1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên thực trạng và giải pháp

63 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 ta có thể đa ra định nghĩa vềcông ty TNHH có hai thành viên nh sau: Công ty TNHH không có quyềnphát hành

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công ty TNHH hai thành viên trở lên đã xuất hiện từ lâu, đầu tiên là

ở Đức năm 1982 là kết quả của hoạt động lập pháp Đúng như dự đoán củacác nhà làm luật, sau khi có luật công ty TNHH, ngay lập tức nó nhận được

sự hưởng ứng của các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư có vốn Vì nókết hợp ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểm vềchế độ chịu trách nhiệm hữu hạn của công ty đối vốn; đồng thời nó còn kếthợp được ưu điểm về chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần và ưu điểmthành viên quen biết nhau của công ty đối nhân từ khi ra đời đến nay, sốlượng của công ty TNHH hai thành viên trở lên đã phát triển nhanh chóng,qui mô, và là một trong những loại hình công ty quan trọng trên thế giới

Ở Việt Nam, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng rấtđược các nhà đầu tư quan tâm và yêu thích Nhằm bảo vệ quyền lợi của cácbên khi tham gia công ty, Nhà nước cần có sự điều chỉnh đối với sự hoạtđộng của công ty Năm 1990, với sự ra đời của Luật công ty và Luật doanhnghiệp tư nhân thì sự tồn tại và phát triển của khu vực kinh tế tư nhân mớiđược Chính phủ thừa nhận Đây là bước chuyển biến cơ bản có vị trí đặcbiệt quan trọng mở đầu cho quá trình đổi mới nền kinh tế quốc dân vàđường lối phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN.Đến kỳ họp ngày 12/06/1999, Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã banhành Luật doanh nghiệp thay thế cho Luật công ty và Luật doanh nghiệp tưnhân Và đến kỳ họp 29/11/2005, Luật doanh nghiệp 2005 đã được Quốchội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua, thay thếcho Luật doanh nghiệp 1999 Với sự ra đời của Luật doanh nghiệp 2005,thì những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH haithành viên trở lên đã có những bước hoàn thiện và hợp lý hơn

Trang 2

Luật doanh nghiệp 2005 đã quy định về quyền và nghĩa vụ của công

ty TNHH hai thành viên trở lên, cách thức thành lập, phạm vi hoạt động,điều kiện của thành viên công ty Ưu điểm lớn nhất của công ty TNHH haithành viên trở lên là chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn Thành viên của công

ty chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm vi tài sản củamình Do có chế độ trách nhiệm hữu hạn mà nó giúp các nhà đầu tư mạnhdạn đầu tư vào bất cứ lĩnh vực nào của nền kinh tế Thực tế cho thấy, công

ty TNHH hai thành viên trở lên cơ cấu thành viên trong công ty thường làngười quen biết, có sự tin cậy nhất định vào nhau rất phù hợp với nhữngdoanh nghiệp có qui mô trung bình và nhỏ

Nhìn chung, sự phát triển của công ty TNHH hai thành viên trở lêndiễn ra khá nhanh Trong một thời gian ngắn, nó đã phát huy được tácdụng tích cực đối với việc huy động vốn, giải quyết việc làm, đáp ứngđược yêu cầu của thị trường, kích thích tính năng động sáng tạo và thứctỉnh ý thức kinh doanh tự vươn lên hạn chế sự trông chờ ỷ lại của các công

ty vào Nhà nước Tuy nhiên, cho đến nay, trước yêu cầu của công cuộc đổimới kinh tế, đặc biệt là việc nước ta đã chính thức gia nhập WTO, qua thựctiễn áp dụng Luật doanh nghiệp 2005 ở nước ta đã xuất hiện nhiều điểm bấtcập, không phù hợp với nền kinh tế hiện nay Vì thế, vẫn có nhiều vấn đềcần phải được nghiên cứu, trao đổi thêm nhằm giúp cho Luật doanh nghiệp

2005 thực sự phát huy tác dụng và đi vào cuộc sống, đồng thời nhằm hoànthiện pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên,một loạt hình doanh nghiệp có nhiều điểm phù hợp với điều kiện phát triểnkinh tế ở nước ta hiện nay

Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “ Những quy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Thực trạng và giải pháp.” làm khoá luận tốt nghiệp cho mình.

Trang 3

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên có ýnghĩa rất to lớn cả về lý luận lẫn thực tiễn Chính vì vậy, đề tài này đã đượcnhiều tác giả nghiên cứu dưới những góc độ khác nhau Chẳng hạn như:

Các giáo trình của các trường đại học:

Đại học Luật Hà Nội (2008), Giáo trình Luật thương mại, NXBCông an nhân dân, Hà Nội

Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2008), Giáo trình Luật doanhnghiệp, NXB Công an nhân dân, Hà Nội

Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2008), Giáo trình Luật kinh

tế, NXB Công an nhân dân, Hà Nội

Khoa Kinh tế- Đại học Kinh tế quốc dân (2008) , Giáo trình Luậtkinh tế, NXB Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội

Các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận văn:

Thạc sỹ Nguyễn Như Hoa (2006), Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lýcủa công ty TNHH, Luận văn Thạc sỹ

Tiến sỹ Trần Ngọc Dũng (2000), Những vấn đề về công ty trongLuật doanh nghiệp, Đề tài cấp cơ sở

PGS.TS Lê Hồng Hạnh (1997), Cấu trúc vốn của công ty, Đề tài cấp

cơ sở

PGS.TS Nguyễn Viết Tý (2002), Phương hướng hoàn thiện pháp luậtkinh tế trong điều kiện có Bộ luật Dân sự, Luận văn Tiến sỹ

Các bài báo, tạp chí chuyên ngành:

PGS.TS Nguyễn Viết Tý (2007), Hai mươi năm phát triển của Luậtkinh tế nhìn dưới góc độ phương pháp luận, Tạp chí Luật học, Tr.15; số1/2007

Tiến sỹ Bùi Ngọc Cường (1995), Nội dung cơ bản và những điểmmới của luật Doanh nghiệp Nhà nước, Tạp chí Luật học, Tr 25, số 4/1995

Trang 4

Thạc sỹ Nguyễn Thị Yến (2008), Những “hạt sạn” trong Luật doanhnghiệp, Tạp chí Pháp lý, Tr 36, số 8/2008.

Vì vậy, tôi chọn đề tài “Những quy định của pháp luật về địa vị pháp

lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên Thực trạng và giải pháp” làmcông trình nghiên cứu nhắm cung cấp một cách toàn diện cả về lý luận vàthực tiễn về việc hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thànhviên trở lên trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích của khoá luận

Làm rõ khái niệm, nội dung và nguyên tắc hoạt động của công tyTNHH hai thành viên trở lên trong pháp luật hiện hành Qua đó, phân tích,đánh giá, nhằm đưa ra những phương hướng, giải pháp nhằm góp phần làmhoàn thiện địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên tronggiai đoạn hiện nay

3.2 Nhiệm vụ của khoá luận

Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý của công ty TNHH haithành viên trở lên

Thu thập các tài liệu, khảo sát thực trạng của việc áp dụng các quyđịnh của pháp luật về địa vị pháp lý công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 5

để từ đó tìm ra các thành tựu và những điểm còn hạn chế trong qui định củapháp luật.

Đưa ra các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện hơn địa vị pháp

lý của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong giai đoạn hiện nay

4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Khoá luận nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực trạng áp dụng nhữngquy định của pháp luật về địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viêntrở lên

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Khóa luận phân tích, đánh giá khái quát những thành tựu và hạn chếtrong quy định của pháp luật hiện hành về địa vị pháp lý của công tyTNHH hai thành viên trở lên để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải phápnhằm hoàn thiện hơn địa vị pháp lý của công ty TNHH hai thành viên trởlên trong giai đoạn hiện nay

5 Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở khoa học

Đề tài được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu địa vị pháp lý của công

ty TNHH hai thành viên trở lên được quy định trong Luật Doanh nghiệp

2005 và những đề tài, công trình nghiên cứu của tác giả về những nội dung

có liên quan

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện bởi việc sử dụng kết hợp các phương phápnhư: Phương pháp logic và phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp khái quát hóa

6 Đóng góp của khoá luận

Khoá luận góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về địa vị pháp lý củacông ty TNHH hai thành viên trở lên.Cũng như quá trình áp dụng những

Trang 6

quy định đó trong thực tiễn Để qua đó,tìm ra những kết quả đạt được,những hạn chế và từ đó đề ra các giải pháp khắc phục

Với kết quả nghiên cứu đạt được của khoá luận thì khoá luận có thểdùng làm tư liệu tham khảo cho các cơ quan thực thi pháp luật, sinh viênchuyên ngành Luật, Chính trị - Luật và những người có sự quan tâm đếnvấn đề này

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungcủa khoá luận gồm 2 chương, 7 tiết

Trang 7

NỘI DUNGChương 1 : CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP Lí CỦA CễNG TY TNHH HAI THÀNH VIấN TRỞ LấN TRONG PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

1.1.Sự ra đời và phỏt triển của Cụng ty TNHH hai thành viờn trở lờn ở Việt Nam.

Trong xã hội, khi nền tảng hàng hoá đã phát triển ở lĩnh vực nhất

định để mở mang kinh doanh, các nhà kinh doanh cần phải có nhiều vốn để

đáp ứng nhu cầu về vốn buộc các nhà kinh doanh phải liên kết với nhau trêncơ sở vốn và tin tởng lẫn nhau, sự liên kết theo các hình thức nhất định tạo

Do vậy, công ty đã đợc các nhà kinh doanh tiếp thu và áp dụng Nhvậy, sự ra đời của công ty là một quy luật khách quan trong nền kinh tế thịtrờng

Ra đời năm 1982 tại Đức, công ty TNHH hai thành viên trở lên đợcluật pháp các nớc Châu Âu lục địa thừa nhận và phát triển mạnh mẽ cho tớingày nay Ở các nớc phát triển đặc biệt là các nớc t bản chủ nghĩa, công tyTNHH hai thành viên trở lên đóng vai trò quan trọng trong các hoạt độngthơng mại cũng nh trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa Đây là loại công tykết hợp đợc những u điểm về chế độ TNHH của công ty cổ phần và u điểmcác thành viên quen biết nhau của công ty đối nhân Nó khắc phục đợc nh-

ợc điểm về sự phức tạp khi thành lập và quản lý của công ty cổ phần, nhợc

điểm không phân chia đợc rủi ro của công ty đối nhân Chính vì vậy màhiện nay công ty TNHH hai thành viên trở lên trở nên quan trọng bậc nhất

Trang 8

và đã đợc phần lớn các nhà kinh doanh lu tâm tới Trong nền kinh doanh thịtrờng, chế độ trách nhiệm hữu hạn tạo điều kiện cho các nhà kinh doanhhạn chế rủi ro bằng cách chia sử trách nhiệm cho nhiều ngời, giúp cho cácnhà đầu t mạnh dạn đầu t vào bất kỳ lĩnh vực kinh tế nào có lợi cho xã hội.Công ty đã tạo điều kiện cho bất kỳ nhà đầu t nào cũng có thể góp vốn của

họ Điều này đã thu hút đợc nhiều các nhà đầu t cũng nh ngời có vốn quantâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh Vì thế, có thể nói công ty TNHHhai thành viên trở lên đã chiếm vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tếthị trờng Việc thu hút đầu t từng bớc đa nền kinh tế phát triển, mở rộng quymô địa bàn và đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh Số lợng các công tyTNHH hai thành viên trở lên ngày càng tăng và đã dần dần chứng minh đợctầm quan trọng của nó

Thực tế ở Việt Nam cho thấy các nhà đầu t cũng rất thích thú với loạihình kinh doanh này Nhất là trong tình hình hiện nay nớc ta đang từng bớc

đổi mới nên kinh tế toàn diện trong đó có cơ cấu kinh tế hoà nhập với nềnkinh tế của các nớc trên thế giới

Nền kinh tế Việt Nam trớc đây chủ yếu là tự cấp tự túc với cơ chếcấp phát giao nộp tiền thì hiện nay nền kinh tế của Việt Nam đã chuyển đổi

để phù hợp với sự phát triển của đất nớc Nhà nớc đã dần dần giảm bớt cácchỉ tiêu pháp lệnh có tính áp đặt và xoá bỏ sự không có giới hạn vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị kinh tế, chuyển dần việc

điều chỉnh của mình thông qua việc quản lý vĩ mô nh thuế, pháp luật

Hiện nay chúng ta đang xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, cácthành phần kinh tế đều đợc khuyến khích phát triển Các doanh nghiệp đềubình đẳng với nhau trong hoạt động kinh doanh và bình đẳng trớc phápluật Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, phạm vi hoạt động, lĩnhvực hoạt động của kinh tế quốc doanh sẽ thu hẹp nhng nó vẫn giữ vai tròchủ đạo bởi nó vẫn sẽ tồn tại và phát triển ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vựckhác nhau trong nền kinh tế Nhà nớc cần phải có những công ty TNHH haithành viên trở lên ở những lĩnh vực khác nhau can thiệp vào nền kinh tế thịtrờng Sự tồn tại của công ty TNHH hai thành viên trở lên trong nền kinh tếthị trờng và đặc biệt là ở nớc ta hiện nay là một tất yếu khách quan Đểcông ty TNHH hai thành viên trở lên phát huy đợc vai trò chủ đạo của mình

đòi hỏi Nhà nớc phải có chính sách hợp lý với công ty TNHH hai thành

Trang 9

viên trở lên Đó là yếu tố quan trọng chi phối qua trình thành lập và điềuchỉnh pháp lý đối với việc tổ chức và hoạt động của công ty TNHH haithành viên trở lên.

1.2 Khái niệm và đặc điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn theo pháp lệnh hiện hành.

1.2.1 Khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 ta có thể đa ra định nghĩa vềcông ty TNHH có hai thành viên nh sau: Công ty TNHH không có quyềnphát hành cổ phiếu, có số thành viên không quá 50 và mỗi thành viên phảichịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

1.2.2 Đặc điểm của công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo Điều 38 Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm cơ bản sau:

Công ty TNHH trong suốt quá hình hoạt động là một pháp nhân, cótài sản độc lập, có trụ sở ổn định, có mục tiêu kinh doanh rõ ràng và có thể

là nguyên đơn, bị đơn trớc pháp luật, số thành viên luôn từ hai đến năm

m-ơi

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sảnkhác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết vào doanh nghiệp

Phần góp vốn của các thành viên chỉ đợc chuyển nhợng theo quy

định tại Điều 44 của Luật này

Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lợng thành viên không vợtquá 50

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không đợc phát hành cổ phiếu,nhng vẫn đợc phát hành trái phiếu

Công ty TNHH hai thành viên trở lên có t cách pháp nhân kể từ ngày

đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Do công ty TNHH hai thành viên trở lên là loại hình công ty trunggian giữa công ty cổ phần và công ty đối nhân với một loạt các u điểm củahai loại hình công ty nên công ty TNHH hai thành viên trở lên cũng mangcác đặc điểm cần đợc pháp luật chú ý Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nênviệc bảo vệ chủ nợ rất cần thiết và vì vậy, luật có những quy định đặc biệtvới công ty TNHH nó đợc thể hiện qua các đặc điểm sau:

Trang 10

Thứ nhất, công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có t

cách pháp nhân, có các quyền về tài sản và các quyền khác, có thể lànguyên đơn hoặc bị đơn trớc cơ quan tài phán

Thứ hai, phần vốn góp của các thành viên phải đợc đóng đầy đủ

ngay sau khi thành lập công ty dù phần vốn góp đó là hình thức nào (tiền,hiện vật, bản quyền sở hữu ) Là loại công ty có chế độ TNHH nên quy

định đóng đủ ngay phần vốn góp nhằm bảo vệ quyền lợi cho ngời thứ ba cógiao dịch với công ty Tuy rằng ở đây có quan điểm khác so với công ty cổphần, ở các công ty cổ phần nếu phần góp của các thành viên công ty bằngtiền thì khi thành lập công ty họ chỉ cần đóng góp một nửa giá trị số cổphần nhận mua là đủ để trở thành thành viên của công ty (tuy nhiên họ sẽphải nộp đủ số còn lại trong thời gian nhất định đợc quy định trong điều lệ)

Ở đây, cần đợc lu ý thời điểm công ty đợc thành lập về mặt pháp lý là khi

đợc ghi tên vào đăng ký kinh doanh và đợc cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh Từ thời điểm này, công ty có t cách pháp nhân và đợc tiến hànhmọi hoạt động kinh doanh của mình

Thứ ba, phần vốn góp của các thành viên công ty không đợc thể hiện

dới hình thức nào(giấy tờ có giá trị nh cổ phiếu mà nó đợc ghi nhận trong

điều lệ công ty), trong điều lệ có ghi rõ phần góp vốn của các thành viêncông ty và họ đợc cấp một bản sao điều lệ công ty và lấy nó làm bằngchứng cho t cách thành viên của mình Đặc điểm này của công ty TNHHhai thành viên trở lên khác với công ty cổ phần

Thứ t, công ty không đợc phát hành ra bên ngoài công chúng để huy

động vốn nh cổ phiếu,mà chỉ được phỏt hành trỏi phiếu và cỏc loại chứngkhoỏn khỏc theo luật chứng khoỏn.Công ty chỉ có thể huy động vốn bằngviệc tăng cờng vốn điều lệ, vay vốn của ngân hàng và các khoản vay tíndụng khác Do vậy, khả năng huy động vốn của công ty TNHH hai thànhviên trở lên là hết sức hạn chế so với công ty cổ phần (công ty cổ phần cóthể phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu ra công chúng để huy động vốn Ng-

ời mua cổ phiếu lập tứ trở thành thành viên công ty, còn ngời mua trái phiếu

là chủ nợ của công ty Cổ phiếu và trái phiếu đợc tự do chuyển nhợng nên

đã tạo điều kiện thuận lợi cho những ngời sở hữu)

Thứ năm, việc chuyển nhợng phần vốn góp của công ty bị hạn chế.

Điều 44 Luật doanh nghiệp 2005 quy định “ thành viên muốn chuyển nhợng

Trang 11

vốn phải chào bán phần vốn góp đó cho tất cả thành viên còn lại theo tỷ lệ tơng ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện Chỉ đợc chuyển nhợng cho ngời không phải là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết” Đây là điểm khác

so với công ty cổ phần, phần vốn góp của cổ đông đợc thể hiện bằng cổphiếu mà cổ phiếu đợc tự do chuyển nhợng trừ các cổ phiếu có ghi tên Đặc

điểm này của công ty làm cho ngời ta nghĩ tới việc nó vẫn mang một số đặc

điểm của công ty đối nhân Trong các công ty đối nhân, việc thay đổi thànhviên có thể là lý do để giải thể công ty Các thành viên có mối quan hệ tơng

đối chặt chẽ nên phải xem xét tới nhân thân của ngời muốn vào công ty vàphải xem họ có đủ tin cậy, uy tín để vào công ty hay không

Thứ sáu, các bảng hiệu, hoá đơn, quảng cáo và các tài liệu, giấy tờ

giao dịch khác đều phải ghi tên của công ty kèm theo chữ “trách nhiệm

hữu hạn” Đây là biện pháp để bảo vệ quyền lợi cho ngời giao dịch với công

ty và cũng là thông báo cho họ biết về sự chịu trách nhiệm của công ty vềcác khoản nợ của mình Theo pháp luật của một số nớc, nếu nh công ty viphạm nghĩa vụ này thi sẽ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với công chứnggiao dịch với mình, bởi vì, những vi phạm sẽ đợc coi là lừa dối trong kinhdoanh Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam cha có quy định cụ thể về vấn đềnày

Thứ bảy, cơ cấu quản lý thờng gọn nhẹ và phụ thuộc vào số lợng

thành viên Cụ thể, số lợng thành viên dới 11 ngời thì việc thành lập, quản

lý công ty đợc tiến hành theo những quy định hết sức đơn giản, họ sẽ họptoàn thể thành viên phân công nhau đảm nhiệm chức trách quản lý, khảo sátcông ty, cử hoặc thuê giám đốc Nếu công ty có 11 thành viên trở lên thìphải tiến hành đại hội, bầu hội đồng quản trị, bầu chủ tịch, giám đốc công

ty và kiểm soát viên

1.3 Quy chế thành lập, giải thể và phá sản công ty trách nhiệm hữu hạn.

1.3.1 Quy chế thành lập công ty.

Nhiều nớc trên thế giới, những ngời muốn thành lập công ty để tiếnhành các hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ cần làm thủ tục đăng ký kinhdoanh tại toà án thơng mại hoặc toà án kinh tế là có quyền kinh doanh hợppháp

Trang 12

Do hoạt động quản lý kinh doanh ở nớc ta trong giai đoạn đầu củanền kinh tế còn non yếu, các công cụ để quản lý nh pháp luật, các cơ quanquản lý kinh doanh còn thiếu đồng bộ Việc đa ra quy định về xin phép vàcấp phép thành lập công ty là hết sức cần thiết nhằm hạn chế những thiệthại có thể xảy ra cho xã hội nh việc sản xuất hàng giả, hàng hoá kém phẩmchất so với tiêu chuẩn đã đăng ký, trốn thuế, lừa đảo, lừa khách huy độngvốn quá lớn so với khả năng kinh doanh, khả năng thanh toán dẫn đến phásản.

Để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên pháp luật phải

quy định một cách chặt chẽ ai là ngời có đủ điều kiện để tham gia thànhlập, góp vốn vào công ty

1.3.1.1 Điều kiện đủ để thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Theo khoản 1,Điều 13 luật doanh nghiệp 2005 quy định:” tổ chức, cỏnhõn Việt Nam, tổ chức, cỏ nhõn nước ngoài cú quyền thành lập và quản lýdoanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 2 Điều này”

Công ty là một loại hình doanh nghiệp mà tài sản của công ty khôngthuộc riêng về một thành viên nào nên quyền chỉ đạo hoạt động của công ty

đợc thực hiện trên cơ sở một bộ phận mà do các thành viên của công ty bầulên, trách nhiệm của họ rất lớn, bởi vì, hoạt động của công ty còn liên quan

đến bạn hàng, ngời tiêu dùng và các lĩnh vực kinh tế xã hội khác nhau Điềukhoản 2, Điều 13 Luật doanh nghiệp 2005 quy định nghiêm cấm cơ quannhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của Nhà nớc vàcông quỹ để thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợiriêng cho cơ quan, đơn vị mình Ngoài ra, pháp luật còn quy định ngời chathành niên, ngời thành niên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sựkhông đủ khả năng tự đem tài sản góp vào công ty hay bảo vệ lợi ích chính

đáng của họ thì cũng không đợc thành lập công ty Vì vậy, việc pháp luậtquy định cấm đối với ngời cha thành niên, ngời thành niên bị hạn chế hoặcmất năng lực hành vi dân sự là dựa trên cơ sở bảo vệ quyền lợi của chínhngời đó, để tạo cho công ty hoạt động có hiệu quả Hạn chế đối với ngời

đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hay ngời đang chấp hành phạt tù hoặc

Trang 13

bị toà án tớc quyền hành nghề nếu để họ thành lập công ty có thể gây ranhiều tiêu cực nên quy định này có giá trị ngăn ngừa trớc.

Đối với một số ngành nghề kinh doanh đặc biệt nh in, khắc con dấu,sao chụp, nghề kinh doanh có sử dụng chất nổ, chất độc mạnh, chất phóngxạ Những ngời không đợc làm các nghề kinh doanh đặc biệt này baogồm:

Những ngời đang bị quản chế, cải tạo không giam giữ, bị án tù nhngcho hởng án treo

Ngời có tội án về tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc có tội khácquan hệ trực tiếp tới nghề kinh doanh đặc biệt ma họ phải xin phép kinhdoanh, ngời có tiền án mà họ đã lợi dụng hoạt động kinh doanh ngành nghề

đặc biệt để hoạt động phạm tội

Những ngời đã bị khởi tố về hình sự hoặc đang có liên quan trực tiếp

đến các vụ án hình sự mà cơ quan thẩm quyền đang tiến hành điều tra

Các quy định trên đây nhằm bảo vệ an ninh quốc gia, giữ trật tự antoán xã hội, ngắn ngừa việc lợi dụng kinh doanh để hoạt động phi pháp

Luật quy định cấm cơ quan nhà nớc, đơn vị lực lợng vũ trang nhândân sử dụng tài sản của nhà nớc và công quỹ để thành lập doanh nghiệphoặc góp vốn vào doanh nghiệp thu lợi nhuận riêng cho cơ quan, đơn vịmình Quy định này thể hiện rõ nguyên tắc bất khả kiêm nhiệm, bởi vì, đã

là cơ quan nhà nớc thì không đợc kinh doanh vì đâu không phải là chứcnăng của họ, mọi chi phí của cơ quan nhà nớc do Nhà nớc cấp Nếu không

có hạn chế này thì họ chỉ chú ý đến việc kinh doanh kiếm lời riêng cho cơquan mà không hoàn thành đợc những nhiệm vụ đợc giao Nhà nớc ta thừanhận quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật đồng thời cũngquy định chặt chẽ việc thực hiện quyền đó để bảo vệ lợi ích của ngời tiêudùng, các tổ chức kinh tế khác, của toàn xã hội Pháp luật quy định: Ngờiquản lý điều hành hoạt động kinh doanh phải có trình độ chuyên môn t vấn

mà pháp luật đòi hỏi đối với một ngành nghề Vì trong thực tế, không ít lĩnhvực ngời ta không quản lý, điều hành công ty nếu họ không nắm vữngchuyên môn ngành nghề kinh doanh, chạy theo lợi nhuận cũng có thể gây

ra thiệt hại không thể lờng trớc đợc cho ngời tiêu dùng và cho toàn xã hội(nh kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh, kinh doanh dợc phẩm, kinh doanhdịch vụ kiểm toán, kinh doanh thiết bị công trình )

1.3.1.2 Các điều khoản khác.

Trang 14

Ngoài những yêu cầu về mặt chủ thể pháp luật còn đa ra những yêucầu khác nh sau:

Mục tiêu ngành nghề kinh doanh rõ ràng, có phơng hớng kinh doanhban đầu, có trụ sở giao dịch

Có vốn điều lệ phù hợp với quy mô ngành nghề kinh doanh Vốn

điều lệ không đợc thấp hơn vốn pháp định do Chính phủ quy định

Xác định mục tiêu ngành nghề rõ ràng, giúp cho bản thân những ngờimuốn thành lập công ty, hớng cho hoạt động của mình, đồng thời là cơ sởcho việc quản lý của Nhà nớc

Địa điểm làm việc chính thức của công ty là trụ sở giao dịch, ở đây

có bộ máy quản lý điều hành và tiến hành các hoạt động giao dịch trongmọi quan hệ Đối với xã hội, cần phân biệt trụ sở giao dịch chính của công

ty với các phân xởng sản xuất, cửa hàng đại lý bán lẻ sản phẩm của công ty

ở trong và ngoài tỉnh Về sở hữu trụ sở của công ty có thể là tài sản riêngcủa công ty hoặc do công ty thuê mớn Đơn xin phép thành lập công ty phảixuất trình các văn bằng, chứng chỉ, hợp đồng thuê mớn đợc cơ quan côngchứng chứng thực trong trờng hợp thuê mớn của ngời khác Có thể có nhiềutrụ sở giao dịch ở nhiều địa bàn khác nhau trong một công ty song đều đảmnhận là đầu mối giao dịch và tiến hành các hoạt động kinh doanh Nớc tahiện nay do hoạt động kinh doanh còn có quy mô hạn chế thông thờng trụ

sở giao dịch đợc đặt tại các cửa hàng dịch vụ buôn bán sản phẩm hàng hoácủa công ty Việc quy định công ty có trụ sở giao dịch là cần thiết nhằm

đảm bảo tính chính thức, tính công khai đợc mọi ngời thừa nhận

Phơng án kinh doanh cụ thể đợc xây dựng trên những điều kiện giaodịch để tính toán hiệu quả kinh tế, khả năng mang lại lợi nhuận, tạo việclàm cho ngời lao động Phơng án xác định tính cần thiết, tính khả thi củacông ty, phơng án kinh doanh cần nêu ra các biện pháp bảo vệ môi trờng

nh xử lý ô nhiễm., xử lý chất thải

Vốn điều lệ do các thành viên công ty góp vốn và đợc ghi vào điều

lệ Vốn pháp định là vốn tối thiểu phải có để đợc thành lập công ty do phápluật quy định đối với từng ngành nghề

1.3.1.3 Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Ngời muốn thành lập công ty phải nộp đủ hồ sơ kinh doanh theo quy

định của Luật doanh nghiệp 2005 đối với từng loại công ty tại cơ quan đăng

Trang 15

ký kinh doanh thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng,nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, phải tự chịu trách nhiệm về tính xác thựctrung thực của hồ sơ kinh doanh Cơ quan đăng ký kinh doanh không cóquyền yêu cầu ngời thành lập doanh nghiệp trình các giấy tờ, hồ sơ khácngoài hồ sơ mà Luật doanh nghiệp quy định đối với từng loại doanh nghiệp.Cơ quan đăng ký kinh doanh chỉ chịu trách nhiệm về tính luật lệ của hồ sơ

đăng ký kinh doanh

Trong quá trình thành lập, thành viên sáng lập hoặc ngời đại diệntheo uỷ quyền của nhóm thành viên sáng lập ký kết hợp đồng phục vụ choviệc thành lập công ty Hợp đồng này đợc doanh nghiệp tiếp nhận quyền vànghĩa vụ trong trờng hợp doanh nghiệp đợc thành lập Nếu doanh nghiệpkhông đợc thành lập thì ngời giao kết hợp đồng hoàn toàn hay liên đới chịutrách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng đó Để trách tình trạng tranh chấpsau này, khi chuẩn bị thành lập, các thành viên sáng lập cần thoả thuận vớinhau trách nhiệm thực hiện hợp đồng trong trờng hợp doanh nghiệp không

đợc thành lập (Điều 11 Luật doanh nghiệp2005)

Đăng ký kinh doanh không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bảnthân các công ty mà còn có ý nghĩa về mặt quản lý nhà nớc Theo Luậtdoanh nghiệp 2005, các doanh nghiệp có quyền đăng ký kinh doanh hoạt

động các ngành nghề có điều kiện do pháp luật quy định Vì vậy, chỉ thôngqua công tác quản lý kinh doanh Nhà nớc mới quản lý đợc các doanhnghiệp Nội dung đăng ký kinh doanh còn là thông tin cần thiết để xử lýtrong quan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp khác

Theo Luật doanh nghiệp hồ sơ đang ký kinh doanh gồm:

Đơn đăng ký kinh doanh (Điều 21 Luật doanh nghiệp 2005)

Điều lệ doanh nghiệp (Điều22 Luật doanh nghiệp 2005)

Danh sách các thành viên công ty(Điều23 Luật doanh nghiệp 2005).Trong trờng hợp doanh nghiệp phải đăng ký kinh doanh các ngànhnghề phải có vốn pháp định còn phải có thêm xác nhận của cơ quan, tổchức có thẩm quyền về việc có đủ vốn pháp định (Điều 7 Luật doanhnghiệp 2005)

Trang 16

Đơn đăng ký kinh doanh đợc làm theo mẫu thống nhất do cơ quan

đăng ký kinh doanh quy định và có nội dung quy định tại Điều 21 Luậtdoanh nghiệp 2005

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết việc đăng kýkinh doanh trong thời hạn10 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ đăng ký kinhdoanh hợp lệ (khoản 2 Điều 15 Luật doanh nghiệp 2005) Nếu từ chối cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì phải thông báo bằng văn bản chongời thành lập doanh nghiệp biết Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêucầu bổ sung, sửa đổi

Doanh nghiệp đợc cung cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhnếu đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 18 Luật doanh nghiệp 2005.Doanh nghiệp có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đợc chứng nhận

đăng ký kinh doanh Trong quá trình kinh doanh nếu thay đổi tên, địa chỉ,trụ sở chính, chi nhánh văn phòng đại diện(nếu có), mục tiêu và ngành nghềkinh doanh vốn điều lệ, thay đổi ngời quản lý, ngời đại diện theo pháp luậtcủa công ty và các vấn đề khác trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh,công ty phải đăng ký thay đổi nói trên với các cơ quan đăng ký kinh doanhchậm nhất 10 ngày trớc khi thực hiện việc thay đổi Trong trờng hợp cóthay đổi trong nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp

đợc cấp giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh

Để đảm bảo sự quản lý của Nhà nớc đối với doanh nghiệp theo khoản

1, Điều 27 Luật doanh nghiệp 2005thì cơ quan đăng ký kinh doanh cónghĩa vụ gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho cơ quanthuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp,

uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanhnghiệp có trụ sở chính trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày cấp

Để phục vụ cho hoạt động của mình, cá nhân, cơ quan, tổ chức, cóquyền yêu cầu các cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nộidung đăng ký kinh doanh, cung cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, hoặc bản trích nộidung đăng ký kinh doanh phải trả hợp lệ Cơ quan đăng ký kinh doanh cónghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký kinh

Trang 17

doanh cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu (theo khoản 2,Điều 27luật doanh nghiệp 2005).

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đợc cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh hoặc giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh, công typhải đăng báo địa phơng, phải đăng báo hàng ngày của trung ơng về nộidung chủ yếu sau: Tên công ty, địa chỉ trụ sở chính, chi nhánh vănphòng(nếu có) mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ tên, địachỉ của các thành viên sáng lập và ngời đại diện theo pháp luật của công ty,nơi đăng ký kinh doanh

1.3.1.4 Thủ tục chuyển quyền sở hữu vốn góp vào công ty.

Để đảm bảo cho công tác kinh doanh của công ty cũng nh tráchnhiệm của công ty trong kinh doanh Điều 22 Luật doanh nghiệp 2005 quy

định:

Sau khi đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngời cam kếtgóp vốn vào công ty TNHH hai thành viên trở lên phải làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu tài sản góp cho công ty theo quy định đối với tài sản có đăng

ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì ngời góp vốn phải có đầy đủ giấy tờ sởhữu và làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đấtcho công ty tại các cơ quan có thẩm quyền Việc chuyển quyền sở hữu đốivới tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trớc bạ Đối với tài sản không

đăng ký quyền sở hữu việc góp vốn phải đợc thực hiện bằng cách giao nhậntài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản

1.3.1.5 Tiến hành định giá các tài sản góp vốn

Tất cả các thành viên sáng lập là ngời định giá góp vốn vào công tykhi thành lập Việc định giá các tài sản góp vốn đợc tiến hành theo nguyêntắc nhất trí Trong quá trình hoạt động Hội đồng thành viên của công tyTNHH hai thành viên trở lên là ngời thực hiện định giá tài sản, góp vốn.Việc định giá phải đợc tiến hành khách quan, phù hợp với giá trị tài sản tạithời điểm định giá Nếu trờng hợp ngời định giá sai thì phải liên đới chịutrách nhiệm thanh toán phần chênh lệch cho công ty và phải liên đới chịutrách nhiệm bồi thờng cho ngời bị hại Trờng hợp ngời có quyền, nghĩa vụ

và lợi ích liên quan chứng minh đợc tài sản góp vốn đợc định giá so với giátrị thực tế tại thời điểm góp vốn thì yêu cầu các cơ quan đăng ký kinh doanh

Trang 18

buộc ngời giáp định phải đánh giá lại hoặc chỉ định tổ chức giám định đểgiám định lại tài sản vốn góp.

1.3.2 Quy chế giải thể và phá sản công ty.

Chấm dứt hoạt động của công ty có thể là một hành động phụ thuộchoàn toàn vào ý chí của công ty hoặc một hành vi của cơ quan có thẩmquyền Luật quy định hai trờng hợp chấm dứt hoạt động của công ty đó làgiải thể và phá sản

1.3.2.1 Giải thể.

Giải thể công ty là chấm dứt sự tồn tại của công ty Giải thể công tytrớc hết là quyền của các thành viên trong công ty bởi họ đã tự nguyện hùnvốn thành lập công ty thì họ có quyền thoả thuận việc giải thể công ty Mặtkhác, công ty còn bị giải thể trong trờng hợp luật định

Theo Điều157 Luật doanh nghiệp 2005, công ty bị giải thể trong cáctrờng hợp sau:

Kết thúc thời hạn đã ghi trong điều lệ mà không quyết định ra hạn.khi thành lập công ty, thời gian hoạt động của công ty đợc các thành viênthoả thuận và ghi vào điều lệ Điều lệ của công ty là các cam kết của cácthành viên về việc thành lập và hoạt động của công ty Khi hết thời hạn đãghi trong điều lệ (nếu các thành viên công ty không muốn tham gia hoạt

động thì công ty đơng nhiên phải tiến hành giải thể)

Công ty giải thể theo quyết định của hội đồng thành viên chủ sở hữu.Giải thể công ty thuộc quyền quyết định của các thành viên công ty Cácthành viên công ty đã tự nguyện hùn vốn vào công ty thì họ cũng có quyềncùng nhau quyết định việc giải thể

Công ty giải thể khi công ty không còn đủ số lợng thành viên tốithiểu theo quy định trong thời hạn sáu tháng liên tục Có đủ số lợng thànhviên tối thiểu là một trong những điều kiện pháp lý để công ty tồn tại vàhoạt động Pháp luật quy định số lợng thành viên tối thiểu cho mỗi loại hìnhcông ty khác nhau, khi không có đủ số lợng thành viên tối thiểu công typhải kết nạp thêm thành viên trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày công tykhông còn đủ số thành viên tối thiểu Nếu không công ty phải giải thể

Bị tịch thu giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Giấy chứng nhận

đăng ký kinh doanh là căn cứ pháp lý không thể thiếu cho sự hoạt động vàtồn tại của các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng Khi công ty

Trang 19

kinh doanh vi phạm các quy định của pháp luật và bị thu hồi giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh thì công ty không thể tiếp tục tồn tại hoạt động.Trong trờng hợp này công ty phải giải thể theo yêu cầu của cơ quan đăng kýkinh doanh.

Thủ tục giải thể công ty.

Để tiến hành giải thể, công ty phải thông qua quyết định giải thểcông ty với nội dung chủ yếu sau:

Tên, trụ sở doanh nghiệp

Lý do giải thể

Thời hạn, thủ tục thanh lý hợp đồng và thanh toán các khoản nợ củadoanh nghiệp, thời hạn thanh toán nợ, thanh lý hợp đồng không đợc vợt quásáu tháng kể từ ngày thông qua quyết định giải thể

Phơng án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động

Thành lập tổ thanh lý tài sản, quyền và nhiệm vụ của tổ thanh lý tàisản đợc quy định trong phụ lục kèm theo quyết định giải thể

Chữ ký của ngời đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

Sau khi thông qua quyết định giải thể công ty phải gửi quyết địnhgiải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh, chủ nợ, ngời có quyền, nghĩa vụ,lợi ích liên quan trong vòng bảy ngày Khi gửi quyết định giải thể cho chủ

nợ, công ty phải gửi kèm theo thông báo về phơng án giải quyết nợ Thôngbáo này phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của chủ nợ, số nợ, thời hạn, địa điểm vàphơng thức thanh toán số nợ đó, cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nạicủa chủ nợ

Thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ của công ty Đây là vấn đềquan trọng, chủ yếu khi công ty giải thể Việc thanh toán các khoản nợ làrất phức tạp vì nó liên quan đến nhiều ngời, do đó phải tiến hành theo trình

tự, thủ tục nhất định Sau đó chia tài sản còn lại của công ty cho các thànhviên

Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày thanh toán nợ của doanh nghiệp, tổthanh tra phải gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến cơ quan đăng ký kinhdoanh

Trờng hợp công ty bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,công ty phải giải thể trong thời hạn sáu tháng kể từ ngày bị thu hồi giấychứng nhận đăng ký kinh doanh

1.3.2.2 Phá sản

Trang 20

Phá sản là hiệu quả tất yếu của nền kinh tế thị trờng, khi các nhà kinhdoanh hoạt động trong điều kiện kinh tế thị trờng phải tuân theo các quyluật khách quan của nó: Quy luật giá trị, cung cầu, cạnh tranh và hậu quảcủa cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến phá sản Có thể do yếu kém của năng lựckinh doanh về tổ chức và quản lý kinh doanh, về sự thích ứng với các điềukiện của thị trờng Bên cạnh đó còn có các nguyên nhân khách quan nh thờitiết, thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, sự biến động về tài chính của khu vực vàthế giới, những ảnh hởng khác nh tình hình chính trị - xã hội Vì vậy, khithừa nhận sự tồn tại và hoạt động của các loại hình công ty thì pháp luật

đồng thời cũng phải thừa nhận hiện tợng phá sản và đa ra quy chế pháp lý

điều chỉnh vấn đề đó Điều 2 Luật phá sản doanh nghiệp 1999 quy định

“Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp gặp khó khăn

hoặc bị thua lỗ trong hoạt động sản xuất kinh doanh sau khi áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết mà vẫn mất khả năng thanh toán nợ đến hạn”.

Nh vậy, khi công ty lâm vào tình trạng phá sản tức là doanh nghiệp bịthua lỗ hai năm liên tiếp đến mức không trả đợc các khoản nợ đến hạn,không trả đủ lơng cho ngời lao động theo thoả ớc lao động tập thể và hợp

đồng lao động trong ba tháng liền

Khi xuất hiện dấu hiệu lâm vào tình trạng khó khăn về mặt tài chính,doanh nghiệp đã áp dụng các biện pháp tài chính cần thiết nhng vẫn khôngkhắc phục đợc tình trạng mất khả năng thanh toán nợ đến hạn

Biện pháp tài chính cần thiết gồm:

Doanh nghiệp phải có các phơng án để tổ chức lại hoạt động sảnxuất kinh doanh, quản lý chặt chẽ các khoản thu chi của doanh nghiệp, tìmkiếm thị trờng và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm

Tiến hành thu hồi các khoản nợ và tài sản của doanh nghiệp cho cácdoanh nghiệp khác vay hoặc bị các doanh nghiệp khác chiếm dụng

Thơng lợng với các chủ nợ để hoãn nợ, tìm ngời mua nợ, bảo lãnhnợ

Tích cực tìm các biện pháp để xử lý hàng hoá, vật t tồn đọng

Nguyên nhân dẫn đến phá sản hết sức đa dạng có thể từ những rủi rotrong kinh doanh, từ sự yếu kém về năng lực tổ chức, quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh, là sự thiếu khả năng thích ứng với thị trờng, là sự vi phạmcác chế độ, thể lệ quản lý tài chính, quản lý kinh tế Tuy nhiên, trên thực tếcho thấy ngoài những nguyên nhân chủ quan trên thì mọi sự bất trắc và biến

Trang 21

động khách quan trong nền kinh tế thị trờng đều có thể gây ra tình trạngmất khả năng thanh toán của các doanh nghiệp.

Phá sản không thuộc phạm vi quyền chủ thể, nó khác với giải thể làquyền công ty Nếu nh việc giải thể là do ngời chủ sở hữu đó tự mình quyết

định hoặc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền quyết định thì thẩm quyền tuyên

bố phá sản thuộc về Toà án nhân dân

Thủ tục tiến hành giải thể doanh nghiệp là thủ tục hành chính còn thủtục tuyên bố phá sản doanh nghiệp là thủ tục t pháp Trên cơ sở đơn xintuyên bố phá sản của công ty hoặc đơn yêu cầu của một số hay nhiều nhân

sự, kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền, tuyên bố phá sản của cơ quan cóthẩm quyền sẽ làm chấm dứt t cách pháp nhân của công ty

Trình tự thủ tục phá sản thực hiện theo quyết định của pháp luật vềphá sản Trong nền kinh tế thị trờng, giải thể và phá sản doanh nghiệp làhiện tợng không thể trách khỏi, doanh nghiệp muốn tồn tại không còn cáchnào khác là phải nhạy bén và thích ứng với thị trờng, năng động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Nó là động lực kích thích công ty luôn tự đổi mới,hoàn thiện hơn cách thức hoạt động của mình để đáp ứng yêu cầu của thị tr-ờng

1.4 Quyền và nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Quyền và nghĩa vụ của công ty là một bộ phận quan trọng trong hệthống pháp lý của công ty, nó thể hiện năng lực pháp lý, năng lực hành vicủa công ty

1.4.1 Quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Theo quy định tại Điều 8 Luật doanh nghiệp2005 , công ty có các quyền sau:

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

Chủ động lựa chọn ngành nghề, địa bàn đầu t, hình thức đầu t(kể cảliên doanh, góp vốn vào doanh nghiệp khác, chủ động mở rộng quy mô,ngành nghề kinh doanh)

Chủ động tìm kiếm thị trờng, khách hàng và ký hợp đồng

Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn

Kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu

Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

Trang 22

Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phơng thức quản lý khoa học,hiện đại và nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh.

Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợcpháp luật quy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ cáckhoản đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích

Các quyền khác do pháp luật quy định

Công ty cũng nh các chủ thể kinh doanh khác muốn tồn tại và hoạt

động thì phải có tài sản và những quyền năng nhất định đối với tài sản đó.Xuất phát từ quyền sở hữu đợc pháp luật cho phép thực hiện việc chiếmhữu, sử dụng, định đoạt tài sản của mình theo ý muốn Quyền sở hữu baogiờ cũng gắn liền với chủ thể, do đó, nó là quyền tuyệt đối Doanh nghiệp

có quyền chiếm hữu đó là việc nắm giữ, quản lý tài sản thuộc sở hữu củamình Quyền định đoạt của doanh nghiệp là quyền quyết định số phận pháp

lý và số phận thực tế của tài sản trong doanh nghiệp Luật doanh nghiệpquy định việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của các thành viên tại

Điều 29 nh sau:

Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì ngờigóp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hay quyền sửdụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nớc có thẩm quyền

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu

đại diện theo pháp luật của công ty

Đây cũng là điểm khác biệt giữa quyền của công tyTNHH hai thànhviên trở lên đối với tài sản so với nhiều doanh nghiệp khác (nh doanhnghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân)

Trên cơ sở xác định nguyên tắc tự do kinh doanh, việc lựa chọnngành nghề và quy mô kinh doanh sao cho phù hợp với pháp luật, khả năngcông ty về tài chính cũng nh trình độ chuyên môn, với nhu cầu của thị trờng

Trang 23

và các điều kiện khách quan khác Việc lựa chọn ngành, nghề đúng đắnquyết định sự thành công hay không trong kinh doanh Vì vậy, tuỳ thuộcvào quy luật cung cầu của thị trờng, khả năng thực tế của bản thân mà lựachọn ngành nghề kinh doanh Quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanhphải đợc thực hiện trong khuôn khổ pháp luật Công ty không đợc phépkinh doanh một số ngành nghề mà pháp luật cấm và một số ngành nghềphải tuân thủ theo các quy định chặt chẽ về thủ tục và điều kiện Chính phủcông bố danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh nh sau:

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà luật, pháplệnh hoặc nghị định quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ đợckinh doanh các ngành nghề đủ các điều kiện theo quy định

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề, mà luật, pháplệnh hoặc nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hànhnghề thì doanh nghiệp đó chỉ đợc đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặcchứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật

Trong quá trình kinh doanh, công tyTNHH hai thành viên trở lên cóquyền thay đổi mục tiêu ngành nghề kinh doanh (Điều 26 Luật doanhnghiệp 2005) Quyết định này có tính năng động giúp cho công ty thích ứngnhu cầu thị trờng và tình hình thực tế Trong quá trình hoạt động, công ty

có quyền lựa chọn địa bàn đầu t, hình thức đầu t, có quyền xác định môhình kinh doanh Pháp luật chỉ quy định vốn tối thiểu phải có để thành lậpcông ty trong một số ngành nghề chứ không hạn chế sự phát triển về vốn

Với t cách là chủ thể kinh doanh độc lập, công ty đợc pháp luật quy

định cho quyền chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh Trong nền kinh

tế thị trờng, việc lựa chọn khách hàng để quan hệ làm ăn là vấn đề đặc biệtquan trọng, pháp luật không cấm đoán việc lựa chọn bạn hàng để giao dịch,

ký kết hợp đồng Việc giao dịch với ai là phụ thuộc vào ý chí của công ty.Công ty có quyền trực tiếp giao dịch để ký kết hợp đồng theo nguyên tắc tựnguyện, bình đẳng và cùng có lợi không phân biệt các thành phần kinh tế,không trái pháp luật

Trong kinh doanh, vốn là yếu tố quan trọng, công ty muốn phát triển

và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì phải huy động vốn ở nhiềunguồn khác nhau Mỗi loại công ty có cách thức và hình thức huy động vốnkhác nhau và có quyền lựa chọn những hình thức huy động vốn thích hợp

Trang 24

với điều kiện cụ thể theo quy định của pháp luật Công ty TNHH hai thànhviên trở lên chỉ huy động vốn bằng cách kết nạp thêm thành viên mới hoặctăng phần góp vốn của các thành viên công ty hay đi vay vốn ở các cơ quan,

tổ chức khác

Việc ghi nhận quyền kinh doanh xuất khẩu và nhập khẩu cho cácdoanh nghiệp là yêu cầu tất yếu trong điều kiện kinh tế thị trờng ở ViệtNam hiện nay, nó đồng thời cũng phù hợp với nguyện vọng của đông đảocác nhà kinh doanh Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu là đảm bảo pháp lýquan trọng cho các doanh nghiệp cũng nh công ty có một sân chơi đủ rộng

và bình đẳng để phát triển hoạt động kinh doanh Theo nội dung củanguyên tắc này, công ty có quyền trực tiếp tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá củamình bằng xuất khẩu cũng nh nhập khẩu hàng hoá từ nớc ngoài để phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh, phù hợp với chức năng kinh doanh đã

đợc xác nhận trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty Hoạt

động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của công ty phải tuân thủ theonhững quy định của pháp luật

Việc tuyển lao động, thuê mớn lao động là quyền của công ty Căn

cứ vào yêu cầu kinh doanh, công ty có quyền tuyển dụng về số lợng lao

động, chất lợng chuyên môn, tay nghề kỹ thuật sẽ do ngành nghề kinhdoanh và quy mô kinh doanh quyết định, Nhà nớc không can thiệp vào việctuyển dụng lao động của công ty

Ở nớc ta đang dần dần hình thành thị trờng lao động nên việc lựachọn, tuyển dụng và thuê mớn lao động là yếu tố vô cùng thuận lợi chocông ty để đáp ứng với nhu cầu sản xuất kinh doanh khi doanh nghiệp củamình Hiện nay công ty áp dụng chế độ hợp đồng lao động Trong hợp đồnglao động, các bên tự thoả thuận những nội dung về quyền và nghĩa vụ lao

động mình, về điều kiện lao động, an toàn lao động Hợp đồng lao động đợcxây dựng trên cơ sở pháp lý

Trong phạm vi ngành, nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty có quyền

tự mình quyết định những vấn đề phát sinh trong hoạt động kinh doanh, cóquyền chủ động các phơng thức quản lý khoa học để xây dựng các phơng

án sản xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện các kế hoạch nhằm nâng caohiệu quả và khả năng cạnh tranh Thị trờng sẽ là nơi quyết định đúng đắnhiệu quả của kế hoạch

Trang 25

Theo khoản 9 Điều 8 Luật doanh nghiệp 2005 thì công ty có quyền

từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không đợc pháp luậtquy định của bất kỳ cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào trừ những khoản tựnguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích Công ty có quyền tựmình quyết định các hoạt động của công ty, không một tổ chức, cá nhânnào có quyền can thiệp vào hoạt động hợp pháp của công ty

Công ty có quyền đặt chi nhánh, văn phòng ở ngoài nơi đặt trụ sởchính của công ty Chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty là những

bộ phận mà công ty thành lập nhằm mục đích mở rộng hoạt động sản xuấtkinh doanh và tạo điều kiện trong giao dịch Công ty còn có thể liên doanh,liên kết với các chủ thể kinh doanh khác trên cơ sở bình đẳng và thông quahợp đồng kinh tế Đây là một trong những quyền chủ động kinh doanh quantrọng nhằm kết hợp tối đa u điểm, lợi tức của các bên liên doanh để sảnxuất có hiệu quả cao Các hình thức có thể góp vốn đầu t liên doanh trên cơ

sở hợp đồng quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ của các bên, phơng án phânchia sản phẩm, lợi nhuận

Trang 26

1.4.2 Các nghĩa vụ của công ty trách nhiệm hữu hạn.

Quyền của các doanh nghiệp bao giờ cũng gắn liền với nghĩa vụ phảithực hiện và tạo thành thẩm quyền của chủ thể kinh doanh nói chung, củacông ty nói riêng Theo quy định của pháp luật, công ty có các nghĩa vụ sau(Điều 9 Luật doanh nghiệp 2005)

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã đăng ký

Lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn chứng từ và lập báo cáotài chính trung thực, chính xác

Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tàichính theo quy định của pháp luật

Bảo đảm chất lợng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký

Kê khai định kỳ, báo cáo chính xác, đầy đủ các thông tin về doanhnghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinhdoanh; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hay báo cáo không chính xác,

đầy đủ hoặc giả mạo thì phải kịp thời hiệu đính lại với cơ quan đăng kýkinh doanh

Ưu tiên sử dụng lao động trong nớc, bảo đảm quyền lợi, lợi ích củangời lao động theo quy định của pháp luật về lao động; tôn trọng quyền tổchức công đoàn theo pháp luật về công đoàn

Tuân thủ quy định pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toànxã hội, bảo vệ tài nguyên môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá và danhlam thắng cảnh

Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

Trong nền kinh tế thị trờng, việc kinh doanh theo ngành, nghề nào làtuỳ thuộc vào sự lựa chọn của công ty Khi đã lựa chọn đợc ngành, nghềkinh doanh công ty phải đăng ký kinh doanh Trong quá trình kinh doanh,công ty có nghĩa vụ phải kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng kýtrong giấy phép kinh doanh Nếu công ty muốn thay đổi ngành nghề kinhdoanh cho phù hợp với nhu cầu thị trờng thì công ty phải làm thủ tục thay

đổi ngành, nghề kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh

Pháp luật bắt buộc công ty kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã

đăng ký trong giấy phép kinh doanh là nhằm đảm bảo lợi ích chung của xãhội, sự quản lý của Nhà nớc Mọi hoạt động kinh doanh của công ty chỉ đợctiến hành trong phạm vi ngành nghề đã đăng ký Nếu kinh doanh không

Trang 27

đúng ngành nghề đã đăng ký thì bị coi là hành vi vi phạm pháp luật và tuỳtheo mức độ vi phạm, công ty có thể bị phạt tiền hoặc bị thu hồi giấy phép,giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Kế toán thống kê là công tác rất quan trọng trong quá trình kinhdoanh Qua hoạt động kế toán, thống kê giúp cho công ty hạch toán đợcchính xác Nghĩa vụ này đòi hỏi trong quá trình kinh doanh công ty phảithực hiện ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và lập báo cáo tài chínhtheo quy định của pháp luật, của Nhà nớc về kế toán thống kê Việc quy

định nghĩa vụ này nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan Nhànớc có thẩm quyền thực hiện sự kiểm tra, theo dõi, giám sát sự hoạt độngtài chính của mình để phát hiện ra những sai lầm và có biện pháp xử lý kịpthời Công ty có nghĩa vụ cung cấp các tài liệu liên quan đến việc thanh tra

và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, kiểm toán

Đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế cho Nhà nớc là nghĩa vụ củacông ty Thuế là công cụ của Nhà nớc nhằm thu ngân sách quốc gia, điềuhoàn các lợi ích xã hội, công ty kinh doanh bất cứ ngành, nghề gì, quy môlớn hay nhỏ đều phải có nghĩa vụ đóng thuế theo quy định của pháp luật.Tránh tình trạng cơ quan nhà nớc ở trung ơng và địa phơng lạm dụngquyền, cản trở hoạt động của công ty Đồng thời nghĩa vụ này đợc kèm theovới quy định quyền hạn của cơ quan nhà nớc về một chính sách thuế hợp lý,

vi phạm nghĩa vụ nộp thuế là vi phạm pháp luật, công ty phải chịu nhữnghậu quả nhất định

Ngoài nghĩa vụ nộp thuế, đăng ký thuế, kê khai thuế là nghĩa vụ quantrọng nhất, công ty còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy

định của pháp luật nh đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở văn ho, y tế,giáo dục tại địa phơng nơi công ty đóng trụ sở

Bảo đảm chất lợng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký là một trongnhững nghĩa vụ của công ty đối với xã hội, đối với ngời tiêu dùng, đảm bảochất lợng hàng hoá là một trong những điều kiện quan trọng giúp cho cácdoanh nghiệp có thể đứng vững trong thơng trờng cạnh tranh khốc liệt Nhànớc quy định việc đảm bảo chất lợng hàng hoá là nghĩa vụ của các doanhnghiệp nói chung và công ty nói riêng Quy định này nhằm mục đích bảo vệngời tiêu dùng đồng thời bảo hộ hàng hoá, sản phẩm của ngời sản xuất Vìvậy, sản phẩm của công ty đợc sản xuất ra phải đăng ký chất lợng tại cơquan nhà nớc có thẩm quyền Công ty phải đảm bảo sản xuất lu thông hàng

Trang 28

hoá với chất lợng đã đăng ký Nếu sản phẩm công ty làm ra không đảm bảochất lợng theo tiêu chuẩn đã đăng ký thì ngời tiêu dùng có quyền từ chốinhận hoặc bị cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét xử tuỳ theo mức độ viphạm Công ty phải chịu trách nhiệm pháp lý trớc Nhà nớc và ngời tiêudùng.

Công ty có nghĩa vụ kê khai và định kỳ báo cáo, chính xác, đầy đủcác thông tin về doanh nghiệp và tình hình tài chính của doanh nghiệp vớicơ quan đăng ký kinh doanh Qua đó Nhà nớc thực hiện sự kiểm tra, đánhgiá, theo dõi, giám sát theo đúng định kỳ hoặc bất thờng của các cơ quan tàichính, công ty có nghĩa vụ hợp tác kiểm tra, cung cấp các số liệu thống kêkịp thời, đầy đủ Khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo làkhông chính xác, không đầy đủ hoặc giả mạo thì phải kịp thời hiệu đính lạicác thông tin, báo cáo đó với cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong nền kinh tế nớc ta hiện nay, tuyển dụng và thuê mớn lao động

là quyền của công ty Trong quá trình sử dụng lao động, công ty phải cónghĩa vụ đảm bảo quyền lợi của ngời lao động đã đợc pháp luật lao độngquy định Việc tuyển dụng, thuê mớn lao động trong công ty chủ yếu đợcthực hiện thông qua hình thức hợp đồng lao động Công ty phải đảm bảocác điều kiện lao động, tiền lơng cho ngời lao động Khi tuyển dụng lao

động phải u tiên lao động trong nớc, điều đó thể hiện ở chỗ nếu nh côngviệc mà trình độ của ngời lao động trong nớc đảm nhiệm đợc thì công typhải u tiên tuyển dụng, trờng hợp công việc cần trình độ chuyên môn màlao động trong nớc không đáp ứng đợc thì mới đợc tuyển chọn lao động nớcngoài

Những ngời lao động trong công ty có quyền thành lập tổ chức công

đoàn để bảo vệ quyền, lợi ích của ngời lao động trong việc ký kết thoả ớclao động, công ty phải tạo những điều kiện thuận lợi cho họ, giúp họ tổchức công đoàn

Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, antoàn xã hội, bảo vệ tài nguyên môi trờng, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá,danh lam thắng cảnh là nghĩa vụ của mọi công dân và tổ chức Công ty lànhững nơi sản xuất kinh doanh có thể gây ô nhiễm môi trờng, vì vậy, trongquá trình hoạt động công ty phải có những biện pháp để bảo vệ tài nguyên,môi trờng xử lý chất thải công nghiệp, tránh ô nhiễm môi trờng, di tích lịch

Trang 29

sử văn hoá, danh lam thắng cảnh là những tài sản vô giá của dân tộc Công

ty phải có trách nhiệm bảo vệ, tôn tạo những tài sản đó

Công ty có nghĩa vụ cùng với địa phơng nơi mình đóng trụ sở thựchiện tốt các quy định của Nhà nớc về trật tự an toàn xã hội, an ninh, quốcphòng Vì vậy, tuân thủ những quy định của pháp luật về quốc phòng, anninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội là nghĩa vụ của mỗi công dân, mỗi tổchức

Ngoài các nghĩa vụ trên, công ty còn phải thực hiện các nghĩa vụkhác nh trích 5% lãi ròng hàng năm để lập quỹ dự trữ bắt buộc cho đến mứcbằng 10% vốn điều lệ công ty Quỹ dự trữ bắt buộc là khoản phụ trong vốncủa công ty để đảm bảo quyền lợi cho những ngời có quan hệ với công ty,công ty không đợc phép sử dụng quỹ này để chia lãi cho các thành viên.Quỹ dự trữ bắt buộc để trừ vào phần lỗ của công ty khi không còn mộtkhoản dự trữ nào khác Việc lập quỹ dự trữ bắt buộc là một nghĩa vụ củacông ty, do tính chịu TNHH của công ty có hạn chế đến việc đảm bảoquyền lợi, lợi ích của những ngời có quan hệ với công ty Việc lập quỹ củacông ty có ý nghĩa quan trọng đối với việc đảm bảo lợi ích của những ngời

có quan hệ với công ty nhất là khi công ty làm ăn thua lỗ

1.5 Quy chế thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

Thành viên một công ty là ngời đã đóng góp tài sản vào công ty và cóquyền sở hữu một phần tài sản của công ty tơng ứng với phần vốn góp đều

đợc gọi là thành viên công ty Thành viên công ty có thể là cá nhân, có thể

là tổ chức đảm bảo các tiêu chuẩn theo luật định Quy chế thành viên công

ty đợc tạo bởi những quy định về sự hình thành và chấm dứt t cách thànhviên; quyền và nghĩa vụ của thành viên

1.5.1 Xác lập và chấm dứt t cách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên.

1.5.1.1 Xác lập t cách thành viên của công ty.

Theo quy định của pháp luật, t cách thành viên công ty đợc xác lậptheo những cách sau:

Góp vốn vào công ty:

Góp vốn vào công ty là con đờng chủ yếu để trở thành thành viên củacông ty Việc góp vốn vào công ty của cá nhân, tổ chức đợc biểu hiện là sự

Trang 30

đầu t phần vốn của mình vào công ty để tăng vốn điều lệ của công ty Mộtngời sẽ có t cách thành viên công ty khi đã góp vốn của mình để thành lậpcông ty TNHH hai thành viên trở lên sau thời điểm đăng ký kinh doanh.

Dù ngời góp vốn dới bất kỳ hình thức nào: Tiền, hiện vật, quyền sở hữucông nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trở lên thì t cách thành viênchỉ hình thành khi họ đã đóng đủ số vốn của mình

Một ngời cũng sẽ có t cách thành viên nếu họ góp vốn vào công tyTNHH hai thành viên trở lên khi công ty kết nạp thêm thành viên mới đểtăng thêm vốn điều lệ Mọi thành viên đều có quyền quyết định việc tăngvốn điều lệ, vì vậy, việc kết nạp thành viên mới của công ty sẽ do hội nghịthành viên quyết định

Mua lại phần góp của thành viên công ty:

T cách thành viên công ty cũng đợc xác lập thông qua việc mua lạiphần vốn góp của thành viên công ty Việc chuyển nhợng phần vốn góp chongời khác có những quy định khác nhau tuỳ theo từng loại công ty Đối vớicông ty TNHH hai thành viên trở lên thì việc chuyển nhợng phần vốn gópcho ngời ngoài công ty bị hạn chế Thành viên công ty TNHH hai thànhviên trở lên chỉ đợc chuyển nhợng cho ngời không phải là thành viên nếucác thành viên còn lại của công ty không mua hoặc mua không hết(Điều 43Luật doanh nghiệp) Ngời mua lại phần vốn góp chỉ đợc coi là thành viêncông ty khi đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán giá trị phần vốn góp theo sựthoả thuận của hai bên

Hởng thừa kế mà ngời để lại di sản thừa kế là thành viên công ty:

T cách thành viên công ty có thể đợc hình thành thông qua việc họ

đ-ợc hởng thừa kế Thừa kế phần vốn góp của thành viên công ty TNHH haithành viên trở lên là thừa kế phần vốn của họ đã đợc quy định trong điều lệhoặc phải đợc sự đồng ý của hội đồng thành viên công ty

Trờng hợp thành viên công ty là ngời bị hạn chế hoặc bị mất năng lựchành vi dân sự thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty đợcthực hiện thông qua ngời giám hộ nếu đợc sự đồng ý của hội đồng thànhviên

Trường hợp thành viên công ty chết nếu điều lệ quy định hoặc đợc

sự đồng ý của hội đồng thành viên thì ngời đợc hởng thừa kế có thể trởthành thành viên của công ty Nếu nhiều ngời cùng đợc hởng thừa kế thì họ

Trang 31

có thể cử ngời đại diện tham gia là thành viên công ty, việc hởng lợi nhuận

do họ tự thoả thuận

Trờng hợp phần vốn của thành viên là cá nhân bị chết mà không cóngời thừa kế, ngời thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kếthì công ty phải nộp giá trị phần vốn đó vào ngân sách nhà nớc

1.5.1.2 Chấm dứt t cách thành viên.

Thông thờng t cách thành viên công ty có thể chấm dứt khi thànhviên nhợng lại phần vốn góp của mình cho ngời khác hay khi thành viên đóchết Ngoài ra, t cách thành viên cũng có thể đợc chấm dứt khi điều lệ quy

định nh trong các trờng hợp khai trừ thành viên, thu hồi t cách thành viên,hay khi họ tự nguyện xin rút khỏi công ty

Trong trờng hợp do cá nhân gặp nhiều khó khăn hoặc phản đối bằngvăn bản đối với quyết định của hội đồng thành viên các vấn đề: Sửa đối, bổsung các nội dung trong Điều lệ công ty có liên quan đến quyền và nghĩa

vụ của thành viên, quyền, nhiệm vụ của hội đồng thành viên; Tổ chức tạicông ty; Các trờng hợp khác quy định thì họ có thể chuyển nhợng phần vốngóp của mình cho ngời khác Giải pháp tốt nhất là xem các thành viên công

ty ai muốn mua lại phần vốn góp đó, nếu không thoả thuận đợc về giá trị thìcông ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trờng hoặcgiá đợc tính theo nguyên tắc quy định tại điều lệ công ty

Trờng hợp khi thành viên công ty chết có thể ngời hởng thừa kế sẽ làthành viên hoặc không thể là thành viên của công ty(vì t cách thành viêncủa ngời chết sẽ mất đi)

Trờng hợp chấm dứt t cách thành viên theo điều lệ quy định nh:

Thu hồi t cách thành viên T cách thành viên chỉ có thể bị thu hồi khithành viên đó vi phạm các nghĩa vụ đối với công ty Điều lệ công ty có quy

định các trờng hợp thành viên có thể bị thu hồi t cách thành viên và việc bồithờng hay không bồi hoàn

Khai trừ thành viên Điều lệ công ty quy định phải ghi rõ những điềukiện nào thì thành viên có thể bị khai trừ ra khỏi công ty Thông thờng việckhai trừ chỉ xảy ra khi có vi phạm về nhân cách của thành viên nghĩa là nếukhông khai trừ thành viên ra khỏi công ty sẽ gây ảnh hởng đến công ty làmcông ty không tiếp tục hoạt động đợc nữa Khi bị khai trừ, thành viên công

ty sẽ đợc một khoản bồi thờng bằng giá trị mà thành viên góp vốn

Ngày đăng: 25/08/2021, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17.Th.S. Nguyễn Thị Yến (2008), Những “hạt sạn” trong Luật Doanh nghiệp, Tạp chí luật học, Tr.36; Số 08/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hạt sạn
Tác giả: Th.S. Nguyễn Thị Yến
Năm: 2008
1. Bộ tư pháp, Viện khoa học pháp lý (2005), Từ điển Luật học, NXB Từ điển Bách khoa và NXB Tư pháp, Hà Nội Khác
2. Đại học Luật Hà Nội (2009), Giáo trình Luật Thương mại, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
3. Đại học Kinh tế quốc dân (2008), Giáo trình Luật Kinh tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam (1992, sđ 2001), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
5. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2008), Giáo trình Luật Kinh tế, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
6. Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (2008), Giáo trình Luật Doanh nghiệp, NXB Công an nhân dân, Hà Nội Khác
7. Luật Doanh nghiệp 2005( sđ, bs 2009), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
9. Luật Công ty 1990, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
10.Luật Doanh nghiệp 1999, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Khác
11.Luật Phá sản 2004, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
12.PGS.TS. Lê Hồng Hạnh (1997), Cấu trúc vốn của công ty, Đề tài cấp cơ sở Khác
13.PGS.TS. Nguyễn Viết Tý (2002), Phương hướng hoàn thiện pháp lý Luật kinh tế trong điều kiện co Bộ luật dân sự, Luận văn Tiến sỹ Khác
14.PGS.TS. Nguyễn Viết Tý (2007), Hai mươi năm phát triển của pháp luật kinh tế - nhìn dưới góc độ phương pháp luận, Tạp chí luật học, Tr.15; Số 01/2007 Khác
15.Th.S. Đồng Ngọc Ba (2005), Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn về các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam, Tạp chí luật học, Tr.12; Số 06/2005 Khác
16.Th.S. Nguyễn Như Hoa (2006), Vấn đề hoàn thiện địa vị pháp lý của công ty TNHH, Luận văn thạc sỹ Khác
18.Trần Thị Hương (2006), Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, Tạp chí kinh tế, Tr.22; Số 02/2006 Khác
19.T.S. Bùi Ngọc Cường (1995), Nội dung cơ bản và những điểm mới của Luật Doanh nghiệp, Tạp chí luật học, Tr.25; Số 04/1995 Khác
20.T.S. Đinh Văn Ân (2006), Phát triển các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế nhiều thành phần, Tạp chí Kinh tế, Tr.32; Số 57/2006 Khác
21.T.S. Lê Thị Châu (2000), Tư cách pháp lý của các chủ thể tham gia hoạt động trong công ty đối vốn ở nước ta,Tạp chí luật học, Tr.3; Số 01/2000 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w