1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÀI GIẢNG MƠN:PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

64 232 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các công cụ phân tích ở đây là các “khái niệm trừu tượng”, đó là hệ thống các tiêu chí, tri thức, các phương pháp… Ví dụ như muốn đánh giá hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doa

Trang 1

Lưu hành nội bộ

Người biên soạn: Th.S Nguyễn Thị Phương Hảo

Trang 2

2

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH 1.1 Khái niệm, đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.1 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh

“Phân tích, hiểu theo nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật và hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó”

Phân tích kinh tế có thể được hiểu chung nhất là phân nhỏ (chia nhỏ) các sự vật, các hiện tượng kinh tế Hiện tượng kinh tế được hiểu các hiện tượng kinh tế gắn liền với xã hội nên các công cụ phân tích của nó khác với các công cụ khi nghiên cứu, phân tích các hiện tượng tự nhiên Các công cụ phân tích ở đây là các “khái niệm trừu tượng”, đó là hệ thống các tiêu chí, tri thức, các phương pháp… Ví dụ như muốn đánh giá hiệu quả và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải sử dụng các chỉ tiêu phản ánh về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu doanh số bán hàng, chỉ tiêu giá trị sản xuất…

Phân tích kinh tế trong phạm vi doanh nghiệp được gọi là phân tích hoạt động kinh doanh “Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”

Trước đây, trong điều kiện sản xuất kinh doanh đơn giản và với quy mô nhỏ, yêu cầu thông tin cho nhà quản trị chưa nhiều và chưa phức tạp, công việc phân tích thường được tiến hành giản đơn, có thể thấy ngay trong công tác hạch toán Khi sản xuất kinh doanh càng phát triển thì nhu cầu thông tin cho nhà quản trị càng nhiều,

đa dạng và phức tạp Phân tích hoạt động kinh doanh hình thành và phát triển như một môn khoa học độc lập, để đáp ứng nhu cầu thông tin cho các nhà quản trị

1.1.2 Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh

Với tư cách là một khoa học độc lập, phân tích hoạt động kinh doanh có đối

tượng riêng: “Đối tượng của phân tích hoạt động kinh doanh chính là kết quả của

quá trình hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp”

a Kết quả của quá trình kinh doanh

Kết quả của quá trình kinh doanh theo nghĩa rộng không chỉ là kết quả tài

Trang 3

Chỉ tiêu kinh tế bao gồm chỉ tiêu phản ánh số lượng và chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu số lượng là chỉ tiêu phản ánh quy mô hoặc điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn: các chỉ tiêu về doanh thu,

về vốn kinh doanh, về giá trị sản xuất…Chỉ tiêu chất lượng là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, chẳng hạn: năng suất lao động, giá thành, tỷ suất lợi nhuận…Tuy nhiên, cách phân chia trên chỉ mang tính tương đối và tùy thuộc vào mục tiêu của phân tích

b Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh

mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng, tác động đến chỉ tiêu phân tích

Nhân tố là những yếu tố bên trong của mỗi hiện tượng, mỗi quá trình kinh tế và

mỗi biến động của nó tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến độ lớn, tính chất, xu hướng và mức độ của chỉ tiêu phân tích Nhân tố tác động đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh có rất nhiều, tùy theo mục đích phân tích có thể phân loại nhân

tố theo nhiều tiêu thức khác nhau

- Theo nội dung kinh tế của nhân tố, nhân tố bao gồm:

+ Những nhân tố thuộc về điều kiện của quá trình sản xuất kinh doanh như:

số lượng lao động, số lượng vật tư, tiền vốn…những nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp đến qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Những nhân tố thuộc về kết quả sản xuất, những nhân tố này thường ảnh

hưởng dây chuyền từ khâu cung ứng, sản xuất đến tiêu thụ như: số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất…

- Theo tính tất yếu của nhân tố, có thể phân thành 2 loại

+ Nhân tố khách quan: là nhân tố phát sinh như một tất yếu trong quá trình

kinh doanh, ngoài vòng kiểm soát của doanh nghiệp Thông thường, nhân tố khách quan chịu ảnh hưởng của môi trường kinh doanh và đó là nhân tố bên ngoài

Trang 4

4

+ Nhân tố chủ quan: là nhân tố phát sinh tùy thuộc vào sự nổ lực của bản

thân doanh nghiệp, đó thường là nhân tố bên trong

- Theo xu hướng tác động của nhân tố, bao gồm:

+ Nhân tố tích cực là những nhân tố tác động tốt hay làm tăng độ lớn của

hiệu quả kinh doanh

+ Nhân tố tiêu cực là nhân tố tác động xấu hay làm giảm quy mô của kết quả

kinh doanh

- Theo tính chất của nhân tố, nhân tố bao gồm:

+ Nhân tố số lượng: là nhân tố phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh

doanh như: số lượng lao động, vật tư, lượng hàng hoá sản xuất, tiêu thụ

+ Nhân tố chất lượng: phản ánh hiệu quả kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng

các yếu tố kinh doanh như: Giá thành, tỷ suất chi phí, năng suất lao động

Theo phạm vi phát sinh của nhân tố, bao gồm:

+ Nhân tố bên trong: là những nhân tố phát sinh bên trong đơn vị

+ Nhân tố bên ngoài: phát sinh bên ngoài doanh nghiệp Các nhân tố này

thường là những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô (môi trường kinh tế, chính trị, xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, thị hiếu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, )

Việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích và định lượng chúng là công việc hết sức cần thiết vì nếu chỉ dừng lại trị số của chỉ tiêu phân tích thì nhà quản lý sẽ không thể phát hiện ra các tiềm năng cũng như các tồn tại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng để phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh

- Thông qua phân tích hoạt động doanh nghiệp chúng ta mới thấy rõ được các nguyên nhân, nhân tố cũng như nguồn gốc phát sinh của các nguyên nhân và nhân

tố ảnh hưởng, từ đó để có các giải pháp cụ thể và kịp thời trong công tác tổ chức và quản lý sản xuất Do đó nó là công cụ cải tiến cơ chế quản lý trong kinh doanh

- Phân tích hoạt động kinh doanh là công cụ quan trọng trong chức năng quản trị, là cơ sở để đề ra các quyết định đúng đắn trong chức năng quản lý, nhất là trong các chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động SXKD trong doanh

Trang 5

tư, cho vay đối với doanh nghiệp nữa hay không?

Tóm lại phân tích hoạt động kinh doanh là điều hết sức cần thiết và có vai trò quan trọng đối với mọi doanh nghiệp Nó gắn liền với hoạt động kinh doanh, là cơ

sở của nhiều quyết định quan trọng và chỉ ra phương hướng phát triển của các doanh nghiệp

1.2 Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh

1.2.1 Phương pháp chi tiết

Muốn phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp mà còn cần phải đánh giá theo chỉ tiêu cấu thành của chỉ tiêu tổng hợp, tức là chi tiết các chỉ tiêu phân tích Thông thường phương pháp chi tiết được thực hiện theo những hướng sau:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Chi tiết chỉ tiêu theo các bộ

phận cấu thành cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được Việc chi tiết này có tác dụng đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận đến chỉ tiêu phân tích

Ví dụ 1: chỉ tiêu giá thành đơn vị sản phẩm được chi tiết theo từng khoản

mục chi phí, chi tiêu doanh thu chi tiết theo từng mặt hàng hoặc chi tiết theo từng phương thức tiêu thụ…

Chi tiết hóa chỉ tiêu phân tích được quyết định bởi nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của công tác phân tích

- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một

quá trình Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều nhau Việc chi tiết theo thời gian giúp đánh giá được nhịp điệu, tốc độ phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh qua các thời kỳ khác nhau, từ đó tìm nguyên nhân và giải pháp

có hiệu lực để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 6

6

Ví dụ 2: Giá trị sản lượng sản xuất thường phải thực hiện theo từng tháng,

từng quý trong năm và thông thường không giống nhau Tương tự trong thương

mại, doanh số mua vào, bán ra từng thời gian trong năm cũng không đều nhau

- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh

thường là đóng góp của nhiều bộ phận hoạt động trên những địa điểm khác nhau Chi tiết theo địa điểm sẽ làm rõ hơn sự đóng góp của từng bộ phận đến kết quả chung của doanh nghiệp, giúp ta đánh giá kết quả thực hiện hoạch toán kinh tế nội bộ

Ví dụ 3: doanh thu của một doanh nghiệp thương mại có thể chi tiết theo

từng của hàng, từng vùng (thị trường); chi phí sản xuất của doanh nghiệp sản xuất

có thể chi tiết theo từng phân xưởng sản xuất, hoặc từng tổ (đội) trong phân xưởng

1.2.2 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến trong phân tích kinh doanh để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích Vận dụng phương pháp này cần phải nắm các vấn đề sau:

a) Tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn

cứ để so sánh Tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh cho thích

Các trị số của chỉ tiêu ở kỳ trước, kế hoạch hoặc trung bình ngành gọi chung

là trị số kỳ gốc Các chỉ tiêu của kỳ được chọn so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ phân tích

b) Ðiều kiện so sánh được: Ðể phương pháp này có ý nghĩa thì các chỉ tiêu

phải đồng nhất cả về thời gian và không gian

* Về thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch

toán và phải thống nhất trên 3 mặt sau:

Trang 7

7

- Phải phản ánh cùng nội dung kinh tế

- Các chỉ tiêu phải cùng sử dụng một phương pháp tính toán

- Phải cùng một đơn vị đo lường

* Về không gian: các chỉ tiêu cần phải được quy đổi về cùng quy mô và điều

kiện kinh doanh tương tự như nhau

c) Kỹ thuật so sánh:

- So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ

gốc của chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này cho thấy mức độ đạt được về khối lượng,

quy mô của chỉ tiêu phân tích

M c biến động tuyệt đối Tr số kỳ phân tích - Tr số kỳ gốc

Ví dụ 4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp A năm 2017 là 30

triệu đồng, năm 2018 là 400 triệu đồng

Doanh thu tiêu thụ năm 2018 tăng so với năm 2017 là: 400 – 300 = 100 triệu đồng

- So sánh bằng số tương đối: là thương số giữa trị số của kỳ phân tích so

với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế Việc so sánh này biểu hiện kết cấu, tốc độ phát triển, mức phổ biến… của chỉ tiêu phân tích

Ví dụ 5: Lấy số liệu doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp A ở trên ta có: Tốc

độ tăng doanh số bán hàng năm 2018 so với năm 2017 là: 400/300 = 1,33 hay 133%

- So sánh m c biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô chung:

(áp dụng khi so sánh các yếu tố đầu vào): là kết quả so sánh giữa trị số kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc, nhưng đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan, mà chỉ tiêu có liên quan này quyết định quy mô của chỉ tiêu phân tích

Mức biến động tuyệt đối = Kỳ thực hiện – (Kỳ gốc x hệ số điều chỉnh) Hay ∆C = C1 – C0 x H

Mức biến động tương đối: 100 (%)

0

1

x xH

tC

C

Trong đó: C0 : Chi phí sản xuất kỳ gốc

C1 : Chi phí sản xuất kỳ thực hiện

H: Hệ số điều chỉnh (Hệ số điều chỉnh thường là tỷ lệ hoàn thành

Trang 8

8

doanh thu, tỷ lệ tăng trưởng sản lượng…)

Nếu: t  100 và ∆C 0: doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào

t >100 và ∆C 0: doanh nghiệp lãng phí các yếu tố đầu vào

Ví dụ 6: Có số liệu về chi phí tiền lương của nhân viên bán hàng và doanh thu

tiêu thụ tại một doanh nghiệp như sau:

hoạch

Thực hiện

So sánh

1 Chi phí lương (triệu đồng) 100 110 +10 +10%

2 Doanh thu tiêu thụ (triệu đồng) 1.000 1.200 +200 +20%

Yêu cầu: Có nhận xét cho rằng chi phí tiền lương thực hiện so với kế hoạch

tăng lên là lãng phí chi phí tiền lương Điều này đúng hay sai Giải thích?

Qua số liệu trên cho thấy, nếu xét riêng chỉ tiêu chi phí lương thực tế so với

kế hoạch doanh nghiệp đã vượt chi 10 tương ứng 10 triệu đồng Nếu xét chỉ tiêu tổng quỹ lương trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ trong năm cho ta thấy, tốc

độ tăng doanh thu tiêu thụ nhanh hơn tốc độ tăng chi phí lương là 10 (120% -

110 ) Để thấy rõ việc chi lương này có hợp lý hay không, ta phải tính mức biến động tương đối của chỉ tiêu chi phí lương giữa thực tế so với kế hoạch được điều với hệ số tăng của quy mô tiêu thụ như sau:

Mức biến động chi phí lương = 110- 100 x120% = 110 - 120 = -10 (triệu đồng)

Như vậy kết quả mức độ biến động tương đối có điều chỉnh trên cho ta thấy,

so với kế hoạch, thực tế số tiền đã tiết kiệm được trong chi trả lương là 10 triệu đồng Trong điều kiện như mục tiêu kế hoạch đề ra, doanh thu thực hiện 1.200 triệu đồng thì tiền lương thực tế phải chi trả là 120 triệu đồng, nhưng thực tế doanh nhiệp chỉ trả 110 triệu đồng, do đó doanh nghiệp đã tiết kiệm được 10 triệu đồng quỹ lương Qua đây mới cho ta thấy rõ được thực chất tình hình chi trả lương của doanh nghiệp

- So sánh bằng số bình quân: Số bình quân là dạng đặc biệt của số tuyệt

đối, biểu hiện tính chất đặc trưng chung về mặt số lượng, nhằm phản ảnh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung có cùng một tính chất

Trang 9

9

1.2.3 Phương pháp loại trừ

Phương pháp loại trừ được áp dụng rộng rãi để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại Phương pháp này thể hiện qua phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp số chênh lệch

1.2.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổi bằng cách lần lượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức

độ ảnh hưởng của tất cả các nhân tố đối với đối tượng phân tích

Các bước tiến hành:

* Bước 1: Xây dựng chỉ tiêu phân tích:

Xác định phương trình kinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Gọi : Q là chỉ tiêu cần phân tích;

a, b, c trình tự là các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Giả sử có phương trình kinh tế: Q = a b c

Đặt Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1= a1 b1 c1

Q0: Chỉ tiêu kỳ gốc, Q0 = a0 b0 c0

* Bước 2: Xác định đối tượng phân tích:

Xác định chênh lệch giữa giá trị chỉ tiêu kỳ phân tích với giá trị chỉ tiêu kỳ gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng phân tích

Đối tượng phân tích: Q =Q1 – Q0 = a1 b1 c1 – a0 b0 c0

* Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trình tự thay thế các nhân tố ảnh hưởng theo nguyên tắc sau:

- Nhân tố số lượng thay đổi trước, nhân tố chất lượng thay đổi sau

- Trong trường hợp có ảnh hưởng của nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thay đổi trước tiên, đến nhân tố kết cấu và cuối cùng là nhân tố chất lượng

- Truờng hợp có ảnh hưởng của nhiều nhân tố số lượng và nhân tố chất

Trang 10

10

lượng thì nhân tố chủ yếu thay thế trứơc, nhân tố thứ yếu thay thế sau Nhân tố chủ yếu là nhân tố ảnh hưởng mạnh hơn đến chỉ tiêu phân tích

Lưu ý: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho bước sau thay thế

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): a 0 b0 c0 được thay thế bằng a 1 b0 c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a là: Q(a) = a1 b0 c0 – a0 b0 c0

- Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a1 b 0 c0 được thay thế bằng a1 b 1 c0

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: Q(b) = a1 b1 c0 – a1 b0 c0

- Thay thế bước 3 (Cho nhân tố c):a1 b1 c 0 được thay thế bằng a1 b1 c 1

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c là: Q(c) = a1 b1 c1 – a1 b1 c0

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:Q = Q(a) +Q(b)+ Q(c)

* Bước 4: Tìm nguyên nhân làm thay đổi các nhân tố:

Nếu do nguyên nhân chủ quan từ doanh nghiệp thì phải tìm biện pháp để khắc phục những nhược điểm, thiếu xót để kỳ sau thực hiện được tốt hơn

* Bước 5: Đưa ra các biện pháp khắc phục những nhân tố chủ quan ảnh

hưởng không tốt đến chất luợng kinh doanh và đồng thời xây dựng phương hướng cho kỳ sau

Ví dụ 7: Một doanh nghiệp thương mại kinh doanh một loại sản phẩm có số

liệu về sản lượng, đơn giá bán và doanh thu qua 2 năm như sau:

Đơn giá bán(1.000 đồng/sản phẩm) 80 70 Doanh thu (1.000 đồng) 8.000 14.000

Yêu cầu: Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng qua 2 năm

Chỉ tiêu phân tích: Doanh thu = Sản lượng tiêu thụ x Đơn giá bán

S = Q x P

Doanh thu năm N: S0 = Q0 x P0 = 100 x 80 = 8.000 (đồng)

Doanh thu năm N+1 : S1 = Q1 x P1 = 200 x 70 = 14.000 (đồng)

Trang 11

11

Đối tượng phân tích: S = S1 - S0 = 14.000 – 8.000 = + 6.000 (đồng) Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Khi sản lượng tiêu thụ thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, giả sử giá bán

không thay đổi ở kỳ phân tích thì doanh thu:

S(Q) = Q1P0 = 200 x 80 = 16.000 (đồng)

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng

∆S(Q) = S(Q) – S0 = Q1P0 - Q0P0 = 16.000 – 8.000 = + 8.000 (đồng)

Khi giá bán thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, sản lượng không thay đổi

ở kỳ phân tích thì doanh thu:

1.2.3.2 Phương pháp số chênh lệch

Thực chất của phương pháp này là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này cũng thực hiện đầy đủ các bước như vậy, tuy chỉ khác điểm sau: khi xác định nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích, thay vì ta

tiến hành thay thế số liệu mà sẽ dùng số chênh lệch của từng nhân tố để tính ảnh

hưởng của từng nhân tố

Trang 12

12

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng cuả các nhân tố

∆S = ∆S(Q) + ∆S(P) = + 8.000 + (-2.000) = +6.000 (đồng)

Như vậy, phương pháp số chênh lệch chỉ có thể thực hiện được khi các nhân

tố có quan hệ b ng tích số và thương số đến chỉ tiêu phân tích mà thôi

1.2.4 Phương pháp liên hệ cân đối

Cân đối là sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh Ví dụ như giữa tài sản và nguồn vốn, giữa các nguồn thu và chi, giữa nhu cầu sử dụng vốn và khả năng thanh toán, giữa nguồn huy động vật tư và sử dụng vật

tư trong SXKD

Phương pháp cân đối được sử dụng nhiều trong công tác lập và xây dựng kế hoạch và ngay cả trong công tác hạch toán để nghiên cứu các mối liên hệ về lượng của các yếu tố và quá trình kinh doanh Trên cơ sở đó có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố

Ví dụ 9: Minh họa bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp X

Bảng cân đối kế toán năm N của doanh nghiệp X

B Tài sản dài hạn 600 670 +70 1 Vốn chủ sỡ hữu

- Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 13

13

- Xét về mặt tài sản: Chủ yếu tăng do TSCĐ tăng 100 triệu đồng và sau đó là các khoản phải thu tăng 20 triệu đồng, tồn kho không đổi, đầu tư dài hạn giảm 30 triệu đồng

- Xét về mặt nguồn vốn: Chủ yếu tăng là do lợi nhuận chưa phân phối 70 triệu đồng và nợ dài hạn 50 triệu đồng, nguồn vốn kinh doanh không đổi, còn nợ ngắn hạn giảm 20 triệu đồng

Tình hình trên cho phép chúng ta kết luận: Trong kỳ, doanh nghiệp đã giảm các khoản đầu tư dài hạn, tăng vay nợ dài hạn để đầu tư cho TSCĐ và kết quả hoạt động kinh doanh đã mang lại kết quả khá cao, lợi nhuận chưa phân phối tăng 70 triệu đồng

Cũng có thể xác định ảnh hưởng của các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số bằng phương pháp cân đối,

Ví dụ 10: Tình hình nguồn huy động và sử dụng một loại vật tư tại doanh

Chênh lệch Sử dụng vật tư

Năm trước

Năm nay

Chênh lệch Tồn kho kỳ trước 200 220 +20 Hao phí cho SX 600 590 -10

Tự khai thác 200 240 +40 Hao hụt định mức - 40 +40 Mua hợp đồng 400 360 -40 Tồn kho kỳ sau 200 190 -10

Dựa vào mức chênh lệch của từng nhân tố ở bảng trên ta có thể phân loại, lập

và tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vật tư theo số liệu bảng sau:

Trang 14

14

Bảng: Bảng cân đối các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vật tư

Nhân tố làm tăng nguồn Số lượng Nhân tố làm giảm nguồn Số lượng

1 Tăng tồn kho đầu kỳ 20 1 Giảm mua hợp đồng 40

Kết quả cân đối các nhân tố trên cho thấy: Nhân tố chủ yếu để tăng nguồn vật

tư là do tăng tồn kho kỳ trước và tăng nguồn tự tìm kiếm trong khi nguồn hợp đồng giảm, phần khác trong khi giảm chi cho sản xuất thì tồn kho lại quá lớn

1.3 Tổ ch c công tác phân tích hoạt động kinh doanh

1.3.1 Trình tự tổ ch c phân tích hoạt động kinh doanh

1.3.2 Hình th c tổ ch c phân tích hoạt động kinh doanh

Để quản lý toàn bộ các hoạt động trong doanh nghiệp, cần kết hợp nhiều hình thức phân tích Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta chia hình thức phân tích thành nhiều hình thức khác nhau

Theo thời điểm phân tích, phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm:

- Phân tích trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh

- Phân tích đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh

- Phân tích kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

Theo nội dung phân tích, phân tích hoạt động kinh doanh bao gồm: Phân tích

chuyên đề và phân tích toàn diện

Theo phạm vi phân tích, phân tích hoạt động kinh doanh được chia ra thành:

Phân tích điển hình và phân tích tổng thể

Xử lý dữ

Trang 15

15

1.3.3 Trách nhiệm tổ ch c phân tích hoạt động kinh doanh

Trên thực tế tại các doanh nghiệp thường không có bộ phận chức năng chuyên thực hiện các công việc về phân tích hoạt động kinh tế Trong điều kiện đó cần phải có sự kết hợp chức năng của các bộ phận để phân rõ chức năng của từng phòng, ban, thực hiện từng công việc hoặc từng khâu phân tích Cụ thể, lực lượng phân tích có thể được tổ chức và chịu trách nhiệm như sau:

- Bộ phận thông tin kinh tế, nghiệp vụ hàng ngày gồm cán bộ thống kê, hoặc cán bộ kinh doanh kiêm nhiệm có nhiệm vụ thông tin nhanh, kịp thời, các chỉ tiêu tiến độ và chất lượng công việc hằng ngày tại đơn vị

- Các bộ phận chức năng đảm nhiệm thực hiện các khâu phân tích cần có sự phù hợp với lĩnh vực công tác của mình kể cả phân tích trước, phân tích đồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh, phân tích sau khi thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

- Hội đồng phân tích của doanh nghiệp có nhiệm vụ giúp Giám đốc toàn bộ công tác tổ chức phân tích kinh tế từ việc xây dựng nội qui, qui trình phân tích đến hướng dẫn thực hiện các qui trình và tổ chức hội nghị phân tích

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 Câu 1: Nêu đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế?

Câu 2: Trình bày kỹ thuật vận dụng phương pháp so sánh

Câu 3: Trình bày các bước vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn

Câu 4: Trình bày các bước vận dụng phương pháp số chênh lệch

Trang 16

16

CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

2.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ phân tích giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân Giá thành sản phẩm cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí, hay tiết kiệm lao động xã hội Nói cách khác, giá thành sản phẩm cao hay thấp phản ánh kết quả của việc quản lý,

sử dụng vật tư, lao động và tiền vốn của doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng hợp

lý, tiết kiệm các nguồn nói trên là tiền đề để hạ giá thành sản phẩm và ngược lại Đối với những doanh nghiệp sản xuất, việc hạ giá thành sản phẩm là con đường cơ bản để tăng doanh lợi, nó cũng là tiền đề để hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nó không những là vấn đề quan tâm của riêng từng doanh nghiệp mà còn là vấn đề đáng quan tâm của từng ngành và của toàn xã hội Với những ý nghĩa trên, nội dung chương này đề cập đến những vấn đề sau:

 Phân tích chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm

 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm

 Phân tích tình hình thực hiện các khoản mục giá thành

2.2 Phân tích giá thành của toàn bộ sản phẩm

Toàn bộ sản phẩm của đơn vị được chia thành hai loại: sản phẩm so sánh được và sản phẩm không so sánh được

- Sản phẩm so sánh được: là những sản phẩm doanh nghiệp đã tiến hành sản xuất ở những kỳ trước, có quá trình sản xuất tương đối ổn định Những sản phẩm này có đầy đủ tài liệu về hạch toán giá thành làm căn cứ phân tích trong kỳ này

- Sản phẩm không so sánh được: là sản phẩm mới đưa vào sản xuất kỳ này hoặc đưa vào sản xuất kỳ trước nhưng quá trình sản xuất chưa ổn định Do vậy, tài liệu về giá thành kỳ trước chưa hoàn chỉnh để làm căn cứ cho phân tích kỳ này

Phương pháp phân tích: So sánh về cả số tuyệt đối và số tương đối tổng giá

thành kỳ phân tích với kỳ gốc tính theo sản lượng sản xuất kỳ phân tích Cụ thể:

* Đối với phân tích hình hoàn thành kế hoạch giá thành

- Phần trăm hoàn thành kế hoạch giá thành: (t)

Trang 17

17

(%)100

1 1

1

1 1

i

i i

Z Q

n

i i i

Với: Qi1 là số lượng sản phẩm i thực tế sản xuất trong kỳ

Zik, Zi1lần lượt là giá thành đơn vị sản phẩm i kỳ kế hoạch, kỳ thực tế Nếu: t 100 và (Z 0): chứng tỏ doanh nghiệp không hoàn thành kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm

Ngược lại t ≤ 100 và (Z ≤ 0) thì khẳng định doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành của toàn bộ sản phẩm so với kế hoạch

* Đối với phân tích tình hình tăng (giảm) giá thành so với kỳ trước

- Tỷ lệ giữa giá thành thực tế kỳ này với kỳ trước (t)

(%)100

1

0 1

1

1 1

n

i

i i

Z Q

n

i i i

n

i i

1 11

Với: Qi1 là số lượng sản phẩm i thực tế sản xuất kỳ này

Zi0, Zi1 lần lượt là giá thành đơn vị sản phẩm i thực tế kỳ trước, kỳ này Nếu t ≤ 100 (Z ≤ 0) chứng tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành của toàn bộ sản phẩm so với kỳ trước và ngược lại

Ví dụ 1: Phân tích tình hình hoàn thành kế hoạch giá thành toàn bộ sản phẩm

của một doanh nghiệp (ĐVT: 1.000đ)

Trang 18

18

Tên sản

phẩm

Số lƣợng sản phẩm SX

Giá thành đơn

v

Tổng giá thành tính theo sản lƣợng thực hiện

Chênh lệch

TH so với

KH

Kế hoạch (Q k )

Thực hiện (Q1)

Kế hoạch (Zk)

Thực hiện (Z 1 )

Kế hoạch (Q 1 Z k )

Thực hiện (Q 1 Z 1)

12

720 2.500

3.220

700

738 2.400

3.138

840

+18 -100

-82

+140

+2,5 -4

2.3 Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm

Mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp sản xuất là phải phấn đấu hạ giá thành, mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi nhuận càng cao Với ý nghĩa đó, phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành nhằm tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạ thấp giá thành, qua đó xây dựng phương hướng phấn đấu hạ thấp giá thành trong kỳ đến Nội dung phân tích này được tiến hành trên hai chỉ tiêu: Mức hạ giá thành (M) và tỷ lệ hạ giá thành (T)

Trang 19

19

2.3.1 Chỉ tiêu phân tích

* Mức hạ thấp giá thành sản phẩm: là số tuyệt đối nói lên giá thành năm nay

tăng, giảm bao nhiêu so với giá thành năm trước Chỉ tiêu này thể hiện mức phấn đấu trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm Cụ thể:

- Mức hạ thấp giá thành kế hoạch: (Mk)

) ( 0

1 0 1

n

i ik ik i

n

i ik ik

i i i

Với: Qik,Qi1 lần lượt là số lượng sản phẩm i sản xuất kế hoạch kỳ này, thực tế kỳ này

Zi0, Zik , Zi1 lần lượt là giá thành đơn vị sản phẩm i thực tế kỳ trước, kế hoạch

kỳ này và thực tế kỳ này

* Tỷ lệ hạ thấp giá thành: là số tương đối nói lên giá thành năm nay tăng,

giảm bao nhiêu phần trăm so với giá thành năm trước Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ

hạ thấp giá thành của đơn vị

Z Q

* Ảnh hưởng của nhân tố sản lượng (F(Q 1 , K k , Z k )):

Trang 20

20

- Khi nhân tố này thay đổi từ kỳ kế hoạch sang kỳ thực tế, giả sử các nhân tố còn lại không đổi thì mức hạ thấp giá thành thay đổi với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản lượng còn tỷ lệ hạ thấp giá thành không đổi

Nghĩa là: M(Q) = t x Mk (với t được tính : 100

0 1

0

1 1

x t

Z Q

Z Q

- Mức hạ thấp giá thành là:

M Z

Z Q

Z Z

n

i ik ik i

ik n

i ik

t t

t Q

) (

) (

Q

Z Z Q Z

t Q

Z Z Q

k n

i ik i

n

i ik ik i n

100)(

* Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm (F(Q 1 , K 1 ,,Z k ))

- Khi nhân tố kết cấu sản phẩm chuyển sang kỳ thực tế, giả sử các nhân tố

khác không đổi thì :

+ Mức hạ thấp giá thành : M(K) = ( 0)

1Q1 Ziik Zi n

i i  



) (

) (

0 1

x

x K

T

Z Q

Z Z Q

i i

io ik i

Trang 21

i Qi Zi

 

* Ảnh hưởng của nhân tố mức hạ giá thành đơn vị (F(Q 1, K 1 , Z 1 )):

- Khi nhân tố giá thành thay đổi sang kỳ thực tế, giả sử các nhân tố khác không đổi thì: + Mức hạ thấp giá thành: ( ) 1 ( 1 0)

)(

x Z

Z Z

1

1Q1 Z Z Q Zik Zi

n

i i i

i n

n

i Qi Zi

 

Sau cùng, tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với mức hạ và tỷ lệ hạ

Ví dụ 2: Phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ thấp giá thành của doanh nghiệp sau:

Trang 22

Mức hạ giá thành

Tỷ lệ hạ giá thành (%)

Như vậy doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch nhiệm vụ hạ thấp giá thành với mức hạ thấp giá thành hạ thêm 84.000 đồng và tỷ lệ hạ thấp hạ thêm 2,42 Có các nhân tố ảnh hưởng đến mức hạ và tỷ lệ hạ thấp giá thành như sau:

* Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm:

Dựa vào tính chất trên, tính phần trăm hoàn thành kế hoạch sản lượng

% 5 , 105 100 125 3

297 3 100 0 1

Z Q

Z Q

i n

i ik

i n

Nhân tố sản lượng không ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ thấp giá thành

* Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu sản phẩm:

- Khi nhân tố kết cấu sản phẩm thay đổi :

Trang 23

23

+ Mức hạ thấp giá thành: M(K)=Σ Qi1(Zik -Zi0 ) =3.320 – 3.297 = - 77 (1.000 đồng) + Tỷ lệ hạ thấp giá thành: ( ) ( ) 100

0 1

x

x K

T

Z Q

Z Z Q

i i

io ik i

 = 100 2,335%

297.3

+ Tỷ lệ hạ thấp gía thành: ∆T(K) = T(K) – T(Q) = -2,335% -( -2,4%) = + 0,065%

* Ảnh hưởng của nhân tố giá thành đơn vị :

- Khi giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi:

+ Mức hạ thấp giá thành:M(Z) =ΣQi1(Zi1-Zi0 ) = 3.138 – 3.297 = -159 (1.000 đồng)

297 3

159 100

) (

) (

0 1

x

x Z

T

Z Q

Z Z Q

i i

io i i

- Như vậy ảnh hưởng của nhân tố giá thành đối với:

+ Mức hạ thấp giá thành: M(Z) = M(Z) – M(K) = -159 – (- 77) = - 82 (1.000 đồng)

+ Và tỷ lệ hạ thấp giá thành:T(Z) = T(Z) –T(K) = -4,82% - (-2,335%) = - 2,485% Sau cùng tổng hợp ảnh hưỏng của các nhân tố đối với mức hạ và tỷ lệ hạ:

Nhân tố M c hạ giá thành (1.000đ) T lệ hạ thấp giá thành

Trang 24

24

Doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch sản lượng với tỷ lệ vượt 5,5 làm mức hạ giá thành hạ thêm 4.125 đồng Đây là nổ lực trong khâu sản xuất không chỉ đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn góp phần hạ thấp giá thành Nhân tố này không ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ thấp giá thành Nếu doanh nghiệp gia tăng sản lượng so với

kế hoạch thì mức hạ thấp sẽ nhiều hơn nữa

Kết cấu sản phẩm thay đổi làm mức hạ giá thành không đạt so với kế hoạch 2.125 đồng và tỷ lệ hạ cũng không đạt so với kế hoạch 0,065 Lý do là trong năm doanh nghiệp đã tăng tỷ trọng sản phẩm B trong khi sản phẩm này có mức hạ cá biệt (-100 đồng) và tỷ lệ hạ cá biệt (-1,96%) thấp hơn so với mức hạ (-300 đồng) và

tỷ lệ hạ cá biệt (-3,61 ) của sản phẩm A của kỳ kế hoạch Để có kết luận đầy đủ hơn cần tìm hiểu thông tin về nhu cầu đối với từng loại sản phẩm

Giá thành đơn vị sản phẩm thay đổi làm mức hạ giá thành hạ thêm 82.000 đồng và tỷ lệ hạ hạ thêm 2,485 đây là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến tình hình hạ thấp giá thành của đơn vị trong kỳ qua, thể hiện thành tích của doanh nghiệp trong quản lý sản xuất Tuy nhiên, việc hạ thấp giá thành chưa toàn diện: mặt hàng A chưa hoàn thành nhiệm vụ hạ thấp giá thành Do vậy, cần tiếp tục đi sâu phân tích giá thành sản phẩm A để có đánh giá đầy đủ hơn tình hình này

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 Câu 1: Trình bày phương pháp phân tích giá thành của toàn bộ sản phẩm Câu 2: Trình bày chỉ tiêu phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá

thành sản phẩm

Câu 3: Trình bày phương pháp phân tích tình hình thực hiện nhiệm vụ hạ giá

thành sản phẩm

Trang 25

và thực hiện được giá trị thặng dư là lợi nhuận Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất của toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh, nguồn hình thành các quỹ và là nguồn bổ sung vốn và quyết định mọi sự thành công hay thất bại của kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần phải thường xuyên phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận, phân tích và chỉ rõ những khó khăn và thuận lợi để có những giải pháp khắc phục những tồn tại và góp phần hoàn thiện công tác quản lý sản xuất và tiêu thụ, khai thác tốt các nguồn tiềm năng trong doanh nghiệp

Với ý nghĩa đó, nội dung chương này đặt trọng tâm vào các vấn đề:

- Phân tích tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp

- Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận

3.2 Phân tích chung tình hình tiêu thụ của doanh nghiệp

Phân tích chung tình hình tiêu thụ là xem xét, đánh giá sự biến động về khối lượng sản phẩm tiêu thụ xét ở toàn bộ doanh nghiệp và từng loại sản phẩm; hoặc xem xét về mục tiêu tiêu thụ mà các nhà quản lý đã định ra cho từng bộ phận để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời Chỉ tiêu phân tích thường là khối lượng bán ra của các mặt hàng, thể hiện qua thước đo giá trị hoặc thước đo hiện vật

3.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt hiện vật

Công thức tính toán khối lượng tiêu thụ từng kỳ như sau:

+

Số lượng sản phẩm SX trong kỳ

-

Số lượng sản phẩm dự trữ cuối kỳ Khối lượng sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ được tính bằng hiện vật có ưu điểm

là thể hiện cụ thể khối lượng từng sản phẩm, giúp doanh nghiệp đánh giá một cách liên tục nhiều kỳ cho từng mặt hàng và có quyết định quản trị phù hợp Nhưng hình

Trang 26

26

thức này có nhược điểm đối với những doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thì không thể tổng hợp được để đánh giá chung toàn doanh nghiệp

Phương pháp phân tích: là so sánh khối lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế với

kế hoạch hoặc kỳ trước đồng thời kết hợp phương pháp cân đối liên hệ để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ

3.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ về mặt giá tr

Khối lượng sản phẩm tiêu thụ hay khối lượng dịch vụ cung cấp hoàn thành biểu hiện dưới hình thức giá trị, còn gọi là doanh thu tiêu thụ Để đánh giá kết quả công tác bán hàng, người ta so sánh doanh thu thực tế tính theo giá bán kỳ gốc (kế hoạch, năm trước) với doanh thu kỳ gốc tính theo giá bán kỳ gốc (kế hoạch, năm trước)

* Phân tích chung tình hình hoàn thành kế hoạch tiêu thụ

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tiêu thụ (t): 100(%)

P Q

Trong đó: Qi1, Qik lần lượt là số lượng sản phẩm i tiêu thụ thực tế, kế hoạch

Pik là đơn giá bán kế hoạch của sản phẩm i

Nếu t ≥ 100 và ∆S ≥ 0 thì đánh giá là doanh nghiệp đã hoàn thành hoặc vượt mức kế hoạch về khối lượng tiêu thụ sản phẩm và ngược lại

* Phân tích tình hình tăng trưởng tiêu thụ

- Phần trăm tăng trưởng tiêu thụ (t): 100(%)

1

0 0

1

0 1

i i

n i

i i

P Q

P

Qt

- Mức tăng (giảm) doanh thu tiêu thụ: Q P Q Pi

n

i i i

n

i i

1 00

Trong đó: Qi1,Qi0: lần lượt là số lượng sản phẩm i tiêu thụ kỳ này, kỳ trước

Pi0: là đơn giá bán sản phẩm i kỳ trước

Ví dụ 1: Có số liệu tình hình tiêu thụ 3 mặt hàng của một doanh nghiệp

Trang 27

Như vậy, xét về tổng thể doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch tiêu thụ với mức vượt kế hoạch là 4.500.000đ, tương ứng với tỷ lệ vượt là 2,47 Tuy nhiên, khi xem xét các mặt hàng thì chỉ có mặt hàng A và C là vượt kế hoạch, mặt hàng B không đạt kế hoạch (92,59 ) Cần tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tình trạng không đạt kế hoạch của mặt hàng B để có biện pháp kịp thời

3.3 Phân tích lợi nhuận của doanh nghiệp

3.3.1 Phân tích khái quát lợi nhuận của doanh nghiệp

Lợi nhuận của doanh nghiệp là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh, trình độ tổ chức sử dụng các yếu tố sản xuất của nhà quản trị Đồng thời, lợi nhuận là điều kiện để doanh nghiệp tái sản xuất, thực hiện các nghĩa vụ thanh toán cho các đối tượng Đây cũng là chỉ tiêu cơ bản đánh giá tốc độ tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp Như vậy, doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích tình hình lợi nhuận để phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng đến lợi nhuận, từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 28

28

Phân tích khái quát lợi nhuận là nhằm đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu lợi nhuận và tình hình biến động từng bộ phận lợi nhuận của doanh nghiệp; qua đó chỉ ra hướng đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận

Tài liệu sử dụng cho phân tích khái quát lợi nhuận là báo cáo kết quả kinh doanh và các tài liệu liên quan đến lợi nhuận

* Các bộ phận cấu thành của lợi nhuận:

Do đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp phong phú và

đa dạng, nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều bộ phận Nếu xét theo nguồn hình

thành, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm ba bộ phận:

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Đây là bộ phận cơ bản

nhất ở doanh nghiệp, có nguồn gốc từ quá trình sử dụng vốn cho hoạt động kinh doanh theo chức năng đã đăng kí

Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính: Bộ phận lợi nhuận này hình thành từ

quá trình đầu tư vốn của doanh nghiệp ra bên ngoài, như cho vay, góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán và các hoạt động đầu tư tài chính khác

Lợi nhuận khác: là bộ phận lợi nhuận hình thành từ những hoạt động xảy ra

ngoài dự kiến, không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính

* Phương pháp phân tích: so sánh tuyệt đối và tương đối giữa kỳ phân tích

và kỳ gốc, có xem xét đến các yếu tố về thu nhập và chi phí cấu thành lợi nhuận

Ví dụ 2: Bảng số liệu dưới đây minh họa phân tích khái quát lợi nhuận của

doanh nghiệp A ( ĐVT : 1.000đ)

Trang 29

Doanh thu hoạt động tài chính 1000 850 -150 -15,00%

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1000 1570 +570 +57,0%

Thuế thu nhập doanh nghiệp 250 392,5 +142,5 +57,0%

Đối tượng phân tích: 1.177,5 – 750 = +427,5 (ngàn đồng)

Bảng phân tích trên cho thấy lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng so với kế hoạch 427,5 ngàn đồng, tương ứng với tỷ lệ 57 , là kết quả của tổng lợi nhuận trước thuế tăng 570 ngàn đồng và phần đóng góp cho ngân sách về thuế thu nhập doanh nghiệp tăng 142,5 ngàn đồng Lợi nhuận trước thuế tăng chủ yếu là từ lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh với mức tăng 360 ngàn đồng (tương ứng với tỉ lệ tăng 36 ) và từ lợi nhuận bất thường là 210 ngàn đồng, trong khi đó lợi nhuận tài chính không ảnh hưởng đến tình hình này

Trang 30

30

Đối với lợi nhuận thuần SXKD: gia tăng 360 ngàn đồng là do doanh thu tăng

200 ngàn đồng và giá vốn hàng bán giảm 260 ngàn đồng làm tổng lợi nhuận gộp tăng 460 ngàn đồng Tình hình này được đánh giá là tích cực Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí quản lý gia tăng với mức 80 và 20 làm lợi nhuận thuần SXKD giảm 100 Với tốc độ tăng của hai loại chi phí này đều lớn hơn tốc độ tăng doanh thu nên cần đi sâu phân tích chi tiết chi phí để có đánh giá đầy đủ hơn tình hình chi phí bán hàng và chi phí quản lí trong kỳ

Đối với lợi nhuận hoạt động tài chính, tuy không thay đổi so với kế hoạch nhưng xét từng bộ phận cầu thành thì thu nhập tài chính và chi phí tài chính giảm với cùng mức 150 ngàn đồng so với kế hoạch làm lợi nhuận tài chính trong kỳ chỉ đạt 400 ngàn đồng Cần đi sâu phân tích cơ cấu thu nhập và chi phí tài chính để có đánh giá đẩy đủ hơn

Lợi nhuận bất thường phát sinh ngoài dự kiến có thể do thu nhập từ thanh lý TSCĐ, do nhận các khoản bồi thường thiệt hại, do hoàn nhập các khoản dự phòng…

Tóm lại, tài liệu phân tích từ báo cáo kết quả kết quả kinh doanh tuy không chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng lĩnh vực kinh doanh, từng đơn vị thành viên những đã chỉ ra bức tranh tổng thể về nguồn gốc lợi nhuận của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động SXKD là bộ phận cơ bản nhất và nó là yếu tố đảm bảo cho sự

ổn định về khả năng tích lũy của doanh nghiệp Lợi nhuận từ hoạt động tài chính không chỉ đánh giá hiệu quả quá trình đâu tư vốn nhàn rỗi ra bên ngoài mà còn đánh giá mức độ sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Lợi nhuận bất thường tuy làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế nhưng nó không đảm bảo một sự ổn định và không phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

3.3.2 Phân tích tình hình lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh thường chiếm tỷ trọng lớn nhất Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được tính như sau:

Lợi nhuận thuần

từ hoạt động

kinh doanh

=

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

+

Doanh thu hoạt động tài chính

-

Chi phí tài chính

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

-

Giá vốn hàng bán

+

Doanh thu hoạt động tài chính

-

Chi phí tài chính

-

Chi phí bán hàng

-

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

31

Với: Doanh thu thuần = Doanh thu - Giảm giá hàng bán – Giá trị hàng bán trả lại -

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu- thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

Trong thực tế, doanh nghiệp thường kinh doanh nhiều loại sản phẩm hàng hóa

nên mỗi yếu tố trên là tổng hợp của nhiều loại sản phẩm hàng hóa Do vậy, trong

trường hợp dữ liệu phân tích được xác định riê‟.ng cho từng loại sản phẩm; và giả

sử doanh thu hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính không đáng kể thì

chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh được xây dựng:

) (

Ri : là các khoản giảm giá đơn vị sản phẩm i

Ti : là thuế xuất khẩu, thuế TTĐB đơn vị sản phẩm i (nếu có)

Zi : là giá thành (giá vốn) đơn vị sản phẩm i

Cbi: là chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm i

Cqi : là chi phí QLDN đơn vị sản phẩm i

Trường hợp một số yếu tố trong công thức trên liên quan đến nhiều sản phẩm

và về mặt hạch toán không thể tách riêng cho từng loại sản phẩm thì số liệu của yếu

tố đó được phản ánh ở dạng tổng số Ví dụ như trường hợp chi phí bán hàng, chi phí

quản lý doanh nghiệp và giá trị các khoản giảm giá không hạch toán cho từng loại

sản phẩm, thì chỉ tiêu lợi nhuận được xác định theo công thức:

TC TC

R Z T P

Do có nhiều trường hợp về tổ chức dữ liệu kế toán nên khi phân tích cần dựa

vào đặc điểm tổ chức dữ liệu để xác định các nhân tố ảnh hưởng Phần phân tích

dưới đây phân tích lợi nhuận gồm có 8 nhân tố ảnh hưởng là : số lượng sản phẩm

Trang 32

32

tiêu thụ, kết cấu sản phẩm tiêu thụ, giá bán, thuế, giá vốn, các khoản giảm trừ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Đối tượng phân tích: LNLN1 LN0

Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ

Để xem xét ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ trong khi nhân tố kết cấu sản phẩm tiêu thụ không thay đổi, thì phải giả định mỗi sản phẩm đều có tốc độ tăng sản phẩm tiêu thụ giữa kỳ phân tích và kỳ gốc là như nhau Như vậy, khi số lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi từ kỳ gốc sang kỳ phân tích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm:

TC TC

R Z

T P

n

i i

t Q

1 0

) (

1

0 1

P Q

P

Qt

Như vậy mức độ ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm tiêu thụ

b i

i i

i P T Z R TC TC Q P T Z R TC TC

Q t 1 0 0 0 0 0 0

0 0

0 0 0 0 0

)

()

Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu

Khi kết cấu sản phẩm thay đổi từ kì gốc sang kì phân tích, giả sử các nhân tố khác không thay đổi thì lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm

TC TC

R Z

T P

n

i i

x K

1 1

) (

) (

) ( ) ( )

1

0 0

0 0 0

n

i

i i

i i i n

i i

t x

Q LN K LN K

Ngày đăng: 02/05/2020, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w