : Phân tích doanh thu của doanh nghiệp
• Chương III : Phân tích chi phí và giá thành của DN
• Chương IV: Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận của DN
• Chương V : Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Trang 3CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PTHĐKD
I Tổng quan về phân tích hoạt động kinh doanh trong DN
II Các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh
III Các phương pháp cơ bản trong phân tích HĐKD
Trang 4I TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
• Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên
cứu, để đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất lượng hoạt động kinh doanh, những nguyên nhân ảnh hưởng, các nguồn tiềm năng cần khai thác từ đó đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở doanh nghiệp
Trang 52 Vai trò của phân tích hoạt động kinh doanh
- Là công cụ quan trọng để nhận thức các hiện tượng và kết quả kinh tế
- Là cơ sở ra quyết định quản lý đúng đắn
- Là công cụ để phát hiện tiềm năng của doanh nghiệp
Trang 63 Đối tượng cuả phân tích hoạt động kinh doanh
• Các hiện tượng quá trình, kết quả hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh
tế, trong mối quan hệ tác động của các nhân tố
• Chỉ tiêu: tiêu thức phản ánh nội dung phạm vi cuả kết
quả hiện tượng kinh tế nghiên cứu
• Nhân tố: là yếu tố bên trong của chỉ tiêu mà mỗi sự biến
động của nó có tác động đến tính chất, xu hướng và mức xác định cuả chỉ tiêu phân tích
Trang 7Các hình thức phân loại nhân tố
- Theo tính tất yếu của nhân tố
Trang 8Các hình thức phân loại nhân tố
- Theo xu hướng tác động
+ Nhân tố tích cực
+ Nhân tố tiêu cực
- Theo nội dung kinh tế
+ Nhân tố thuộc về điều kiện KD
+ Nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh
Trang 94 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
• Đánh giá chính xác kết quả HĐKD thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng
• Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực trạng hoạt động của doanh nghiệp
• Tổng hợp kết quả phân tích và đề xuất các biện pháp cụ thể phù hợp với tình hình của doanh nghiệp nhằm khai thác tiềm năng của doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 10II CÁC HÌNH THỨC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.Phân loại theo thời điểm báo cáo kinh doanh
1.1 Phân tích thường xuyên (phân tích nghiệp vụ)
1.2 Phân tích định kỳ
1.3 Phân tích triển vọng và dự báo
Trang 111.1 Phân tích thường xuyên (phân tích nghiệp vụ)
• Là công việc được tiến hành đồng thời với quá trình kinh doanh nhằm đánh giá sơ bộ kết quả kinh doanh theo tiến độ thực hiện hàng ngày
• Đưa ra giải pháp điều chỉnh kịp thời bất hợp lý trong kinh doanh
Trang 131.3 Phân tích triển vọng và dự báo
• Sử dụng số liệu của phân tích định kỳ và kết quả đánh giá của phân tích định kỳ để đưa ra dự báo cho kỳ kinh doanh sắp tới
Trang 142 Phân loại theo phạm vi phân tích
2.1 Phân tích toàn diện
- Là phân tích toàn bộ các mặt hoạt động của doanh nghiệp trong mối quan hệ nhân quả giữa chúng
2.2 Phân tích chuyên đề
- Doanh nghiệp tập trung phân tích một bộ phận hoặc một khía cạnh nào đó của HĐKD
Trang 15III CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN TRONG PHÂN TÍCH HĐKD
1 Phương pháp so sánh
2 Phương pháp thay thế liên hoàn
3 Phương pháp cân đối
4 Phương pháp chỉ số
Trang 171.2 Kỳ gốc và kỳ nghiên cứu
• Các trị số của kỳ trước, kỳ kế hoạch hoặc cùng kỳ năm trước gọi chung là trị số kỳ gốc, thời kỳ chọn để phân tích là kỳ phân tích (kỳ nghiên cứu)
• Xác định số gốc để so sánh phụ thuộc vào mục đích cụ thể của việc phân tích
Trang 181.3 Điều kiện so sánh
• Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu
• Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính chỉ tiêu
• Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính chỉ tiêu cả về số liệu, thời gian và giá trị
Trang 191.4 Các hình thức so sánh
a) So sánh chỉ tiêu thực hiện và chỉ tiêu kế hoạch: đánh
giá quy mô, mức độ hoàn thành kế hoạch
- Tuyệt đối: TH-KH
- Tương đối: TH/KH hoặc (TH-KH)/KH
b) So sánh chỉ tiêu thực hiện qua các kỳ
- So sánh định gốc: xác định một khoảng thời gian
làm gốc, so sánh trị số ở các kỳ với trị số của các chỉ tiêu ở kỳ gốc
- So sánh liên hoàn: kỳ gốc tuần tự thay đổi và được
chọn kề ngay trước kỳ nghiên cứu
Trang 212.Phương pháp thay thế liên hoàn
2.1 Vị trí tác dụng của phương pháp
- Liên hoàn là liên tục kế thừa số liệu
- Phương pháp này được dùng để nghiên cứu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân
tố có mối liên hệ với nhau biểu hiện dưới dạnh tích số hoặc thương số
- Sử dụng phương pháp này cho phép xác định được
sự ảnh hưởng cụ thể của từng nhân tố vì vậy việc đề xuất các biện pháp để phát huy điểm mạnh hoặc khắc phục điểm yếu là rất cụ thể
Trang 222 Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn
- Bước 1: Xác định đối tượng cần phân tích mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so với kỳ gốc, số lượng của các nhân
tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng với chỉ tiêu phân tích
để xác định công thức tính chỉ tiêu Tùy điều kiện số liệu cho phép và yêu cầu của việc phân tích mà số lượng nhân
tố ảnh hưởng có thể được tính khác nhau, công thức biểu hiện có thể khác nhau.
tuân theo trật tự nhất định, nhân tố số lượng đứng trước, chất lượng đứng sau, sắp xếp nhân tố chủ yếu đứng trước nhân tố thứ yếu đứng sau.
Trang 232 Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn
của từng nhân tố
nhân tố ta cho nhân tố đó lấy giá trị kỳ nghiên cứu và cố định; nhân tố đứng trước nó ở kỳ nghiên cứu và nhân tố đứng sau nó ở kỳ gốc, ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích chính bằng hiệu của số lần thay thế này với lần thay thế trước hoặc với số liệu kỳ gốc nếu là lần thay thế thứ 1 Mỗi lần thay thế ta chỉ thay thế một nhân tố, có bao nhiêu nhân tố ta thay thế bấy nhiêu lần.
Trang 242 Nội dung của phương pháp thay thế liên hoàn
• Bước 4: Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố đối chiếu với sự tăng, giảm chung của đối tượng và rút
ra nhận xét
Trang 252.2 Công thức tính
Bước 1: Giả sử chỉ tiêu kinh tế A chịu tác động của 3 nhân
tố X, Y, Z Nếu gọi A1 là chỉ tiêu kỳ phân tích, A0 là chỉ tiêu kỳ gốc Đối tượng phân tích ở đây được xác định là:
∆A = A1 – A0Bước 2: A = X Y Z
• Kỳ gốc: A0 = X0Y0Z0
• Kỳ nghiên cứu: A1 = X1Y1Z1
∆A = X1Y1Z1 - X0Y0Z0
%∆A = ∆A /A0
Trang 26∆AY = X1Y1Z0 – X1Y0Z0
%∆AY = ∆AY / A0+ Ảnh hưởng của nhân tố Z đến sự biến động của A
∆AZ = X1Y1Z1 – X1Y1Z0
% ∆AZ = ∆AZ / A0
Trang 272.2 Công thức tính
Bước 4:
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố
∆AX+ ∆AY + ∆AZ = ∆A
% ∆AX + % ∆AY + % ∆AZ = ∆A
Trang 28Ví dụ
Có tài liệu về chi phí nguyên vật liệu như sau:
Chỉ tiêu Đơn vị tính Kế hoạch Thực hiện
Trang 292.3 Phương pháp số chênh lệch
Là dạng rút gọn của phương pháp liên hoàn, nên phương pháp số chênh lệch tôn trọng đầy đủ các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn
Trang 303 Phương pháp cân đối
- Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ta xác định chênh lệch giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc hay giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch của nhân tố đó, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán rất đơn giản
- Sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân tố có mối quan hệ tổng đại số với các chỉ tiêu phân tích
Trang 31+ Ảnh hưởng của nhân tố X đến sự biến động của A:
Ax = X1 - X0 % Ax = Ax/A0
+ Ảnh hưởng của nhân tố Y đến sự biến động của A:
Ay = Y1 - Y0 % Ay = Ay/A0+ Ảnh hưởng của nhân tố Z đến sự biến động của A:
AZ = Z1 - Z0 % AZ = AZ/A0
Trang 32
3.2 Công thức tính
Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố:
A = Ax + Ay + Az
%A = %Ax + %Ay + %Az
Trang 364 Phương pháp chỉ số
4.1 Tác dụng của phương pháp
• Chỉ số là một chỉ tiêu tương đối phản ánh sự biến động của các hiện tượng kinh tế
• Trong phân tích phương pháp chỉ số được sử dụng
để phản ánh sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua không gian (chỉ số không gian); thể hiện sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua thời gian (chỉ số thời gian); xác định mức độ hoàn thành kế hoạch của các chỉ tiêu kế hoạch, chỉ số lượng, giá để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến biến động doanh thu
Trang 374.2 Xem xét nội dung phương pháp
- Chỉ số không gian: để xác định độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế giữa các địa phương khác nhau
- Chỉ số thời gian (chỉ số phát triển)
Trang 38* Ý nghĩa của chỉ số:
+ Phản ánh kết quả kinh doanh, khả năng thực hiện được
kế hoạch kinh doanh và trình độ lập kế hoạch của doanh nghiệp
+ Xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của kết quả kinh doanh và định lượng mức độ ảnh hưởng đó
+ Khi so sánh các chỉ số của các khía cạnh kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giúp chúng ta hiểu được bản chất kinh doanh