Tài liệu mang giá trị cao và đầy đủ cho mọi người làm lĩnh vực đề tài nghiên cứu ... SKKN: Tài liệu cho anh em tham khảo định dạng bằng file word, cad,… đem lại cho anh em kỹ thuật 1 nguồn tài liệu bổ ích.
Trang 1Mục lục:
TÓM TẮT NỘI DUNG CÔNG TRÌNH.
A CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC
B ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
C MỤC TIÊU, QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN.
D THUYẾT MINH THIẾT KẾ
D.1 QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG.
D.2 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC.
E KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 2TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN - CÔNG TRÌNH.
1 Tên dự án: Đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn mới
(Hạng mục: Phát triển quỹ đất thương mại dịch vụ, khu vựcđiểm 4C), đầu cầu Văn Phú, xã Văn Phú - Tp Yên Bái
– Tỉnh Yên Bái
2 Tên công trình: Khách sạn kết hợp văn phòng
3 Địa điểm xây dựng: Xã Văn Phú - Tp Yên Bái – Tỉnh Yên Bái
4 Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển quỹ đất Tỉnh Yên Bái
5 Hình thức đầu tư: Xây dựng mới
6 Cấp khách sạn: Tiêu chuẩn 4 sao
7 Cấp công trình: Cấp II
8 Bậc chịu lửa: Bậc I
9 Mức độ hoàn thiện: Cao cấp đạt tiêu chuẩn Quốc tế.
10 Mức độ thiết bị: Hiện đại, cao cấp, đồng bộ
11 Phân loại dự án: Nhóm B
12 Quy mô đầu tư công trình:
- Diện tích đất xây dựng (diện tích đất đấu giá) khoảng: 8993.3 m2
- Mật độ xây dựng tối đa: 60%
- Tổng diện tích sàn xây dựng: 18132.96 m2 (không kể diện tích tầng hầm)
- Diện tích tầng hầm: 5.490,13 m2;
- Tổng số phòng ngủ khoảng: 101 phòng
- Chiều cao công trình: 35 m từ cốt vỉa hè đường Âu Cơ
(Tương đương 9 tầng nổi - bao gồm mái tum thang)
13 Tổng vốn đầu tư: Khoảng 355 tỷ (VN Đồng).
Trang 3
A CƠ SỞ PHÁP LÝ LẬP QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
VÀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC
- Luật Quy hoạch - đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 28/06/2020 của Quốc Hội khoá 14 sửa đổi
bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017;
- Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định,phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về quản lý khônggian kiến trúc, cảnh quan đô thị;
- Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tưphát triển đô thị;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chấtlượng và bảo trì công trình xây dựng
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 củaChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CPngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 32/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;
- Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01/02/2016 của Bộ Xây dựng ban hành Quychuẩn kỹ thuật quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN07:2016/BXD;
- Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ xây dựng về việc Hướngdẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết
kế đô thị;
- Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15/3/2016 của Bộ Xây dựng, quy định vềcắm mốc giới và quản lý mốc giới theo quy hoạch xây dựng;
Trang 4- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng, Quy định về hồ
sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quyhoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của bộ Xây dựng về việc hướngdẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Thông tư 22/2019/TT-BXD về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quyhoạch xây dựng;
- Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 20/09/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnhYên Bái ban hành Quy định một số nội dung Quản lý đầu tư và xây dựng trên địabàn tỉnh Yên Bái;
- Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/2/2017 của Bộ xây dựng về việc công bốĐịnh mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
- Quyết định số 887/QĐ-UBND Tỉnh Yên Bái, ngày 07/05/2020: Về việc phê duyệtchủ trương đầu tư các dự án phát triển quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đấtTỉnh Yên Bái làm chủ đầu tư (Phụ lục 02)
- Quyết định số 1611/QĐ-UBND Tỉnh Yên Bái, ngày 29/07/2020: Về việc phêduyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch lựa chọn nhà thầu xây dựng khu dân
cư nông thôn mới (Hạng mục: Phát triển quỹ đất thương mại dịch vụ, điểm 4C),đầu cầu Văn Phú
- Quyết định số 2108/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Yên Bái và vùng phụ cận đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060;
- Quyết định số 3086/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án Phát triển quỹ đất thu ngân sách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025
- Quyết định số 353/QĐ-UBND ngày 05/3/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Yên Bái về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tuyến đường Âu Cơ (Đoạn
từ nút giao với đường Trần Phú đến cầu Văn Phú;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình: Xây dựng khu dân cư nông thôn mới(Hạng mục: Phát triển quỹ đất thương mại dịch vụ, điểm 4C, đầu cầu Văn Phú
Do Công ty Cổ phần tư vấn CD-GT Yên Bái lập
- Các văn bản pháp luật, quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành do Nhà nướcban hành
B ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG, HIỆN TRẠNG VÀ ĐIỀU KIÊN TỰ NHIÊN.
Trang 5- Khu đất xây dựng thuộc Dự án xây dựng khu dân cư nông thôn mới (Hạngmục: Phát triển quỹ đất thương mại dịch vụ, điểm 4C), đầu cầu Văn Phú, xã VănPhú, Thành phố Yên Bái, Tỉnh Yên Bái.
- Vị trí khu đất nằm ở khu vực chuyển tiếp giữa miền Tây Bắc, Việt Bắc vàtrung du Bắc Bộ, thành phố Yên Bái nằm ở vị trí 21,420B, 104,520Đ, là trung tâmtỉnh lỵ tỉnh Yên Bái với diện tích tự nhiên là 58.020km2; phía Bắc và phía Đông giáphuyện Yên Bình, phía Tây và phía Nam giáp huyện Trấn Yên của tỉnh
- Khu đất nằm dọc theo bên tuyến đường Âu Cơ đoạn đầu cầu Văn Phú, phạm
vi khu đất nằm phía trong hành lang của đường Âu Cơ giáp mép vỉa hè, cách mépđường là 10 m Chiều sâu (theo tuyến đường) trung bình là 52.2m, chiều dài (theotuyến đường) bình quân là 168.20m, diện tích đấu giá lô đất là: S= 8993.3 m2, trong
đó gồm phần diện tích mương thoát nước và dải an toàn 2 m bảo vệ công trìnhmương, quỹ đất phát triển công trình thương mại dịch vụ
- Khu đất tiếp giáp:
+ Phía Tây Bắc giáp trục đường Âu Cơ (trục đường nối Cao tốc Nội Bài – LàoCai về Trung tâm Thành phố Yên Bái
Trang 6+ Phía Tây Nam giáp trục đường đi khu công nghiệp phía Nam.
+ Phía Đông Nam giáp mương thoát nước và điểm dân cư thông thôn mới.+ Phía Đông Bắc giáp đường đi khu công nghiệp phía Nam
- Cao độ mặt bằng sau khi san tạo phù hợp với cốt nền xây dựng chi tiết củakhu vực và cao hơn cốt nền đường của đường Âu Cơ là 30cm
- Khu đất nằm ở của ngõ đi vào Trung tâm thành phố Yên Bái, vị trí gần với cầuVăn Phú hướng đi từ cao tốc Nội Bài – Lào Cai vào Trung tâm thành phố Yên Bái.Ngoài ra khu đất còn năm ở góc ngã tư để đi vào khu công nghiệp phía nam của TỉnhYên Bái Vị trí thuận lợi để đầu tư xây dựng công trình có chức năng Khách sạn kếthợp Văn phòng – Thể loại công trình thương mại dịch vụ có chiều cao (9 tầng) làmđiểm nhấn kiến trúc cho thành phố Yên Bái
B.2 Điều kiện địa hình.
- Khu đất xây dựng nằm bên tả ngạn sông Hồng, có độ cao trung bình so vớimặt biển là 35m, với cấu tạo địa hình gồm dải phù sa ven sông, đồng bằng phù sa cổ
Trang 7thềm sông, các đồi núi thấp, đỉnh tròn hình bát úp, các thung lũng, khe suối len lỏixen kẽ đồi núi và cánh đồng lượn sóng chạy dọc theo triền sông.
B.3 Hiện trang khu đất.
- Khu đất xây dựng được san tạo quỹ đất tại khu dân cư nông thôn mới xã VănPhú, thành phố Yên Bái là khu đất trên mặt đường Âu Cơ đoạn đầu cầu Văn Phú códân cư sinh sống, tiếp giáp với công trình Phát triển quỹ đất 2 bên đường tránh ngập,thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái Khu vực có các công trình nổi và ngầm, hệ thốnggiao thông, thoát nước, lưới điện khá phức tạp
B.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn.
a Khí hậu
Các yếu tố khí hậu của thành phố mang đặc trưng khí hậu chuyển tiếp củamiền Tây Bắc và Việt Bắc Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,40C, mùa nóng vào cáctháng 4, 6 là 330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 130C, tối cao tuyệt đối là 370C, tối thấptuyệt đối là 40C
Lượng mưa trung bình năm là 1.755,8 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, 6 là
330C, mùa lạnh vào tháng 1 là 130C, tối cao tuyệt đối là 370C, tối thấp tuyệt đối là
40C
Lượng mưa trung bình năm là 1.755,8 mm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đếntháng 10 hàng năm (cao điểm vào các tháng 6, 7, 8) chiếm 80 - 85% lượng mưa cảnăm Có những năm xuất hiện mưa đá cục bộ trên địa bàn thành phố
Do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn ở phía Tây và hồ Thác Bà ở phíaĐông nên thành phố Yên Bái có độ ẩm cao hơn một số nơi khác trong tỉnh, độ ẩmtrung bình là 87%, có lúc lên tới hơn 90%
Nằm ở vị trí nội chí tuyến, lượng bức xạ mặt trời là lớn và khá đồng đều Sốgiờ nắng trong năm phụ thuộc vào độ che phủ của mây, những tháng nhiều mây chekhuất mặt trời thì số giờ nắng giảm và ngược lại Thành phố Yên Bái có số giờ nắngtrung bình một năm là 1.278 giờ
Gió mùa Đông Bắc thịnh hành ở Yên Bái từ tháng 12 đến tháng 3 Trongnhững ngày mùa đông, hiện tượng sương mù về sáng sớm và chiều tối rất phổ biến.Trong mùa này hàng năm còn có một vài ngày sương muối Gió mùa Đông Namthịnh hành từ 4 đến tháng 11 tạo ra sự mát mẻ và mưa Sang thời kỳ đầu mùa hè(tháng 5, 6) có gió tây nam xen kẽ tạo ra khí hậu khô nóng và độ ẩm thấp
Tài nguyên đất ở thành phố về nguồn gốc phát sinh có thể phân ra thành hai
hệ đất chính đó là hệ đất phù sa hình thành do sông suối bồi đắp và hệ đất Feralit pháttriển trên nền địa chất đa dạng của địa hình đồi núi
Trang 8Đất Feralit vàng đỏ trên nền phiến thạch sét có độ dốc lớn, tầng đất dày,
thành phần cơ giới thịt nặng, dinh dưỡng khá phân bố ở các phường Đồng Tâm, YênThịnh, Minh Tân và xã Nam Cường, Minh Bảo, Tân Thịnh thích hợp cho việc trồngcây công nghiệp như chè, cà phê và trồng cây làm nguyên liệu giấy
Với vị trí địa lý tự nhiên như vậy, thành phố Yên Bái là trung tâm chính trị,kinh tế, văn hoá, khoa học kỹ thuật của tỉnh, đồng thời nằm ở vị trí trên tuyến giaothông nối liền giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa cửa khẩu Hải Phòng - Hà Nội - LàoCai Chính vì vậy, thành phố Yên Bái có điều kiện và vai trò hết sức quan trọng đểphát triển kinh tế - xã hội, có điều kiện thuận lợi giao lưu với các tỉnh trong nước vàvới nước bạn Trung Quốc Trong những năm đổi mới kinh tế, thành phố Yên Báingày càng khẳng định vị trí trung tâm của mình trong chiến lược phát triển kinh tế xãhội của tỉnh và các tỉnh miền núi, trung du Bắc Bộ
b Thủy văn
Công trình chịu ảnh hưởng theo chế độ thuỷ văn khu vực thành phố Yên Bái
B.5 Điều kiện địa chất
Khu vực có địa chất tương đối ổn định, chủ yếu là đất sét pha lẫn dăm sạn, màu nâu vàng xám loang lổ, trạng thái dẻo cứng (ký hiệu lớp địa chất số 5) và bùn ruộng Các hiện tượng địa chất vật lý nói chung không có gì đặc biệt;
C MỤC TIÊU, QUY MÔ ĐẦU TƯ VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN
C.1 Mục tiêu của công trình.
Xây dựng công trình: “Khách sạn kết hợp văn phòng” (tiêu chuẩn 4 sao) baogồm 2 nội dung công năng sử dụng:
- Công năng sử dụng 1: Khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao (từ 100-120 phòng)khang trang, hiện đại, với dự kiến có đầy đủ các dịch vụ như nhà hàng, tổ chức sựkiện - đám cưới, bể bơi, khu vui chơi…để phục vụ cho khách trong nước và quốc tếđến công tác, nghỉ ngơi và du lịch…
- Công năng sử dụng 2: Văn phòng làm việc hoặc cho thuê
C.2 Yêu cầu cơ bản của công trình.
C.2.a Các yêu cầu về qui hoạch.
Công trình thiết kế phải nghiên cứu phù hợp quy hoạch chi tiết tại khu vực xâydựng Tạo được điểm nhấn kiến trúc trên trục đường tiếp cận trung tâm Thành phốYên Bái
C.2.b Các yêu cầu về kiến trúc công trình.
Công trình thiết kế phải nghiên cứu phương án phù hợp với tính chất của côngtrình, giải quyết tốt yêu cầu sử dụng
Trang 9Công trình bao gồm 2 nội dung sử dụng cho nên cần xem xét để tổ hợp thànhmột khối công trình tạo được điểm nhất cho vị trí xây dựng.
Kiến trúc công trình phải hiện đại, đẹp, mang hơi hướng chứa đựng văn hóabản sắc đặc trưng riêng của Tỉnh Yên Bái như phong cảnh, bản sắc dân tộc…
C.2.c Các yêu cầu về công năng công trình.
Công năng sử dụng: Khách sạn phải thoả mãn các nội dung công năng của mộtkhách sạn 4 sao Dây truyền sử dụng hợp lý, giao thông đảm bảo khép kín, mạch lạckhông chồng chéo Nội dung công trình đầy đủ các không gian đảm bảo hoàn chỉnhhoạt động của một khách sạn cao cấp Phân khu chức năng cần hợp lý, giải quyết tốtcác mối liên hệ sử dụng bên trong và bên ngoài công trình
Công năng sử dụng: Văn phòng thỏa mãn quy mô dự kiến theo những quyđịnh, quy chuẩn về làm việc
C.2.d Yêu cầu các hệ thống kỹ thuật trong và ngoài công trình.
1 Hệ thống giao thông đường nội bộ
2 Hệ thống cảnh quan sân vườn
3 Hệ thống chiếu sáng cấp điện
4 Hệ thống cấp thoát nước Trạm xử lý nước thải
5 Hệ thống đèn chỉ dẫn lối thoát nạn
6 Hệ thống Camera quan sát bảo vệ
7 Hệ thống Loa truyền thanh công cộng
14 Hệ thống Âm thanh, ánh sáng hội trường
C.3 Nôi dung, quy mô công trình đầu tư.
C.3.a Nội dung đầu tư:
- Đầu tư xây dựng một khách sạn hoàn chỉnh 4 sao Quy mô đáp ứng mọi nhucầu dịch vụ và nội dung kinh doanh của Khách sạn
+ Khối phòng ngủ: Đảm bảo 100 ~ 120 phòng, bố trí đầy đủ các loại phòng
Trang 10+ Khối ăn uống dịch vụ: Đảm bảo nhà hàng ăn Á, Âu, buffet Phục vụ tiệccưới, chiêu đãi, các phòng ăn nhỏ Phòng ăn lớn khoảng 500 ghế.
+ Khối hội họp, hội thảo: bố trí các phòng họp nhỏ (từ 20 đến 50 chỗ) và hộitrường lớn quy mô 500 ghế
+ Khối các không gian dịch vụ giải trí – Bar, Karaoke
+ Khối dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, tập thể thao, sauna, spa
+ Bể bơi, sân tắm nắng…
- Khối Văn phòng: đảm bảo diện tích dành cho 120 ~ 200 nhân viên làm việc
B.3.b Quy mô và nhiệm vụ thiết kế:
- Cấp công trình: cấp 2
- Bậc chịu lửa: bậc 1
- Công trình gồm: 01 tầng hầm để xe, kỹ thuật và 9 tầng nổi sử dụng là khốidịch vụ công cộng thuộc khách sạn và khu Văn phòng làm việc
- Mức độ hoàn thiện, trang thiết bị: cao cấp đạt tiêu chuẩn 4 sao
- Nội dung nhiệm vụ thiết kế: Sau khi khu đất được đấu giá quyền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất cho Nhà đầu tư được Tỉnh lựa chọn Nhà đầu tư sẽ nghiên cứu nhiệm vụ thiết kế chi tiết trên cơ sở năng lực và kinh nghiệm kinh doanh của mình
Trang 11D THUYẾT MINH THIẾT KẾ QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG VÀ PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC
D.1 QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG
D.1.a Nội dung quy hoạch kiến trúc cảnh quan:
Trên cơ sở bản đồ hiện trạng và cắm mốc giải phòng mặt bằng và các đánh giáđiều kiện tự nhiên, khí hậu, văn hóa … Chủ đầu tư thông qua Đơn vị tư vấn lấp tổngmặt bằng và phương án kiến trúc - Đề xuất:
- Khu đất đã được đầu tư san nền hoàn chỉnh (cao hơn nền đường Âu cơ 300mm) và hệ thống mương thoát nước phía sau khu đất
- Bố trí hạng mục công trình chính (diện tích xây dựng khoảng 4000 m2) vàotoàn bộ khu đất với các khoảng cách đảm bảo khoảng lùi và đượng giao thông nội bộxung quanh
- Khoảng lùi từ vỉa hè phía đường Âu Cơ đảm bảo 5 ~ 9 m để bố trí đườnggom tiếp cận sảnh khách sạn (chiều rộng 6m) Không có lối mở với đường Âu Cơ từhướng này – Đảm bảo an toàn giao thông cho trục đường chính này
- Khoảng lùi từ chỉ giới đường đỏ (đường nhánh phía Tây Bắc) có kích thước20,6 m đảm bảo tầm nhìn kiến trúc và giao thông Có thêm diện tích quỹ đất bố tríbãi xe cho khách làm việc tại khối văn phòng
- Khoảng lùi từ chỉ giới đường đỏ (đường nhánh phía Tây Nam) có kích thước18,3 ~ 60 m đảm bảo tầm nhìn kiến trúc và giao thông ngã ba chân cầu Văn Phú.Thêm diện tích quỹ đất bố trí bãi xe cho khách sạn
- Khoảng lùi từ chỉ giới đường đỏ (phạm vị hành lang bảo vệ kè mương thoátnước phía Đông Bắc) có kích thước 6 ~ 7,5 m đảm bảo tổ chức đường nội bộ rộng4,5 m đi xung quanh công trình
- Bao quanh khối công trình là hệ thông cảnh quan sân vườn - nhằm tăng thêmhiệu quả thẩm mỹ cho kiến trúc khách sạn
Thiết kế chi tiết cảnh quan sẽ được Nhà đầu tư sau khi có quyền sử dụng đấtnghiên cứu cụ thể tại giai đoạn Lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế cơ sở côngtrình