1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu gom và vận chuyển rác thải tại xã hưng chính

39 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 197 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục hình Hình 1.1: Mô hình quản lý dân lậpHình 1.2: Mô hình quản lý rác thải thành phố Vinh Hình 3.3: Quy trình thu gom rác thải tại xã Hưng Chính Hình 3.4: Tuyến vận chuyển rác thả

Trang 1

MỤC LỤC Tr

ang

Mở đầu ……… ………… …3

Chương I: Tổng quan tài liệu ……… …….… 5

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt……… …… ….5

1.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt……… ….… 5

1.1.2 Đặc tính của rác thải sinh hoạt……… ….… 7

1.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt……… ………… 11

1.2 Đánh giá một số mô hình thu gom và vận chuyển rác thải đã có trên địa bàn tỉnh Nghệ An……… …………12

1.2.2.1 Mô hình quản lý nhà nước……….……… …….12

1.2.2.2 Mô hình quản lý dân lập ……… … 18

1.3 Lợi ích kinh tế, xã hội do mô hình thu gom và vận chuyển rác thải mang lại……… … 20

1.4 Tổng quan về xã Hưng Chính, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An………… …… 21

1.4.1 Điều kiện tự nhiên……… ….…… 21

1.4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội……… …….……22

Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu ……… …….25

2.1 Đối tượng nghiên cứu… ……… ……… 25

2.2 Nội dung nghiên cứu……… ……….25

2.3 Phương pháp nghiên cứu……… ………… 25

Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ……… …… 26

3.1 Hiện trạng hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt tại xã Hưng Chính, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An……… …… 26

Trang 2

3.1.2 Hiện trạng hoạt động thu gom và vận chuyển ……… … 273.1.2.1 Hoạt động thu gom……… ………… 273.1.2.2 Hoạt động vận chuyển……… ………… 313.1.3 Các ảnh hưởng của hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải đến môitrường……… … 313.1.4 Những vấn đề khó khăn, tồn tại trong hoạt động thu gom và vận chuyển rácthải……… 353.1.5 Hiện trạng xử lý rác thải sinh hoạt……….….363.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu gom, vận chuyểnrác thải sinh hoạt tại xã Hưng Chính, Huyện Hưng Nguyên, Tỉnh NghệAn……… ……….363.2.1 Các biện pháp nhằm nâng cao ý thức người dân và xã hội……

………36

3.2.1.1 Hình thức tuyên truyền……….…363.2.1.2 Xây dựng các mô hình hợp tác hoá trong khâu thu gom và vận chuyển rácthải……… 373.2.2 Xây dựng hệ thống đồng bộ trong hoạt động quản lý, thu gom và vận chuyểnrác thải……….……….373.2.3 Tăng cường sử dụng các biện pháp về chính sách và kinh tế………… …38

Kết luận và kiến nghị ……….………41

Trang 3

Danh mục các chữ viết tắt

1 TP Vinh: Thành Phố Vinh

2 MTĐT: Môi trường đô thị

3 Sở TN & MT: Sở Tài nguyên và môi trường

4 Sở TC: Sở Tài Chính

5 Sở GTVT: Sở Giao Thông Vận Tải

6 Sở KH – ĐT: Sở Kế Hoạch – Đầu Tư

7 QL: Quản Lý

8.QĐ: Quyết Định

9 UBND: Ủy Ban Nhân Dân

10 RTSH: Rác thải sinh hoạt

11 CTSH: Chất thải sinh hoạt

12 CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

13 TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

Danh mục bảng Bảng 3.1: Thành phần rác thải xã Hưng Chính

Bảng 3.2: Thống kê công cụ, dụng cụ trong khâu thu gom

Bảng 3.3: Thống kê số lượng xe hiện có của Công ty Môi trường đô thị

Bảng 3.4: Thành phần khí thải khi đốt 1kg nhiên liệu

Bảng 3.5: Lượng khí thải của xe chở rác

Trang 4

Danh mục hình Hình 1.1: Mô hình quản lý dân lập

Hình 1.2: Mô hình quản lý rác thải thành phố Vinh

Hình 3.3: Quy trình thu gom rác thải tại xã Hưng Chính

Hình 3.4: Tuyến vận chuyển rác thải tại xã Hưng Chính

Hình 3.5: Tổng hợp các tác động trong quá trình thu gom, vận chuyển

rác thải sinh hoạt

Trang 5

MỞ ĐẨU

Giải quyết hài hoà vấn đề môi trường để phát triển bền vững đang là vấn đềnóng bỏng của các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam nói chung và ở môi trườngtrên địa bàn Nghệ An nói riêng đang bị ô nhiễm và suy thoái nghiêm trọng Ngoài ônhiễm do hoạt động công nghiệp, nông - lâm - ngư nghiệp thì ô nhiễm do chất thảisinh hoạt đang có xu hướng gia tăng và đang là vấn đề nan giải không những ởthành phố mà còn ở các vùng nông thôn Nằm trong thực trạng chung đó, hiện nay

xã Hưng Chính đã bị ô nhiễm môi trường đến mức báo động do ý thức của một bộphận người dân chưa thực sự quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường, tình trạngrác thải vứt bừa bãi, cống rãnh thoát nước bị tù đọng… Dân cư chủ yếu là côngthương, một phần nhỏ làm nông nghiệp nên các loại bao bì, và lượng rác thải khácđược thải rất lớn Tình trạng nhiễm bệnh lao, ung thư máu, ung thư phổi cũng xuấthiện Trước những vấn đề bức bách này xã Hưng Chính đã xây dựng mô hình phụ

nữ tự nguyện thu gom, vận chuyển rác thải Mô hình nhận được sự quan tâm, ủng

hộ, tạo điều kiện của các cấp Uỷ Đảng, chính quyền và các ban nghành liên quan,cho nên mô hình được duy trì và hoạt động có hiệu quả thiết thực về các mặt:

- Về nhận thức, ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường trong các tổ chức,ban, nghành cũng như các tầng lớp phụ nữ, cộng đồng dân cư phần lớn được nângcao và chuyển biến mạnh mẽ

- Môi trường địa phương được trong sạch, lành mạnh hơn, làm cho cảnhquan môi trường luôn sạch đẹp

- Tạo thêm việc làm cho số chị em phụ nữ trong lúc nông nhàn, khó khăn vềviệc làm, thu nhập và số người mắc bệnh ngày càng giảm xuống

Tuy nhiên, trong công tác quản lý, thu gom và vận chuyển rác thải trên địabàn xã còn rất nhiều vấn đề chưa được giải quyết nên hiệu quả đạt được chưa cao

Do đó, em đã chọn đề tài “ Hiện trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác thu gom và vận chuyển rác thải tại xã Hưng Chính, TP Vinh, tỉnh Nghệ An” với các mục tiêu: Bằng những số liệu được nghiên cứu sẽ đưa ra

những đánh giá về hiệu quả của công tác thu gom, vận chuyển và quản lý rác thảisinh hoạt trên địa bàn xã; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tiễn địaphương, là cơ sở khoa học cho cơ quan quản lý

Trang 6

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về rác thải sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm rác thải sinh hoạt (RTSH)

Hiện nay đang có rất nhiều ý kiến khác nhau về RTSH, sau đây là một sốkhái niệm:

Rác thải là một thuật ngữ dùng để chỉ các chất thải thông thường ở dạng rắnđược phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất và hoạt động khác của conngười[1]

Trong quá trình sinh hoạt của con người, một bộ phận vật chất không cònhoặc không có giá trị sử dụng nữa gọi là RTSH[3]

Rác (còn gọi là chất thải rắn) là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống,sinh hoạt, hoạt động sản xuất của con người và động vật[2]

Qua đó, ta thấy chất thải sinh hoạt (CTSH) được dùng để chỉ tất cả các loạichất thải từ hoạt động của con người hằng ngày trong cuộc sống, như rác quét nhà,

đồ gỗ cũ hay các phương tiện đi lại bị thay thế Vậy để phân biệt rác thải và chấtthải nói chung thì ta phải dựa vào nguồn gốc tạo ra chúng[3]

Chất thải sinh ra từ hoạt động công nghiệp gọi là chất thải công nghiệp.Chất thải được thải ra từ quá trình sinh hoạt của con người được gọi là rácthải

Chất thải phát sinh ra từ hoạt động sản xuất nông nghiệp được gọi là chấtthải nông nghiệp

Chất thải phát sinh từ hoạt động dịch vụ gọi là chất thải dịch vụ

Cần chú ý rằng trong nhiều trường hợp chất thải dịch vụ là rác thải

Tuy nhiên các khái niệm trên chỉ đúng trên quan điểm tĩnh, còn quan điểmđộng thì sao? Để giải thích rõ vấn đề này ta xem xét một ví dụ sau: Khi để một túilẫn lộn giữa các thành phần hữu cơ, chai lọ, gỗ thì đó là rác thải Nhưng khi để riêng

Trang 7

biệt từng loại đó vào mỗi túi khác nhau thì đó chưa hẳn đó là rác thải mà có thể lànguyên liệu đầu vào của quá trình sản xuất Vậy từ chỗ ta phải chi phí cho vệ sinhmôi trường thì ta lại thu được lợi ích từ việc bán các nguyên liệu[3].

Vậy, ta thấy quan điểm động có tính lịch sử thì rác thải còn bị hạn chế bởinhiều yếu tố quản lý quan điểm này hoàn toàn phù hợp với quan điểm phát triểnbền vững và sự khan hiếm tài nguyên[3]

Xét về mặt môi trường, người ta quan tâm chủ yếu vào nguồn gốc chất thảigây ra ô nhiễm môi trường và cách thức gây ô nhiễm của chất thải đó Đặc biệtngười ta quan tâm đến các chất thải gây ra hậu quả lâu dài hoặc các chất thải phảimất một thời gian dài sau khi thải mới gây ô nhiễm Vấn đề ô nhiễm môi trường bởicác chất thải sinh hoạt đã có từ thời tiền sử, nó là nguồn gốc của các dịch bệnh từtrước đến nay trên thế giới[3]

1.1.2 Đặc tính của rác thải sinh hoạt

RTSSH là một bộ phận của chất thải nói chung nên nó có đầy đủ các đặc tínhcủa chất thải:

Đặc tính lý học, hoá học, sinh học:

CTSH tồn tại ở mọi dạng vật chất như rắn, lỏng, khí và ta có thể xác địnhkhối lượng, thể tích rõ ràng Một số chất thải tồn tại dưới dạng khó xác định nhưnhiệt, phóng xạ, bức xạ Dù tồn tại dưới dạng nào thì tác động gây ô nhiễm củachất thải là do các thuộc tính về lý học, hoá học, sinh học của chúng Trong đó,thuộc tính hoá học là quan trọng nhất Bởi vì trong những điều kiện nhất định cácchất hoá học có thể phản ứng với nhau hoặc tự chuyển đổi sang dạng khác để tạo rachất mới và dĩ nhiên là có thể hình thành những chất gây ô nhiễm Nghiêm trọnghơn có thể gây ra hiện tượng cộng hưởng ô nhiễm sẽ là rất nguy hiểm[3]

Đặc tính tích luỹ dần:

Nguyên nhân là do các hoá chất bền vững và sự bảo tồn vật chất nên từ mộtlượng nhỏ vô hại qua thời gian nó tích luỹ thành lượng đủ lớn gây tác hại nguyhiểm Ví dụ như các kim loại nặng As, Hg, Zn chúng có thuộc tính tích luỹ nênban đầu với một lượng nhỏ ảnh hưởng không đáng kể, qua thời gian chúng tích luỹdần trong cơ thể sống[3]

Trang 8

Dần dần do đặc tính khó phân huỷ nên nó tích luỹ nhiều dần và đã ảnhhưởng rất nhiều đến cơ thể sống Chẳng hạn như việc áp dụng rộng rãi thuốc trừ cỏvới tỉ lệ ít đã mang lại hiệu quả đáng kể trong sản xuất nông nghiệp Nhưng nếuthường xuyên sử dụng loại thuốc này với hàm lượng cao, không có sự kiểm soát sẽlàm ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng con người[3].

Đặc tính sinh lý:

Một số chất thải rắn, lỏng và khí còn có đặc tính sinh học nên thông qua cácquá trình biến đổi sinh học trong các cơ thể sống hoặc trên các chất thải khác màbiến đổi thành các sản phẩm tạo ra các ổ dịch bệnh, nhất là các vùng có điều kiệnkhí hậu nhiệt đới ẩm thích hợp[3]

1.1.3 Tác động của rác thải sinh hoạt

RTSH là nguồn gây ô nhiễm toàn diện đối với môi trường sống: không khí,nước, đất

- Gây hại cho sức khoẻ: RTSH có thành phần hữu cơ cao, là môi trường tốt cho cácvectơ gây bệnh như ruồi, muỗi, gián, chuột, chó, mèo Qua các trung gian truyềnnhiễm, bệnh có thể phát triển thành dịch RTSH gây ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhoẻ người dân và công nhân vệ sinh[2]

- Gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch, sông hồ làm chonguồn nước mặt bị ô nhiễm bởi chúng Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưuthông của nước Rác thải nhỏ, nhẹ lơ lững lam đục nguồn nước Rác kích thước lớn

và nhẹ như giấy vụn, túi nilông nổi lên trên bề mặt nước làm giảm bề mặt trao đổiôxy của nước với không khí, làm mất mỹ quan thành phố Chất hữu cơ trong rácthải bị phân huỷ nhanh tạo các sản phẩm trung gian và sản phẩm bốc mùi hôithối[2]

+ Nước rò rỉ hình thành trong các hố chôn lấp do nước đi vào hố chôn từ phía trên(nước mưa thấm xuống) hay độ ẩm của rác, độ ẩm của vật liệu phủ, nước thấm từđất vào hố chôn Nước rác từ các trạm trung chuyển và nước rò rỉ trong hố chôn lấprác có hàm lượng chất hữu cơ và chất dinh dưỡng rất cao: Chỉ tiêu COD từ 7.000 ÷45.000 mg/l, gấp 140 ÷ 900 lần so với tiêu chuẩn cho phép (TCCP) Chỉ tiêu BOD5

từ 5.000 ÷ 30.000 mg/l, gấp 250 ÷ 1.500 lần so với TCCP Hàm lượng Phốtpho tổng

Trang 9

số từ 5 ÷ 100mg/l, gấp 1,25 ÷ 25 lần so với TCCP, hàm lượng NH4 từ 2.000 ÷9.000mg/l, gấp 2.000 ÷ 9.000 lần so với TCCP Ngoài ra, nó còn có nhiều loại vitrùng nếu không được thu gom xử lí triệt để thì sẽ thấm vào đất gây ô nhiễm tầngnước ngầm hay chảy vào các dòng sông, hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt sinh hoạtcủa các hộ dân[2].

+ Gây ô nhiễm không khí:

- Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễmkhông khí[2]

- Rác có thành phần dễ phân huỷ sinh học, cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và

độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn chúng bị phân huỷ hiếu khí và kị khí sinh cáckhí độc hại và có mùi hôi khó chịu gồm CO2, CO, CH4, H2S, NH3 ngay từ khâu thugom, vận chuyển đến chôn lấp Khí mêtan có khả năng gây cháy nổ, nên rác cũngnguồn sinh chất thải thứ cấp nguy hại[2]

- Gây ô nhiễm đất:

Nước rò rỉ từ bãi rác mang nhiều chất gây ô nhiễm và độc hại khi khôngđược kiểm soát an toàn, thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loạinặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và sinh vật trong đất[2]

1.2 Đánh giá một số mô hình thu gom và vận chuyển rác thải đã có trên địa bàn tỉnh Nghệ An

1.2.1 Mô hình quản lí nhà nước:

Trang 10

( Nguồn: Sở Tài nguyên và môi trường Nghệ An)

Hình 1.2: Mô hình quản lý rác thải thành phố Vinh

Ở Việt Nam mô hình quản lý nhà nước được áp dụng phổ biến nhất, hoạtđộng dưới dạng các doanh nghiệp công ích, chịu sự quản lý của các sở, ban nghành,UBND địa phương Hoạt động với mục đích là đạt hiệu quả xã hội trong việc thugom và vận chuyển rác thải

Cộng đồng dân cư, tổ dân

phố

Trang 11

- Sở Tài nguyên và môi trường thường là sở chủ quản: với nhiệm vụ xây dựng vàtriển khai các chương trình kế hoạch, chính sách cho hoạt động thu gom, vậnchuyển

- UBND tỉnh ban hành các văn bản pháp quy, đầu tư thiết bị công nghệ

+ Hướng dẫn kỹ thuật, đào tạo

+ Xây dựng mức đơn giá và tiêu chuẩn kỹ thuật của công tác thu gom, vận chuyển,trình cơ quan hữu quan phê chuẩn thực hiện

- Các xí nghiệp thành viên MTĐT: Với nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý

* Ưu điểm của mô hình:

- Các quy định, chính sách của nhà nước được phổ biến kịp thời do có sự quản lýthống nhất từ trên xuống

- Có sự phối hợp chặt chẽ và khá đồng bộ giữa khâu thu gom và vận chuyển, giữacác đơn vị thu gom và các đơn vị vận chuyển và xử lý

- Có sự quản lý thống nhất chặt chẽ từ trên xuống Mọi hoạt động trong quy trìnhđều được thực hiện theo quy định của UBND địa phương, của nhà nước

- Hạn chế được các biến cố bất thường xảy ra như sự tồn đọng, những sự cố vềnhân sự và phương tiện thu gom Trong hoạt động nếu một đơn vị, xí nghiệp gặp sự

cố thì có thể huy động sự tương trợ của các đơn vị khác

- Việc sửa chữa, bảo dưỡng được đảm bảo bởi các xí nghiệp thành viên do đó mức

độ an toàn cho người lao động cao hơn nhiều

* Nhược điểm của mô hình:

Trang 12

- Mô hình quản lý cồng kềnh với sự chồng chéo của các cơ quan chủ quản, các cơquan liên nghành cho nên mọi phương án đưa ra dù có tính khả thi thì sau một thờigian dài mới được thực hiện, gây nên sự chậm trễ.

- Hạn chế tính tích cực trong cạnh tranh vì mô hình này hoạt động mang tính độcquyền

- Nhiều hoạt động mang tính hình thức

- Vì là doanh nghiệp công ích nên không tránh khỏi sự ỷ lại, trông chờ vào ngânsách địa phương, ngân sách nhà nước

- Ngân sách địa phương, ngân sách nhà nước sẽ phải đầu tư khá lớn vào khâu thiết

bị, phương tiện cho hoạt động Đây là một khó khăn lớn vì hiện nay đất nước đangcần nguồn đầu tư cho các lĩnh vực khác

1.2.2 Mô hình quản lý dân lập (hay mô hình quản lý tư nhân):

Mô hình này được thực hiện trên hạch toán kinh doanh độc lập với mục tiêu

là đạt được lợi ích trong hoạt động thu gom và vận chuyển RTSH Tuy nhiên, cầnphải giám sát kết quả đạt được trong thu gom và vận chuyển rác thải của các đơn vịđó

Vậy những đơn vị như thế nào thì được gọi là dân lập? Đó là tổ thu gom rácdân lập, hợp tác xã thu gom vận chuyển

Trang 13

( Nguồn: Báo cáo công tác vệ sinh môi trường TP Vinh)

Hình 1.1: Mô hình quản lý dân lập

Để xem mô hình hoạt động có phù hợp với địa phương hay không thì ta cầnphân tích xem ưu điểm và nhược điểm của mô hình

*Ưu điểm của mô hình:

- Huy động được nguồn vốn đóng góp trong dân và tạo việc làm cho người dânđịa phương Dần dần tiến tới xoá bỏ bao cấp trong khâu thu gom, vận chuyển bởingân sách nhà nước, ngân sách địa phương Với phương châm “người hưởng dịch

vụ phải trả chi phí cho người cung cấp” sẽ giảm bớt được ngân sách nhà nước, địaphương đầu tư vào lĩnh vực môi trường, để sử dụng nguồn vốn này đầu tư vào cáchoạt động cấp thiết khác Người sử dụng dịch vụ ngày càng đòi hỏi người cung cấpcần phải cung cấp với chất lượng tốt hơn, đa dạng hơn Do vậy, chất lượng môitrường sẽ được cải thiện hơn

- Tăng tỷ lệ thu gom rác thải trong các ngõ, xóm, hạn chế tình trạng mất vệ sinhtrong các khu dân cư, hạn chế được việc người dân xả rác xuống sông, ao, hồ

Trang 14

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân địa phương tạo điều kiện đểngười dân thực sự làm chủ và có trách nhiệm đối với môi trường sống của mình.

- Do huy động được nguồn vốn từ dân nên nhà nước không phải bỏ kinh phí banđầu mua sắm thiết bị thu gom, vận chuyển

- Thực hiện được nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền – PPP ( Polluter Paysprinciple ) trong thu gom, vận chuyển tức lấy thu bù chi các chi phí của hoạt động

- Giảm bớt được chi phí quản lý bởi quản lý dân lập có bộ máy quản lý tinh gọn,giảm bớt được chi phí quản lý trung gian Điều này phù hợp với chính sách tinhgiảm biên chế của nhà nước

- Phát huy được tính cạnh tranh tích cực trong cơ chế thị trường

* Nhược điểm của mô hình:

- Vì lợi nhuận nên thường không thực hiện đầy đủ các quy trình thu gom, vậnchuyển: như cắt bớt công đoạn, các xe chở quá tải, mua xe cũ có chất lượng thấpkhông đảm bảo an toàn giao thông

- Nếu quản lý thiếu chặt chẽ và kết hợp không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lộnxộn trong khâu thu gom, vận chuyển: như thu không đúng giờ, tập kết không đúngđiểm, để rác tồn đọng qua ngày

- Cần phải có những quy định bắt buộc các tổ chức và cá nhân đảm bảo công tácthu gom, vận chuyển rác thải trong những dịp lễ, tết, những ngày mưa bão, đảm bảochống các hiện tượng để rác tồn đọng qua ngày, bốc mùi hôi thối, tạo môi trườngcho dịch bệnh lây lan

- Không phổ biến kịp thời được các quy định của nhà nước, của nghành cho đốitượng lao động

- Khâu quản lý tài chính dễ sai sót

Những mô hình điển hình:

=> Mô hình xã Hưng Chính, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

Thực hiện chỉ thị 36/TW ngày 25/6/1998 và Nghị Định số 41 năm 2004 của

Bộ chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì CNH – HĐHđất nước Chỉ thị số 43/ CT UB ngày 25/12/1996 của UBND tỉnh Nghệ An về

“Tăng cưòng công tác quản lý nhà nước trong về bảo vệ môi trường” Quyết định số

Trang 15

74/2007/ QĐ UBND của UBND tỉnh Nghệ An về “Quyết định ban hành và chươngtrình số 02 CTr/TU ngày 03/11/1998 của Tỉnh Uỷ Nghệ An về chương trình thựchiên chỉ thị 36 CT/TW của Bộ chính trị” Bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn củađất nước, của nhân loại, là nhiệm vụ đã có tính xã hội sâu sắc.

Đảng và nhà nước ta đã có chủ trương, biện pháp giải quyết các vấn đề môitrường Hoạt động bảo vệ môi trường ở các địa phương trong cả nước bước đầu đãđạt được những kết quả khởi sắc

Trước những vấn đề môi trường gây bức xúc, lo lắng và ảnh hưởng đến cộngđồng dân cư Hội liên hiệp phụ nữ xã Hưng Chính đã xây dựng mô hình phụ nữ tựnguyện quản lý, thu gom và vận chuyển rác thải bảo vệ môi trường tại xã HưngChính Nơi đây cũng là cửa ngõ phía Tây Nam của thành phố Vinh cách trung tâmthành phố 1,5 km

Phân cấp quản lý:

Lãnh đạo xã, xóm đã trực tiếp khảo sát và chọn địa điểm tập trung rác thải làtại gần sân bóng xã, sát đường quốc lộ 46 Vì rác được chuyên chở ra bãi rác ĐôngVinh hằng ngày nên không gây ảnh hưởng tới sức khoẻ người dân Mục tiêu đặt racủa dự án là:

- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, học tập nâng cao kiến thức về luật bảo vệ môitrường, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, nhà nước về công tăng cường công tácbảo vệ môi trường trong thời kì CNH - HĐH đất nước cho toàn thể cán bộ, hộiviên hội phụ nữ xã nói riêng cũng như nhân dân trong toàn xã nói chung

- Xây dựng mô hình phụ nữ tự nguyện thu gom, quản lý, vận chuyển ở xã gồm có

16 thành viên

- Hình thức thu gom: hằng ngày tại các khu dân cư thu gom và vận chuyển ra bãitập kết

Phương thức hoạt động kinh doanh:

Lấy thu bù đắp chi phí sản xuất và có lợi nhuận

Các nguồn thu gồm:

- Hỗ trợ từ sở Tài nguyên và môi trường

Trang 16

- Thu từ xử phạt vệ sinh môi trường

Ngoài xã Hưng Chính, hiện nay trên địa bàn thành phố Vinh tất cả các phường xãđều đã xây dựng mô hình này

=> Mô hình Phường Quang Trung, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

Phường Quang Trung là phường nằm giữa thành phố Vinh, song mấy nămgần đây trình độ dân trí mới được cải thiện, có đến 60% dân cư là công nhân laođộng phổ thông Thu nhập bình quân đầu người còn thấp là315.000đồng/người/tháng[4]

Việc không đủ điều kiện xây dựng các công trình vệ sinh đúng quy định nêndân vẫn tuỳ tiện thải chất thải ra đường giao thông và các công trình công cộng

Trước tình hình đó, vào năm 2002, Ban cán sự, Ban chi uỷ được sự chỉ đạocủa Đảng Uỷ, UBND phường và đặc biệt sự giúp đỡ của sở Tài nguyên và môitrường (lúc này đang là Sở Khoa học công nghệ và môi trường) tỉnh, cho thực hiện

đề án “Hỗ trợ cải tạo điều kiện vệ sinh môi trường khu dân cư” nhằm tạo điều kiệncho cộng đồng dân cư trong phường có môi trường sống trong lành hơn[4]

* Những kết quả đạt được:

- Đã tổ chức giải toả được các tụ điểm rác gây ô nhiễm môi trường

- Khảo sát, thiết kế và xây dựng 3 đoạn mương thoát nước bẩn trong khối

- Tổ chức tập huấn các văn bản pháp luật và các kiến thức về bảo vệ môi trường

- Huy động thanh thiếu niên tổng vệ sinh thôn xóm mỗi tuần một lần vào sáng chủnhật

- Lúc mới thành lập mỗi ngày đã giải quyết được 15 tấn rác thải tồn đọng từ trướcđó[4]

Trang 17

- Mô hình 100% vốn nước ngoài

- Mô hình liên kết liên doanh

1.3 Lợi ích kinh tế, xã hội do mô hình thu gom và vận chuyển rác thải mang lại

Hoạt động thu gom vận chuyển rác thải đã mang lại những lợi ích lớn, khôngchỉ về mặt môi trường mà còn cả về kinh tế và xã hội

- Doanh thu từ việc thu phí môi trường

- Lợi ích trong việc thu gom phế liệu Nó vừa làm giảm một phần khối lượng ráccần vận chuyển vừa mang lại thu nhập cho người thu gom rác

- Lợi ích tiềm năng từ việc thu khí gas Nếu lượng rác thu gom được chôn đúngquy trình sẽ thu về một lượng khí Gas rất lớn[5]

- Lợi ích từ việc tiết kiệm tài nguyên Lượng phế liệu được thu gom sẽ là nguyênliệu đầu vào cho các nghành tái chế rác thải Đồng nghĩa với nó là chúng ta đã tiếtkiệm được một lượng tài nguyên thiên nhiên khá lớn từ việc khai thác mỏ[5]

- Giảm bớt được tỷ lệ người mắc các căn bệnh ung thư và các căn bệnh khác do ônhiễm môi trường[5]

1.4 Tổng quan về xã Hưng Chính, TP Vinh, tỉnh Nghệ An

1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Xã Hưng Chính là một xã nằm về cuối phía Tây Nam TP Vinh, tỉnh Ngệ An

Xã Hưng Chính cách trung tâm thành phố Vinh 1,5 km, với tổng diện tích đất là454,79 ha Trung tâm xã nằm cạnh đường Quốc lộ 46, là tuyến giao thông huyếtmạch Với vị trí như trên xã Hưng Chính có rất nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển về các mặt kinh tế và xã hội

Hưng Chính có ranh giới hành chính chung các xã như sau:

Phía Bắc giáp xã Hưng Tây của huyện Hưng Nguyên

Phía Nam giáp xã Hưng Mỹ của huyện Hưng Nguyên

Phía Đông giáp phường Đông Vĩnh của TP Vinh

Trang 18

Phía Tây giáp với thị trấn huyện Hưng Nguyên

Khí hậu, thời tiết xã Hưng Chính mang đặc trưng chung của khí hậu Nghệ

An và Bắc Trung Bộ Trong năm có hai mùa rõ rệt:

Mùa nóng từ tháng 3 đến tháng 10, tháng nóng nhất là vào tháng 7 với nhiệt

độ cao tuyệt đối là 400c Thời kỳ đầu là gió Tây Nam gây nắng nóng, nhiệt độ trungbình là 23,6o C

Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc mang giólạnh gây mưa dầm gió rét, trời âm u Nhiệt độ bình quân là 19 độ C, nhiệt độ thấptuyệt đối là 5,7o C

Số giờ nắng trong năm trung bình là 1637 giờ, bức xạ mặt trời là 74,6 KcaL/

Cm2

Lượng mưa trung bình hằng năm từ 1587mm Trong năm lượng mưa phân

bố không đều, chủ yếu tập trung vào tháng 3 và các tháng 8, 9, 10 Lượng mưa thấpnhất vào tháng 1 đến tháng 3 chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm

Chế độ gió: Có hai hướng gió thịnh hành

Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, gió về thườngmang theo giá rét

Gió Phơn Tây Nam (gió lào) thổi từ tháng tư đến tháng 9, có năm gây khôhạn kéo dài

Độ ẩm trung bình 86% cao nhất là 90% từ tháng 12 đến tháng 2, thấp nhất là70% từ tháng 6 đến tháng 10 Lượng bốc hơi bình quân/năm là 943 mm, lượng bốchơi trung bình của các tháng nóng là 140 mm (tháng 5 đến tháng 9), lượng bốc hơitrung bình của những tháng mưa là 61 mm (tháng 9 đến tháng 11)

Đặc trưng của khí hậu Hưng Chính là: Biên độ nhiệt giữa các tháng trongnăm lớn, chế độ mưa tập trung trùng vào mùa bão, mùa nắng nóng có gió Phơn TâyNam khô nóng, mùa lạnh có gió mùa Đông Bắc giá hanh biểu hiện rõ bản chất nóng

ẩm của khí hậu nhiệt đới gió mùa, tiềm năng nhiệt lượng phong phú có tác dụng đếnquá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, vật nuôi Song đó là nguyên nhânchính gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống dân sinh Với đặc điểm khíhậu và thời tiết nêu trên, cần bố trí tập đoàn cây trồng, cơ cấu thời vụ thích hợp, nétránh các yếu tố bất thuận

Trang 19

Xã Hưng Chính là một vùng khá cao so với TP Vinh và huyện Hưng Nguyênnên ít phải chịu sự ngập úng Địa hình xã Hưng Chính nghiêng dần từ Bắc xuốngNam, dọc theo hai bên kênh nhà Lê, kết hợp với mạng lưới giao thông, thủy lợiphân cách đồng ruộng thành nhiều vùng.

1.4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

Đội ngũ lao động qua đào tạo chưa nhiều, trình độ dân trí không đồng đều

Tỷ lệ tăng dân số thời gian qua có giảm, tỷ lệ tăng dân số năm 2006 là 1%

Thu nhập bình quân đầu người năm 2006 là 7,125 triệu đồng/năm Đời sốngvật chất của người dân ngày càng được nâng cao Mức sống hộ gia đình tăng lên vàđạt tỷ lệ như sau:

Năm 2009 có 2278 hộ

Trong đó: Số hộ giàu: 2,5%

Số hộ khá: 50%

Số hộ trung bình: 42,5%

Ngày đăng: 01/09/2021, 00:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w