1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát

64 383 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 532,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trangg Lời cảm ơn 1 Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tiền mặt tại Công ty … 9 1. Cơ sở lý luận 9 1.1. Lịch sử hình thành 9 1.2. Bộ máy tổ chức của công ty 10 1.2.1. Tổ chức bộ máy công ty 10 1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ 10 1.3. Tổ chức công tác kế toán tại công ty 12 1.3.1. Cơ cấu bộ máy kế toán 1.4. Phòng hành chính, nhân sự 12 13 1.5. Tổ chức công tác kế toán 14 1.6. Kế toán tổng hợp 18 1.6.1. Tài khoảng sử dụng 18 1.6.2. Phương pháp hạch toán 22 1.6.3 Sổ sách sử dụng 26 1.7. Kế toán chi tiết 26 1.7.1. Hạch toán kế toán 27 Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền mặt tại công ty… 28 2. Những vấn đề chung 2.1. Khái niệm tiền 2.2. Nguyên tắc kế toán tiền 28 28 28 2.3. Kế toán tiền mặt “ Tài khoảng 111” 29 2.3.1. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoảng 111 tiền mặt 29 2.3.2. Phương pháp kế toán, một số giao dịch kinh tế chủ yếu 30 2.3.3. Chứng từ sử dụng 37 2.3.4. Sổ sách sử dụng 37 2.3.5. Luân chuyển chứng từ 37 2.3.6. Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 38 2.3.6.1. Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty 38 2.3.6.2. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 38 2.3.7. Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt 38 2.3.7.1. Đối với phiếu thu 38 2.3.7.2. Đối với phiếu chi 40 Chương 3: Nhận xét, kiến nghị 3.1. Nhận xét 3.2. Kiến nghị 3.3. Kết luận về công tác kế toán tại doanh nghiệp 3.3.1. Thuận lợi 3.3.2. Hạn chế 3.4. Các giải pháp khắc phục hạn chế Chương 4: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên kế toán 4.1. Đối tượng phỏng vấn 1: Kế toán trưởng 4.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn 4.1.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí 4.1.3. Thuận lợi trong công việc 4.1.4. Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn 4.1.5. Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp 4.1.6. Nguyện vọng nghề nghiệp kế toán 4.2. Đối tượng phỏng vấn 2: Kế toán tổng hợp 4.2.1. Chi tiết công việc người được phỏng vấn 4.2.2. Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí 4.2.3. Thuận lợi trong công việc 4.2.4. Điều tâm đắc của lãnh đạo được phỏng vấn 4.2.5. Lời khuyên về nghành kế toán Chương 5: Bài tập tình huống chuyên nghành Kết luận Danh sách các bảng biểu Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý 10 Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán 12 Sơ đồ 1.3. Hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái 14 Sơ đồ 1.4. Luân chuyển chứng từ theo hình thức KT trên máy 15 Sơ đồ 1.5. Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 17 Sơ đồ 1.6. Thu tiền mặt 20 Sơ đồ 1.7. Chi tiền mặt 21 Sơ đồ 1.8. Tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi TM 25 Sơ đồ 2.1. Mô hình hóa hoạt động thu tiền tại công ty 39 Sơ đồ 2.2. Mô hình hóa hoạt động chi tiên 41 Phụ lục Phụ lục số 1 47 Phụ lục số 2 48 Phụ lục số 3 50 Phụ lục số 4 51 Phụ lục số 5 52 Phụ lục số 6 53 Phụ lục số 7 54 Phụ lục số 8 55 45 45 45 45 45 45 45 56 56 56 57 57 57 58 58 58 58 59 59 59 60 61 64

Trang 1

LỜI CÁM ƠN!

  

Trải qua thời gian học tập tại trường Đại học Bình Dương – Phân hiệu Cà Mau

đã giúp em có được những kiến thức cơ bản, đồng thời kết hợp giữa lý thuyết và thực

tế tại đơn vị thực tập, giúp em rút ra được những bài học kinh nghiệm vô cùng quý giáđối với một người làm công tác kế toán trong tương lai

Có được điều đó trước hết em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô, các anh,chị trong Công ty TNHH SX TM DV Tấn Phát đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em đểđược hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này

Em xin chân thành cám ơn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên chuyên đề: “Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty TNHH Sản Xuất Thương

Mại Dịch Vụ Tấn Phát” Do Nguyễn Thị Thanh Thúy thực hiện.

Đánh giá chung:

Chuyên đề đạt điểm:

Ngày…… tháng…… năm 2015 Đơn vị thực tập

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Tên chuyên đề: “Kế Toán Tiền Mặt Tại Công Ty TNHH Sản Xuất

Thương Mại Dịch Vụ Tấn Phát” Do Nguyễn Thị Thanh Thúy thực hiện.

Đánh giá chung:

Chuyên đề đạt điểm:

Ngày…… tháng…… năm 2015 Giảng viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang g

1.3 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 12

1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán

1.4 Phòng hành chính, nhân sự

12 13

2.1 Khái niệm tiền

2.2 Nguyên tắc kế toán tiền

28 28 28

2.3 Kế toán tiền mặt “ Tài khoảng 111” 29

2.3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoảng 111- tiền mặt 29

2.3.2 Phương pháp kế toán, một số giao dịch kinh tế chủ yếu 30

2.3.6 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 38

2.3.6.1 Chứng từ kế toán được sử dụng tại công ty 38

2.3.6.2 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 38

2.3.7 Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt 38

Trang 6

Chương 4: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo, chuyên viên kế toán

4.1 Đối tượng phỏng vấn 1: Kế toán trưởng

4.1.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn

4.1.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí

4.1.3 Thuận lợi trong công việc

4.1.4 Điều tâm đắc của chuyên gia được phỏng vấn

4.1.5 Lời khuyên cho sinh viên sắp tốt nghiệp

4.1.6 Nguyện vọng nghề nghiệp kế toán

4.2 Đối tượng phỏng vấn 2: Kế toán tổng hợp

4.2.1 Chi tiết công việc người được phỏng vấn

4.2.2 Kiến thức kỹ năng cần thiết tại vị trí

4.2.3 Thuận lợi trong công việc

4.2.4 Điều tâm đắc của lãnh đạo được phỏng vấn

4.2.5 Lời khuyên về nghành kế toán

Chương 5: Bài tập tình huống chuyên nghành

Kết luận

45 45 45 45 45 45 56 56 56 57 57 57 58 58 58

58 59 59 59 60 61 64

Trang 7

Sơ đồ 1.3 Hạch toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái 14

Sơ đồ 1.4 Luân chuyển chứng từ theo hình thức KT trên máy 15

Sơ đồ 1.5 Hạch toán theo hình thức Nhật ký chung 17

Sơ đồ 1.8 Tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi TM 25

Sơ đồ 2.1 Mô hình hóa hoạt động thu tiền tại công ty 39

Sơ đồ 2.2 Mô hình hóa hoạt động chi tiên 41

Trang 9

- Số tài khoản: 10201000330161 tại phòng giao dịch thành phố thuộc Ngân hàngCông thương Cà Mau.

- Ngành nghề kinh doanh: Mua bán nhôm, kính, kính cường lực

1.2 Bộ máy tổ chức của công ty.

1.2.1 Tổ chức bộ máy Công ty:

Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý.

Trang 10

- Phòng kinh doanh: lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện, thiếtlập hệ thống giao dịch với khách hàng, hệ thống và phân phối Thực hiện các chiến lượcbán hàng nhằm mang lại doanh thu cho Công ty Phối hợp với các bộ phận liên quannhư: kế toán, sản xuất, phân phối…., nhằm mang đến các dịch vụ đầy đủ nhất chokhách hàng Bộ phận liên quan (bán hàng) bán hàng hóa tiêu biểu nhu cầu khách hàng.

- Phòng kế toán: tham mưu cho lãnh đạo Công ty trong lĩnh vực quản lý cáchoạt động tài chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độquản lý của Nhà nước Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kếtoán và hướng dẫn hạch toán kế toán) Việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toánnhà nước ban hành Định kỳ tập hợp, phản ánh và cung cấp thông tin cho lãnh đạoCông ty về tình hình biến động nguồn vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh… , thammưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp thời cho sản xuấtkinh doanh theo đúng ké hoạch và quy định của Nhà nước Tổ chức hạch toán kế toántrực tiếp trong sản xuất kinh doanh tại đơn vị, phối hợp các phòng ban chức năng trongCông ty để tăng lợi nhuận

- Phân xưởng: có nhiệm vụ sản xuất kiến, kính cường lực để xuất bán

Trang 11

1.3 Tổ chưc công tác kế toán tại Công ty:

Trang 12

Sơ đồ 1.2 Bộ máy kế toán.

1.3.1 Cơ cấu bộ máy kế toán:

+ Kế toán trưởng: có nhiệm vụ điều hành toàn bộ hệ thống kế toán Công tylàm tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra về các bộ phận trong phòng kế toán và nhân viên kế toán cửa hàng phụ trách việc ghi chép sổsách kế toán tổng hợp, lập báo cáo quyết toán tính kết quả kinh doanh

KẾ TOÁN THANH TOÁN

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

THỦ QUỸ

Trang 13

+Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ như: thu, chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, tiền lương, tài sản theo dõi đối chiếu với các kế toán cửa hàng vềhàng hóa công nợ.

+ Kế toán tài sản số định: theo dõi xem xét tài sản cố định có hao mòn haykhông và những thiết bị hao mòn cần sửa chửa

+ Kế toán ngân hàng: theo dõi các khoản thu phải trả của khách hàng, theo dõicác khoản tiền gửi, tiền vay giao dịch với ngân hàng về các khoản phải thanh toán vớikhách hàng trên tài khoản tiền gửi

+ Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng, thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước, thanh toán với các bộ phận nhân viên Công ty như tiềnlương…

+ Kế toán kho: theo dõi việc mua bán hàng hóa của Công ty

+ Kế toán công nợ: tập hợp các chứng từ gốc theo dõi tình hình công nợ tạiCông ty

+ Thủ quỹ: theo dõi thu, chi hằng ngày của các cửa hàng về nộp, đối chiếu với

kế toán Công ty về tồn quỹ tiền mặt trên sổ sách và thực tế…

1.4 Phòng hành chính – nhân sự:

Bộ phận hành chính được thành lập trên cơ sỏ hợp nhất các công tác tổ chứchành chính quản trị để tập trung phục vụ cho các hoạt động sản xuất của Công ty, baogồm các chức năng và nhiệm vụ sau:

*Công tác Hành chính quản trị:

- Đảm bảo các công tác phục vụ sản xuất của Công ty như:

- Sản xuất và quản lý các sản phẩm đầu tư của hồ sơ dự án như in

ấn, đóng quyển, lưu trữ và quản lý sử dụng các sản phẩm lưu trữ

- Duy trì và bảo dưỡng cơ sở vật chất của văn phòng và các thiết

bị văn phòng

Trang 14

- Thực hiện các công tác hành chính khác như tiếp tân, chuyển,nhận, lưu trữ, bảo quản các loại công văn, giấy tờ cần thiết, làm các thủ tục đưa đóncán bộ đi công tác trong và ngoài nước.

- Theo dõi mua sắm, quản lý và cấp phát văn phòng phẩm

- Quản lý website của Công ty

- Các việc khác do Giám đốc Công ty giao

1.5 Tổ chức công tác kế toán:

- Công ty hiện nay đang áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” các sốliệu hằng ngày được các bộ phận kế toán chi tiết ghi sổ và chuyển về kế toán tổng hợpđể cập nhật

- Niên độ kế toán đầu tứ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

- Phương thức hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Sơ đồ 1.3 Hạch toán theo hình thức kế toán

Sổ và thẻ

Sổ quỹ

Trang 15

Chú thích:

: Ghi hàng ngày

: Quan hệ đối chiếu

Sơ đồ 1.4 Luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán trên máy Ghi chú :

In sổ báo cáo cuối tháng Nhập số liệu hàng ngày Đối chiếu kiểm tra

Từ một chứng từ gốc ban đầu kế toán tổng hợp hạch toán nhập vào máy tính,

dữ liệu này sẽ được phần mềm kế toán tự động ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái chitiết, sổ cái tổng hợp

SỔ TỔNG HỢP

SỔ CHI TIẾT

Trang 16

Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: công ty áp dụng hệ thống chế độ kếtoán doanh nghiệp, chuẩn mực kế toán Việt Nam và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi,

bổ sung của Bộ Tài chính Báo cáo tài chính này được lập theo mẫu quy định tại Quyếtđịnh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

Hình thức sổ kế toán đang sử dụng:

Hiện nay Công ty TNHH TM- DV- Tấn Phát đang áp dụng hình thức sổ kế toán

“ Nhật ký chung” Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật kýchung Đối với những nghiệp vụ phát sinh với khối lượng nhiều như nghiệp vụ thutiền, chi tiền, mua hàng, bán hàng kế toán có thể không ghi vào sổ nhật ký chung màghi vào sổ nhật ký đặc biệt: Sổ Nhật Ký Thu Tiền (NKTT), Sổ Nhật Ký Chi Tiền(NKCT), Sổ Nhật Ký Mua Hàng (NKMH), Sổ Nhật Ký Bán Hàng (NKBH), để cuốitháng lấy số tổng cộng chuyển vào sổ cái một lần cuối tháng

Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết cáctài khoản Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết của các tài khoản Số tổng cộng trênbảng tổng hợp chi tiết phải dối chiếu khớp đúng với số phát sinh và số dư trên sổ cái

Căn cứ vào số phát sinh và số dư trên sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinhvà sau đó lập báo cáo tài chính, căn cứ vào số liệu trên các tài khoản và các sổ chi tiết

có liên quan

Trang 17

SỔ NHẬT KÝCHUNG

BẢNGTỔNG HỢPCHI TIẾT

SỔ CÁI

BẢNG CÂN ĐỐITÀI KHOẢN

BÁO CÁO TÀICHÍNH

Trang 18

Sơ Đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú:

: Ghi hằng ngày

: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

: Quan hệ đối chiếu

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.6 Kế toán tổng hợp

1.6.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 111- “tiền mặt”.

Công dụng của Tài khoản tiền mặt phản ánh tình hình thu - chi, tồn quỹ tiền mặt tại Doanh nghiệp

Nội dung và kết cấu:

Bên nợ:

 Các khoản tiền mặt nhập quỹ

 Số tiền thừa khi kiểm kê tại quỹ

Bên có:

 Các khoản tiền mặt xuất quỹ

 Số tiền mặt thiếu hụt tại quỹ

Số dư bên nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn tại quỹ tiền mặt.

Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, vàng bạc đá quý còn tồn tại quỷ tiền mặt.

Tài khoản 111 có 2 tài khoản cấp 2

 Tài khoản 1111 - “Tiền việt nam”

 Tài khoản 1112 - “Ngoại tệ”

Các tài khoản liên quan:

 Tài khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng”

 Tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”

 Tài khoản 138 - “Phải thu khác”

 Tài khoản 141 - “Tạm ứng”

 Tài khoản 152 - “Nguyên vật liệu”

Trang 19

 Tài khoản 153 - “Công cụ dụng cụ”.

 Tài khoản 211 - “Tài sản cố định”

 Tài khoản 214 - “Hao mòn tài sản cố định”

 Tài khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang”

 Tài khoản 311 - “Vay ngắn hạn”

 Tài khoản 331 - “Phải trả người bán”

 Tài khoản 333 - “Thuế và các khoản nộp nhà nước”

 Tài khoản 334 - “Phải trả người lao động”

 Tài khoản 338 - “Phải trả phải nộp khác”

 Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Tài khoản 635 - “Chi phí tài chính”

 Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”

 Tài khoản 711 - “Thu nhập khác”

 Tài khoản 811 - “Chi phí khác”

Trang 20

Sơ đồ 1.6 Thu tiền mặt

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Thu hồi tạm ứng và các khoản ký quỹ, ký cược

Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn

Thu do bán hàng, do hoạt động đầu tư tài chính

Nhận ký quỹ , ký cược ngắn và dài hạn

Nhận vốn góp, vốn cấp và các khoản được biếu

tặngVay ngắn và dài hạn bằng tiền mặt

Trang 21

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thanh Thúy Trang 21

521,531,532

1111

Chi thanh toán cho CNV

Chi trả nợ cho người bán,trả nợ khác, nộp cho NN

Chi trả nợ vay

Gửi vào ngân hàng

Chi tạm ứng, ký quỹ ký cược ngắn hạn

Chi mua nguyên vật liệu,hàng hóa, TSCĐ

Chi để đầu tư ngắn hạn dài hạn

Chi cho các hoạt động SXKD

Chi trả tiền ký cược ,ký quỹ ngắn và dài hạn

Chi trả lai vốn góp

Chi cho các quỹ đài thọ

Chi trả về khoản giảm giá, chiết khấu và hàng bi trả lại

Sơ đồ 1.7 Chi tiền mặt

Trang 22

có thuế GTGT, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt ( tổng giá thanh toán )

Có 3331- Thuế GTGT phải nộp

Có 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán chưa có thuế GTGT)

Có 512- DT bán hàng nội bộ (giá chưa có thuế GTGT)

+ Khi bán sản phẩm, HH, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh

DT bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt

Có 511- DT bán hàng và cung cấp dịch vụ (tổng giá thanh toán)

Có 512- DT bán hàng nội bộ (tổng giá thanh toán)

- Khi nhận được tiền của Ngân Sách Nhà nước thanh toán về các khoản nợ trợ

cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt

Có 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

- Khi phát sinh DT các hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đốitượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuếGTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền mặt nhập quỹ, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt

Trang 23

Có 515- DT hoạt động tài chính (giá chưa thuế GTGT)

Có 711- Thu nhập khác (giá chưa thuế GTGT)

Có 3331- Thuế GTGT phải nộp

- Khi phát sinh DT hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông thuộc đối tượng chịu thuế GTGT bằng tiền mặt, về nhập quỹ, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt

Có 515- DT hoạt động tài chính

Có 711- Thu nhập khác

- Rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt, vay dài hạn, ngắn hạn, vay khác bằng tiền mặt

(tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ), ghi:

Có 131- Phải thu khách hàng

Có 136- Phai thu nội bộ

Có 138- Phải thu khác

Có 141- Tạm ứng

- Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn, đầu tư dài hạn, các khoản ký cược, ký quỹ

hoặc thu hồi các khoản cho vay nhập quỹ tiền mặt, ghi:

Trang 24

Có 244- Cầm cố,ký quỹ, ký cược dài hạn

Có 228- Đầu tư dài hạn khác

- Nhận ký cược, ký quỹ của các đơn vị khác bằng tiền mặt, ngoại tệ, ghi:

Nợ 111- Tiền mặt

Có 338- Phải trả, phải nộp khác

Có 344- Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn

- Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rỏ nguyên

Có 411- Nguồn vốn kinh doanh

- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại ngân hàng, ghi:

Nợ 112- TGNH

Có 111- Tiền mặt

- Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán ngắn hạn, dài hạn hoặc đầu tư vào CTy con,

đầu tư vào CTy liên kết, góp vốn liên doanh, ghi”

Trang 25

Rút tiền gửi NH nhập quỹ

Nhận tiền ký cược, ký quỹ,

Trang 26

Sơ đồ 1.8 Tổng hợp thể hiện quá trình hạch toán thu chi tiền mặt

ghi sổ quỹ và lập báo cáo Kế toán kiểm tra xem xét để ghi vào sổ Nhật ký chung và lên

sổ cái tài khoản 111 – “Tiền mặt” Cuối kỳ, kế toán và thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ

đã ghi chép để tổng hợp và đối chiếu

1.7 Kế toán chi tiết.

Tài khoản sử dụng:

Công ty TNHH SX TM DV Tấn Phát sử dụng Tài khoản 111 - “Tiền mặt” để

phản ánh tình hình biến động, tăng - giảm tiền mặt trong Công ty

Các tài khoản có liên quan mà Công ty TNHH SX TM DV Tấn Phát sử dụng:

 Tài khoản 112 - “Tiền gửi ngân hàng”

 Tài khoản 131 - “Phải thu của khách hàng”

 Tài khoản 133 - “Thuế GTGT được khấu trừ”

 Tài khoản 141 - “Tạm ứng”

 Tài khoản 156 - “Hàng hóa”

 Tài khoản 241 - “Xây dựng cơ bản dở dang”

 Tài khoản 331 - “Phải trả cho người bán”

 Tài khoản 3331 - “Thuế GTGT đầu ra”

 Tài khoản 334 - “Phải trả người lao động”

Trang 27

 Tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng”.

 Tài khoản 642 - “Chi phí quản lý kinh doanh”

 Tài khoản 711 - “Thu nhập khác”

 Tài khoản 811 - “Chi phí khác”

1.7.1 Hạch toán kế toán.

Sau đây là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2014 tại Công ty TNHH

SX TM DV Tấn Phát

Hệ thống tài khoản Công ty đang áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính

Sổ sách kế toán sử dụng tại đơn vị:

Trình tự luân chuyển chứng từ:

Phiếu thu bảng kê nợ 111

Chứng từ

Chứng từ gốc ghi sổ

Phiếu chi bảng kê có 111 sổ cái

Danh mục biểu mẫu kế toán:

- Phiếu thu (Mẫu số: 01-TT) - Phiếu chi (Mẫu số: 02-TT)

- Phiếu nhập kho (Mẫu số: 01-VT) - Phiếu xuất kho (Mẫu số: 02-VT)

- Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số: S07 - DN) - Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a - DN)

- Hóa đơn GTGT - Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số: 03-TT)

- Biên lai thu tiền (Mẫu số: 06-TT) - Hợp đồng

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng ( Mẫu số: 04-TT)

Trang 28

- Bảng kiểm kê quỹ - Sổ cái (Mẫu số S03b - DN) Sơ đồ 4:trình tự luân chuyển chứng từ

C

MẶT TẠI CÔNG TY TNHH SX- TM- DV TẤN PHÁT.

2 Những vấn đề chung:

2.1 Khái niệm tiền:

Tiền là một bộ phận của tài sản tồn tại dưới hình thái tiền tệ, là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng thanh toán của một doanh nghiệp

Phân loại tiền theo nơi quản lý, tiền bao gồm: tiền đang tồn tại quỹ, các khoản tiền gửi tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng ngắn hạn và tiền đang chuyển

Phân loại tiền theo hình thức bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng bạc, kimkhí quý, đá quý

- Trong việc ghi chép sổ sách kế toán: các chứng từ thu, chi đều được ghi chép kịp thời và đầy đủ trên cơ sở các chứng gốc hợp lệ Mỗi khi thu, chi đều phải có chữ kýcủa người xét duyệt Hạn chế các khoản chi tiêu bằng tiền mặt Thực hiện việc kiểm trađối chiếu hàng ngày giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, giữa sổ quỹ tiền mặt và thực tồn ở quỹ, giữa sổ cái Tài khoản tiền gửi ngân hàng với ngân hàng

- Trong việc quản lý tiền: công ty xây dựng quy chế quản lý tiền rõ ràng cụ thể, tập trung việc quản lý vào một mối, như vậy hạn chế được thất thoát hoặc nếu có thì dễđiều tra hơn Số tiền thu được nên nộp ngay vào quỹ hoặc gửi ngay vào ngân hàng

2.2 Nguyên tắc kế toán tiền:

- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinhcác khoản thu, chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ởNgân hàng tại mọi thời điểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

Trang 29

- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanhnghiệp được quản lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp

- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định củachế độ chứng từ kế toán

- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịchbằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam

2.3 Kế toán Tiền mặt “Tài khoản 111”:

a) Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanhnghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Chỉ phảnánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thực

tế nhập, xuất, tồn quỹ Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiềnmặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”

b) Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tạidoanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanhnghiệp

c) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theoquy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhậpquỹ, xuất quỹ đính kèm

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiềnmặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kếtoán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác địnhnguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

2.3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt:

Trang 30

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khikiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo(trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiềnmặt tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền

Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số

dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh tình hình biến

động và giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ của doanh nghiệp

2.3.2 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toánghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượngchịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kếtoán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, cáckhoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhậndoanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Trang 31

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khácbằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận

ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Có TK 244 Ký quỹ ký cược dài hạn

Trang 32

Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghinhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theophương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tàichính, ghi:

Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn

Có TK 111 - Tiền mặt

Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu

tư vào công ty liên doanh, liên kết , ghi:

Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228

Ngày đăng: 20/06/2015, 21:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý 10 - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý 10 (Trang 7)
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý. - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 10)
Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán. - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.2. Bộ máy kế toán (Trang 12)
Sơ đồ 1.3. Hạch toán theo hình thức kế toán - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.3. Hạch toán theo hình thức kế toán (Trang 14)
Sơ đồ 1.4. Luân chuyển chứng từ theo  hình thức kế toán trên máy Ghi chú : - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.4. Luân chuyển chứng từ theo hình thức kế toán trên máy Ghi chú : (Trang 15)
Sơ Đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
1.5. Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 17)
Sơ đồ 1.6. Thu tiền mặt - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 1.6. Thu tiền mặt (Trang 20)
Sơ đồ 2.1. Mô hình hóa hoạt động thu tiền tại công ty - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 2.1. Mô hình hóa hoạt động thu tiền tại công ty (Trang 39)
Sơ đồ 2.2. Mô hình hóa hoạt động chi tiền tại công ty - Kế toán tiền mặt tại công ty TNHH sản xuất thương mại dịch vụ tấn phát
Sơ đồ 2.2. Mô hình hóa hoạt động chi tiền tại công ty (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w