Với sự ra đời của Luật doanhnghiệp 2005, thì những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của côngty TNHH hai thành viên trở lên đã có những bước hoàn thiện và hợp lýhơn.. Luật doanh n
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Công ty TNHH hai thành viên trở lên đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên là
ở Đức năm 1982 là kết quả của hoạt động lập pháp Đúng như dự đoán củacác nhà làm luật, sau khi có luật công ty TNHH, ngay lập tức nó nhậnđược sự hưởng ứng của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có vốn
Vì nó kết hợp ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưuđiểm về chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty đối vốn; đồng thời
nó còn kết hợp được ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần
và ưu điểm thành viên quen biết nhau của công ty đối nhân Từ khi ra đờiđến nay, số lượng của công ty TNHH hai thành viên trở lên đã phát triểnnhanh chóng, qui mô, và là một trong những loại hình công ty quan trọngtrên thế giới
Ở Việt Nam, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng rấtđược các nhà đầu tư quan tâm và yêu thích Nhằm bảo vệ quyền lợi củacác bên khi tham gia công ty, Nhà nước cần có sự điều chỉnh đối với sựhoạt động của công ty Năm 1990, với sự ra đời của Luật công ty và Luậtdoanh nghiệp tư nhân thì sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tưnhân mới được Chính phủ thừa nhận Đây là bước chuyển biến cơ bản có
vị trí đặc biệt quan trọng mở đầu cho quá trình đổi mới nền kinh tế quốcdân và đường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướngXHCN Đến kỳ họp ngày 12/06/1999, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
đã ban hành Luật doanh nghiệp thay thế cho Luật công ty và Luật doanhnghiệp tư nhân Và đến kỳ họp 29/11/2005, Luật doanh nghiệp 2005 đãđược Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông
Trang 2qua, thay thế cho Luật doanh nghiệp 1999 Với sự ra đời của Luật doanhnghiệp 2005, thì những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công
ty TNHH hai thành viên trở lên đã có những bước hoàn thiện và hợp lýhơn
Luật doanh nghiệp 2005 đã quy định về quyền và nghĩa vụ của công
ty TNHH hai thành viên trở lên, cách thức thành lập, phạm vi hoạt động,điều kiện của thành viên công ty Ưu điểm lớn nhất của công ty TNHH haithành viên trở lên là chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn Thành viên củacông ty chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm vi tàisản của mình Do có chế độ trách nhiệm hữu hạn mà nó giúp các nhà đầu
tư mạnh dạn đầu tư vào bất cứ lĩnh vực nào của nền kinh tế Thực tế chothấy, công ty TNHH hai thành viên trở lên cơ cấu thành viên trong công tythường là người quen biết, có sự tin cậy nhất định vào nhau rất phù hợpvới những doanh nghiệp có qui mô trung bình và nhỏ
Nhìn chung, sự phát triển của công ty TNHH hai thành viên trở lêndiễn ra khá nhanh.Trong một thời gian ngắn, nó đã phát huy được tác dụngtích cực đối với việc huy động vốn, giải quyết việc làm, đáp ứng được yêucầu của thị trường, kích thích tính năng động sáng tạo và thức tỉnh ý thứckinh doanh tự vươn lên hạn chế sự trông chờ ỷ lại của các công ty vàoNhà nước Tuy nhiên, cho đến nay, trước yêu cầu của công cuộc đổi mớikinh tế, đặc biệt là việc nước ta đã chính thức gia nhập WTO, qua thực tiễn
áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 ở nước ta đã xuất hiện nhiều điểm bấtcập, không phù hợp với nền kinh tế hiện nay Vì thế, vẫn có nhiều vấn đềcần phải được nghiên cứu, trao đổi thêm nhằm giúp cho Luật doanh nghiệp
2005 thực sự phát huy tác dụng và đi vào cuộc sống, đồng thời nhằm hoàn
Trang 3một loạt hình doanh nghiệp có nhiều điểm phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế ở nước ta hiện nay.
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “ Những quy định của pháp luật về địa
vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Thực trạng và giải pháp.” làm khoá luận tốt nghiệp cho mình.
2 Tình hình nghiên cứu
Vấn đề địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên có ýnghĩa rất to lớn cả về lý luận lẫn thực tiễn Chính vì vậy, đề tài này đãđược nhiều tác giả nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau Chẳng hạnnhư:
PGS.TS Lê Hồng Hạnh (1997),” Cấu trúc vốn của công ty”, Đề tài
Các bài báo, tạp chí chuyên ngành:
Tiến sỹ Bùi Ngọc Cường (1995), “Nội dung cơ bản và những điểm mới của luật Doanh nghiệp Nhà nước”, Tạp chí Luật học, Tr 25, số
4/1995
Thạc sỹ Đồng Ngọc Ba (2005), “Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn
về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam”, Tạp chí Luật học, Tr 12, số
6/2005
Trang 4PGS.TS Nguyễn Viết Tý (2007), “Hai mươi năm phát triển của Luật kinh tế nhìn dưới góc độ phương pháp luận”, Tạp chí Luật học, Tr.15; số
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Thực trạng và giải pháp” làm công trình nghiên cứu nhằm cung cấp một cách toàn diện cả về
lý luận và thực tiễn về việc hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty TNHHhai thành viên trở lên trong giai đoạn hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích của khoá luận
Làm rõ bản chất pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lêntrong pháp luật hiện hành Qua đó, phân tích, đánh giá, nhằm đưa ra nhữngphương hướng, giải pháp nhằm góp phần làm hoàn thiện địa vị pháp lý củacông ty TNHH hai thành viên trở lên trong giai đoạn hiện nay
3.2 Nhiệm vụ của khoá luận
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của công ty TNHH haithành viên trở lên
Thu thập các tài liệu, khảo sát thực trạng của việc áp dụng các quy
Trang 5để từ đó tìm ra các thành tựu và những điểm còn hạn chế trong qui địnhcủa pháp luật.
Đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn địa vị pháp lýcủa công ty TNHH hai thành viên trở lên trong giai đoạn hiện nay
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Khoá luận nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng áp dụng nhữngquy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viêntrở lên
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận phân tích, đánh giá khái quát những thành tựu và hạn chếtrong quy định của luật doanh nghiệp 2005 về địa vị pháp lý của công tyTNHH hai thành viên trở lên để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải phápnhằm hoàn thiện hơn địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trởlên trong giai đoạn hiện nay
5 Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở khoa học
Đề tài được thực hiện dựa trên cơ sở khoa học là quan điểm của chủnghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về pháp luật và những đề tài,công trình nghiên cứu của các tác giả về những nội dung có liên quan
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện bởi việc sử dụng kết hợp các phương phápnhư: Phương pháp logic và phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp khái quát hóa trong đó phương pháp phân tích tổng hợp làphương pháp chủ đạo
Trang 66 Đóng góp của khoá luận
Khoá luận góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý củacông ty TNHH hai thành viên trở lên Cũng như quá trình áp dụng nhữngquy định đó trong thực tiễn Để qua đó, tìm ra những kết quả đạt được,những hạn chế và từ đó đề ra các giải pháp khắc phục
Với kết quả nghiên cứu đạt được của khoá luận thì khoá luận có thểdùng làm tư liệu tham khảo cho các doanh nghiệp, thương nhân, các cơquan thực thi pháp luật, sinh viên chuyên ngành Luật, Chính trị - Luật vànhững người có sự quan tâm đến vấn đề này
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa khoá luận gồm 2 chương, 10 tiết
Trang 7NỘI DUNG Chương 1 : BẢN CHẤT PHÁP Lí CỦA CễNG TY TNHH HAI THÀNH
VIấN TRỞ LấN TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2005
1.1 Sự ra đời và phỏt triển của Cụng ty TNHH hai thành viờn trở lờn ở Việt Nam.
Để làm rừ nội dung này tụi triển khai ở cỏc vấn đề sau:
- Sự ra đời và phỏt triển của cụng ty TNHH hai thành viờn trở lờn ởtrờn thế giới
- Sự ra đời và xu thế phỏt triển của cụng ty TNHH hai thành viờn trởlờn ở Việt Nam
1.2 Bản chất phỏp lý của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viờn trong luật doanh nghiệp 2005.
Để làm rừ nội dung này tụi triển khai cỏc vấn đề sau:
1.2.1 Khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Điều 38, luật doanh nghiệp 2005, khỏi niệm về công ty
TNHH hai thành viên là: ‘’Công ty TNHH hai thành viờn trở lờn là loại hỡnh cụng ty gồm không quá 50 thành viên, cụng ty chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của cụng ty bằng tài sản của mỡnh’’.
1.2.2 Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên
Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm cơ bản sau:
Trang 8Công ty TNHH trong suốt quá hình hoạt động là mộtpháp nhân, có tài sản độc lập, có trụ sở ổn định, có mụctiêu kinh doanh rõ ràng và có thể là nguyên đơn, bị đơntrớc pháp luật, số thành viên luôn từ hai đến năm mơi.
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn đã cam kết vào doanh nghiệp
Phần góp vốn của các thành viên chỉ đợc chuyển ợng theo quy định tại Điều 43, 44, 45 của Luật này
nh-Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng thànhviên không vợt quá 50
Công ty TNHH hai thành viên trở lên không đợc pháthành cổ phiếu, nhng vẫn đợc phát hành trái phiếu
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có t cách phápnhân kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh
1.3 Quy chế phỏp lý về việc thành lập và chấm dứt hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn.
Để làm rừ nội dung này tụi triển khai ở cỏc vấn đề sau:
1.3.1 Quy chế thành lập công ty.
Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên pháp
luật phải quy định một cách chặt chẽ cỏc điều kiện sau:
1.3.1.1 Điều kiện chủ thể thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Trang 9Theo khoản 1, Điều 13 luật doanh nghiệp 2005 quy định:” tổ chức,
cỏ nhõn Việt Nam, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cú quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này”.
1.3.1.2 Điều kiện về trụ sở giao dịch.
Việc quy định công ty có trụ sở giao dịch là cần thiếtnhằm đảm bảo tính chính thức, tính công khai đợc mọingời thừa nhận
1.3.1.3 Điều kiện về vốn
Theo quy định tại khoản 1, điều 6, nghị định 102/2010/NĐ-CPthỡ :”Vốn điều lệ của cụng ty trỏch nhiệm hữu hạn hai thành viờn trở lờn làtổng giỏ trị cỏc phần vốn gúp do cỏc thành viờn đó gúp hoặc cam kết gúptrong một thời hạn cụ thể và đó được ghi vào Điều lệ cụng ty”
Tại điều 10, Nghị định 102/2010/NĐ-CP cũng quy định rừ vấn đềkinh doanh phải cú vốn phỏp định, vốn phỏp định chỉ đặt ra đối với ngànhnghề kinh doanh mà phỏp luật quy định
1.3.1.4 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh
Theo quy định tại điều 7, luật doanh nghiệp 2005 và hướng dẫn chitiết tại nghị định số 102/2010-CP đó quy định rừ về điều kiện ngành nghề
kinh doanh
Về cơ bản phỏp luật quy định cú cỏc nhúm nghành nghề sau:
- Nhúm ngành nghề kinh doanh tự do, chẳng hạn như: buụn bỏn hàng
tạp húa, buụn thỳng bỏn mẹt,
- Nhúm ngành nghề kinh doanh cú điều kiện
Trang 10- Nhúm ngành nghề kinh doanh phỏp luật khuyến khớch.
- Nhúm ngành nghề kinh doanh phỏp luật cấm
1.3.1.5 Điều kiện về tờn doanh nghiệp
Với điều kiện về tờn doanh nghiệp thỡ tại khoản 1, khoản 2, điều 31luật doanh nghiệp 2005 đó quy định rất rừ
1.3.1.6 Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.
Ngời muốn thành lập công ty TNHH hai thành viờn trở lờnphải nộp đủ hồ sơ kinh doanh theo quy định của Luậtdoanh nghiệp 2005 tại cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc
uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng,nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, phải tự chịu tráchnhiệm về tính xác thực trung thực của hồ sơ kinh doanh
1.3.1.7 Thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn góp vào công ty.
Để đảm bảo cho công tác kinh doanh của công ty cũng
nh trách nhiệm của công ty trong kinh doanh, theo Điều 22Luật doanh nghiệp 2005 quy định
1.3.1.8 Tiến hành định giá các tài sản góp vốn
Tất cả các thành viên sáng lập là ngời định giá gópvốn vào công ty khi thành lập Việc định giá các tài sảngóp vốn đợc tiến hành theo nguyên tắc nhất trí Trongquá trình hoạt động Hội đồng thành viên của công tyTNHH hai thành viên trở lên là ngời thực hiện định giá tàisản, góp vốn
Trang 11Chấm dứt hoạt động của công ty có thể là một hành
động phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của công ty hoặcmột hành vi của cơ quan có thẩm quyền Luật quy địnhhai trờng hợp chấm dứt hoạt động của công ty đó là giảithể và phá sản
1.3.2.1 Giải thể.
Giải thể công ty là chấm dứt sự tồn tại của công ty.Giải thể công ty trớc hết là quyền của các thành viên trongcông ty bởi họ đã tự nguyện hùn vốn thành lập công ty thì
họ có quyền thoả thuận việc giải thể công ty Mặt khác,công ty còn bị giải thể trong trờng hợp luật định
1.3.2.2 Phá sản
Phá sản là hiệu quả tất yếu của nền kinh tế thị trờng,khi các nhà kinh doanh hoạt động trong điều kiện kinh tếthị trờng phải tuân theo các quy luật khách quan của nó:Quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và hậu quả của cạnhtranh tất yếu sẽ dẫn đến phá sản
1.4 Quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn.
Quyền và nghĩa vụ của công ty là một bộ phận quantrọng trong hệ thống pháp lý của công ty, nó thể hiện nănglực pháp lý, năng lực hành vi của công ty
1.4.1 Quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn cú từ hai thành viờn trở lờn.
Theo quy định tại Điều 8 Luật doanh nghiệp 2005, công ty cú từ hai thành viờn trở lờn có các quyền sau:
Trang 12Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanhnghiệp.
Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu t,hình thức đầu t (kể cả liên doanh, góp vốn vào doanhnghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô, ngành nghề kinhdoanh)
Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và ký hợp
đồng
Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu
Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinhdoanh
Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phơng thứcquản lý khoa học, hiện đại và nâng cao hiệu quả và khảnăng cạnh tranh
Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lựckhông đợc pháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơquan hay tổ chức nào, trừ các khoản đóng góp vì mục
đích nhân đạo và công ích
Các quyền khác do pháp luật quy định
1.4.2 Các nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Quyền của các doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liềnvới nghĩa vụ phải thực hiện và tạo thành thẩm quyền củachủ thể kinh doanh nói chung, của công ty nói riêng Theo
Trang 13quy định của pháp luật, công ty có các nghĩa vụ sau (Điều
9 Luật doanh nghiệp 2005)
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã
đăng ký
Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng
từ và lập báo cáo tài chính trung thực, chính xác
Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện cácnghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Bảo đảm chất lợng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăngký
Kê khai định kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ cácthông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính củadoanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh; khi pháthiện các thông tin đã kê khai hay báo cáo không chính xác,
đầy đủ hoặc giả mạo thì phải kịp thời hiệu đính lại vớicơ quan đăng ký kinh doanh
Ưu tiên sử dụng lao động trong nớc, bảo đảm quyền lợi,lợi ích của ngời lao động theo quy định của pháp luật vềlao động; tôn trọng quyền tổ chức công đoàn theo phápluật về công đoàn
Tuân thủ quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh,trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trờng, bảo vệ
di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của phápluật