1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHÓA LUẬN TÌM HIỂU VỀ polyphenol

14 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 111,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự khuếch tán này sẽ giúp cho quá trình chiết rút các cấu tử cần trích ly từ nguyên liệu vào dung môi xảy ra nhanh hơn và triệt để hơn.. Nhiệt độ trích ly: khi tăng nhiệt độ các cấu tử s

Trang 1

2.1 Giới thiệu về polyphenol

2.2.1 Polyphenol.

Polyphenol là một nhóm các hợp chất tự nhiên lớn đó là các chất chuyển hóa thứ sinh và

là dẫn chất của phosphat pentose, shikimate, và phenylpropanoid các con đường trong thực vật (Ryan và cộng sự, 1999)

Bảng 1 Lớp các hợp chất phenol từ các nguồn tự nhiên

Axit hydroxycinnamic, phenylpropanoid C6 -C1

Flavonoid, isoflavanoid C6 -C1 -C6

(C6-C3-C6)n

2.2.2 Chức năng của polyphenol.

Các hợp chất Phenolic đóng một vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và sinh sản, cung cấp bảo vệ chống lại mầm bệnh và động vật ăn thịt ngoài việc góp phần tạo ra màu sắc và cảm giác đặc tính của trái cây và rau cải (Borochov-Neori et al., 2009) Các hợp chất phenol có một loạt các có lợi cho sức khoẻ, như: chống dị ứng, chống viêm, chống vi khuẩn, chống oxy hóa, chống huyết khối, tác dụng bảo vệ tim, và giãn mạch (Chung và Champagne, 2008; Viswanath và cộng sự, 2009; Singh và cộng sự, 2010) Một số tác dụng có lợi xuất phát từ các hợp chất phenolic chủ yếu là do chất chống oxy hoá của chúng (Viswanath et al., 2009, Tagliazucchi và cộng sự, 2010)

2.2.3 Cơ chế chống oxy hóa của polyphenol

Lợi ích sức khoẻ liên quan đến polyphenol và ứng dụng của chúng đã được thảo luận khá nhiều trong một vài nhận xét (Terao, 2008, Del Rio và cộng sự, 2010) Các tính chất chống oxi hóa của polyphenolics chủ yếu là do tính chất oxi hóa của chúng, cho phép chúng hoạt động như các tác nhân khử, các nhà tài trợ hydro, và oxy đơn các chất làm nguội (Rice-Evans và cộng sự, 1996) Họ cũng hoạt động như một ion kim loại, ngăn ngừa sự hình thành xúc tác kim loại các gốc tự do (Salah và cộng sự, 1995) Phenolic chất

Trang 2

chống oxy hoá cản trở sự oxy hóa lipid và các phân tử khác bằng cách hiến tặng một nguyên tử hydro một cách nhanh chóng

Các gốc tự do như thể hiện trong các phương trình sau:

ROO * + PPH → ROOH + PP *(1)

RO * + PPH → ROH + PP * (2)

Phản ứng trung gian phenoxy tương đối ổn định Do đó, một phản ứng dây chuyền mới không phải là dễ dàng có thể Chất trung gian phenoxy trung gian cũng hoạt động như một chất kết cuối tuyến nhân giống bằng cách phản ứng với các loại khác các gốc tự do (Shahidi và Wanasundara, 1992) và hình thành một hợp chất

2.2.4 Tình hình nghiên cứu, sản xuất polyphenol

Tình hình nghiên cứu , sản xuất polyphenol trên thế giới

Polyphenol được chiết xuất thành các dạng khác nhau: cao chiết, dung dịch,… được sử dụng rộng rãi để bổ sung vào thực phẩm

Ở Nhật Bản hầu hết thức ăn nhanh đều được bổ sung polyphenol bởi theo kết quả nghiên cứu polyphenol có tác dụng tốt trong việc phòng ngừa các bệnh ung thư, lão hóa, tim mạch,…

Trên thị trường thế giới polyphenol được chiết xuất từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau, nhưng nguyên liệu được sử dụng nhiều nhất là trà xanh Giá của sản phẩm phụ thuộc vào công nghệ tinh chế, thiết bị ứng dụng và nguồn nguyên liệu

Thị trường tiêu thụ polyphenol nhiều nhất là ở Mỹ và Nhật Bản Ở Mỹ loại sản phẩm polyphenol dùng nhiều nhất là dạng con nhộng (độ tinh khiết >95%) Ở Nhật các dạng sử dụng đa dạng hơn, nhiều nhất là dạng bột

Tình hình nghiên cứu, sản xuất polyphenol ở Việt Nam

Nước ta đã có một số công trình nghiên cứu khoa học về polyphenol đặc biệt trong trà xanh, lá dâu tằm…

Viện Hóa học thuộc Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam cũng đá có các công trình nghiên cứu chiết xuất polyphenol để phục vụ cho ngành hóa dầu

Năm 2005, phân viện Công nghệ thực phẩm tại Tp.HCM đã thực hiện đề tài cấp bộ:

“Nghiên cứu công nghệ sản xuất polyphenol từ trà xanh Việt Nam” Đề tài đã được

Trang 3

nghiệm thu và đạt kết quả xuất sắc mặc dù hàm lượng polyphenol trong chế phẩm chỉ đạt 50-70%

Ở nước ta, polyphenol được ứng dụng nhiều nhất trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm

2.3 Quá trình trích ly

2.3.1 Khái niệm

Trích ly là quá trình hòa tan chọn lọc một hay nhiều cấu tử có trong mẫu nguyên liệu bằng cách cho nguyên liệu tiếp xúc với dung môi Động lực của quá trình trích ly là sự chênh lệch nồng độ của cấu tử trong nguyên liệu và ở trong dung môi Đây là một quá trình truyền khối

2.3.2 Cơ sở khoa học

Nguyên tắc trích ly bằng dung môi là dựa vào sự thẩm thấu dung môi vào tế bào, chất cần trích ly hòa tan vào dung môi và khếch tán ra khỏi tế bào Quá trình trích ly kết thúc khi chất cần trích đạt nồng độ cân bằng trong và ngoài tế bào

Theo lý học, trích ly được ứng dụng theo nguyên tắc khi hai chất lỏng bất kì có hằng số điện môi càng gần nhau thì độ hòa tan giữa chúng càng lớn, khi hằng số điện môi đúng bằng nhau thì chúng hòa tan với mức cực đại

Thực chất của quá trình trích ly là quá trình khuếch tán các phần tử cần trích ly có trong nguyên liệu Yêu cầu dung môi được chọn là phải có nhiệt độ sôi thấp, dễ tách, không ảnh hưởng tới chất cần trích ly, không tác dụng hóa học với nó Dung môi lại phải hòa tan tốt chất cần trích ly, có khả năng chọn lọc, tức cấu tử cần thu nhận trong mẫu nguyên liệu có

độ hòa tan cao trong dung môi Ngược lại, các cấu tử khác có trong nguyên liệu cần trích

ly thì không hòa tan được trong dung môi hoặc hòa tan kém Dung môi phải không ăn mòn thiết bị, không độc hại với cơ thể người, rẻ, dễ kiếm Dung môi thông dụng nhất là cồn

Trong quá trình trích ly, dung môi thường ở dạng pha lỏng, còn mẫu nguyên liệu có thể ở dạng pha rắn hoặc pha lỏng Nếu mẫu nguyên liệu ở dạng pha rắn, quá trình được gọi là trích ly rắn – lỏng, còn nếu mẫu nguyên liệu ở dạng lỏng thì đây là quá trình trích ly lỏng – lỏng Trong công nghệ thực phẩm, các nguyên liệu cần trích ly thường tồn tại ở dạng pha rắn

Các biến đổi của nguyên liệu trong quá trình trích ly:

− Hóa lý: biến đổi hóa lý được xem là nhóm biến đổi quan trọng nhất trong quá trình trích ly Đó là sự hòa tan của các cấu tử từ nguyên liệu (pha rắn) vào dung môi (pha lỏng) Cần lưu ý là tùy theo tính chọn lọc của dung môi mà thành phần và

Trang 4

hàm lượng các cấu tử hòa tan trong dịch trích sẽ thay đổi Thông thường, cùng với những cấu tử cần thu nhận, dịch trích còn chứa một số cấu tử hòa tan khác Trong quá trình trích ly, còn có một số biến đổi khác như sự bay hơi, sự kết tủa,

− Vật lý: sự khuếch tán là biến đổi vật lý quan trọng trong quá trình trích ly Các phân tử chất tan sẽ dịch chuyển từ tâm của nguyên liệu đến vùng bề mặt và dịch chuyển từ vùng bề mặt nguyên liệu vào dung môi Các phân tử dung môi sẽ khuếch tán từ vùng bên ngoài nguyên liệu vào bên trong cấu trúc các mau dẫn của nguyên liệu Sự khuếch tán này sẽ giúp cho quá trình chiết rút các cấu tử cần trích

ly từ nguyên liệu vào dung môi xảy ra nhanh hơn và triệt để hơn Động lực của sự khuếch tán là do chênh lệch nồng độ

− Hóa học: trong quá trình trích ly, có thể xảy ra các phản ứng hóa học giữa các cấu

tử trong nguyên liệu Tốc độ của các phản ứng hóa học sẽ gia tăng khi chúng ta thực hiện quá trình trích ly ở nhiệt độ cao

− Hóa sinh và sinh học: khi sử dụng dung môi là nước và thực hiện trích ly ở nhiệt

độ phòng thì một số biến đổi hóa sinh và sinh học có thể xảy ra Các enzyme trong nguyên liệu sẽ xúc tác phản ứng chuyển hóa những cơ chất có nguồn gốc từ nguyên liệu Hệ vi sinh vật trong nguyên liệu sẽ phát triển Tuy nhiên, nếu chúng ta thực hiện quá trình trích ly ở nhiệt độ cao thì các biến đổi hóa sinh và sinh học xảy

ra không đáng kể

2.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng

Hàm mục tiêu của quá trình trích ly là hiệu suất thu hồi cấu tử cần chiết tách Đó là tỉ lệ giữa hàm lượng cấu tử trong dung dịch trích ly với hàm lượng của nó trong nguyên liệu đem trích ly Giá trị hiệu suất thu hồi cấu tử càng cao thì việc thực hiện quá trình trích ly

sẽ đạt hiệu quả kinh tế càng cao Cần lưu ý là trong một số trường hợp, cấu tử cần thu nhận không phải là một chất mà là một hỗn hợp gồm nhiều hợp chất hóa học khác nhau

có trong nguyên liệu đem đi trích ly

Kích thước nguyên liệu: kích thước nguyên liệu càng nhỏ thì diện tích bề mặt tiếp xúc càng nhỏ thì diện tích bề mặt tiếp xúc giữa nguyên liệu và dung môi sẽ càng lớn Do đó, việc trích ly các cấu tử từ nguyên liệu vào dung môi sẽ trở nên dễ dàng hơn Tuy nhiên, nếu kích thước của nguyên liệu quá nhỏ thì chi phí cho quá trình nghiền xé nguyên liệu sẽ gia tăng Ngoài ra, việc phân riêng giữa pha rắn và pha lỏng khi kết thúc quá trình trích ly

sẽ khó khăn hơn Vì vậy, nhà sản xuất cần xác định kích thước phù hợp ứng với từng loại nguyên liệu đem trích ly

Tỉ lệ khối lượng giữa nguyên liệu và dung môi: với cùng lượng nguyên liệu, nếu ta tăng dung môi sử dụng thì hiệu suất trích ly sẽ tăng theo Đó là do sự chênh lệch nồng độ của cấu tử cần trích ly trong nguyên liệu và trong dung môi sẽ càng lớn Tuy nhiên, nếu lượng

Trang 5

dung môi sử dụng quá lớn thì sẽ làm loãng dịch trích, khi đó cần phải thực hiện quá trình

cô đặc hoặc xử lý dịch trích bằng phương pháp khác để tách bớt dung môi Như vậy, chúng ta cần xác định tỉ lệ phù hợp giữa khối lượng nguyên liệu và dung môi

Nhiệt độ trích ly: khi tăng nhiệt độ các cấu tử sẽ chuyển động nhanh hơn, do đó sự hòa tan và khuếch tán của cấu tử từ nguyên liệu vào dung môi sẽ được tăng cường Ngoài ra, khi nhiệt độ tăng, độ nhớt của dung môi sẽ giảm, dung môi dễ dàng xuyên qua lớp nguyên liệu và làm diện tích tiếp xúc bề mặt giữa nguyên liệu và dung môi sẽ càng lớn Tuy nhiên, việc tăng nhiệt độ trích ly sẽ làm tăng chi phí năng lượng cho quá trình, đồng thời

có thể xảy ra một số phản ứng hóa học không mong muốn trong dịch trích

Thời gian trích ly: khi tăng thời gian trích ly thì hiệu suất trích ly thu hồi chất chiết sẽ tăng lên Tuy nhiên, nếu thời gian trích ly quá dài thì hiệu suất thu hồi chất chiết sẽ không tăng thêm đáng kể

2.3.4 Các phương pháp trích ly

− Trích ly bằng dung môi (SLE):

Trích ly bằng dung môi là một trong những phương pháp được sử dụng phổ biến nhất và phương pháp tách chiết các polyphenol (Peki et al., 1998; Baydar và cộng sự, 2004; Lapornik và cộng sự, 2005)

Phương pháp này sử dụng các dung môi để trích ly chất lỏng các dung môi thường được

sử dụng như: methanol, ethanol, axeton…

Nguyên tắc: Dựa vào sự thẩm thấu của dung môi vào trong tế bào, chất cần trích ly hòa

tan vào dung môi và khuếch tán ra ngoài tế bào

Ưu điểm:

− Thiết bị đơn giản

− Xử lý được lượng lớn nguyên liệu và liên tuc

Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình trích ly:

Dung môi trích ly: Là loại dung môi có thể hòa tan được chất cần trích ly Các polyphenol

là các chất phân cực nên chủ yếu sử dụng các dung môi phân cực như: nước, ethanol, methanol, axetone…

Nhiệt độ: Nhiệt độ càng cao làm tang vận tốc và hiệu quả của quá trình trích ly, tuy nhiên

cần lưu ý nên lựa chọn nhiệt độ phù hợp để polyphenol không bị oxy hóa Trong toàn bộ quá trình nhiệt độ không nên vượt quá 80oC

Trang 6

Tỷ lệ nguyên liệu/dung môi: Tỷ lệ nguyên liệu dung môi càng nhỏ thì hiệu suất trích ly

càng cao, tuy nhiên sử dụng dung môi nhiều sẽ gây khó khăn cho giai đoạn tiếp theo

Khuấy trộn: khuấy trộn giúp tang cường hiệu quả trích ly, do tang cường quá trình truyền

khối

pH: Polyphenol rất bền ở pH acid và pH base, khi thực hiện ở pH thấp sẽ tránh được hiện

tượng oxy hóa polyphenol và tăng hiệu quả trích ly Tuy nhiên pH cũng không ảnh hưởng lớn tới quá trình trích ly chỉ cần giữ pH trung tính hoặc thấp hơn

Chất kháng oxi hóa: Sử dụng các chất kháng oxy hóa như acid ascorbic, acid citric… để tránh quá trình oxy hóa các polyphenol

Thời gian: thời gian cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu suất của quá trình trích ly Tùy theo nguyên liệu mà khoảng thời gian trích ly khác nhau Thông thường thời gian trích ly

− Trích ly chất lỏng áp suất (PLE):

Trích ly chất lỏng áp suất là một kỹ thuật chiết xuất mới sử dụng dung môi hữu cơ ở áp suất cao và nhiệt độ trên điểm sôi bình thường của chúng Thông thường trong PLE, mỗi một mẫu thường được chiết xuất với một dung môi thích hợp ở nhiệt độ cao (40-200°C)

và áp suất (500-3000 PSI) trong thời gian ngắn (5-15 phút) Kỹ thuật PLE được sử dụng

để trích ly Polyphenols từ nhiều loại thực vật (Thurbid và Hughes, 2000; Alonso-Salces et

al, 2001) Tăng tốc khai thác bằng dung môi là một thuật ngữ đồng nghĩa với PLE và là một loại nén dung môi áp suất, tương tự như SLE Trích ly này được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn (50-200°C) và áp suất (1450-2175 PSI) để duy trì các dung môi trong trạng thái lỏng ở nhiệt độ cao Nhiệt độ cao tăng nhanh sự khuếch tán dung môi, lần lượt làm tăng động học trích ly Áp lực cao giúp các dung môi đi vào hỗn hợp rắn Tăng tốc khai thác bằng dung môi chủ yếu được sử dụng để trích ly nhanh các hợp chất hữu cơ ổn định nhiệt

Ưu điểm:

− Tốn ít dung môi

− Thời gian trích ly nhanh

− Xử lý mẫu đơn giản hơn

Nhươc điểm:

Nhiệt độ cao có thể tác động không tốt tới cấu trúc và chức năng của chất cần trích ly Càng dài thì hiệu quả trích ly càng cao nhưng nó làm giảm hiệu suất trích ly, hiệu quả kinh tế không cao

Phạm vi áp dụng:

Trang 7

Phương pháp này không phù hợp với các hợp chất phenolic nhiệt, vì nhiệt độ cao có thể

có những tác động có hại về cấu trúc và hoạt động chức năng của họ

− Trích ly bằng siêu âm (UAE):

Trích ly bằng siêu âm được (Choi và cộng sự, 1998, Murga và cộng sự, 2003, Chafer et al, 2004; Chemat và cộng sự, 2008)

Siêu âm là một dạng sóng điện từ cao tần (>20 KHz) tai người không nghe được (20 KHz

> 1-16 KHz) Tần số: 10.000 KHz (> 10 MHz) dùng trong y học, 20 - 100 KHz sử dụng trong kỹ thuật định vị, 20 - 40 KHz sử dụng để tẩy sạch (nha, kim hoàn) Siêu âm làm dung môi (tại các hốc ở bề mặt tiếp xúc) bị sủi bọt, đẩy tạp chất ra khỏi bề mặt mẫu Bản chất sóng siêu âm khác với sóng điện từ Nguyên tắc, cơ chế hoạt động của siêu âm khi xuyên qua cơ thể, chỉ một lượng rất nhỏ của sóng siêu âm bị các mô hấp thụ và chuyển thành nhiệt năng Sự tỏa nhiệt này không kéo dài, không làm tăng bề mặt nhiệt độ tại chỗ Phần lớn năng lượng của sóng siêu âm chuyển thành cơ năng (làm rung) Sự rung kéo dài

sẽ làm vỡ các bọt khí tại chỗ, gây tổn thương tại chỗ, đôi khi nghiêm trọng Dưới tác dụng của siêu âm: dung môi tại các hốc nhỏ/dược liệu bị sủi bọt, đẩy chất cần chiết ra khỏi dược liệu, chất tan vào trong dung môi (chiết xuất)

Phương pháp trích ly siêu âm đã được sử dụng để chiết xuất polyphenol từ táo (Virot et al., 2009) Một siêu âm được hỗ trợ phương pháp cũng đã được phát triển cho sự cô lập của ginsenosides (Saponin) từ nhiều loại nhân sâm sử dụng các dung môi khác nhau và người ta phát hiện ra rằng siêu âm trích ly saponin nhân sâm nhanh hơn khoảng ba lần phương pháp chiết xuất truyền thống (Wu et al, 2001)

Ưu điểm:

− Thiết bị tương đối đơn giản, bảo quản và vận hành đơn giản, thiết bị không quá đắt tiền

− An toàn và thân thiện với môi trường

− Chiết được nhiều nhóm hoạt chất, dung môi chiết khá đa dạng -lượng mẫu: có thể lên đến hàng trăm gram

− Giảm được nhiệt độ và áp suất, ưu điểm này được ưu tiên áp dụng để chiết cho các hoạt chất không bền với nhiệt

− Tăng được khối lượng dịch chiết và rút ngắn được thời gian chiết, và như vậy cũng kéo theo tiết kiệm năng lượng đầu vào

Nhược điểm:

− Dung môi khó được làm mới trong suốt quá trình chiết xuất, vì vậy hiệu lực của nó

là một hàm số phụ thuộc vào hệ số phân ly

Trang 8

− Thời gian lọc và rửa dịch chiết kéo dài, vì vậy sẽ tốn nhiều dung môi, làm mất một

lượng dịch chiết hoặc dịch chiết có thể bị nhiễm bẩn

− Sự thoái hóa bề mặt của đầu dò theo thời gian sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất chiết

Phạm vi ứng dụng:

Phạm vi ứng dụng của trích ly bằng sóng siêu âm là khá rộng Chiết xuất nhiều nhóm hợp chất từ nhiều dược liệu khác nhau đặt biệt là những chất dùng cho thực phẩm

− Kỹ thuật trích ly hỗ trợ lò vi sóng (MAE):

Trích ly bằng máy trợ giúp bằng lò vi sóng là một trong những kỹ thuật tiên tiến được sử dụng để trích ly các sản phẩm từ nhiều loại thực vật Nó là một trong phương pháp trích

ly nhanh hơn và tiêu thụ ít dung môi (Chee et al, 1996) Lò vi sóng là một làn sóng điện

từ không ion hóa của tần số giữa 300 MHz đến 300 GHz và nằm giữa tia X và tia hồng ngoại trong điện từ quang phổ, và tạo chuyển động phân tử dựa vào sự di chuyển của ion

và lưỡng cực quay (Letellier và Budzinski, 1999; Camel, 2001) Nguyên tắc của MAE chủ yếu dựa vào hiệu quả trực tiếp của lò vi sóng trên các phân tử bằng ion dẫn và lưỡng cực quay Các phân tử cực, chẳng hạn như polyphenols và các dung dịch ion hấp thụ mạnh năng lượng vi sóng vì chúng có một lưỡng cực vĩnh cửu và điều này dẫn đến sự gia tăng nhanh chóng nhiệt độ làm phản ứng diễn ra nhanh (Eskilsson và Bjorklund, 2000; Venkatesh và Raghavan, 2004; Gfrerer và Lankmayr, 2005) Các thông số vật lý chính quan trọng đối với việc trích ly bằng lò vi sóng bao gồm: độ tan, hằng số điện môi, và các yếu tố giải phóng

Khả năng khai thác cũng phụ thuộc vào loại vật liệu thực vật chiết xuất và các dung môi được sử dụng cho trích ly (Proestos và Komaitis, 2008) Sử dụng dung môi phân cực tốt hơn dung môi không cực (Wang và Weller, 2006) Hầu hết thời gian, mẫu được nhúng trong một dung môi, hỗn hợp dung môi hấp thụ năng lượng vi sóng mạnh mẽ khi đó nhiệt

độ tăng làm tăng sự thâm nhập của dung môi vào mẫu và các thành phần được giải phóng MAE là một phương pháp tương đối mới, đã nhận được tăng sự chú ý như là một phương pháp chiết xuất thay thế với nhiều ưu điểm so với các phương pháp chiết xuất khác

− Kỹ thuật trích ly siêu tới hạn (SCE):

Trích ly siêu tới hạn là một phương pháp thường được sử dụng để khai thác các hợp chất phenolic Chất lỏng siêu tới hạn có thể dễ dàng phục hồi từ trích ly do sự bay hơi và dung môi không độc, trong thực tế nó không để lại bất kỳ dư lượng có hại trong chiết xuất Trạng thái siêu tới hạn hình thành khi nhiệt độ và áp suất vượt quá điểm tới hạn tại điểm cân bằng lỏng hơi Khi đó chất ở trạng thái siêu tới hạn vừa của tính chất giống pha lỏng

Trang 9

vừa có tính chất giống pha hơi Ở trạng thái này tỷ trọng của pha lỏng và pha hơi bằng nhau, ranh giới phân biệt giữa 2 pha biến mất Một hợp chất ở trạng thái siêu tới hạn khi hợp chất đó ở nhiệt độ và áp suất cao hơn giá trị tới hạn

Phương pháp trích ly siêu tới hạn là phương pháp sử dụng loại dung môi đặc biệt là dung môi ở trạng thái siêu tới hạn

Các loại dung môi thường được sử dụng như:

Chất lỏng siêu tới hạn (SCF) được sử dụng phổ biến nhất là CO2 siêu tới hạn, một số lượng các SCF khác chẳng hạn như ethane, butan, pentane, nitrous oxide, ammonia, trifluoromethane, và nước cũng được sử dụng CO2 siêu tới hạn có nhiệt độ tới hạn thấp (Tc = 31,1 ° C), là một phương pháp an toàn và không độc và cũng không có ánh sáng và không khí có thể làm giảm nguy cơ phản ứng suy thoái Vì CO2 không cực, nó không phải là một dung môi tốt để trích ly polyphenol Thêm dung môi tăng cường khả năng giải phóng CO2 và năng suất khai thác các polyphenol, các dung môi thương dung là: methanol, ethanol, và acetone… Nhiệt độ tới hạn của hỗn hợp CO2 tăng lên khi dung môi được thêm vào hỗn hợp (Gurdial et al, 1993) Khi thêm hàm lượng ethanol cao trích

ly phải được thực hiện ở điều kiện dưới điều kiện 40-60°C (Adil và cộng sự, 2007) Trích

ly CO2 siêu tới hạn với ethanol hoặc methanol như một đồng dung môi đã được sử dụng

để chiết xuất hạt nho (Palma và Taylor, 1999; Murga và cộng sự, 2000), sản phẩm phụ rượu vang (Louli và cộng sự, 2004), lá ôliu (Le Floch và cộng sự, 1998), và vỏ hồ trăn (Goli và cộng sự, 2005) Axit hydroxycinnamic và coumaric các dẫn xuất axit (Murga và cộng sự, 2003)

Sermento và cộng sự (2008) đã phát triển một phương pháp trích ly với chất lỏng siêu tới hạn, sử dụng ethanol hoặc siêu tới hạn CO2 làm dung môi tinh khiết và CO2 với ethanol làm đồng dung môi, để lấy các polyphenol từ hạt cacao và tiếp tục tập trung bằng màng polyme

Ưu điểm:

Trang 10

− Hợp chất ổn định nhiệt và thành phần sôi cao có thể được chiết xuất bằng phương pháp SCF tương đối

− Hợp chất không bền nhiệt cũng có thể được chiết xuất với thiệt hại tối thiểu bằng cách sử dụng nhiệt độ thấp

Nhược điểm:

− Cấu trúc polyohenol bị ảnh hưởng

− Vốn đầu tư cao

− Thiết bị phức tạp và chi phí năng lượng cao

Chương 3 Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w