Người ta thấy trong giới thực vật có nhiều hợp chất thứ sinh có đặc tính tương tự vitamin P và đặt cho chúng một tên chung là flavonoid... Vai trò đối với thực vật + Các nhóm OH có vai
Trang 1Bộ Công Thương
Trường Đại học Công Nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Viện Công nghệ Sinh học & Thực phẩm
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ FLAVONOID
NHÓM: 4
Lớp:
ĐHTP10B
GVHD: Nguyễn Ngọc Tuấn
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Đỗ Thị Thùy Linh 14088601 Nguyễn Thị Đờ Lin 14049971 Trần Huỳnh Mai 14053181 Nguyễn Thị Thảo Nguyên 14047721 Nguyễn Bảo Khang 14048151 Cao Thị Khánh Huyền 14079111
Lê Thị Kim Loan 14058501
Lê Thị Kiều Loan 14077871 Trần Thanh Kiều 14054691
Trang 4Nguồn gốc- Khái niệm
Flavonoid được tìm ra bởi nhà sinh hóa người
Hungary nổi tiếng Albert Szent Gyorgyi
(1893-1986) Ông được nhận giải Nobel năm 1937
với những khám phá quan trọng về các đặc
tính của flavonoid và vitamin C.
Ban đầu Szent-Gyorgyi gọi chất này là
“vitamin P”, do tác dụng thẩm thấu vào
thành mạch máu.
Tuy nhiên vì flavonoid không có đầy đủ
các tính chất của một vitamin nên sau này người ta bỏ cái tên
“vitamin P” này đi Người ta thấy trong giới thực vật có nhiều hợp chất thứ sinh có đặc tính tương tự vitamin P và đặt cho chúng một tên chung là flavonoid.
Trang 5Nguồn gốc- Khái niệm
• Flavonoit còn gọi là bioflavonoit là một loại chất chuyển hóa thứ cấp của cây trồng và nấm
• Phần lớn các flavonoid có màu vàng Ngoài ra còn có những chất màu xanh, tím, đỏ hoặc không màu.
• Có khoảng gần 4.000 chất đã
được xác định cấu trúc.
Trang 6Flavonoids là một chuỗi polyphenolic gồm có 15 nguyên
tử cacbon và hai vòng benzen liên kết bởi một đường thẳng có 3 cacbon hay nói cách khác là khung cơ bản gồm
2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3C
Trang 8C C
A
Trang 9- Đánh số thứ tự bắt đầu từ dị vòng, đánh ngược chiều kim đồng hồ đến vòng A Vòng B đánh số phụ.
- Nếu không có vòng C (mạch C hở) thì đánh số từ vòng B, vòng A đánh số phụ (ví dụ : chalcon)
Đánh số khung flavonoid
benzopyrans
4-phenyl- benzopyrans
3-phenyl- benzopyrans
3 4 5
1
2 3
4
5 6
1'
2' 3'
4'
5' 6'
Trang 10Vai trò đối với thực vật
+ Các nhóm
OH có vai trò quyết định vai trò ức chế và kích thích sinh trưởng của cây.
+ Flavonoit còn tham gia vào quá trình
hô hấp quang hợp
Vai trò tạo màu sắc
+ Tạo ra sức hấp dẫn để dụ ong bướm đến thụ phấn góp phần cho cây tồn tại và phát triển
+ Trong việc tạo màu các flavonon, flavonol, chalcon cho màu vàng trong khi các autoxyanin cho màu hồng, đỏ, tím hoặc xanh thẫm
Vai trò bảo vệ cây
Tạo vị đắng
để động vật ăn
cỏ không thích
ăn cây.
Vai trò
Trang 11Vai trò đối với y học
số dạng ung thư,
ví dụ:
Eupatin (3,5 ’ ,3 ’ trihidroxi-6,7,4 ’ - trimetoxi flavon);
-eupatoretin (3,3 ’ dihidroxi-5,6,7,4 ’ - tetrametoxi
-flavon).
Các Flavonoid có tác
dụng estrogen: năm
1958, Fretoritus đã nghiên cứu tác dụng estrogen của một số nhóm chất cho thấy các glycozit quecxetin
và ramnogalacto-7-
kaempfer-3-ol-3-ramnozit đều có tác dụng estrogen.
Ngoài ra Flavonoid còn
có những tác dụng khác
như: chống dị
ứng, chống
co giật, giảm đau, nghẽn mạch, nghẽn phế quản, lợi mật, diệt nấm,
…
Vai trò
Trang 12Tác dụng sinh học
Có khả năng dập tắt các gốc tự do như: HO-, ROỢ
Ngừa các nguy cơ xơ vữa động mạch, tai biến mạch, lão hoá,
Flavonoid tạo được phức với các ion kim loại như các phức:
Chống dị ứng, kháng viêm bằng cách ngăn chặn sự phóng thích hay tổng hợp các hợp chất làm tăng tình trạng viêm và dị ứng như histamine, serine protease, prostaglandins, leukotrien
Tác dụng chống độc của flavonoid làm giảm thương tổn gan, bảo vệ được chức năng gan.
Flavonoid thể hiện tác dụng chống co thắt những tổ chức cơ nhẵn (túi mật, ống dẫn mật, phế quản và một số tổ chức khác).
Tác dụng chống loét của flavanon và chalcon-glycoside của rễ cam thảo được ứng dụng để chữa đau dạ dàỵ
Trang 13PHÂN LOẠI FLAVONOID
Phân nhóm Các nhóm (3 nhóm)
Dựa vào vị trí nhóm phenyl trên mạch 3C Dựa trên mức độ oxy hóa của vòng C
Trang 14CÁC NHÓM FLAVONOID (3 NHÓM)
Eu- flavonoid Iso -flavonoid Neo -flavonoid
Trang 15Dựa vào sự đóng vòng và mức độ oxy hóa của
mạch 3 carbon (dị vòng C):
1 Flavan 3-ol (catechin)
2 Flavan 3,4-diol (Leucoanthocyanidin)
C tăng dần
Trang 17Flavan 3-ol
Còn được gọi là nhóm catechin (tiêu biểu là catechin)
Dạng oligomer có liên quan tới tannin ngưng tụ
Có 2 carbon bất đối có 4 đồng phân quang học
Enantiomer
Diastereomer
Có thể gặp dưới dạng aglycon, ester với các acid như gallic, benzoic,cinnamic nhưng cũng có thể gặp dưới dạng glycoside
Catechin flavan 3 - ol
Trang 18 Enantiomer
Diastereomer
Trang 19Các chất tiêu biểu
Afzetechin
Catechin
Gallocatechin
Trang 21Các chất tiêu biểu
leuco-cianidin
leuco-delphinidinleuco-pelargonidin
Trang 22 Là nhóm có vòng C là pyrilium
Có màu đậm và thay đổi theo pH môi trường
Gặp dưới dạng aglycon và glycoside, cũng gặp
ở dạng ester và các acid hữu cơ
Trang 23Các chất tiêu biểu
Pelargonidin
Cyanidin
Delphinidin
Trang 24γ-oxo-α-γ-diphenyl-α-propylene và
α-phenyl-β-benzoylethylene
Trang 25Các chalcone khá phổ biến trong các loài họ thực vật
như họ Asteraceae, Leguminosae và Gesneriaceae
Chúng cũng được phát hiện có trong các họ khác như
Scrophlariaceae và Valerianaceae.
Mười hai loài thuộc họ Cúc
Hoa của một cây họ Đậu Cây Sói rừng
Trang 26enzyme, tiếp theo các
chalcone được chuyển
hóa thành nhiều dẫn xuất
liên quan có cùng cấu trúc
chalcone thông qua phản
ứng loại nước giữa các
Trang 27Dihydrochalcon
Những dẫn chất dihydrochalcon ít gặp trong tự nhiên.
Ví dụ: Chất phloridzin có trong một loài Malus.
Chất này có độc tính, ngăn sự hấp thu glucose ở ruột non và ngăn sự tái hấp thu glucose ở tiểu quản thận
Trang 28Một số chalcone điển hình có hoạt tính sinh
Trang 306, 3‘,4 OH
Trang 32Một số nghiên cứu về tác dụng của
AuroneUng thư
Phân chia DNA Chống oxi hóa
Ức chế hình thành mạch máu khối u
Tương tác thụ thể adenosine- bảo vệ tim
Điều chỉnh sự
kháng đa thuốc của
tế bào ung thư
Trang 33Điều trị tiểu đường
Nhóm nghiên cứu trẻ thuộc Bộ môn Hóa hữu cơ, Viện Kỹ thuật Hóa học của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tìm ra một dẫn xuất flavonoit có khung
auron lần đầu tiên được phân lập từ lá cây Xakê có tác dụng chống oxy hóa tốt, ức chế được enzym α- glucosidase và α-amylase, các enzyme liên quan đến sự chuyển hoá glucose gây bệnh tiểu đường.
Cây sakê http://cayxanhsaigon.net/wp-content/uploads/2014/07/qua-sa-ke.jpg
Trang 35Chalcon bên cạnh flavon
Trang 37Flavanonol (Dihydroflavonol)
• Dihydroflavonol có 2 carbon bất đối ở C-2 và C-3
• Có thể tồn tại 6 đồng phân: 2d, 2l và 2dl
• Phần lớn các chất dihydroflavonol ở dạng aglycon, cũng có một số ở dạng glycosid
• Dihydroflavonol khó phân lập vì kém bền, dễ bị oxy hoá
Trang 39Flavon - flavonol
Flavon
• Các dẫn chất flavon rất phổ biến trong thực vật,
kết tinh không màu đến màu vàng nhạt
• Là hợp chất phân cực nên tan trong
nước, ít tan trong dung môi hữu cơ
• Hơ tờ giấy có nhỏ dịch chiết trên miệng lọ amoniac cho màu vàng sáng.
• Acid sunfuaric nhỏ lên các dẫn chất flavon, flavonol cho màu vàng đậm.
• Dung dịch SbCl5/CCl4 màu vàng đậm.
Cấu trúc Flavon
Trang 40Một số flavon thiên nhiên hay gặp
nhất
Luteolin
Tangeritin
4’, 5, 7- trihydroxuflavone
Trang 41• Flavonol có nhóm OH ở C3 Nó là loại hợp chất phổ biến trong tự nhiên, đặc biệt là trong cây hạt kín có chứa nhiều chất sau: kaempferol, quecxetin,
mirixetin, astragalin
• Flavonol kết tinh màu vàng nhạt đến vàng Những dẫn chất flavonol cũng gặp rất phổ biến trong thực vật
• Là nhóm có mức độ oxy
hóa cao nhất trên vòng C
(flavonol)
Trang 42Kaempferol
Trang 43Isoflavon
Tương tự các flavon, thuộc dẫn
xuất của khung cơ bản
3-aryl-benzo-γ-pyron
Tồn tại ở dạng tự do hoặc dạng
glycosit trong tự nhiên
Giống các khung cơ bản VI, VII,
VIII, và IX nhưng các nhóm thế ở
các vị trí 2 và 3 hoán đổi cho
nhau
cấu trúc hóa học rất giống với
cấu tạo estrogen (gọi
phytoestrogens)
Chủ yếu được tìm thấy trong
đậu (đậu nành)
Isoflavon
Trang 44Cấu trúc hóa học của các isoflavone glycosides chính trong đậu nành
Genistein
Genistin (genistein glucoside)
Daidzin ( daidzein glucoside) Daidzein
Biochanin A Ononin(Biochanin A glucoside)
Trang 45Cấu trúc hóa học của các isoflavone glycosides chính trong đậu nành
Formononetin
Sissotrin (Formononetin glucoside)
Glycitein Glycitin(Glycitein glucoside)
Trang 46Một số isoflavon khác
Orobol
Irison A
Luteon
Trang 47Sự trao đổi chất và sinh khả dụng
Trang 48Lợi ích của isoflavon với sức khỏe
con người
tuyến tiền liệt
Trang 49• Isoflavanones là một loại flavonoid hiếm có, khác với isoflavone bằng cách gắn kết C2-C3 bão hòa
Isoflavanon
Trang 50Một số isoflavanon
4’,7- Dimethoxyisoflavanon
Dihydrobiachanin
Trang 52Neoflavonoit chỉ có giới hạn trong một số loài thực vật.
Brasilin Calophyllolid
Trang 54Homoflavonoid và Homoisoflavonoid
Là các hợp chất giống như các flavonoid nhưng có mạch giữa C3 của các flavonoit được thay thế bằng mạch C4 được gọi là các homoflavonoid hoặc
homoisoflavonoid
3,4-dihydroxyhomoisoflavan homoisoflavanon
Trang 55Có ít nhất 20 homoflavonoid được tìm thấy từ nguồn
tự nhiên, trong đó hầu hết là được phân lập từ chi
Ophioglossum Các loài có liên quan chặt chẽ
O pedunculosum là một loài dương xỉ nhỏ phân bố
ở vùng nhiệt đới Châu Á và vùng cận nhiệt đới
https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commo
ns/8/83/Ophioglossum_pedunculosum_Jateng.J
PG
http://www.zhiwutong.com/tu/2/236.jpg
Trang 56Một số homoflavonoit với các nhóm thế khác nhau
Trang 57Một số homoisoflavonoids đã được phân lập từ nhiều chi ở Liliaceae và Caesalpinioideae (Legumiosae) Các đặc tính cấu trúc của homoisoflavonoid có thể thường được phân thành ba loại, đó là loại eucomin (3-benzylidenechroman-4-on), loại dihydroeucomin (3-benzylchroman-4-on) và loại eucomol (3-hydroxy-3-benzyl-chroman-4-on)
Eucomin Eucomol Dihydroeucomin
Trang 58http://sohanews.sohacdn.com/2016/photo-2-http://cms.kienthuc.net.vn/zoom/1000/uploaded/quynhtrang/2016_06 _28/phan-loai-chat-chong-oxy-hoa-bo-sung-cho-tung-loai-da-hinh- 2.jpg
https://lh4.googleusercontent.com/-eXo3o-
EZTEI/URNKloDmmFI/AAAAAAAAXX8/cRjDV8mA01I/s350/2010-02-22825785cancel.jpg
Trang 59Homoisoflavanon cũng đã được phân lập từ các họ
cây khác, chẳng hạn như Fabaceae, Liliaceae,
Agavaceae, Polygonaceae và Orchidaceae Nhiều
loại cây chứa homoisoflavanone được sử dụng cho mục đích y học ở các quốc gia khác nhau trên thế giới
http://www.botany.hawaii.edu/faculty/carr/images/can_kau_fl.jpg
Fabaceae
monocot.org/files/Orchidaceae_5.JPG
http://families.e-monocot.org/sites/families.e-Orchidaceae
Trang 60Bốn loại cấu trúc cơ bản của homoisoflavanones
Trang 61Homoisoflavanones từ Agave tequilana Weber
Trang 62Bi, tri, tetra- flavonoit
Bi hay triflavonoit là các hợp chất chứa 2 hoặc 3 đơn vị flavonoit Thường tìm thấy trong các cây
hạt trần thuộc các họ Ginkgoaceae, Taxodiaceae
và Pinaceae, ngoài ra còn tìm thấy trong các loài
cây dương xỉ, chẳng hạn như Selaginella.
Trang 63Động dược học:
• Ức chế sự phóng thích histamine từ tế bào mast và
ức chế sự tăng sinh lymphocyte, cho thấy khả năng chống viêm / chống dị ứng của biflavonoits Một số biflavonoits tự nhiên bao gồm ochnaflavone và
ginkgetin ức chế phospholipase A2.
• Biflavonoits nhất định có hoạt tính chống viêm thông qua điều chỉnh biểu hiện gen viêm gan in vitro và in vivo
Trang 64/phan-loai-flavonoid_9.html
Biflavon tạo thành từ flavon, flavanon, dihydroflavanon, chalcon, dihydrochalcon, auron, isoflavon.
Ngoài biflavon còn có biflavanon, bidihydroflavonol, bidihydrochalcon, biauron, biisoflavon Người ta cũng phân lập được nhiều biflavonoid được cấu thành do
2 đơn phân khác nhóm như flavon-flavanon, dihydroflavonol-flavanon, flavanon-chalcon, flavanon-auron, chalcon-dihydrochalcon, flavon- isoflavon Dây nối giữa các đơn phân với nhau cũng
có thể theo dây nối C-C hoặc C-O-C.
Biflavonoits
Trang 65Agathisflavones [(I-6, II-8)-Coupling]
Ouratea multiflora,
relactive configuration = Me- Ouratea spectabilis
= H- Ouratea hexasperama
Trang 67https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/5/5f/Amentofl avone.svg/2000px-Amentoflavone.svg.png
Amentonflavone
Trang 68Amentoflavones [(I-3’, II-8)-coupling]
Amentotaxus yunnanensis
= H
Taxus baccata
= Me
Trang 70Distichumtriluteolin-
Rhizogonium distichum Rhizogoniumtriluteolin- Rhizogonium disticum
Trang 71Lophiroflavan
Isolophirachalcone (C-enantiomer) Lophirachalcone
Trang 72Flavonoids là các chất tinh thể rắn, chỉ một số ít ở dạng bột vô định hình có điểm nóng chảy nhất
định
- Cathechins, leucoanthocyanidins, flavanes,isoflavanes, flavanones, flavanonoles là
các tinh thể không màu
- Flavones, flavonoles, chalcones và aurones có
môi hữu cơ như benzen, chloroform,
Các flavonoid thể hiện đặc trưng về màu sắc khi phản ứng với bột magie (bột kẽm) trong HCl, NaBH4, NaOH, AlCl3
TÍNH
CHẤT
Trang 73Aglycones, phần lớn hòa tan trong dung môi
hữu cơ không phân cực khi chúng có ít nhất một nhóm
phenolic tự do, dung dịch kiềm hydroxit, diethylaether,
aceton, rượu, hầu như không hòa tan trong nước
Flavanones và flavonone là các hợp chất không
ổn định
Flavonoid O-glycosides có thể bị thủy phân bởi
axit, kiềm hoặc lên men.
Rutin có dạng bột tinh thể màu vàng, hòa tan trong
kiềm nhưng chỉ hòa tan một chút trong nước,thủy
phân sản sinh quercetin, rhamnose và glucose.
Hesperidin sản xuất hesperetin (hoặc metyl
eriodictyol), rhamnose và glucose
TÍNH CHẤT
Trang 74PHÁT SINH SINH HỌC
4-coumaroylCoA
chalcones
malonyl-CoA
amoni-lyase (PAL), cinnamate 4-
hydroxylase (C4H), 4-coumarate: CoA ligase (4CL)
cinnamate
4-coumarate
CHS, chalcone reductase (CHR), stilben synthase (STS)
Trang 75Tổng quát quá trình sinh tổng hợp các flavonoid bởi con đường chuyển hóa phenylpropanoid
naringenin chalcone chalcone isomerase (CHI)
Trang 76Con đường sinh tổng hợp flavonoid trong tự nhiên
Trang 78 Flavon trong bạch quả có tác dụng bảo vệ chống lại sự thiếu oxy gây tổn thương não và thiếu máu cục bộ
Puerarin và daidzein có tác dụng tăng oxy cho cơ tim và não, ngăn ngừa các bệnh tim mạch
Trang 79Hoạt tính kháng khuẩn và virus
Các flavonoid như cyanidenon, baicalin và baicalein có hoạt tính chống khuẩn ở một mức độ nhất định;
quercetin, morin và campherol có hoạt tính chống virus Người ta phát hiện rằng xanthohumol ức chế sự phát triển của vi khuẩn Gram dương Staphylococcus aureus
và Streptococcus mutans
Myricetin đã được chứng minh là ức chế sự phát triển của vi khuẩn Burkholderia cepacia, và các vi sinh vật khác như Klebsiella pneumoniae và Staphylococcus epidermidi
Flavonoid tinh khiết được phân lập từ Chysanthemum
và Swertia bimaculata có tác dụng ức chế virus HIV
mạnh; daidzein, genistein và biochanin A cũng có tác
dụng ức chế virus HIV ở mức trung bình.
Trang 80Hoạt tính chống oxy hóa
Các nhóm oxy phản ứng như
hydroxyl, superoxide, các gốc
hydroperoxit, và thậm chí oxy
hoặc oxy peroxide hình thành
trong quá trình chuyển hóa
hiếu khí ở cơ thể bình
thường =>sự phát triển của
các bệnh ung thư, xơ vữa
động mạch, suy tim, bệnh
tiểu đường, hoặc bệnh
Parkinson.
Trang 81Hoạt tính chống oxy hóa
Trang 82Hoạt tính chống u
Trang 83Hoạt tính kháng viêm
và giảm đau
Khoảng 18% các loại ung thư có
liên quan đến viêm mãn tính
Các proacyanidin dime trong kiều
mạch cho thấy có hoạt tính kháng
viêm, giảm sốt và loại đờm.
Nhiều nghiên cứu, flavonoid như
rutin, hydroxyethylrutin và distylin
có tác dụng ức chế viêm khớp và
u hạt do formaldehit.
Quá trình tổng hợp chất hoạt hóa mô đặc biệt
prostaglandin và oxit nitric=>phản ứng viêm Flavonoid
đã được chứng minh là ức chế các enzym chủ chốt và acid arachidonic (chất trung gian) liên quan đến quá trình sinh tổng hợp này