1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng vũ văn thủy

167 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 2,62 MB
File đính kèm DATN.rar (12 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tổng hợp về thuyết minh đồ án tốt nghiệp xây dựng dân dụng nhà ở tái định cư được đúc kết lại rất nổi bật, đặc sắc, mang lại nguồn kiến thức rất có giá trị trong thực tế về việc phát triển làng nghề dưới dạng pdf, word,cad… chia sẻ tại 123doc

Trang 1

M C L C Ụ Ụ

L I NÓI Đ U Ờ Ầ 3

PH N KI N TRÚC Ầ Ế 5

CH ƯƠ NG 1: GI I THI U CÔNG TRÌNH Ớ Ệ 6

1.1 M T S Đ C ĐI M V CÔNG TRÌNH Ộ Ố Ặ Ể Ề 6

1.1.1 Gi i thi u công trìnhớ ệ 6

1.1.2 Các gi i pháp thi t k ki n trúc c a công trìnhả ế ế ế ủ 6

1.1.3 Các gi i pháp kỹ thu t tả ậ ương ng c a công trìnhứ ủ 8

PH N THI CÔNG Ầ 12

CH ƯƠ NG 2: Đ C ĐI M THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ặ Ể 13

2.1 V TRÍ XÂY D NG CÔNG TRÌNH Ị Ự 13

2.2 PH ƯƠ NG ÁN KI N TRÚC, K T C U, MÓNG CÔNG TRÌNH Ế Ế Ấ 13

2.2.1 Phương án ki n trúc công trình.ế 13

2.2.2 Phương án k t c u công trình.ế ấ 14

2.2.3 Phương án móng công trình 15

2.3 ĐI U KI N Đ A CH T, TH Y VĂN CÔNG TRÌNH Ề Ệ Ị Ấ Ủ 15

2.3.1 Đi u ki n đ a ch t công trìnhề ệ ị ấ 15

2.3.2 Đi u ki n th y văn công trìnhề ệ ủ 15

2.4 CÔNG TÁC CHU N B TR Ẩ Ị ƯỚ C KHI THI CÔNG 16

2.4.1 San d n và b trí chu n b m t b ng thi côngọ ố ẩ ị ặ ằ 16

2.4.2 Chu n b máy móc và nhân l c ph c v thi côngẩ ị ự ụ ụ 17

2.4.3 Đ nh v công trìnhị ị 18

CH ƯƠ NG 3: THI T K BI N PHÁP KỸ THU T THI CÔNG Ế Ế Ệ Ậ 19

3.1 THI CÔNG PH N NG M Ầ Ầ 19

3.1.1 Bi n pháp kỹ thu t thi công ép c cệ ậ ọ 19

3.1.2 L p bi n pháp thi công đ tậ ệ ấ 35

3.1.3 L p bi n pháp thi công móng và gi ng móngậ ệ ằ 48

3.2 THI CÔNG PH N THÂN Ầ 75

3.2.1 Gi i pháp công nghả ệ 76

3.2.2 Tính toán c p pha, cây ch ngố ố 90

3.2.3 Công tác c t thép, c p pha c t, d m, sànố ố ộ ầ 105

3.2.4 Công tác bê tông c t, d m, sànộ ầ 110

3.2.5 Công tác b o dả ưỡng bê tông 113

3.2.6 Tháo d c p pha c t, d m, sànỡ ố ộ ầ 114

3.2.7 S a ch a khuy t t t cho bê tôngữ ữ ế ậ 114

Trang 2

CH ƯƠ NG 4: THI T K T CH C THI CÔNG Ế Ế Ổ Ứ 116

4.1 M C ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA C A THI T K T CH C THI CÔNG Ụ Ủ Ế Ế Ổ Ứ 116

4.1.1 M c đíchụ 116

4.1.2 Ý nghĩa 116

4.2 YÊU C U, N I DUNG VÀ NH NG NGUYÊN T C CHÍNH TRONG THI T Ầ Ộ Ữ Ắ Ế K T CH C THI CÔNG Ế Ổ Ứ 116

4.2.1 Yêu c uầ 116

4.2.2 N i dungộ 117

4.2.3 Nh ng nguyên t c chínhữ ắ 117

4.3 L P TI N Đ THI CÔNG Ậ Ế Ộ 118

4.3.1 Ý nghĩa c a ti n đ thi côngủ ế ộ 118

4.3.2 Yêu c u và n i dung c a ti n đ thi côngầ ộ ủ ế ộ 118

4.3.3 L p ti n đ thi côngậ ế ộ 118

4.4 L P T NG M T B NG THI CÔNG Ậ Ổ Ặ Ằ 145

4.4.1 C s tính toánơ ở 145

4.4.2 M c đíchụ 145

4.4.3 Tính toán l p t ng m t b ng thi côngậ ổ ặ ằ 145

CH ƯƠ NG 5: AN TOÀN LAO Đ NG VÀ V SINH MÔI TR Ộ Ệ ƯỜ NG 156

5.1 AN TOÀN LAO Đ NG Ộ 156

5.1.1 An toàn lao đ ng trong thi công ép c cộ ọ 156

5.1.2 An toàn lao đ ng trong thi công đào đ tộ ấ 156

5.1.3 An toàn lao đ ng trong công tác bê tông và c t thépộ ố 157

5.1.4 An toàn lao đ ng trong công tác xây và hoàn thi nộ ệ 160

5.1.5 Bi n pháp an toàn khi ti p xúc v i máy mócệ ế ớ 162

5.1.6 An toàn trong thi t k t ch c t thi côngế ế ổ ứ ổ 162

5.2 V SINH MÔI TR Ệ ƯỜ NG 163

TÀI LI U THAM KH O Ệ Ả 164

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng cơ bản giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.Vai

trò và ý nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của

quá trình này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ

ý nghĩa của công trình được xây dựng nên và từ lượng vốn to lớn được sử dụng trong

xây dựng

Cụ thể hơn, xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn

nhất của nền kinh tế quốc dân Cùng với ngành sản xuất vật chất khác, trước hết là

ngành chế tạo máy và ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của

ngành xây dựng là trực tiếp thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình

thành tài sản cố định (thể hiện ở những công trình, nhà xưởng, bao gồm cả thiết bị,

công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nèn kinh tế

quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác Ở đây, nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị

xây dựng là kiến tạo các công trình tức là chế tạo nên các kết cấu công trình để làm vật

bao che nâng đỡ, lắp đặt máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử dụng

Thống kê cho thấy chi phí cho công tác lắp đặt thể hiện phần tham gia của

ngành công nghiệp xây dựng trong việc tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40%-60% (cho

công trình sản xuất) và 75%-90% cho công trình phi sản xuất Phần giá trị thiết bị máy

móc lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm

từ 30%-52% (cho công trình sản xuất ) và 0%- 15% (cho công trình phi sản xuất) Ta

thấy giá trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn giá trị công trình xây dựng

nhưng máy móc chưa qua bàn tay của người làm công tác xây dựng để lắp đặt vào

công trình thì chúng chưa thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân

Xây dựng cơ bản có ý nghĩa rất to lớn về mặt kỹ thuật, kinh tế, chính trị, xã

hội, nghệ thuật

Về mặt kỹ thuật, các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể

của đường lối khoa học, kỹ thuật của đất nước, là kết tinh của tất cả các thành tựu khoa

học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra một chu kỳ phát triển

mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo

Về mặt kinh tế, các công trình được xây dựng nên là thể hiện cụ thể của đường

lối phát triển của ngành kinh tế quốc dân, góp phần tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật

cho đất nước, làm thay đổi cơ cấu nền kinh tế quốc dân, đẩy mạnh tốc độ và nhịp điệu

tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân

Trang 4

Về mặt chính trị, xã hội, các công trình được xây dựng nên góp phần mở rộng

các vùng công nghiệp, phát triển kinh tế, xã hội của vùng, góp phần giữ vững ổn định

chính trị, xã hội

Về mặt văn hoá và nghệ thuật, các công trình được xây dựng nên, ngoài việc

góp phần mở mang đời sống cho nhân dân còn tạo ra những sản phẩm nghệ thuật

hoành tráng Không chỉ vậy, công trình xây dựng còn thể hiện bản sắc văn hoá của

một đất nước

Về mặt quốc phòng, các công trình xây dựng ngoài việc tăng cường tiềm lực

quốc phòng của đất nước, mặt khác nhiều công trình khi xây dựng phải tính toán tới

yếu tố quốc phòng

Theo các con số của nhiều nước,phần sản phẩm của ngành công nghiệp xây

dựng thường chiếm 11% tổng sản phẩm xã hội, lực lượng lao động chiếm 14% lực

lượng lao động của khu vực sản xuất vật chất

Giá trị tài sản cố định sản xuất của ngành công nghiệp xây dựng kể cả ngành

khác có liên quan đến việc phục vụ cho ngành xây dựng cơ bản như vật liệu xây dựng,

chế tạo máy chiếm khoảng 20% tài sản cố định của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Hiện nay, đất nước ta đang trong giai đoạn hoàn thành xây dựng cơ bản, nhiều

công trình tầm cỡ khu vực đã được xây dựng, các chung cư cao tầng ngày càng được

xây dựng nhiều hơn, các công trình công cộng lớn đã và đang được xây dựng như:

Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia, Sân vận động Mỹ Đình …

Trong bối cảnh đó việc đào tạo cán bộ kỹ thuật ngành xây dựng dân dụng và

công nghiệp trở nên cấp bách Nhận thức được điều đó bản thân em đã tập trung vào

học tập và nghiên cứu chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp tại khoa xây

dựng trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Sau một thời gian học tập em đã tiếp thu được

những kiến thức quý báu Kết quả học tập này phần nào phản ánh trong đồ án tốt

nghiệp mà em xin được trình bày sau đây

Em xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo của trường Đại Học Mỏ - Địa

Chất đã nhiệt tình giúp đỡ, giảng dạy em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin vô cùng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn: Kỹ thuật xây dựng Đặc biệt,

thầy giáo Th.s: 。。。 đã trực tiếp hướng dẫn và cho em những ý kiến chỉ đạo sâu sắc

để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Hà Nội, ngày 05 tháng 04 năm 2016

Sinh viên: Vũ 。。。。

Trang 5

GIÁO VIÊN H ƯỚ NG D N Ẫ : THS NGÔ XUÂN HÙNG

SINH VIÊN TH C HI N Ự Ệ : VŨ VĂN TH Y Ủ

L P Ớ : LCXDDC58

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 1.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1 Giới thiệu công trình

Tên công trình : Nhà ở tái định cư - Hạng mục nhà A1 - Phường Kim Giang - Quận

Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội

Vị trí xây dựng : Phường Kim Giang - Quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội

Đơn vị thiết kế : Công ty CP tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân phục vụ công tác di dân và giải phóng

mặt bằng hạng mục nhà A1 được đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu cấp thiết đó

Công trình được xây dựng tại Phường Kim Giang-Thanh Xuân-Hà Nội

Đặc điểm về sử dụng: Toà nhà có 12 tầng, tầng 1 được sử dụng chủ yếu là nơi

để xe,cửa hàng và hộp kỹ thuật Điện, Nước của công trình Tầng 2-12 chủ yếu bố trí

Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo

thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu kiến trúc của toàn bộ khu vực kiến

trúc

Trang 7

Công trình được phát triển trên cao một cách liên tục và đơn điệu từ tầng 2 trở

lên Không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những biên

độ lớn tập trung ở đó Từ tầng 1 đến tầng mái công trình sử dụng hệ lưới cột kết hợp

với lõi thang máy đặt ở khu vực trung tâm tòa nhà Mục đích chủ yếu là tiết kiệm

không gian mặt bằng cho các căn hộ thành phần Tuy nhiên công trình vẫn tạo ra được

sự cân đối cần thiết

Các phòng đều có các cửa sổ bố trí hợp lý đảm bảo lượng ánh sáng cần thiết

Bên cạnh đó các lô gia ở các mặt đứng được nhô ra so với mặt bằng chung nhờ các hệ

cột bố trí lệch đã tạo cho toàn thể ngôi nhà các điểm nhất cần thiết mang tính thẩm mỹ

cao

1.1.2.3 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo

Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ

Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích thước tuỳ

thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện Lồng thang máy làm

tăng độ cứng chống xoắn cho công trình, chịu tải trọng ngang (gió ,động đất )

Vật liệu hoàn thiện trong nhà:

 Các phòng ở, phong họp, phòng sinh hoạt chung công cộng:

Sàn lát gạch Ceramic liên doanh đồng màu 300x300mm

Chân tường ốp gạch Ceramic cao 150mm

Tường: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước theo quy định

Trần: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng

 Các phòng vệ sinh:

Sàn lát gạch Ceramic liên doanh chống trơn 200x200mm

Ốp gạch men 200x200mm, cao 2,1m, còn lại trát vữa xi măng quét vôi

 Các khu để xe, phòng kỹ thuât:

Khu để xe lát gạch SETERRA đồng màu 400x400mm

Trang 8

Phòng kỹ thuật sàn láng vữa xi măng mác 75.

Tường: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước theo quy định

Trần: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng

 Cầu thang chính:

Xây bậc gạch đặc mác 75 trên bản BTCT, ốp đá xẻ màu vàng điểm trắng

Tường xây gạch ống, trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước theo quy định

Trần trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng

Tay vịn thang bằng gỗ

Lan can hoa sắt bằng thép 14x14, sơn dầu 3 nước theo quy định

 Hành lang chung:

Sàn lát gạch Ceramic đồng màu 300x300mm

Chân tường: ốp gạch Ceramic cao 150mm

Tường: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước theo quy định

Trần: Trát vữa xi măng, quét vôi 3 nước màu trắng

 Vật liệu hoàn thiện ngoài nhà:

Mái: Lợp mái tôn dày 0.42 màu đỏ để chống nóng chống thấm

Cửa sổ: Khung nhôm kích trong, dày 5mm có lớp hoa sắt bảo vệ

Cửa đi: Cửa vào căn hộ và cửa trong nhà dùng cửa panô gỗ, khuôn đơn, cửa vệ

sinh dùng loại cửa nhựa có khuôn

Toàn bộ mặt ngoài công trình được sơn màu vàng kem, chỉ quét mầu xanh đậm

1.1.3 Các giải pháp kỹ thuật tương ứng của công trình

1.1.3.1 Giải pháp thông gió chiếu sáng

Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía mặt đứng là

cửa sổ kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo Các phòng đều được

thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ, cửa đi, ban công, hành

lang và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo Hành lang giữa

kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng cho ngôi nhà và khắc phục được một

số nhược điểm của giải pháp mặt bằng

1.1.3.2 Giải pháp bố trí giao thông

Trang 9

Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các

phòng đều ở ngay hành lang của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và thang máy để lên

xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng

Giao thông theo phương đứng gồm thang bộ và thang máy thuận tiện cho việc

đi lại Thang máy còn lại đủ kích thước để vận chuyển đồ đạc cho các phòng, đáp ứng

được yêu cầu đi lại và các sự cố có thể xảy ra

1.1.3.3 Giải pháp cung ứng điện nước và thông tin

Hệ thống cấp nước: Nước cấp được lấy từ mạng cấp nước bên ngoài khu vực

qua đồng hồ đo lưu lượng nước vào bể nước trên mái của công trình Từ bể nước sẽ

được phân phối qua ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng nước trong công

trình Nước nóng sẽ được cung cấp bởi các bình đun nước nóng đặt độc lập tại mỗi

khu vệ sinh của từng tầng Đường ống cấp nước dùng ống thép tráng kẽm có đường

kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong đều phải được thử áp lực và khử trùng trước

khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh

Hệ thống thoát nước và thông hơi: Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt được

thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà Có hai hệ thống thoát nước bẩn và hệ

thống thoát phân Nước thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh được thu vào hệ thống ống

dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó được đưa vào hệ thống cống thoát nước

bên ngoài của khu vực Hệ thống ống đứng thông hơi 60 được bố trí đưa lên mái và

cao vượt khỏi mái một khoảng 700mm Toàn bộ ống thông hơi và ống thoát nước

dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân bằng gang Các đường

ống đi ngầm trong tường, trong hộp kỹ thuật, trong trần hoặc ngầm sàn

Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây

380V/ 220V Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình được lấy từ

trạm biến thế đã xây dựng cạnh công trình Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các

bảng phân phối điện của các phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện Dây

dẫn từ bảng phân phối điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, được

luồn trong ống nhựa đi trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, tường Tại tủ điện tổng đặt

các đồng hồ đo điện năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm nước và chiếu sáng

công cộng Mỗi phòng đều có 1 đồng hồ đo điện năng riêng đặt tại hộp công tơ tập

trung ở phòng kỹ thuật của từng tầng

Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi được luồn trong ống

PVC và chôn ngầm trong tường, trần Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng, luồn trong

Trang 10

ống PVC chôn ngầm trong tường Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua

bộ chia tín hiệu và đi đến từng phòng Trong mỗi phòng có đặt bộ chia tín hiệu loại hai

đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện Trong mỗi căn hộ trước mắt

sẽ lắp 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình sử dụng tuỳ theo nhu cầu

thực tế khi sử dụng mà ta có thể lắp đặt thêm các ổ cắm điện và điện thoại

1.1.3.4 Giải pháp phòng hỏa

Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng Vị trí của hộp vòi

chữa cháy được bố trí sao cho người đứng thao tác được dễ dàng Các hộp vòi chữa

cháy đảm bảo cung cấp nước chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy ra Mỗi

hộp vòi chữa cháy được trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đường kính 50mm, dài 30m,

vòi phun đường kính 13mm có van góc Bố trí một bơm chữa cháy đặt trong phòng

bơm (được tăng cường thêm bởi bơm nước sinh hoạt) bơm nước qua ống chính, ống

nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công trình Bố trí một máy

bơm chạy động cơ điezel để cấp nước chữa cháy khi mất điện Bơm cấp nước chữa

cháy và bơm cấp nước sinh hoạt được đấu nối kết hợp để có thể hỗ trợ lẫn nhau khi

cần thiết Bể chứa nước chữa cháy được dùng kết hợp với bể chứa nước sinh hoạt,

luôn đảm bảo dự trữ đủ lượng nước cứu hoả yêu cầu, trong bể có lắp bộ điều khiển

khống chế mức hút của bơm sinh hoạt Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình Họng

chờ này được lắp đặt để nối hệ thống đường ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp

nước chữa cháy từ bên ngoài Trong trường hợp nguồn nước chữa cháy ban đầu không

đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm nước qua họng chờ này để tăng cường

thêm nguồn nước chữa cháy, cũng như trường hợp bơm cứu hoả bị sự cố hoặc nguồn

nước chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt

Thang máy chở hàng có nuồn điện dự phòng nằm trong một phòng có cửa chịu

lửa đảm bảo an toàn khi có sự cố hoả hoạn

1.1.3.5 Các giải pháp kĩ thuật khác

Mái được chống thấm bằng lớp bêtông chống thấm đặc biệt, hệ thống thoát

nước mái đảm bảo không xảy ra ứ đọng nước mưa dẫn đến giảm khả năng chống

thấm

1.1.3.6 Hệ thống chống sét và tiếp đất

Công trình có hệ thống chống sét đảm bảo cho các thiết bị điện không bị ảnh

hưởng : Kim thu sét, lưới dây thu sét chạy xung quanh mái, hệ thống dây dẫm và cọc

nối đất theo quy phạm chống sét hiện hành

Trang 11

Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị hệ thống tiếp đất được thực hiện bằng

một hệ thống các cọc đồng tiếp đất D16 dài 1.5m đóng ngập sâu trong đất Dây nối đất

bằng cáp đồng trần 70mm2 Tất cả các vỏ thiết bị có thể gây ra tai nạn do điện áp nguy

hiểm sẽ được nối đất an toàn phải phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam Điện trở nối đất

của hệ thống nối đất an toàn yêu cầu nhỏ hơn hoặc bằng 4Ω

Để bảo vệ phòng sét đánh trực tiếp, hệ thống thu sét được thiết kế dùng một ống

kim thu, có bộ thu sét và được lắp trên cột bằng ống thép tráng kẽm cao 5m, lắp trên

mái công trình

với hệ thống tiếp đất riêng Điện trở nối đất của hệ thống yêu cầu nhỏ hoặc bằng 10Ω

Sau khi lắp hệ thống chống sét và tiếp đất xong, đo kiểm tra tiếp đất địa, nếu

điện trở tiếp đất không đạt yêu cầu thì phải tăng cường thêm cọc hoặc tăng hóa chất

làm giảm điện trở đất

1.1.3.7 Giải pháp về cây xanh

Để tạo cho công trình mang dáng vẻ hài hòa, chúng không đơn thuần là một

khối bê tông cốt thép, xung quanh công trình được bố trí trồng cây xanh vừa tạo dáng

vẻ kiến trúc, vừa tạo ra mối trường trong xanh xung quanh công trình

Cạnh công trình bố trí một sân chơi ch trẻ em có nhiều cây xanh lợi ích cho toàn

bộ khu nhà ở

1.1.3.8 Thoát nước bẩn

Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát

nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát có sẵn của khu vực

Lưu lượng thoát nước bẩn: 40 l/s

Hệ thống thoát nước trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc

nghẽn

Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng,

là những ống nhựa đứng có hộp che

Trang 12

PHẦN THI CÔNG

NHI M V : Ệ Ụ

1 CH ƯƠ NG 2: Đ C ĐI M THI CÔNG CÔNG TRÌNH Ặ Ể

2 CH ƯƠ NG 3: THI T K BI N PHÁP KỸ THU T THI CÔNG Ế Ế Ệ Ậ

3 CH ƯƠ NG 4: THI T K T CH C THI CÔNG Ế Ế Ổ Ứ

GIÁO VIÊN H ƯỚ NG D N Ẫ : THS NGÔ XUÂN HÙNG

SINH VIÊN TH C HI N Ự Ệ : VŨ VĂN TH Y Ủ

L P Ớ : LCXDDC58

Trang 13

CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM THI CÔNG CÔNG TRÌNH 2.1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công trình: ”KHU NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ NHÀ A1 KIM GIANG

-THANH XUÂN - HÀ NỘI” Được xây dựng tại Thanh Xuân - Hà Nội phục vụ nhu

cầu nhà ở của người dân bị giải toả mặt bằng để phục vụ cho các công trình đang thi

công khác của thủ đô Hà Nội

- Vị trì xây dựng công trình ở trên thì khi đưa ra các giải pháp thi công có các

mặt thuận lợi và khó khăn như:

 Thu n l i.ậ ợ

- Mặt bằng công trình nằm trên một bãi đất trống lớn, gần đường giao thông nên

thuận lợi cho việc vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công cũng như vận chuyển

đất ra khỏi công trường

- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nếu dùng bê tông thương

phẩm

- Công trình nằm trong nội thành nên điện nước ổn định, do vậy điện nước phục

vụ thi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệ thống

thoát nước của công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung

 Khó khăn:

- Công trường thi công nằm trong thành phố nên mọi biện pháp thi công đưa ra

trước hết phải đảm bảo được các yêu cầu về vệ sinh môi trường (tiếng ồn, bụi, )

đồng thời không ảnh hưởng đến khả năng chịu lực và an toàn cho các công trình lân

cận đo đó biện pháp thi công đưa ra bị hạn chế

- Phải mở cổng tạm, hệ thống hàng rào tạm bằng tôn che kín bao quanh công

trình >2m để giảm tiếng ồn

2.2 PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC, KẾT CẤU, MÓNG CÔNG TRÌNH

2.2.1 Ph ươ ng án ki n trúc công trình ế

- Đặc điểm về sử dụng: Công trình là trung cư phục vụ nhu cầu nhà ở của người

dân bị giải toả mặt bằng,Toà nhà có 12 tầng, tầng 1 được sử dụng chủ yếu là nơi để

xe,cửa hàng và hộp kỹ thuật Điện, Nước của công trình Tầng 2-12 chủ yếu bố trí các

Trang 14

+ Phòng kỹ thuật điện, nước.

Bể nước trên mái để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mọi người

2.2.1.2 Giải pháp cấu tạo và mặt cắt:

Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép đổ theo phương pháp toàn khối, có hệ

Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện vuông hoặc chữ nhật kích thước tuỳ

thuộc điều kiện làm việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện Lồng thang máy làm

tăng độ cứng chống xoắn cho công trình, chịu tải trọng ngang (gió ,động đất )

Có cầu thang bộ và thang máy phục vụ thuận lợi cho việc di chuyển theo

phương đứng của mọi người trong toà nhà

Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình

Công trình có hình khối không gian vững khoẻ Mặt đứng chính gồm các ô cửa

kính và ban công tạo vẻ đẹp kiến trúc

2.2.2 Ph ươ ng án k t c u công trình ế ấ

Kết cấu công trình là bê tông cốt thép đổ toàn khối bao gồm khung cột, sàn kết

hợp với lõi thang máy

+ Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau:

- Cột tầng 1  6 có tiết diện: 500x500mm

- Cột tầng 6  12 có tiết diện: 400x400mm

- Dầm chính có tiết diện: 300x700(mm)

- Dầm phụ có tiết diện: 220x550(mm) và 220x350(mm)

+ Hệ dầm sàn toàn khối : Bản sàn dầy 100(mm)

+ Vách cứng BTCT có bề dày là 250mm bố trí tại lõi thang máy và quanh công

trình

Trang 15

+ Kết cấu ngăn, bao che:

- Tường ngăn, bao che dày 220mm

- Tường ngăn giữa các phòng dày 110mm

+ Mái nhà xây tường thu hồi và lợp tôn

2.2.3 Ph ươ ng án móng công trình.

- Kết cấu móng là móng cọc BTCT chế tạo sẵn được thi công bằng phương pháp

ép

- Đài cọc của móng cao 1,3 m đặt trên lớp BT lót đá 4x6 dày 0,1 m, đáy đài đặt

tại cốt - 2,05 m so với cốt tự nhiên là -0,45 m

- Cọc ép là cọc BTCT tiết diện 3535 cm, cọc dài 21 m, gồm 3 đoạn cọc dài 7

m

- Công trình có 19 đài với tổng cộng 243 cọc 350x350 dài 21 m

+ Đài M1 có 13 đài kích thước bxl = 2,7x2,7 m, cao 1,3 m gồm 9 cọc

+ Đài M2 (đài vách) có 5 đài kích thước bxl = 2,7x5,85 m, cao 1,3 m, gồm 18

- Giằng tường tiết diện 22x40 cm để đỡ tường tầng 1

- Cốt đỉnh giằng móng và giằng tường trùng cốt đỉnh đài -0,75 m

2.3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT, THỦY VĂN CÔNG TRÌNH

2.3.1 Điều kiện địa chất công trình

- Điều kiện địa chất công trình thể hiện trong trụ địa chất đã khảo sát

+ Lớp 1: Đất lấp dày 0,5m từ cốt -0,45 đến cốt -0,95m

+ Lớp 2: Sét pha xám ghi dày 6m từ cốt -0,95 đến cốt -6,95m

+ Lớp 2: Bùn sét pha dày 10,1 m từ cốt -6,95 đến cốt -17,05 m

+ Lớp 3: Cát pha dẻo Đây là lớp cát pha màu xám nâu, xám ghi; trạng thái dẻo

với bề dày trung bình là 2,1 m từ cốt -17,05 đến cốt -19,15 m

+ Lớp 4: Cát hạt nhỏ chặt Cát hạt nhỏ màu xám xanh, xám đen xuất hiện ở cos

-19,15m và chưa kết thúc ở độ sâu thăm dò (cos -30,45m)

- Chân cọc cắm vào lớp 5 cát hạt nhỏ trạng thái chặt vừa 3,2m

2.3.2 Điều kiện thủy văn công trình

- Công trình xây dựng tại Hà Nội thuộc vùng B trong bản đồ phân vùng khí hậu

Việt Nam

Trang 16

- Theo báo cáo địa chất mực nước ngầm chưa xuất hiện tại hố khoan khảo sát

(30m) nên không gây ảnh hưởng đến quá trình thi công sau này

Hình 2.1: Sơ đồ địa chất công trình 2.4 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG

2.4.1 San dọn và bố trí chuẩn bị mặt bằng thi công

- Kiểm tra chỉ giới xây dựng

Trang 17

- Do vị trí xây dựng ở trong thành phố nên việc xây tường chống ồn là cần thiết

vì vậy đơn vị thi công đã dựng tường rào bằng gỗ, tôn tạm thời trong thời gian thi

công để chống ồn và bảo vệ an toàn cho công trình trong khi thi công

- Bố trí nhà làm việc cho kỹ sư và bảo vệ bằng nhà lưu động Contener Hàng rào

bảo vệ bằng tôn, cao 2,5m

- Tiến hành làm các lán trại tạm phục vụ cho việc ăn ở và sinh hoạt của công

nhân trên công trường

- Lắp đặt hệ thống điện, nước sinh hoạt, nước sản xuất phục vụ thi công

- Bố trí các bãi vật liệu lộ thiên, các kho chứa vật liệu phù hợp với tổng mặt

bằng

- Tập hợp các tài liệu kĩ thuật có liên quan

- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định vị trí tim cốt, hệ trục của công

trình Đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công cốt thép, kho và

công trình phụ trợ

- Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các bước thi công và sơ

đồ di chuyển của máy móc trên công trường

- Chuẩn bị đầy đủ và tập kết các loại vật tư theo đúng yêu cầu đáp ứng tiến độ

thi công, chuẩn bị các phương tiện thiết bị thí nghiệm, kiểm tra chất lương vật liệu đưa

vào thi công thiết kế thành phần cấp phối cho bê tông, vữa được sử dụng

2.4.2 Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công

Chuẩn bị máy móc : Các máy liên quan đến công tác thi công phần ngầm và

phần thân như : Máy xúc gầu nghịch để thi công hố móng, máy ép cọc, cần trục tháp,

máy trộn bê tông máy bơm bê tông, máy đầm bê tông, vận thăng, máy cưa cắt uốn

thép, ô tô chuyên chở đất, hệ thống cốp pha đà giáo Khi tập kết máy móc trên công

trường phải kiểm tra và chạy thử trước khi đưa vào sử dụng để đảm bảo an toàn cho

công nhân và đảm bảo yêu cầu tiến độ thi công

Chuẩn bị về nhân lực: Chuẩn bị các công nhân lành nghề có kinh nghiệm và các

công nhân khác đáp ứng các công việc phù hợp với yêu cầu Đội ngũ cán bộ cũng

được phân công công tác cho phù hợp với tiến độ chung trên công trình và của toàn bộ

công việc trong công ty Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị lao động phục vụ thi công

cũng như các dụng cụ bảo hộ lao động để đảm bảo an toàn cho công nhân cũng như

cán bộ trên công trường Cần quan tâm đến tình trạng sức khoẻ đời sống của công

nhân cũng như cán bộ, giải quyết và giúp đỡ những khó khăn mà mọi người đang gặp

Trang 18

phải để mọi người cùng đoàn kết lao động Tạo điều kiện cho công tác tổ chức thi

công trên công trường, tránh xảy ra mâu thuẫn xô sát

2.4.3 Định vị công trình

Định vị công trình là công tác hết sức quan trọng vì công trình phải được xác

định vị trí của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời xác định các vị trí trục

chính của toàn bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trục đó

Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có lưới ô đo đạc và xác định đầy đủ

từng hạng mục công trình ở góc công trình, trong bản vẽ tổng mặt bằng phải ghi rõ

cách xác định lưới tọa độ dựa vào mốc chuẩn có sẵn hay mốc quốc gia, mốc dẫn suất,

cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng

Dựa vào mốc này trải lưới ghi trên bản vẽ mặt bằng thành lưới hiện trường và

từ đó ta căn cứ vào các lưới để giác móng

Từ mốc chuẩn A đã có, dùng máy kinh vĩ ngắm phương bắc (theo hướng chỉ

của la bàn) quay sang phải một góc ỏ = 45o đo khoảng cách xác định được điểm 1 của

công trình (giao điểm giữa trục 1’ và trục C) Tiếp tục đặt máy tại điểm 1 ngắm về

điểm A, quay sang trái một góc 45o đo khoảng cách bằng 15m xác định được điểm 2

của công trình (giao điểm giữa trục A và trục 1’) Cũng tại điểm 1 ngắm điểm 2 và

quay một góc 90o, đo khoảng cách bằng 25,2m xác định được điểm 3 (giao giữa trục 6’

và trục C) Tiếp tục như vậy ta xác định được tất cả các điểm còn lại của công trình

* Kiểm tra lại sau khi định vị: Sau khi định vị được song các trục chính, điểm mốc

chính ta tiến hành kiểm tra lại sau khi định vị bằng cách dùng máy đo khoảng cách hai

điểm 1-4 và 2-3 nếu hai khoảng cách này bằng nhau là đạt

* Gửi cao trình mốc chuẩn: Sau khi đã định vị và giác móng công trình ta tiến hành

gửi cao trình mốc chuẩn Tất cả các cột mốc, cọc tim, cao trình chuẩn đều được dịch

chuyển ra khỏi phạm vi ảnh hưởng của quá trình thi công và được gửi vào các vị trí cố

định có sẵn trong phạm vi không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công như tường rào,

tường nhà lân cận… Hoặc có thể dùng các cọc bê tông chôn xuống đất để gửi các cao

trình chuẩn, mốc chuẩn, các cột mốc này cũng được dẫn ra ngoài phạm vi chịu ảnh

hưởng của thi công và được che chắn bảo vệ cẩn thận

Sau khi tiến hành xong phải kiểm tra lại toàn bộ các bước đã thực hiện rồi vẽ lại

sơ đồ và văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý để thực hiện và kiểm tra trong suốt quá trình

thi công

Trang 19

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG

3.1 THI CÔNG PHẦN NGẦM

3.1.1 Biện pháp kỹ thuật thi công ép cọc

3.1.1.1 Lựa chọn phương án thi công ép cọc

Giải pháp móng công trình là móng cọc ép, cọc bê tông cốt thép đúc sẵn tiết

diện cọc 35x35cm cọc dài 21m được nối bởi 1 đoạn cọc C1 dài 7m và 2 đoạn cọc C2

dài 7m và hạ xuống độ sâu thiết kế Cọc ma sát cọc được hạ bằng phương pháp ép

trước, các cọc được bố trí tập kết trên mặt bằng sao cho thuận tiện nhất về mặt thi công

cẩu cọc vào vị trí ép

* Ưu nhược điểm của thi công ép cọc

Cọc ép là cọc được hạ vào trong đất từng đoạn bằng kích thuỷ lực có đồng hồ

đo áp lực

Ưu điểm: nổi bật của cọc ép là thi công êm, không gây chấn động đối với các

công trình xung quanh, thích hợp cho việc thi công trong thành phố, có độ tin cậy, tính

kiểm tra cao, chất lượng của từng đoạn cọc được thử dưới lực ép, xác định được lực

dừng ép

Nhược điểm: Bị hạn chế về kích thước và sức chịu tải của cọc, trong một số

trường hợp khi đất nền tốt thì rất khó ép cọc qua để đưa tới độ sâu thiết kế

* Lựa chọn phương án ép cọc.

Việc thi công ép cọc ở ngoài hiện trường có nhiều phương án, sau đây là hai

phương án thi công phổ biến

3.1.1.1.1 Phương án 1

Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó đưa máy móc, thiết bị ép

đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết

- Ở những nơi có mạch nước ngầm cao, việc đào hố móng trước, rồi mới thi

công ép cọc khó thực hiện được

Trang 20

- Khi thi công ép cọc gặp trời mưa, nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước

ra khỏi hố móng

- Việc di chuyển máy móc, thiết bị phục vụ thi công ép cọc gặp nhiều khó

khăn

- Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại các công trình, việc thi

công theo phương án này gặp khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện được

Kết luận: phương án này chỉ thích hợp với mặt bằng công trình rộng, việc thi

công móng cần đào thành ao

3.1.1.1.2 Phương án 2

Tiến hành san mặt bằng cho phẳng để tiện di chuyển thiết bị ép và vận chuyển

cọc, sau đó tiến hành ép cọc theo yêu cầu thiết kế Như vậy để đạt được cao trình đỉnh

cọc thiết kế cần phải ép âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép hoặc BTCT

để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong tiến hành đào đất hố móng

để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc

+ Ưu điểm:

- Việc di chuyển thiết bị ép cọc và công tác vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi,

kể cả khi gặp trời mưa

- Không bị phụ thuộc vào mạch nước ngầm

- Tốc độ thi công nhanh

+ Nhược điểm:

- Phải dựng thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm, có nhiều khó khăn khi ép đoạn

cọc cuối cùng xuống chiều sâu thiết kế

- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công, khó cơ giới hoá

- Việc thi công đài, giằng khó khăn hơn

Kết luận :

Việc thi công theo phương pháp này thích hợp với mặt bằng thi công hẹp, khối

lượng cọc ép không quá lớn

Căn cứ vào ưu nhược điểm của 2 phương án nêu trên, căn cứ vào mặt bằng

công trình của ta không được rộng rãi và xung quanh tồn tại các công trình khác ta

chọn phương án 2 để thi công

Dùng 2 máy ép cọc thuỷ lực để tiến hành Sơ đồ ép cọc xem trong bản vẽ thi

công ép cọc Cọc được ép âm so với cốt thiên nhiên là -0,9 m

3.1.1.2 Công tác chuẩn bị khi thi công cọc

Trang 21

3.1.1.2.1 Chuẩn bị tài liệu

- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật có liên quan như kết quả khảo sát địa chất,

bản vẽ liên quan, các quy trình công nghệ

- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế công trình, các quy định của thiết kế về thi công

ép cọc

- Kiểm tra thông số kỹ thuật của thiết bị ép cọc

- Phải có hồ sơ về nguồn gốc, nhà sản xuất bao gồm phiếu kiểm định vật liệu, cấp

phối bê tông

3.1.1.2.2.Chuẩn bị về mặt bằng thi công

- Thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ

đồ dịch chuyển máy trên công trường

- Từ bản vẽ bố trí cọc trên mặt bằng ta đưa ra công trường bằng cách đóng các

cọc gỗ đánh dấu những vị trí đó trên công trường

- Vận chuyển dải cọc ra mặt bằng công trình theo đúng số lượng và tầm với của

cần trục

- Tiến hành định vị đài cọc và tim cọc chính xác bằng cách từ vị trí các tim cọc

đã xác định được khi giác móng ta xác định vị trí đài móng và vị trí cọc trong đài bằng

máy kinh vĩ

- Sau khi xác định được vị trí đài móng và cọc ta tiến hành dải cọc ra mặt bằng

sao cho đúng tầm với, vùng hoạt động của cần trục

- Trình tự thi công cọc ép ta tiến hành ép từ giữa công trình ra hai bên để tránh

tình trạng đất nền bị nén chặt làm cho các cọc ép sau đẩy trồi các cọc ép trước hoặc

cọc ép sau không thể ép đến độ sâu thiết kế được

3.1.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc

3.1.1.3.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với việc hàn nối cọc

Các đoạn cọc được nối với nhau bằng bốn thép góc đều cạnh

100x100x10mm,dài 200mm các tấm thép được hàn tại bốn góc của cọc

Bề mặt bê tông ở hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít, trường hợp tiếp xúc không

khít phải có biện pháp chèn chặt

Khi hàn cọc phải sử dụng phương pháp “hàn leo” (hàn từ dưới lên trên) đối với

các đường hàn đứng

Phải tiến hành kiểm tra độ thẳng đứng của cọc trước và sau khi hàn

Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế

Trang 22

Cọc tiết diện vuông 35x35cm chiều dài cọc là 21m gồm 3 đoạn 7m, 1 đoạn cọc

C1 dài 7m và 2 đoạn cọc C2 dài 7m:

+ Đoạn C1 có mũi nhọn để dẫn hướng

+ 2 đoạn C2 có hai đầu bằng

3.1.1.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với các đoạn cọc ép

- Cốt thép dọc của đoạn cọc phải hàn vào vành thép nối theo cả hai bên của thép

dọc và trên suốt chiều cao vành

- Vành thép nối phải thẳng, không được cong vênh, nếu vênh thì độ vênh cho

phép của vành thép nối phải nhỏ hơn 1% trên tổng chiều dài cọc

- Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng không có ba via

- Trục cọc phải thẳng góc và đi qua trọng tâm tiết diện cọc, mặt phẳng bêtông

đầu cọc và mặt phẳng các mép của vành thép nối phải trùng nhau, cho phép mặt phẳng

bê tông đầu cọc song song và nhô cao hơn mặt phẳng vành thép nối ≤1(mm)

- Chiều dày của vành thép nối ≥ 4(mm)

- Cọc phải thẳng không có khuyết tật

Bảng 3.1: Độ sai lệch cho phép về kích thước cọc

2 Kích thước cạnh ( đường kính ngoài ) tiếtdiện của cọc đặc (hoặc rỗng giuwax) ±5mm

7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với

Trang 23

3.1.1.3.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị ép cọc

- Lý lịch máy, máy phải được các cơ quan kiểm định các đặc trưng kỹ thuật định

kỳ về các thông số chính như sau:

+ Lưu lượng dầu của máy bơm(l/ph);

+ Áp lực bơm dầu lớn nhất(kg/cm2);

+ Hành trình pítông của kích(cm2);

+ Diện tích đáy pitông của kích(cm2);

- Phiếu kiểm định chất lượng đồng hồ đo áp lực dầu và van chịu áp

- Lực nén (danh định) lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực nén lớn

- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc, không gây lực ngang khi

ép

- Chuyển động của pitông kích phải đều, và khống chế được tốc độ ép cọc

- Đồng hồ đo áp lực phải tương xứng với khoảng lực đo

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an

toàn lao động khi thi công

- Giá trị đo áp lực lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an

toàn lao đông khi thi công

3.1.1.4 Quá trình thi công ép cọc, khung, đối trọng ép cọc

3.1.1.4.1 Chọn máy ép

- Để đưa cọc xuống độ sâu thiết kế cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau

- Ta thấy cọc muốn qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải đạt giá trị :

Pe  K Pc

Pe: là lực ép cần thiết để cọc đi sâu vào đất nền tới độ sâu thiết kế

K: Hệ số lớn hơn 1, phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc

(Pm) và phần ma sát của cọc (Pms) Như vậy để ép được cọc xuống chiều sâu

thiết kế cần phải có 1 lực thắng được lực ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ được

cấu cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc Để tạo ra lực ép cọc ta có: trọng lượng bản

thân cọc và lực ép bằng kích thuỷ lực, và lực ép cọc chủ yếu do kích thuỷ lực gây

ra

Theo kết quả tính từ phần thiết kế móng cọc ta có:

Pc = PSPT = 708,3 KN = 70,83T

Trang 24

Chọn máy ép cọc có giá máy ép cao 8m.

3.1.1.4.2 Tính toán đối trọng khi ép

3.1.1.4.2.1 Chọn đối trọng sơ bộ theo lực ép

- Chọn kích thước khung dẫn và đối trọng để đảm bảo ép được tất cả các cọc

trong mỗi đài một lần mà không phải di chuyển khối tải trọng

- Thiết kế giá ép có cấu tạo bằng dầm tổ hợp thép tổ hợp chữ I bề rộng 30 cm cao

60 cm khoảng cách giữa 2 dầm đỡ đối trọng là 3 m

của một khối đối trọng là:

- Tổng trọng lượng của đối trọng tối thiểu phải lớn hơn:

Trang 25

2Q 1250

1825

Hình 3.2: Sơ đồ xác định tải trọng lên cọc số 2.

+ Điều kiện chống lật khi ép cọc số 1:

Hình 3.3: Sơ đồ xác định tải trọng lên cọc số 1

Để thỏa mãn chống lật khi ép cọc thì đối trọng mỗi bên phải lấy giá trị lớn nhất

2000

ep

P

Q Q

Trang 26

Hình 3.4: Cấu tạo máy ép cọc 220T

Tổng trọng lượng đối trọng là: 30.7,5 = 225 > trọng lượng tối thiểu 223,3 T

3.1.1.4.2.3 Số máy ép cọc cho công trình:

- Dựa vào bảng phân cấp đất của ĐM 1776-2007 và trụ địa chất của công trình

thì ta áp dụng với đất cấp I để tra định mức công trình

- Cọc 35x35cm, dài > 4m, đất cấp I, số hiệu ĐM: AC.26212 tra được: VL:

101,01/100m; Máy thi công: 4,9ca/100m cọc

- Tổng chiều dài cọc cần ép:

L = 5103*101,01/100=5154,5mChiều dài ép âm: 218,7 m

+ Số ca máy( ép âm thì ĐM nhân thêm 1,05)

- Chọn 2 máy ép, một ngày làm việc hai ca, thời gian phục vụ ép cọc dự

kiến :263,82/4 = 66 ngày (chưa kể thời gian thí nghiệm nén tĩnh cọc TCXD VN

269-2002 số cọc cần nén tĩnh thông thường lấy bằng 1% tổng số cọc của công trình nhưng

trong mọi trường hợp không ít hơn 2 cọc, số cọc của công trình 243 cọc > 50 cọc nên

số cọc thí nghiệm không ít hơn 3 cọc)

3.1.1.4.3 Chọn cẩu phục vụ ép cọc

Trang 27

Cẩu dùng để cẩu cọc đưa vào giá ép và bốc xếp đối trọng khi di chuyển giá ép

và gia tải hoặc giảm tải khi thí nghiệm tĩnh cọc

* Xét khi cẩu dùng để cẩu cọc vào giá ép tính theo sơ đồ không có vật cản:

Trong đó:

+ Chiều cao giá đỡ h1 = 10m;

+ Khoảng cách an toàn h2 = 0,5m;

+ Chiều cao cấu kiện (cọc) hck = 7m;

+ Khoảng cách cần với đối trọng h3 = 1,5m;

Chiều cao nâng cần:

(0,6 chiều cao dầm đế, 0,2 chiều cao con kê đàm đế)

Góc nghiêng tối ưu của tay cần:

.c: Khoảng cách khớp tay cần đến cao trình trụ đứng c = 1,5:1,7 m

e: Khoảng cách an toàn từ tay cần đến vật e = 1:1,5 m

Trang 28

Do trong quá trình ép cọc cần trục phải di chuyển trên khắp mặt bằng nên ta

chọn cần trục tự hành bánh hơi Từ những yếu tố trên ta chọn cần trục tự hành ôtô dẫn

động thủy lực NK-200 có các thông số sau:

Trang 29

- Sức chịu kéo cho phép dây cáp.

R : Lực làm đứt dây cáp(theo hộ chiếu nhà máy sản xuất)

k = 6 hệ số an toàn của dây treo

Trang 30

Bảng 3.5: Tải trọng đứt gãy của cáp thép

Dia

(mm)

Trọng tải đứt gãy tối thiểu đơn vị MT

Trọng lượngdanh nghĩa Kg/m

Trước khi ép cọc đại trà ta phải tiến hành thí nghiệm nén tĩnh cọc nhằm xác

định các số liệu cần thiết về cường độ, biến dạng và mối quan hệ giữa tải trọng và

chuyển vị của cọc làm cơ sở cho thiết kế hoặc điều chỉnh đồ án thiết kế, chọn thiết bị

và công nghệ thi công cọc phù hợp

3.1.1.5.2 Thời điểm, số lượng cọc thử

Việc thử tĩnh cọc được tiến hành tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu

trước khi thi công đại trà, nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều

chỉnh đồ án thiết kế

Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc của công trình là 243 cọc,

số lượng cọc cần thử 3 cọc (theo TCXD VN 269-2002 quy định lấy bằng 1% tổng số

cọc của công trình nhưng không ít hơn 3 cọc trong trường hợp số cọc > 50 cọc)

Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục

sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng lên

đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là dàn chất tải Các số liệu

Trang 31

về tải trọng, chuyển vị, biến dạng…thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở để

phân tích, đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng- chuyển vị của cọc trong đất

nền

3.1.1.5.3 Quy trình thử tải cọc

Trước khi thí nghiệm chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt

động của thiết bị thí nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Gia tải trước

được tiến hành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đó

giảm tải về 0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời gian gia tải và thời gian

giữ tải ở cấp 0 khoảng 10 phút

Cọc được nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng được

tăng lên cấp mới nếu sau 1 giờ quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0,2mm và giảm dần

sau mỗi lần đọc trong khoảng thời gian trên Thời gian gia tải và giảm tải ở mỗi cấp

không nhỏ hơn các giá trị ghi trong bảng sau:

Bảng 3.6: Thời gian tác dụng các cấp tải trọng

25507510075502505010015020015010050250

1h1h1h1h

10 phút

10 phút

10 phút

10 phút6h1h6h

- Trong quá trình thử tải cọc cần ghi chép giá trị tải trọng, độ lún, và thời gian

ngay sau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau:

+ 15 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h;

+ 30 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h đến 6h;

+ 60 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải lớn hơn 6h;

- Trong quá trình giảm tải cọc, tải trọng, độ lún và thời gian được ghi chép ngay

sau khi giảm cấp tải trọng tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới

Trang 32

3.1.1.6 Quy trình thi công cọc

3.1.1.6.1 Định vị cọc trên mặt bằng

- Khi bố trí cọc trên mặt bằng các sai số về độ lệch trục cần phải tuân thủ theo

các quy định trong bảng sau:

0.2d0.4d

5cm3cm10cm15cm8cm

Độ lệch trục tại mức trên cùng của ốngdẫn đã đựơc lắp chắc chắn không vượtquá 0,025D ở bến nước (ở đây D- độsâu của nước tại nơi lắp ống dẫn) và

ở vùng không nước

Chú thích: Số cọc bị lệch không nên vượt quá 25% tổng số cọc khi bố trí theo dải, còn

khi bố trí cụm dưới cột khung không nên quá 5% Khả năng dùng cọc có độ lệch lớn

hơn các trị số trong bảng sẽ do Thiết kế quy định.

3.1.1.6.2 Sơ đồ ép cọc (xem bản vẽ TC 01)

Cọc được tiến hành ép theo sơ đồ khóm cọc theo đài ta phải tiến hành ép cọc từ

chỗ chật khó thi công ra chỗ thoáng, ép theo sơ đồ ép đuổi cho móng đơn và ép theo sơ

đồ zic zăc cho móng hợp khối Khi ép nên ép cọc ở phía trong ra nếu không dễ gặp sự

cố là cọc không xuống được độ sâu thiết kế hoặc làm trương nổi các cọc xung quanh

do đất bị lèn quá giới hạn dẫn đến cọc bị phá hoại

3.1.1.6.3 Quy trình thi công cọc

- Dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc và

khung dẫn

- Đưa máy vào vị trí ép lần lượt gồm các bước sau:

+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn

Trang 33

+ Chỉnh máy móc cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của

cọc thẳng đứng và nằm trong cùng một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng

nằm ngang Độ nghiêng không được vựơt quá 0,5%

+ Trước khi cho máy vận hành phải kiểm tra liên kết cố định máy, xong tiến

hành chạy thử, kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc (gồm chạy không tải

và chạy có tải)

+ Kiểm tra cọc và vận chuyển cọc vào vị trí trước khi ép Với mỗi đoạn cọc C1

dài 7m và C2 dài 7m dùng để ép

+ Dùng cần trục để đưa cọc vào vị trí ép và xếp các khối đối trọng lên giá ép

Do vậy trọng lượng lớn nhất mà cần trục cần nâng là khi cẩu khối đối trọng

nặng 8,75T và chiều cao lớn nhất khi cẩu cọc vào khung dẫn Do quá trình ép

cọc cần trục phải di chuyển trên mặt bằng để phục vụ công tác ép cọc nên ta

chọn cần trục tự hành bánh hơi như đã nói ở trên

- Tiến hành ép đoạn cọc C1:

+ Khi đáy kích tiếp xúc với đỉnh cọc thì điều chỉnh van tăng dần áp lực, những

giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất với

góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu phát

hiện cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay

tra bề mặt hai đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng

+ Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn

+ Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với

nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy định

trong thiết kế

- Tiến hành ép đoạn cọc C2:

+ Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực

thắng lực ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc, giai đoạn đầu ép với vận tốc

khống quá 1cm/s Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên

với vận tốc không quá 2cm/s Cứ tiếp tục cho đến khi đầu cọc C2 cách mặt

Cuối cùng ta sử dụng một đoạn cọc ép âm để ép đầu đoạn cọc cuối cùng

xuống một đoạn -3,6m so với cốt thiên nhiên

Trang 34

+ Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp phải đất cứng hơn (hoặc gặp

dị vật cục bộ) lúc này cần phải giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đất

cứng hơn (hoặc kiểm tra để tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không quá

giá trị tối đa cho phép

+ Do cọc ép âm so với cos tự nhiên 0,9m nên cần có đoạn cọc dẫn để ép hết

đoạn C2 đến cao trình thiết kế

* Đoạn cọc dẫn có cấu tạo như sau (cọc ép âm ):

Được làm từ thép bản hàn lại, chiều dày bản thép là 10mm cạnh trong của cọc

có chiều dài: 28cm, phía trong được phân 4 thanh thép góc L ở cách đầu dưới của cọc

10cm để chụp kín với đầu đoạn cọc ép và cọc ép được tỳ lên 4 thanh thép góc này khi

ép

Phía trên cọc dẫn có lỗ  30 để việc rút đoạn cọc dẫn ra được thuận tiện, đầu

trên còn đánh dấu vị trí để khi ép ta biết được độ sâu cần ép

* Cọc được coi là ép xong khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

- Chiều dài cọc được ép sâu vào trong lòng đất dài hơn chiều dài tối thiểu và

ngắn hơn chiều dài lớn nhất do thiết kế quy định

- Lực ép vào thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu

- Trường hợp không đạt hai trường hợp trên người thi công phải báo cho chủ

công trình và thiết kế để biết xử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm

thí nghiệm kiểm tra đê có cơ sở lý luận xử lý

* Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc:

- Ghi lực ép đầu tiên:

đầu tiên Sau đó cứ mỗi lần cọc đi sâu xuống 1m thì ghi lực ép tại thời điểm

đó vào sổ nhật ký ép cọc

+ Nếu thấy đồng hồ tăng lên hay giảm xuống đột ngột thì phải ghi vào nhật ký

thi công độ sâu và giá trị lực ép thay đổi nói trên Nếu thời gian thay đổi lực

ép kéo dài thì ngừng ép và báo cho thiết kế biết để có biện pháp xử lý

Sổ nhật ký ghi liên tục cho đến hết độ sâu thiết kế Khi lực ép tác dụng lên cọc

có giá trị bằng 0,8Pép max thì cần ghi lại ngay độ sâu và giá trị đó

Bắt đầu từ độ sâu có áp lực T = 0,8.Pép max = 0,8.141,66 = 113,33T ghi chép lực

ép tác dụng lên cọc ứng với từng độ sâu xuyên 20cm vào nhật ký Ta tiếp tục ghi như

vậy cho tới khi ép xong một cọc

Trang 35

Sau khi ép xong một cọc, dùng cần cẩu dịch khung dẫn đến vị trí mới của cọc

(đã đánh dấu bằng đoạn gỗ cắm vào đất), cố định lại khung dẫn vào giá ép, tiến hành

đưa cọc vào khung dẫn như trước, các thao tác và yêu cầu kỹ thuật giống như đã tiến

hành Sau khi ép hết số cọc theo kết cấu của giá ép, dùng cần trục cẩu các khối đối

trọng và giá ép sang vị trí khác để tiến hành ép tiếp

Cứ như vậy ta tiến hành thi công đến khi ép xong toàn bộ cọc cho công trình

theo thiết kế với ba máy ép làm việc song song nhau

3.1.1.7 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết

* Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát không

đều

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp

vật cản có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoan dẫn hướng

cho cọc xuống đúng hướng

vùng chân cọc

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật nên lực ép lớn

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật

để khoan phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp

* Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đã bị chối,

có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc

Biện pháp xử lý:

- Cắt bỏ đoạn cọc gãy

- Cho ép chèn bổ sung cọc mới Nếu cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng

kích thủy lực để nhổ cọc lên và thay cọc khác

* Khi lực ép vừa đến trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực ép tác

động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép max thì trước khi dừng ép cọc phải nén ép tại độ

sâu đó từ 3 đến 5 lần với lực ép đó

Cứ như vậy ta tiến hành đến khi ép xong toàn bộ cọc cho công trình theo thiết kế

3.1.2 Lập biện pháp thi công đất

3.1.2.1 Thi công đào đất

3.1.2.1.1 Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất

- Theo thiết kế, các đài móng trên đã ép cọc 350x350 mm, cọc dài 21m gồm 3

đoạn đoạn C1 dài 7m và 2 đoạn C2 dài 7m

+ Móng M1 có kích thước: 2,7x5,85x1,3m;

Trang 36

+ Móng M2 có kích thước: 2,7x2,7x1,3m;

+ Móng M3 có kích thước: 3x4,15x1,5m;

nhiên (chưa kể lớp bêtông lót)

Khi thi công công tác đất cần hết sức chú ý đến độ dốc lớn nhất của mái dốc và

việc lựa chọn độ dốc phải hợp lý vì nó ảnh hưởng tới khối lượng công tác đất, an toàn

lao động và giá thành công trình

Chiều rộng đáy hố đào tối thiểu phải bằng chiều rộng của kết cấu cộng với

khoảng cách neo chằng và đặt ván khuôn cho đế móng Trong trường hợp đào có mái

dốc thì khoảng cách giữa chân kết cấu móng và chân mái dốc tối thiểu lấy bằng 30cm

Đất thừa và đất không đảm bảo chất lượng phải đổ ra bãi thải theo đúng quy

định, không được đổ bừa bãi làm ứ đọng nước, gây ngập úng công trình, gây trở ngại

cho thi công

Trước khi đào đất kỹ thuật trắc đạc tiến hành cắm các cột mốc xác định vị trí

kích thước các hố đào Vị trí cột mốc phải nằm ngoài đường đi của xe cơ giới và phải

được thường xuyên kiểm tra và bảo tồn

Công tác đào đất hố móng được tiến hành sau khi đã ép hết cọc Đáy đài đặt ở

độ sâu -1,6m so với cốt thiên nhiên Công trình nằm ở vị trí bằng phẳng rộng rãi ta

chọn phương án đào đất lộ thiên, không phải chuẩn bị các biện pháp chống mực nước

ngầm thấm vào móng

3.1.2.1.2 Lựa chọn biện pháp đào đất

Khi thi công đào đất có ba phương án:

* Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công:

Thi công đất bằng phương pháp thủ công là phương pháp truyền thống, được áp

dụng cho những công trình nhỏ, khối lượng đào đắp ít Dụng cụ dùng để làm đất là

cuốc, xẻng, mai… để vận chuyển đất dùng quang gánh, xe cút kít một bánh, xe

goòng…

Nếu thi công theo phương pháp đào thủ công thì tuy có ưu điểm là dễ tổ chức

theo dây chuyền, nhưng với khối lượng đất đào lớn thì số lượng nhân công cũng phải

lớn mới đảm bảo rút ngắn thời gian thi công, do vậy nếu tổ chức không khéo thì rất

khó khăn gây trở ngại cho các bên liên quan dẫn đến năng suất lao động giảm, không

đảm bảo kịp tiến độ và không cơ giới hóa

* Phương án đào hoàn toàn bằng máy:

Trang 37

Thi công bằng máy với ưu điểm nổi bật là rút ngắn thời gian thi công, đảm bảo

kỹ thuật Tuy nhiên việc sử dụng máy đào hố móng tới cao trình thiết kế thì không nên

vì thứ nhất nếu sử dụng máy để đào đến cao trình thiết kế sẽ làm phá vỡ kết cấu lớp

đất đó làm giảm khả năng chịu tải của đất nền, thứ hai sử dụng máy đào khó tạo được

độ bằng phẳng để thi công đài móng Vì vậy cần phải bớt lại một phần đất để đào bằng

thủ công Việc đào bằng thủ công đến cao trình đế móng sẽ được thực hiện dễ dàng và

triệt để hơn khi dùng máy

* Phương án kết hợp giữa thủ công và cơ giới:

- Từ những phân tích trên ta lựa chọn phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ

công Căn cứ vào phương pháp thi công cọc, kích thước đài móng , dầm giằng móng

và mặt bằng ta có thể chọn giải pháp đào sau đây:

Trang 38

Hình 3.6: Mặt bằng móng

Phương án đào hố đơn

- Đây là cách mà lượng đất phải đào là ít nhất

*Kích thước hố móng sau khi đào (máy và thủ công)

- Đài đào từ cos -0,45m đến -2,15m( sâu 1,7m)

- Đài cọc của ta nằm trong lớp đất sét xám ghi nên ta tìm hệ số mái dốc của lớp

đất này Tra bảng 1-2 sách kỹ thuật thi công ứng với lớp đất sét dẻo ta có hệ số mái

dốc khi đào < 3m là:

- Đáy hố đào cần mở rộng ra mối bên 30cm tính từ mép bê tông lót để thuận tiện

cho công tác thi công,Vậy kể cả bê tông lót thi cần mở rộng so với đài ở mỗi bên là 0,4

m

Vậy miệng hố đào mở rộng mỗi bên so với đáy là: 0,85+0,4=1,25 m

Trang 39

- Khi hố đào mở rộng như vậy thì trên mặt bằng có 1 số móng giao với nhau nên

với các móng này ta đào chung thành 1 hố đơn

+ Các móng M1, M2 nằm trên trục B, A giao với trục C và trục B, A giao với D

ta đào chung thành 1 hố móng ký hiệu H3 có kích thước đáy 3,5x10,7 m, miệng

5,2x12,4m

+ Các móng M1 nằm trên trục C giao với trục (1,2) và trục (5,6) ta đào chung

thành 1 hố móng ký hiệu H4 có kích thước đáy 3,5x7,1 m, miệng 5,2x8,8 m

+ Các móng M1, M2 nằm trên trục 3,4 giao với trục C ,trục D, và E ta đào chung

thành 1 hố móng ký hiệu H5 có kích thước đáy 10,7x14,3 m, miệng 12,4x16 m

Trong phạm vi hố móng này có giằng tường 220x400mm nên cos đáy bê tông

lót giằng tường (-1,15m) trùng cos ta dự định đào máy nên không phải đào thủ công

Các hố đơn còn lại là :

+ H2(móng M2) có kích thước đáy 3,5x3,5m; miệng 5,2x5,2m

+ H1(móng M1) có kích thước đáy 3,5x6,65 m; miệng 5,2x8,35m

7200

3600 7200 3600

7200 7200

Trang 40

* Kích thước giằng sau khi đào:

- Giằng móng đào từ cos -0,45m đến -1,25m; giằng tường -0,45m đến -0,95m

- Giống như đài để thuận tiện cho thi công ta đào mở rộng mỗi bên giằng móng

và giằng tường là 0,3m tính từ mép bêtông lót, nếu kể đến mép giằng là 0,4m

- Bề rộng đáy giằng:

+ Giằng móng(tiết diện 30x70cm): 0,3+2*0.4=1,1m

+ Giằng tường(tiết diện 22x40cm):0,22+2*0,4=1,02m

- Bề rộng miệng hố:

+ Giằng móng(tiết diện 30x70cm): 1,1+2*0,5*1,1=2,2m

+ Giằng tường(tiết diện 22x40cm):1,02+2*0,5*0,8=1,82m

- Với các kích thước như trên sau khi đào ta có mặt bằng sau:

Hinh 3.8: Mặt bằng đào đất móng

Ngày đăng: 18/08/2018, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w