1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng nguyên lý bảo hiểm

69 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý bảo hiểm
Tác giả PGS.TS Phan Thị Cúc
Trường học Đại học Kinh tế Tp.HCM
Chuyên ngành Nguyên lý bảo hiểm
Thể loại Giáo trình
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 3

Tên học phần: NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM

+ Số tín chỉ 3 (3,0,6)

+ Trình độ Cho sinh viên năm thứ 3

+ Phân bố thời gian

Trang 4

+ Mục tiêu của học phần

• Trang bị những kiến thức chuyên môn chủ yếu về

bảo hiểm giúp sinh viên có khả năng vận dụng

nghiệp vụ bảo hiểm liên quan đến nội dung đã giới thiệu trong Học phần

+ Mô tả vắn tắt nội dung học phần

• BH là một nghiệp vụ luôn gắn chặt với hoạt động

kinh doanh của các DN bảo hiểm và là hoạt động tồn tại khách quan trong nền kinh tế thị trường Môn

nguyên lý thực hành bảo hiểm nhằm trang bị cho

sinh viên những lý luận, kiến thức về công tác BH

soạn thảo hợp đồng BH

Trang 5

+Nhiệm vụ của sinh viên

Tham dự học và thảo luận đầy đủ.Thi và kiểm tra giữa học kỳ theo qui chế tín chỉ của BGD&ĐT.

+Tài liệu học tập

- Sách, giáo trình chính

Sách, giáo trình chính: Giáo trình Nguyên lý bảo hiểm – chủ biên PGS.TS Phan Thị Cúc –Trưởng Khoa

TCNH

Tài liệu tham khảo

Nguyên lý bảo hiểm – Giáo trình trường Đại học Kinh

tế Tp.HCM

Trang 6

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

– Dự lớp

• Có mặt trên lớp nghe giảng từ 80% tổng số thời gian trở lên.

– Thuyết trình

– Tiểu luận theo nhóm

– Kiểm tra thường xuyên

– Thi giữa học phần

– Thi kết thúc học phần

– Khác

Trang 7

TT Nội dung Số

tiế t

Lý thuyế t

Tự học

4 Hiệp hội ngành bảo hiểm

và sự phát triển của bảo

hiểm Việt Nam

Trang 8

CHƯƠNG 1

• TỔNG QUAN VỀ

BẢO HIỂM

Trang 9

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

CỦA HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM

9

1.1.1 Tiếp cận với các phạm trù liên

quan đến Bảo hiểm

Các phạm trù mà giáo trình lần lượt đề cập đến trong phần này là:

(1) Rủi ro;

(2) Nguy cơ;

(3) Khả năng tổn thất;

(4) Tổn thất;

Trang 10

1.1.2 Phạm trù “RỦI RO”

Định nghĩa

Frank Knight–Nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng thế kỷ XX

cho rằng: “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được”

• Theo từ điển Oxford: “Rủi ro là khả năng gặp nguy

hiểm hoặc bị đau đớn thiệt hại”.

10

Theo từ điển Dictionaire d’assurance (Từ điển BH

Pháp–Việt) của nhiều tác giả thì: Rủi ro là một sự cố

không chắc chắn xảy ra hoặc ngày giờ xảy ra không chắc chắn Để chống lại điều đó người ta có thể yêu cầu BH

Trang 11

1.1.2 Phạm trù “RỦI RO”

Định nghĩa

Viện kiểm tốn nội bộ của Mỹ: “ Rủi ro là tính bất

thường (tính khơng chắc chắn) của một sự kiện xuất

hiện mà nĩ cĩ thể gây ảnh hưởng đến việc đạt được

các mục tiêu”

11

Nhìn chung, các định nghĩa trên đều đề cập đến

2 vấn đề:

- Sự không chắc chắn (yếu tố bất trắc)

- Một khả năng xấu; một biến cố không mong đợi; sự tổn thất

Trang 12

1.1.2 Phạm trù “RỦI RO”

Định nghĩa (tt):

-Khái niệm về xác suất (hay là khả năng xảy ra mất

mát) Có hai loại xác suất sau đây:

•Xác suất khách quan (xác suất tiên nghiệm): được

xác định bằng phương pháp diễn dịch, tư duy logic

Ví dụ: xác suất sấp hay ngửa của đồng tiền rơi là

50%

Xác suất chủ quan

Ước tính của từng cá nhân đối với khả năng xảy ra mất mát khác nhau Vì thế, xác suất chủ quan của từng người cũng khác nhau

Ví dụ: kỳ vọng về xác

suất trúng thưởng vé số

Trang 13

1.1.2 Phạm trù “RỦI RO”( tt):

Nguyên nhân rủi ro

Nguyên nhân khách

quan

còn gọi là nguyên

nhân bất khả kháng,

độc lập với hoạt

động của con người,

như: động đất, bão

lụt, hạn hán, sóng

Ví dụ: Hiệu ứng nhà

kính làm trái đất nóng lên

Trang 14

1.1.3 Thuật ngữ “NGUY CƠ”

• Khái niệm:

Nguy cơ là những điều kiện phối hợp, tác động làm

tăng khả năng tổn thất

Ví dụ: nguy cơ hỏa hoạn đối với những nhà chứa

nhiều xăng dầu và để gần khu vực nấu bếp bằng gas

thiếu an toàn.

Phân loại nguy cơ:

+ Nguy cơ vật chất: là một yếu tố khách quan làm

gia tăng khả năng tổn thất

+ Nguy cơ tinh thần: là một yếu tố chủ quan (nhưngkhông cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất

+ Nguy cơ đạo đức: là một yếu tố chủ quan (có

cố ý) làm gia tăng khả năng tổn thất

Trang 15

1.1.4 Thuật ngữ “Khả năng tổn thất”

• Định nghĩa:

-Khả năng tổn thất là chỉ số biểu hiện tổn thất

trong một số trường hợp nhất định

- Thuật ngữ khả năng tổn thất được dùng khi

người ta muốn đánh giá về một tình trạng xấu

đã xảy ra trong quá khứ của một nhóm đối

tượng đồng loại nhất định

- Có thể đánh giá khả năng tổn thất qua hai cách biểu hiện:

+ Tính theo giá trị: gọi là Mức độ tổn thất + Tính theo số lượng: gọi là Tần số tổn thất

Trang 16

Ý nghĩa:

Khả năng tổn thất là một chỉ số quan trọng không chỉ đối với tổ chức hoạt động kinh doanh BH mà

còn đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác:

1.1.4 Thuật ngữ “Khả năng

tổn thất”

Trang 17

1.1.4 Thuật ngữ “Khả năng

tổn thất”

•Đối với nhà bảo hiểm: xác định được khả năng

tổn thất sẽ giúp nhà BH xác định được xác suất

xảy ra các tổn thất trong tương lai Từ đó, họ có

cơ sở tính phí BH đối với các rủi ro

Đối với các chủ thể kinh tế - xã hội khác: Xác định

được khả năng tổn thất sẽ giúp họ đánh giá một cách đầy đủ và chính xác về những rủi ro liên quan đến hoạt động tại đơn vị mình Từ đĩ, họ cĩ thái độ xử sự đúng đắn và cĩ biện pháp cụ thể đối với các rủi ro, tổn thất

Trang 18

1.1.5 Phạm trù “ Tổn thất”

Khái niệm

Tổn thất là sự thiệt hại của một đối tượng nào đó phát

sinh từ một biến cố bất ngờ ngoài ý muốn của chủ sở hữu (hoặc người chiếm hữu sử dụng).

Trong thuật ngữ “tổn thất”, yếu tố “không cố ý” là rất quan

trọng

Nguyên nhân tổn thất

• + Do sự cố khách quan làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản

vật chất của doanh nghiệp và của cá nhân.

+ Do sự cố gây hư hại về mặt vật chất làm mất hoặc

giảm giá trị sử dụng, đồng thời giảm giá trị

của đối tượng bị gây hại

Trang 19

1.1.5 Phạm trù “Tổn thất”

Phân loại tổn thất

a) Căn cứ vào đối tượng bị thiệt hại, tổn thất được chia

3 loại

Tổn thất con người

Tổn thất tài sản

Tổn thất

do phát sinh trách nhiệm dân

sự

Trang 20

b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tổn thất được

chia làm 2 loại:

• Tổn thất động: Không có sự hủy hoại vật chất, đối tượng vẫn nguyên giá trị sử dụng nhưng giá trị bị giảm sút Đây là tổn thất nẩy sinh do tác động của yếu tố thị trường

• Tổn thất tĩnh: Vật thể bị hư hỏng, mất mát, hủy

hoại về mặt vất chất Tổn thất này phát sinh vừa làm giảm (hoặc mất) giá trị sử dụng vừa làm giảm (hoặc mất) giá trị của đối tượng

Trang 21

Phân loại tổn thất

c) Căn cứ vào khả năng lượng hóa, tổn thất được

chia làm 2 loại:

Tổn thất cĩ thể

tính tốn

Có thể tính toán, xác

định được dưới hình

thái tiền tệ – cịn gọi là

tổn thất tài chính Có

hai trường hợp:

+Tổn thất lường trước

Ví dụ: tổn thất về mặt “tinh thần”

Trang 22

1.1.5 Phạm trù “Tổn thất”(tt):

Ý nghĩa của việc nghiên cứu thuật ngữ “tổn thất”

• Đối với đời sống Kinh tế-Xã hội:

• + Tổn thất phát sinh làm gián đoạn (tạm thời hoặc vĩnh

viễn) quá trình sinh hoạt của một cá nhân, gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh

doanh

• + Tổn thất phát sinh làm giảm của cải vật chất xã hội,

làm gián đoạn, giảm sút hoặc mất khả năng lao động của con người, làm ảnh hưởng xấu đến quá trình tái sản xuất (giản đơn và mở rộng) của toàn bộ nền kinh tế- xã hội.

Trang 23

1.1.5 Phạm trù “Tổn thất”(tt)

• Đối với lĩnh vực bảo hiểm:

+ Tổn thất phát sinh trở thành nhân tố trực tiếp làm

cho tác dụng của BH được thể hiện và phát huy cụ thể

+ Những hoạt động bồi thường của BH sẽ giúp bù đắp

những tổn thất do các sự cố rủi ro gây ra, giúp tái tạo lại các quá trình sản xuất và sinh hoạt bị gián đoạn do tổn thất phát sinh

+ Hoạt động BH sẽ góp phần làm cho đời sống kinh

tế-xã hội nhanh chóng lập lại thế cân bằng của nó.

Trang 24

1.1.6 Phương thức xử lý rủi ro,

nguy cơ và tổn thất

Tránh né rủi ro

Giảm thiểu rủi

roGiảm thiểu tổn

Triệt tiêu yếu tố tồn tại có thể làm gia tăng tổn thất – Giảm tổn thất ở mức thấp nhất.

3

Trang 25

1.1.6 Phương thức xử lý rủi ro,

nguy cơ và tổn thất( tt):

4 Hoán chuyển rủi ro: Với những rủi ro không thể

tránh né, người ta cố gắng tìm cách chuyển một

phần hay toàn bộ cho người khác qua các hình thức

Nghịch hành

•tham gia vào

hai chiều trái

ngược nhau của

cùng một sự

việc- Rủi ro bị

vô hiệu hóa

Cho thầu lại

(toàn bộ hay một phần) các hợp đồng đã ký

Bảo hiểm

Vừa là phương thức hoán

chuyển rủi ro vừa là 1 phương thức giảm thiểu rủi ro

Trang 26

1.1.6 Phương thức xử lý rủi

ro, nguy cơ và tổn thất( tt)

5 Giảm thiểu rủi ro: Ngoài bảo hiểm, các

phương thức vừa nêu đều không thực

hiện được điều này BH vừa là phương thức hoán chuyển rủi ro vừa là một

phương thức giảm thiểu rủi ro.

Trang 27

1.2 SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN

CỦA BẢO HIỂM:

1.2.1 Sự cần thiết khách quan của BH

trong đời sống kinh tế - xã hội:

•+ Tổn thất về sức khỏe, tính mạng con người, cũng có thể là rủi ro đơn thuần liên quan đến kinh tế

•+ Mất cân đối trong quá trình sản xuất, xã hội

•+ Tổn thất lớn về nguồn tài chính

Vì sao phải có bảo hiểm?

Vì con người luôn phải đối mặt với rủi ro, dẫn đến

Trang 28

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của

Bảo hiểm:

+ Ngay từ cổ đại đã đưa ra các tổ chức phương tiện

vận tải bằng xe kéo để phân chia các thiệt hại do mất cắp và bị cướp cho các thương gia cùng gánh chịu

+Tại Gênes năm 1424 công ty BH hàng hải đầu tiên

ra đời đánh dấu sự phát triển của ngành BH

+ BH nhân thọ hình thành từ năm 1583 ở Anh quốc,

năm 1759 ở Hoa Kỳ

+ Vào năm 1880 : Hội BH Anh, Pháp,

Thụy sĩ, Hoa kỳ đã để ý đến Đông Dương

Trang 29

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của

BH (tt)

+Vào năm 1926, chi nhánh đầu tiên là của công ty

Franco–Asietique có mặt ở Việt Nam

+ Đến năm 1929, có công ty của Việt nam đặt trụ sở

tại Sài Gòn, đó là Việt nam BH Công ty, nhưng chỉ

hoạt động về BH xe ô tô

+ Ở Miền Bắc, ngày 15/01/1965 Công

ty BH Việt nam (gọi tắt là Bảo Việt)

mới chính thức đi vào hoạt động.

Trang 30

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của

Bảo hiểm:(tt)

+ Trong lĩnh vực BH nhân thọ, Bảo Việt cũng là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất cung cấp dịch vụ BH nhân thọ trên thị trường Việt nam từ năm 1996 đến năm 2000

+ Năm 1975, Bảo Việt đã

bắt đầu phát triển mạng

lưới kinh doanh của mình

ra các tỉnh phía nam

Trang 31

1.2.2 Sự ra đời và phát triển của

Bảo hiểm:(tt)

+ Trong giai đoạn từ năm 1976 tới năm 1989, Bảo

Việt có mạng lưới cung cấp dịch vụ trên khắp cả

nước,các loại hình dịch vụ BH: BH hàng không, BH

con người, BH tàu sông…

+ Năm1992, Bảo Việt kinh doanh trên thị trường quốc tế Bảo Việt đã thành lập công ty BH BAVINA tại

Vương Quốc Anh

+ Từ 1995 trở đi, Bảo Việt trở thành tập đoàn BH hàng đầu ở Việt Nam

Trang 32

1.2.3 Khái niệm - bản chất BH

a Khái niệm

• Định nghĩa 1: BH là sự đóng góp của số đông vào sự

bất hạnh của số ít (theo nhà kinh tế Mỹ)

• Định nghĩa 2: BH là một nghiệp vụ qua đó, một bên là

người được BH cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí BH thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ 3, trong trường hợp xảy ra rủi ro, sẽ nhận được một

khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người BH

•Định nghĩa 3: BH có thể định nghĩa là một

phương sách giảm rủi ro bằng cách kết hợp một số lượng đầy đủ các đơn vị đối tượng để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được

Trang 33

"BH là một hoạt động qua đó một cá nhân có quyền được hưởng trợ cấp nhờ vào một khoản đóng góp cho mình hoặc cho người thứ 3 trong trường hợp xảy ra rủi ro Khoản trợ cấp này do một tổ chức trả, tổ chức này có trách nhiệm đối với toàn bộ các rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê" (theo

Monique Gaultier).

ĐỊNH NGHĨA TỔNG QUÁT

Trang 34

1.2.3 Khái niệm - bản chất BH( tt)

b Bản chất:

• Bản chất của BH là việc phân chia tổn thất của một hoặc một số người cho tất cả những người tham gia

BH cùng chịu

• Cơ chế hoạt động của BH là tạo ra “sự đóng góp của

số đông vào sự bất hạnh của số ít” trên cơ sở quy tụ

nhiều người có cùng rủi ro thành cộng đồng nhằm

phân tán hậu quả tài chính của những vụ tổn thất

• Tính chất nghiệp vụ BH là một dịch vụ tài chính quan

trọng BH là một hình thức đặc biệt của việc tạo lập và

sử dụng các khoản dự trữ bằng tiền

Trang 35

1.2.3 Khái niệm, bản chất BH

b Bản chất:(tt)

Hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối lại các nguồn tài chính bằng việc hình thành và sử dụng quỹ BH cho mục đích bù đắp tổn thất do rủi

ro bất ngờ gây ra cho người được bảo hiểm, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thường xuyên và liên tục.

- Các mối quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với việc tạo lập và sử dụng quỹ BH được thể hiện ở hai mặt sau:

• Mặt thứ nhất: Chúng nảy sinh trong quá trình đóng

góp phí BH để hình thành quỹ bảo hiểm

• Mặt thứ hai: Chúng nảy sinh trong quá

trình sử dụng quỹ bảo hiểm

Trang 36

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:

a) BH xã hội :

• Khái niệm:

Sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ

BH xã hội.

Trang 37

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Đặc điểm của BH xã hội

a) BHXH là một

chế định pháp lý

bắt buộc nhằm

chia sẻ rủi ro của

cộng đồng Mục

tiêu cơ bản của

BHXH là thực thi

chính sách xã hội,

không nhằm mục

đích kinh doanh

b) BHXH là cơ chế đảm bảo cho người lao động chống đỡ nhưng rủi ro của chính bản thân (rủi ro con người)

Trang 38

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Đặc điểm của BH xã hội

c) BHXH là một

bộ phận của hệ

thống an sinh xã

hội được thực

hiện theo nguyên

tắc có đóng góp

Và được thực

hiện trên một

“nhóm mở” của

người lao động

d) BHXH thực hiện nguyên tắc chia sẻ giữa những người tham gia

bảo hiểm, lấy đóng góp phí BH của số đông bù đắp lại tổn thất của số ít

Trang 39

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Nội dung của BH xã hội

• Theo khuyến nghị của Tổ chức lao động quốc tế

(ILO) trong công ước 102 tháng 6/1952 tại

Giơnevơ, quỹ BHXH được sử dụng để trợ cấp

cho các nội dung sau:

1.Chăm sóc y tế

2.Trợ cấp ốm đau

3.Trợ cấp thất nghiệp

4.Trợ cấp tuổi già

5.Trợ cấp tai nạn lao động

và bệnh nghề nghiệp

6.Trợ cấp gia đình 7.Trợ cấp sinh đẻ 8.Trợ cấp khi tàn phế 9.Trợ cấp cho người còn

sống (trợ cấp mất người nuôi dưỡng)

Trang 40

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Nội dung của BH xã hội ( tt):

A) BHXH bắt buộc gồm các chế độ sau:

C) BH thất nghiệp bao gồm các chế độ sau:

1 Trợ cấp thất nghiệp;

2 Hỗ trợ học nghề;

3 Hỗ trợ tìm việc làm;

Trang 41

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Nguyên tắc BHXH

1 Mức hưởng BHXH được tính trên cơ sở mức đóng,

thời gian đóng BHXH và chia sẻ giữa những người tham gia BHXH

2 Mức đóng BHXH bắt buộc, BH thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động

3 Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH bắt

buộc vừa có thời gian đóng BH xã hội tự nguyện

được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên

cơ sở thời gian đã đóng BHXH

Trang 42

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Nguyên tắc BHXH

4 Quỹ BHXH được quản lý thống nhất, dân chủ,

công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất

nghiệp

5 Việc thực hiện BHXH phải đơn giản, dễ dàng,

thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi

của người tham gia BHXH

Trang 43

1.2.4 Phân loại bảo hiểm:(tt)

Nguyên tắc BH xã hội( tt)

1 Mức đóng của người lao động: Hằng tháng, người

lao động đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; 1% vào quỹ BHYT

2 Mức đóng của chủ sử dụng lao động

Hàng tháng, chủ sử dụng lao động đóng 15% mức tiền lương vào quỹ hưu trí và tử tuất và 2% vào quỹ BHYT

Trang 44

QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo

Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội

Ngày đăng: 21/08/2021, 09:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tổn thất được chia làm 2 loại: - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
b Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tổn thất được chia làm 2 loại: (Trang 20)
phần hay toàn bộ cho người khác qua các hình thức - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
ph ần hay toàn bộ cho người khác qua các hình thức (Trang 25)
+BH nhân thọ hình thành từ năm 1583 ở Anh quốc, năm 1759 ở Hoa Kỳ.  - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
nh ân thọ hình thành từ năm 1583 ở Anh quốc, năm 1759 ở Hoa Kỳ. (Trang 28)
nước,các loại hình dịch vụ BH: BH hàng không, BH con người, BH tàu sông… - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
n ước,các loại hình dịch vụ BH: BH hàng không, BH con người, BH tàu sông… (Trang 31)
Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội  - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
gu ồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội (Trang 44)
doanh bảo hiểm, các loại hình BH được phép triển khai thực hiện trên lãnh thổ Việt nam là:  - bài giảng nguyên lý bảo hiểm
doanh bảo hiểm, các loại hình BH được phép triển khai thực hiện trên lãnh thổ Việt nam là: (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN