Bài tập mẫu Phân tích hoạt động kinh doanh (ôn thi) Topica. Ngân hàng giải bài tập phân tích hoạt động kinh doanh của topica. Phân tích hoạt động kinh doanh (ôn thi) Topica. Ngân hàng giải bài tập phân tích hoạt động kinh doanh của topica
Trang 1Bài 1: Câu 00201: Giả sử có số liệu sau đây của 1 DN:
Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện 19,000 22,000
Yêu cầu : Sử dụng P2 thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhântố: giá trị tổng sản lượng, hệ số sản xuất hàng hoá và hệ số tiêu thụ sản lượnghàng hoá tới sự biến động của chỉ tiêu “giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện” giữa
kỳ phân tích so với kỳ trước và rút ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu?
Bài giải: CTPT: Giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện: Qht (triệu đồng)
Qht1 = 22.000 triệu đồng; Qht0 = 19.000 triệu đồng
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)
KQ cho thấy giá trị SLhh thực hiện kỳ phân tích tăng so với kỳ trước 3.000 trđ (hay 15,79%)
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qht bằng PTKT: Qht = Q × Hs × Ht ; ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qht < - 3 NT: Q, Hs, Ht
Kiểm tra kết quả tính toán ta có:
∑AH (trđ) = 710-1.533 +3823 = +3.000 = ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qht kết quả chính xác
∑AH (%) = 3,74 + 8,07 +20,12 = +15,79 = ∂Qht kết quả chính xác
Nhận xét: Từ kết quả phân tích trên có thể nhận thấy rằng hệ số tiêu thụ sản lượng hàng hóa của doanh nghiệp kỳ phân tích tăng so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm tăng giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện của DN kỳ PT so với kỳ trước
Bài 2: Câu 00202: Có số liệu sau đây của 1 DN: (Đvt: triệu đồng)
SP
Chi phí sản xuất sản phẩm Chi phí sản phẩm hỏng
Kỳ trước Kỳ phân tích Kỳ trước Kỳ phân tích
(ĐVT: %)
Chi phí sản xuất sản phẩm
Trang 2Tr.1
Kết quả trên cho thấy:
CL sp A kỳ phân tích giảm so với kỳ trước vì tỷ lệ sai hỏng cá biệt tăng 0,5% so với kỳ trước =>
DN lãng phí một lượng chi phí sản xuất là:
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Thb: ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Thb < –2NT: cc, Thc
AH của cơ cấu: ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Thb (cc) = Thb1* – Thb0
Sản phẩm Tỷ lệ sai hỏng cá biệt(%) Chi phí sản xuất sản phẩm(trđ)
Sản phẩm Tỷ lệ sai hỏng cá biệt (%) Δ Lãng phí/Tiết kiệm
Trang 3A 1% 2% 1% 4
Kết quả trên cho thấy: - Chất lượng sản phẩm A năm 2008 giảm so với năm 2007 vì tỷ lệ sai hỏng cá
biệt tăng 1% so với năm 2007 Do đó, DN lãng phí một lượng chi phí sản xuất là: Tr.2
Phân tích biến động chung cho các loại sản phẩm:
Chỉ tiêu phân tích: Tỷ lệ sai hỏng bình quân: Thb (%)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ΔThb:Thb:
Ảnh hưởng của cơ cấu: ΔThb (cc) = Thb*1 - Thb0
Xác định mức lãng phí do chất lượng sản phẩm giảm:
∆C = (Tℎb1 − Tℎb0)
∗ Σ Cℎi pℎí sản xuất 1 = (3.36% − 2.44%) ∗ (400 + 600 + 1200) = 20,38 triệu đồng
Bài 4: Câu 00204: Giả sử có số liệu sau đây của 1 DN: (ĐVT: trđ)
Trang 4Bài giải: CTPT: Giá trị sản lượng hàng hóa : Qh (triệu đồng)
Qh1 = 25.000 triệu đồng; Qh0 = 26.000 triệu đồng
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qh = 25.000 – 26.000 = - 1.000 triệu đồng (-3,85%)
KQ cho thấy giá trị SLhh kỳ phân tích giảm so với kỳ trước 1000 tr.đ (hay 3,85%)
Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qh bằng PTKT:
Kiểm tra kết quả tính toán ta có:
∑AH (trđ) = 1000 - 2000 = -1.000 = ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Qht kết quả chính xác
∑AH (%) = 3,85 - 7,7 = -3,85 = ∂Qht kết quả chính xác
Nhận xét: Do hệ số sx sản lượng hàng hóa giảm so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm giảm giá trị sản lượng hàng hóa so với kỳ trước
Bài 5: Câu 00205: Có số liệu sau đây của 1 DN:
Bậc chất Khối lượng spsx (đvsp) Giá bán sp (1000đ/đvsp)
∑ G0Q1 1500 x 1100 + 820 x 500 + 510 x 300
Gbq1 = = = 1.164,74 ngđ/sp ∑ Q1 1900
Trang 5Giá trị sản lượng sản xuất triệu đồng 16,000 17,000
Tổng số ngày công làm việc thực tế Ngày công 84,000 80,000
Tổng số giờ công làm việc thực tế Giờ công 625,000 652,000
Yêu cầu : a- Sử dụng P2 so sánh đánh giá tình hình biến động năng suất lao động bình quân côngnhân, năng suất lao động bình quân một ngày công và năng suất lao động bình quân một giờ công kỳphân tích so với kỳ trước?
b- Sử dụng P2 so sánh, phân tích tình hình sử dụng số lượng công nhân của d/nghiệp kỳ phân tích so
với kỳ trước? Tr.4 Bài giải: a- Sử dụng P2 so sánh đánh giá tình hình biến động năng suất lao động bình quân công nhân, năng suất lao động bình quân một ngày công và năng suất lao động bình quân một giờ công kỳ
phân tích so với kỳ trước? WCN = Q/S
+ So sánh trực tiếp: S1 – So: ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)S = 250 – 200 = +50 người ; ∂S = 50/200 × 100 = +25%
Kết quả này cho thấy trong kỳ PT, DN đã sử dụng số lượng công nhân nhiều hơn so với kỳ trước là
Bài 7: Câu 00302 Giả sử có số liệu sau đây của một Doanh nghiệp:
Yêu cầu : Sử dụng P2 số chênh lệch, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
số ngày làm việc thực tế bình quân một công nhân, năng suất lao động bìnhquân một ngày công tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động của côngnhân trong kỳ phân tích so với kỳ trước và rút ra nhân tố ảnh hưởng chủ yếu
Số công nhân sản xuất bình
Tổng số ngày công làm việc
thực tế
Ngàycông
Trang 6Bài giải: CTPT: Năng suất lao động bình quân 1công nhân: WCN (trđ/người)
Phát hiện nhân tố ảnh hưởng: ∆WCN < -2 NT: T,Wngc
- Xác định số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng
Bài 8: Câu 00303: Giả sử có số liệu sau đây của một DN
Tổng số giờ công lđ tgia sx(Tgc) Giờ công 628.425 672.204
Yêu cầu : Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sản xuất tới mức tăng giảmgiá trị sản lượng sx thực hiện so với KH của DN trong kỳ
Bài giải: - CTPT: Giá trị sản lượng sản xuất: Q(trđ)
Trang 7- Lượng hóa mức độ ảnh hưởng:
∆Q (a) = +482.09 trđ (hay +3.2%) ; ∆Q (b) = 4856.01 trđ (hay 32.31%)
-∆Q (c) = +1141.41 trđ (hay +7.59%) ; -∆Q (d) = +3448.51 trđ (hay +22.94%)
Bài giải: CTPT: Giá trị sản lượng sản xuất: Q(trđ)
Trang 8PT tăng so với kỳ trước là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm tăng giátrị sản lượng sx kỳ PT so với kỳ trước.
Bài 10: Câu 00305: Một DN sx nhà khung thép tiền chế có các số liệu sau đây
Yêu cầu : a - Xác định giá trị VL thép dùng vào sxsp kỳ PT và kỳ trước
b - Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới mức tăng giảm giá trị VL thép sử dụng vào sxsp kỳ PT so với KTrước
Bài giải: a - Xác định giá trị VL thép dùng vào sxsp kỳ PT và kỳ trước
- Tổng hợp ảnh hưởng- Kiểm tra kết quả
=> ∑ AH(ngđ) = 2.400.000 + 400.000 - 1.280.000 = +1.520.000 = ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Vh => kết quả chínhxác
∑ AH(%) = 66.67 + 11.11 - 35.55 = +42.23 ≈ ∂Vh => kết quả chính xác
Nhận xét: Kết quả trên cho thấy, chỉ tiêu số lượng sản phẩm hàng hóa sản xuất kỳ PT tăng so với
KT là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu làm tăng giá trị vật liệu thép sử dụng vào sản xuất sản phẩm củaDN
Bài 11: Câu 00306: Có tài liệu sau đây của 1 Doanh nghiệp
Tổng số giờ máy móc thiết bị tham gia sx Giờ thiết bị 200.000 190.000Tổng số giờ công lao động tham gia sx Giờ công 600.000 650.000Yêu cầu : Sử dụng P2 số chênh lệch, xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Trang 9(Tổng số giờ công làm việc thực tế, mức trang bị máy móc cho lao động, giá trịnguyên vật liệu dùng vào sản xuất bình quân một giờ máy, hiệu suất nguyênvật liệu) tới số chênh lệch giá trị sản lượng sản xuất của doanh nghiệp giữa thựchiện và kế hoạch.
Bài giải: CTPT: Giá trị tổng sản lượng: Q (trđ)
Q0 = 15.000 trđ; Q1 = 16.000 trđ ; ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q = 16.000 – 15.000 = + 1.000 trđ
∂Q = ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q/Q0 × 100 = (1.000 /15.000) × 100 = +6,67%
Kết quả cho thấy giá trị sản lượng thực hiện tăng so với kế hoạch 1.000 trđ (hay 6,67%)
Sử dụng P2 số chênh lệch phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q bằng PTKT:
Q = a × b × c × d ; Trong đó: a = Tgc; b = Tgm/Tgc; c = V/Tgm; d = Q/V
- Phát hiện nhân tố ảnh hưởng: ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q< - 4 NT: a, b, c, d
- Xác định số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng
- Lượng hoá mức độ ảnh hưởng:
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q (a) = 50.000 x 0,333 x 0,035 x 2,143 = +1.248,833 trđ (∂Q(a) = + 8,33%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q (b) = -0,041 x 650.000 x 0,035 x 2,143 = - 1.998,883 trđ (∂Q(b) = –13,33%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q (c) = -0,003 x 650.000 x 0,292 x 2,143 = -1.220,224 trđ (∂Q(c) = -8,13%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q (d) = 0,524 x 650.000 x 0,292 x 0,032 = +3.182,566 trđ (∂Q(d) = +21,22 %)
- Tổng hợp ảnh hưởng => Kiểm tra kết quả
∑AH(ngđ) = 1.248,833 - 1.998,883 -1.220,224 + 3.182,566 = +1.212,292 ≈ ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)Q => kết quả chính xác
∑AH (%) = 8,33 - 13,33 - 8,13 + 21,22 = +8,09 ≈ ∂Q => kết quả chính xác
Nhận xét: Kết quả phân tích trên cho thấy hiệu suất nguyên vật liệu tăng so với kế hoạch là nhân tốảnh hưởng chủ yếu đã tác động làm tăng giá trị sản lượng sản xuất của DN thực hiện so với kếhoạch
Tr.8
Trang 10Bài 12: Câu 00401: Có tài liệu sau đây của 1 Doanh nghiệp:
SP Khối lượng sản phẩm hàng hóa sx (đvsp) Tổng giá thành sx sản phẩm (trđ)
Bài giải: 1- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành toàn bộ sản
phẩm hàng hoá kỳ phân tích của Doanh nghiệp
Theo số liệu đề bài ra trong kỳ phân tích có 3 sản phẩm là A, C, D
Kết quả cho thấy trong kỳ phân tích, Doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hoá sản xuất trong kỳ (Nếu chất lượng sx đảm bảo)
Do hoàn thành vượt mức kế hoạch giá thành nên DN đã tiết kiệm so với kế hoạch 1 lượng chi phísản xuất (1 lượng giá thành) (∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)gt) được xác định như sau:
Trang 11Từ kết quả tính bảng trên cho thấy: Tr.9
M0 = –140trđ; M1 = –340 trđ ; ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)M = –340 – (– 140) = –200trđ < 0
T0 = - 9,52%; T1= - 17,44% ; ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)T = –17,44 – (–9,52) = –7,92% < 0
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)M < 0, ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)T< 0 => chứng tỏ rằng trong kỳ PT, DN đã hoàn thành vượt mức kế hoạch hạ giá thànhsản phẩm với mức vượt là 200 trđ hay 7,92% so với kế hoạch
Bài 13: Câu 00402: Có tài liệu sau đây của 1 DN:
SP Khối lượng sản phẩm hàng hóa sx(đvsp) Tổng giá thành sx sản phẩm (trđ)
TH kỳ
trước
KH kỳ PT
Bài giải: 1- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm so sánh
được của doanh nghiệp trong kỳ phân tích?
Từ số liệu đã cho ta thấy có hai sản phẩm so sánh được là: M và P
CTPT: - Mức hạ giá thành (M): M0 = ∑Q0Z0 – ∑Q0Zt ; M1 = ∑Q1Z1 – ∑Q1Zt
- Tỷ lệ hạ giá thành (T)
T M 100 ; T0 = M0 100 ; T
1 = M1 100 QZ Q
0 Zt Q1 ZtLập bảng tính toán: ĐVT: trđ
Trang 122 - Xác định ảnh hưởng của nhân tố: cơ cấu sản lượng sản xuất và giáthành sản xuất đơn vị sản phẩm tới số chênh lệch chi phí trên 1 triệu đồng giátrị sản lượng hàng hoá (chung cho các loại sản phẩm) giữa thực hiện và kếhoạch.
Bài giải: 1-Xác định chi phí trên 1 triệu đồng giá trị sản lượng hàng hoá (chung cho các loại sp và
riêng cho từng sản phẩm) kế hoạch và thực hiện của DN trong kỳ phân tích
- CTPT: Chi phí /1trđ giá trị sản lượng hàng hoá:
F = ∑QZ/∑QG ; F0 = ∑Q0Z0/∑Q0G0; F1 = ∑Q1Z1/∑Q1G1
Nhìn vào bảng trên ta thấy khi xác định chỉ tiêu F theo công thức nói trên ta thấy đơn vị tính của tử
và mẫu số trùng nhau là trđ Đầu bài yêu cầu xác định chi phí/1trđ giá trị sản lượng hàng hoá Vậyđơn vị tính của F là trđ/trđ
+ Đối với sản phẩm B tính cho 1trđ giá trị sản lượng hàng hoá, chi phí sản xuất thực hiện giảm
so với kế hoạch 0,04 trđ hay 5%
Xét chung các loại sản phẩm sx tính cho 1trđ giá trị sản lượng hàng hoá, chi phí sản xuất thực hiệntăng so với kế hoạch 0,055 trđ hay 7,47%
2- Xác định ảnh hưởng của nhân tố: cơ cấu sản lượng sản xuất và giá thành sản xuất đơn vị sảnphẩm tới số chênh lệch chi phí trên 1 triệu đồng giá trị sản lượng hàng hoá (chung cho các loại sảnphẩm) giữa thực hiện và kế hoạch
+ AH của cơ cấu: Ta có ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)F(cc) = F02 – F0 ; F02 = ∑Q1Z0/∑ Q1G0
Trang 13+ AH của Z: ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)F(z) = F03 – F02
F03 = ∑Q1Z1/∑Q1G0 = 1.700/1.960 = 0,867 trđ ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)F(z) = 0,867 – 0,765= – 0,102 trđ (hay –13,86%)
Do cơ cấu sản lượng hàng hoá sx thay đổi so với kế hoạch đã tác động làm tăng chi phí tính trên 1trđgiá trị sản lượng hàng hoá là 0,029 trđ hay 3,94%
Do giá thành sx đơn vị sản phẩm thay đổi so với kế hoạch đã tác động làm giảm chi phí tính trên1trđ giá trị sản lượng hàng hoá 0,102 trđ hay 13,86%
Trong 4 loại sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ có 2 loại không hoàn thành KH ở mức rất thấp 24%
- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ:
Do không hoàn thành tiêu thụ về mặt khối lượng đã làm giảm giá trị KL sản
phẩm tiêu thụ tính theo giá bán KH là: 14.863.000 -16.350.000 = -1.487.000 ngđ (hay -9.09%)
Bài 16: Câu 00502: Giả sử có số liệu sau đây của 1 DN: (ĐVT: trđ)
Trang 142- Đánh giá khái quát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng của DN?
Bài giải: 1- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo mặt hàng
-CTPT: Mức hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo mặt hàng (IQm)
=> DN không hoàn thành kế hoạch tiêu thụ theo mặt hàng
2- Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng
- CTPT : Mức hoàn thành KH tiêu thụ SP theo kết cấu mặt hàng (IQk)
IQK =Sản lượng hh thực hiện trong phạm vi kc KH
x100
Sản lượng hàng hóa thực hiện theo phạm vi kc KH
Sản lượng theo kế hoạch
Sản lượng theo thực hiện
Sản lượng tiêu thụ thực hiện theo kết cấu KHSản lượng tiêu thụ thực hiện trong phạm vi kết cấu kế hoạch
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Trang 15650.000
4709.500
5567.100567.100
B
10.400.000
63.68.320.00058.79.016.8908.320.000
C
5.100.00031.25.100.000
364.423.3804.423.380
D
200.0001.248.0000.3170.13048.000
∑
16.350.000
10014.177.500
10014.177.50013.358.480IQK =13.358.480
x100 = 94,22%
Trang 16IQK = 94,22% < 100% => DN không hoàn thành KH tiêu thụ theo kết cấu mặt hàng
Bài 17: Câu 00503: Có tài liệu sau đây của một Doanh nghiệp:
Tổng doanh thu tiêu thu hh
Yêu cầu : Sử dụng P2 số chênh lệch để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố sau tới sự biến động của chỉ tiêu doanh thu thuần của DN năm phân tích sovới năm gốc :
- Tổng doanh thu bán hàng
- Tỷ suất giảm giá hàng bán trên tổng doanh thu
- Tỷ suất hàng bán bị trả lại trên tổng doanh thu
- Tỷ suất các khoản giảm trừ khác trên tổng doanh thu
Bài giải: - CTPT: Doanh thu thuần (trđ): DTT
- Xác định số chênh lệch của các nhân tố ảnh hưởng Tr.13
Chỉ tiêu Năm gốc Năm PT ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)DTT(TGG) = - ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%) TGG x DT1 = 0.01 x 40.000 = +400 trđ (hay +1.333%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)DTT(THTL) = - ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%) THTL x DT1 = 0.0183 x 40.000= +732 trđ (hay +2.44%)
∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%)DTT(TGTK) = - ∆Qht = 22.000 – 19.000 = +3.000 triệu đồng (+15,79%) TGTK x DT1 = -0.0117 x 40.000 = - 468 trđ (hay -1.56%)