CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 3Tên học phần: NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM
+ Số tín chỉ 3 (3,0,6)
+ Trình độ Cho sinh viên năm thứ 3
+ Phân bố thời gian
Trang 4+ Mục tiêu của học phần
• Trang bị những kiến thức chuyên môn chủ yếu về
bảo hiểm giúp sinh viên có khả năng vận dụng
nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến nội dung đã giới thiệu trong Học phần
+ Mô tả vắn tắt nội dung học phần
• BH là một nghiệp vụ luôn gắn chặt với hoạt động
kinh doanh của các DN bảo hiểm và là hoạt động tồn tại khách quan trong nền kinh tế thị trường Môn
nguyên lý thực hành bảo hiểm nhằm trang bị cho
sinh viên những lý luận, kiến thức về công tác BH
soạn thảo hợp đồng BH
Trang 5+Nhiệm vụ của sinh viên
Tham dự học và thảo luận đầy đủ.Thi và kiểm tra giữa học kỳ theo qui chế tín chỉ của BGD&ĐT.
+Tài liệu học tập
- Sách, giáo trình chính
Sách, giáo trình chính: Giáo trình Nguyên lý bảo hiểm – chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc –Trưởng Khoa
TCNH
Tài liệu tham khảo
Nguyên lý bảo hiểm – Giáo trình trường Đại học Kinh
tế Tp.HCM
Trang 6Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
– Dự lớp
• Có mặt trên lớp nghe giảng từ 80% tổng số thời gian trở lên.
– Thuyết trình
– Tiểu luận theo nhóm
– Kiểm tra thường xuyên
– Thi giữa học phần
– Thi kết thúc học phần
– Khác
Trang 7TT Nội dung Số
tiế t
Lý thuyế t
Tự học
4 Hiệp hội ngành bảo hiểm
và sự phát triển của bảo
hiểm Việt Nam
Trang 8CHƯƠNG 1
• TỔNG QUAN VỀ
BẢO HIỂM
Trang 91.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM
9
1.1.1 Tiếp cận với các phạm trù liên
quan đến Bảo hiểm
Các phạm trù mà giáo trình lần lượt đề cập đến trong phần này là:
(1) Rủi ro;
(2) Nguy cơ;
(3) Khả năng tổn thất;
(4) Tổn thất;
Trang 101.1.2 Phạm trù “RỦI RO”
Định nghĩa
Frank Knight–Nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng thế kỷ XX
cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”
• Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy
hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”.
10
Theo từ điển Dictionaire d’assurance (Từ điển BH
Pháp–Việt) của nhiều tác giả thì: Rủi ro là một sự cố
không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn Để chống lại điều đó người ta có thể yêu cầu BH
Trang 111.1.2 Phạm trù “RỦI RO”
Định nghĩa
Viện kiểm tốn nội bộ của Mỹ: “ Rủi ro là tính bất
thường (tính khơng chắc chắn) của một sự kiện xuất
hiện mà nĩ cĩ thể gây ảnh hưởng đến việc đạt được
các mục tiêu”
11
Nhìn chung, các định nghĩa trên đều đề cập đến
2 vấn đề:
- Sự không chắc chắn (yếu tố bất trắc)
- Một khả năng xấu; một biến cố không mong đợi; sự tổn thất
Trang 121.1.2 Phạm trù “RỦI RO”
Định nghĩa (tt):
-Khái niệm về xác suất (hay là khả năng xảy ra mất
mát) Có hai loại xác suất sau đây:
•Xác suất khách quan (xác suất tiên nghiệm): được
xác định bằng phương pháp diễn dịch, tư duy logic
Ví dụ: xác suất sấp hay ngửa của đồng tiền rơi là
50%
Xác suất chủ quan
Ước tính của từng cá nhân đối với khả năng xảy ra mất mát khác nhau Vì thế, xác suất chủ quan của từng người cũng khác nhau
Ví dụ: kỳ vọng về xác
suất trúng thưởng vé số
Trang 131.1.2 Phạm trù “RỦI RO”( tt):
Nguyên nhân rủi ro
Nguyên nhân khách
quan
còn gọi là nguyên
nhân bất khả kháng,
độc lập với hoạt
động của con người,
như: động đất, bão
lụt, hạn hán, sóng
Ví dụ: Hiệu ứng nhà
kính làm trái đất nóng lên
Trang 141.1.3 Thuật ngữ “NGUY CƠ”
• Khái niệm:
Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác động làm
tăng khả năng tổn thất
• Ví dụ: nguy cơ hỏa hoạn đối với những nhà chứa
nhiều xăng dầu và để gần khu vực nấu bếp bằng gas
thiếu an toàn.
Phân loại nguy cơ:
+ Nguy cơ vật chất: là một yếu tố khách quan làm
gia tăng khả năng tổn thất
+ Nguy cơ tinh thần: là một yếu tố chủ quan (nhưngkhông cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất
+ Nguy cơ đạo đức: là một yếu tố chủ quan (có
cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất
Trang 151.1.4 Thuật ngữ “Khả năng tổn thất”
• Định nghĩa:
-Khả năng tổn thất là chỉ số biểu hiện tổn thất
trong một số trường hợp nhất định
- Thuật ngữ khả năng tổn thất được dùng khi
người ta muốn đánh giá về một tình trạng xấu
đã xảy ra trong quá khứ của một nhóm đối
tượng đồng loại nhất định
- Có thể đánh giá khả năng tổn thất qua hai cách biểu hiện:
+ Tính theo giá trị: gọi là Mức độ tổn thất + Tính theo số lượng: gọi là Tần số tổn thất
Trang 16Ý nghĩa:
Khả năng tổn thất là một chỉ số quan trọng không chỉ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh BH mà
còn đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác:
1.1.4 Thuật ngữ “Khả năng
tổn thất”
Trang 171.1.4 Thuật ngữ “Khả năng
tổn thất”
•Đối với nhà bảo hiểm: xác định được khả năng
tổn thất sẽ giúp nhà BH xác định được xác suất
xảy ra các tổn thất trong tương lai Từ đó, họ có
cơ sở tính phí BH đối với các rủi ro
Đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác: Xác định
được khả năng tổn thất sẽ giúp họ đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về những rủi ro liên quan đến hoạt động tại đơn vị mình Từ đĩ, họ cĩ thái độ xử sự đúng đắn và cĩ biện pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất
Trang 181.1.5 Phạm trù “ Tổn thất”
Khái niệm
Tổn thất là sự thiệt hại của một đối tượng nào đó phát
sinh từ một biến cố bất ngờ ngoài ý muốn của chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu sử dụng).
Trong thuật ngữ “tổn thất”, yếu tố “không cố ý” là rất quan
trọng
Nguyên nhân tổn thất
• + Do sự cố khách quan làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản
vật chất của doanh nghiệp và của cá nhân.
+ Do sự cố gây hư hại về mặt vật chất làm mất hoặc
giảm giá trị sử dụng, đồng thời giảm giá trị
của đối tượng bị gây hại
Trang 191.1.5 Phạm trù “Tổn thất”
Phân loại tổn thất
a) Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại, tổn thất được chia
3 loại
Tổn thất con người
Tổn thất tài sản
Tổn thất
do phát sinh trách nhiệm dân
sự
Trang 20b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tổn thất được
chia làm 2 loại:
• Tổn thất động: Không có sự hủy hoại vật chất, đối tượng vẫn nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút Đây là tổn thất nẩy sinh do tác động của yếu tố thị trường
• Tổn thất tĩnh: Vật thể bị hư hỏng, mất mát, hủy
hoại về mặt vất chất Tổn thất này phát sinh vừa làm giảm (hoặc mất) giá trị sử dụng vừa làm giảm (hoặc mất) giá trị của đối tượng
Trang 21Phân loại tổn thất
c) Căn cứ vào khả năng lượng hóa, tổn thất được
chia làm 2 loại:
Tổn thất cĩ thể
tính tốn
Có thể tính toán, xác
định được dưới hình
thái tiền tệ – cịn gọi là
tổn thất tài chính Có
hai trường hợp:
+Tổn thất lường trước
Ví dụ: tổn thất về mặt “tinh thần”
Trang 221.1.5 Phạm trù “Tổn thất”(tt):
Ý nghĩa của việc nghiên cứu thuật ngữ “tổn thất”
• Đối với đời sống Kinh tế-Xã hội:
• + Tổn thất phát sinh làm gián đoạn (tạm thời hoặc vĩnh
viễn) quá trình sinh hoạt của một cá nhân, gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh
doanh
• + Tổn thất phát sinh làm giảm của cải vật chất xã hội,
làm gián đoạn, giảm sút hoặc mất khả năng lao động của con người, làm ảnh hưởng xấu đến quá trình tái sản xuất (giản đơn và mở rộng) của toàn bộ nền kinh tế- xã hội.
Trang 231.1.5 Phạm trù “Tổn thất”(tt)
• Đối với lĩnh vực bảo hiểm:
+ Tổn thất phát sinh trở thành nhân tố trực tiếp làm
cho tác dụng của BH được thể hiện và phát huy cụ thể
+ Những hoạt động bồi thường của BH sẽ giúp bù đắp
những tổn thất do các sự cố rủi ro gây ra, giúp tái tạo lại các quá trình sản xuất và sinh hoạt bị gián đoạn do tổn thất phát sinh
+ Hoạt động BH sẽ góp phần làm cho đời sống kinh
tế-xã hội nhanh chóng lập lại thế cân bằng của nó.
Trang 241.1.6 Phương thức xử lý rủi ro,
nguy cơ và tổn thất
Tránh né rủi ro
Giảm thiểu rủi
roGiảm thiểu tổn
Triệt tiêu yếu tố tồn tại có thể làm gia tăng tổn thất – Giảm tổn thất ở mức thấp nhất.
3
Trang 251.1.6 Phương thức xử lý rủi ro,
nguy cơ và tổn thất( tt):
4 Hoán chuyển rủi ro: Với những rủi ro không thể
tránh né, người ta cố gắng tìm cách chuyển một
phần hay toàn bộ cho người khác qua các hình thức
Nghịch hành
•tham gia vào
hai chiều trái
ngược nhau của
cùng một sự
việc- Rủi ro bị
vô hiệu hóa
Cho thầu lại
(toàn bộ hay một phần) các hợp đồng đã ký
Bảo hiểm
Vừa là phương thức hoán
chuyển rủi ro vừa là 1 phương thức giảm thiểu rủi ro
Trang 261.1.6 Phương thức xử lý rủi
ro, nguy cơ và tổn thất( tt)
5 Giảm thiểu rủi ro: Ngoài bảo hiểm, các
phương thức vừa nêu đều không thực
hiện được điều này BH vừa là phương thức hoán chuyển rủi ro vừa là một
phương thức giảm thiểu rủi ro.
Trang 271.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA BẢO HIỂM:
1.2.1 Sự cần thiết khách quan của BH
trong đời sống kinh tế - xã hội:
•+ Tổn thất về sức khỏe, tính mạng con người, cũng có thể là rủi ro đơn thuần liên quan đến kinh tế
•+ Mất cân đối trong quá trình sản xuất, xã hội
•+ Tổn thất lớn về nguồn tài chính
Vì sao phải có bảo hiểm?
Vì con người luôn phải đối mặt với rủi ro, dẫn đến
Trang 281.2.2 Sự ra đời và phát triển của
Bảo hiểm:
+ Ngay từ cổ đại đã đưa ra các tổ chức phương tiện
vận tải bằng xe kéo để phân chia các thiệt hại do mất cắp và bị cướp cho các thương gia cùng gánh chịu
+Tại Gênes năm 1424 công ty BH hàng hải đầu tiên
ra đời đánh dấu sự phát triển của ngành BH
+ BH nhân thọ hình thành từ năm 1583 ở Anh quốc,
năm 1759 ở Hoa Kỳ
+ Vào năm 1880 : Hội BH Anh, Pháp,
Thụy sĩ, Hoa kỳ đã để ý đến Đông Dương
Trang 291.2.2 Sự ra đời và phát triển của
BH (tt)
+Vào năm 1926, chi nhánh đầu tiên là của công ty
Franco–Asietique có mặt ở Việt Nam
+ Đến năm 1929, có công ty của Việt nam đặt trụ sở
tại Sài Gòn, đó là Việt nam BH Công ty, nhưng chỉ
hoạt động về BH xe ô tô
+ Ở Miền Bắc, ngày 15/01/1965 Công
ty BH Việt nam (gọi tắt là Bảo Việt)
mới chính thức đi vào hoạt động.
Trang 301.2.2 Sự ra đời và phát triển của
Bảo hiểm:(tt)
+ Trong lĩnh vực BH nhân thọ, Bảo Việt cũng là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất cung cấp dịch vụ BH nhân thọ trên thị trường Việt nam từ năm 1996 đến năm 2000
+ Năm 1975, Bảo Việt đã
bắt đầu phát triển mạng
lưới kinh doanh của mình
ra các tỉnh phía nam
Trang 311.2.2 Sự ra đời và phát triển của
Bảo hiểm:(tt)
+ Trong giai đoạn từ năm 1976 tới năm 1989, Bảo
Việt có mạng lưới cung cấp dịch vụ trên khắp cả
nước,các loại hình dịch vụ BH: BH hàng không, BH
con người, BH tàu sông…
+ Năm1992, Bảo Việt kinh doanh trên thị trường quốc tế Bảo Việt đã thành lập công ty BH BAVINA tại
Vương Quốc Anh
+ Từ 1995 trở đi, Bảo Việt trở thành tập đoàn BH hàng đầu ở Việt Nam
Trang 321.2.3 Khái niệm - bản chất BH
a Khái niệm
• Định nghĩa 1: BH là sự đóng góp của số đông vào sự
bất hạnh của số ít (theo nhà kinh tế Mỹ)
• Định nghĩa 2: BH là một nghiệp vụ qua đó, một bên là
người được BH cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí BH thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3, trong trường hợp xảy ra rủi ro, sẽ nhận được một
khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người BH
•Định nghĩa 3: BH có thể định nghĩa là một
phương sách giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được
Trang 33 "BH là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê" (theo
Monique Gaultier).
ĐỊNH NGHĨA TỔNG QUÁT
Trang 341.2.3 Khái niệm - bản chất BH( tt)
b Bản chất:
• Bản chất của BH là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia
BH cùng chịu
• Cơ chế hoạt động của BH là tạo ra “sự đóng góp của
số đông vào sự bất hạnh của số ít” trên cơ sở quy tụ
nhiều người có cùng rủi ro thành cộng đồng nhằm
phân tán hậu quả tài chính của những vụ tổn thất
• Tính chất nghiệp vụ BH là một dịch vụ tài chính quan
trọng BH là một hình thức đặc biệt của việc tạo lập và
sử dụng các khoản dự trữ bằng tiền
Trang 351.2.3 Khái niệm, bản chất BH
b Bản chất:(tt)
Hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối lại các nguồn tài chính bằng việc hình thành và sử dụng quỹ BH cho mục đích bù đắp tổn thất do rủi
ro bất ngờ gây ra cho người được bảo hiểm, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên và liên tục.
- Các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụng quỹ BH được thể hiện ở hai mặt sau:
• Mặt thứ nhất: Chúng nảy sinh trong quá trình đóng
góp phí BH để hình thành quỹ bảo hiểm
• Mặt thứ hai: Chúng nảy sinh trong quá
trình sử dụng quỹ bảo hiểm
Trang 361.2.4 Phân loại bảo hiểm:
a) BH xã hội :
• Khái niệm:
Sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ
BH xã hội.
Trang 371.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Đặc điểm của BH xã hội
a) BHXH là một
chế định pháp lý
bắt buộc nhằm
chia sẻ rủi ro của
cộng đồng Mục
tiêu cơ bản của
BHXH là thực thi
chính sách xã hội,
không nhằm mục
đích kinh doanh
b) BHXH là cơ chế đảm bảo cho người lao động chống đỡ nhưng rủi ro của chính bản thân (rủi ro con người)
Trang 381.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Đặc điểm của BH xã hội
c) BHXH là một
bộ phận của hệ
thống an sinh xã
hội được thực
hiện theo nguyên
tắc có đóng góp
Và được thực
hiện trên một
“nhóm mở” của
người lao động
d) BHXH thực hiện nguyên tắc chia sẻ giữa những người tham gia
bảo hiểm, lấy đóng góp phí BH của số đông bù đắp lại tổn thất của số ít
Trang 391.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Nội dung của BH xã hội
• Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế
(ILO) trong công ước 102 tháng 6/1952 tại
Giơnevơ, quỹ BHXH được sử dụng để trợ cấp
cho các nội dung sau:
1.Chăm sóc y tế
2.Trợ cấp ốm đau
3.Trợ cấp thất nghiệp
4.Trợ cấp tuổi già
5.Trợ cấp tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
6.Trợ cấp gia đình 7.Trợ cấp sinh đẻ 8.Trợ cấp khi tàn phế 9.Trợ cấp cho người còn
sống (trợ cấp mất người nuôi dưỡng)
Trang 401.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Nội dung của BH xã hội ( tt):
A) BHXH bắt buộc gồm các chế độ sau:
C) BH thất nghiệp bao gồm các chế độ sau:
1 Trợ cấp thất nghiệp;
2 Hỗ trợ học nghề;
3 Hỗ trợ tìm việc làm;
Trang 411.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Nguyên tắc BHXH
1 Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng,
thời gian đóng BHXH và chia sẻ giữa những người tham gia BHXH
2 Mức đóng BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động
3 Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt
buộc vừa có thời gian đóng BH xã hội tự nguyện
được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên
cơ sở thời gian đã đóng BHXH
Trang 421.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Nguyên tắc BHXH
4 Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ,
công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất
nghiệp
5 Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng,
thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi
của người tham gia BHXH
Trang 431.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)
Nguyên tắc BH xã hội( tt)
1 Mức đóng của người lao động: Hằng tháng, người
lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; 1% vào quỹ BHYT
2 Mức đóng của chủ sử dụng lao động
Hàng tháng, chủ sử dụng lao động đóng 15% mức tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất và 2% vào quỹ BHYT
Trang 44QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo
Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội