II.1. Đánh giá nhu cầu thị trường.
CCXXIX. 1. Vai trò quan trọng của thức ăn chăn nuôi
sinh hoạt văn hóa cộng đồng, lò hỏa bào dân tộc thiểu số tập trung sinh ___________________•.com.vn
hoạt vào các dịp lễ, Tết.
CCXXX. Trong chăn nuôi, thức ăn đóng một vai trò rất quan trọng cho sinh trưởng, phát triển của vật nuôi cũng như trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi.
CCXXXI.Thức ăn là thành phần chính được chuyển hóa trực tiếp thành sản phẩm chăn nuôi và có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi. Thông thường trong chăn nuôi, thức ăn chiếm khoảng 65-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm chăn nuôi nên nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế chăn nuôi và lợi nhuận, đồng thời đóng vai trò rất quan trọng trong việc thành công hay thất bại của người chăn nuôi. Trong sản xuất thức ăn cho động vật người ta thường phân chia theo khối lượng và mục đích sử dụng.
CCXXXII. Trong công thức thức ăn, các nguồn nguyê n liệu được phân chia như sau:
- Nhóm cung cấp đạm: bột cá, bột tôm, bột đậu nành ...
- Nhóm cung cấp năng lượng: cám, tấm, bột mì.
- Nhóm cung cấp chất khoáng: bột xương, bột sò, premix khoáng.
- Nhóm cung cấp vitamin: bao gồm nhiều loại vitamin có thể có trong nguyên liệu hoặc premix vitamin.
- Nhóm chất bổ sung: nhóm chất hỗ trợ dinh dưỡng, nhóm chất bảo quản và duy trì giá trị dinh dưỡng, nhóm chất hỗ trợ ti ê u hóa, tăng trưởng..
CCXXXIII. Nhu cầu protein của động vật rất cao để thúc đẩy tăng trọng. Chính vì vậy trong chế biến thức ăn chăn nuôi, nguồn nguyên liệu cung cấp protein luôn là yếu tố được quan tâm đầu ti ê n.
CCXXXIV. Nguyên liệu cung cấp protein có hàm lượng protein lớn hơn 30%, được chia làm hai nhóm phụ thuộc vào nguồn gốc: protein động vật và protein thực vật.
CCXXXV. Nguồn protein động vật có hàm lượng protein từ 50% trở lên và thường được động vật sử dụng hiệu quả hơn nguồn protein thực vật. Các nguồn protein động vật thường được sử dụng trong thức ăn là: Bột cá, bột đầu vỏ tôm, bột huyết, bột mực, bột nhuyễn thể.., trong đó bột cá được xem là nguồn protein thích hợp nhất cho tất cả các loài tôm cá nuôi.
CCXXXVI. Do đó, việc khai thác hết tiềm năng, thế mạnh và sử dụng có hiệu quả các nguồn thức ăn sẽ có ý nghĩa rất lớn trong viê c tăng hiêu quả chăn nuôi, tăng tính can h tranh trên thị trường. Để làm được điều này, điều đầu tiên và quan trọng nhất là đánh giá đúng tiềm năng cung cấp, giá trị làm thức ăn của các thành
CCXXXVII. phần nguyên liệu để phối hợp nên một loại thức ăn nào đó trên phạm vi toàn quốc và từng vùng sinh thái khác nhau .
CCXXXVIII. 2. Phân tích môi trường vĩ mô
CCXXXIX. Trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục, nền kinh tế Việt Nam vẫn chịu ảnh hưởng lớn từ tình hình
chung. Đặc biệt, đáng lo ngại nhất là tình trạng nợ xấu và lượng hàng hóa đóng băng ngày càng lớn. Tuy nhiên, theo Viện trưởng Kinh tế Việt Nam, tình hình kinh tế nước ta trong thời gian tới sẽ được cải thiện nhờ những chính sách kịp thời của Chính phủ. Tuy nhiên, xét trong tổng thể, nền kinh tế chưa thể thoát khỏi những hệ lụy từ tình trạng lãng phí đầu tư công, đầu tư dàn trải... Tình hình có thể dịu đi nhưng lâu dài sẽ tiếp diễn những bất ổn thường trực, đòi hỏi chính phủ phải có những bước đi cẩn trọng.
CCXL.
CCXLI.
CCXLII.
CCXLIII.
CCXLIV.
CCXLV.
CCXLVI.
CCXLVII.
CCXLVIII.
CCXLIX.
CCL.
CCLI.
CCLII.+Kết luận
CCLIII. Nền kinh tế hiện nay nói chung và ngành chăn nuôi trong nước nói riêng đang gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài yếu tố thiên tai, dịch bệnh, thì thức ăn chăn nuôi là nguyên nhân gây ra những bất cập cho ngành chăn nuôi. Để chủ động được nguồn nguyên liệu, tháo gỡ khó khăn, Cục chăn nuôi cho rằng cần chủ động, nâng cao hiệu suất sử dụng thức ăn chăn nuôi sẽ góp phần đảm bảo thực hiện mục tiêu của Chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp đạt trên 42%, với sản lượng thịt xẻ các loại là 5,500 ngàn tấn, trong đó thịt lợn chiếm 63%, thịt gia cầm 32%, thịt bò 4%. Chăn nuôi, trước tiên cần khống chế dịch bệnh, tăng cường sản xuất nguyên liệu thức ăn Đ ơ n v ị t ư v ấ n : C ô n g t y C ổ p h ầ n T ư v ấ n Đ ầ u t ư D ự á n Vi ệ t
Đối với lĩnh vực chăn nuôi, hiện nay chăn nuôi gia súc, gia cầm gặp nhiều ló khăn do giá thịt hơi vẫn ở mức thấp trong ).
Tình trạng nhập lậu gia cầm vẫn diễn ra . và ảnh hưởng iyê
đàn lợn tinh (10/2011), đàn
ây lây lan dịch bệnh và ản nh đến 10/2012 giảm kh I gia cầm giảm trên 2%.
ên liệu đầu vào ở mức ơi là một trong những giá nguy một số
đến chăn nuôi trong )ảng 2-3% so với cùng hnh đếi
. Ước rước (10/2011), đàn gia cầm giảm trên 2%. Tinh đến ngày 21/10/2012, dịch bệnh chưa qua bệnh21 ngày cỏn ở các tình: Dịch cúm gia cầm ở Quảng Ngãi; dịch tai xanli trên lợn ở Đắk Lắk, Quảng Nam, Phú Yên. Một trong những nguyên nhân làm tio ngành chăn nuôi gặp khó khăn đó là sự mất cân đối cung - cầu thức ă là sự mất cân ức ăn chăn nuôi. Hiện nay, chúng ta chưa chủ động được nguồn nguyên liệu chế biến, phải phụ thuộc vào nhập khẩu.
CCLIV. trong nước, có chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp, đơn giản hoá các thủ tục nhập khẩu, thay đổi chính sách tiền tệ...đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm quốc gia.
CCLV. Vì vậy, dự án “ Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá” phù hợp với thực trạng ngành chăn nuôi và chính sách phát triển của đất nước ta.
CCLVI. 2. Thị trường bột cá, bột tôm, bột ruốc, dịch cá chăn
nuôi s Thị trường bột cá:
CCLVII. đầu tháng, tăng 26,8% so với tháng 1/2012 tương đương với 347,25 tăng hơn so với tháng trước 8,2% tương đương 124,3 USD/tấn.
Giá bột cá có xu
CCLVIII. hướng tăng mạnh kể từ đầu năm đến nay do nguồn cung từ nước sản xuất hàng đầu thế giới - Peru - giảm mạnh. Thêm vào đó là nhu cầu thế giới ngày càng gia tăng đã hậu thuẫn giá bột cá không ngừng tăng lên
Đúng như dự báo của Trung tâm thông tin thương mại trong tháng 6/2012, giá thức ăn chăn nuôi (TĂCN) và nguyên liệu thế giới (bao gồm ngô, đậu tương, lúa mì, bột cá) sẽ tiếp tục tăng mạnh trong tháng 7 do giá ngô, đậu tương, lúa mì, bột cá không ngừng tăng l ên. Giá ngô dao động từ mức 672 4/8 Uscent/bushel hồi đầu tháng và hiện tại tăng l ê n mức 814 Uscent/bushel, tăng 142
nhất kể từ đầu năm đến nay 4/8Uscent/bushel. Đây được coi là mức tăng
do sản lượng
nóng đe dọa iu ìước sản trung tây M
HI
lợi cho vụ thu hoạch ngô ô h
Giá bột cá trong tháng 7/2012 cũng biến động mạnh đạt 1.6
ô và nước
tấn và
CCLIX.
CCLIX. Bột cá là một loại sản phẩm được chế biến từ thịt cá, cá tạp, cá nguyên con, đầu cá, xương cá, hay các phụ phẩm khác từ quá trình chế biến cá. Tùy theo nguồn nguyên liệu chế biến, chẳng hạn với các phế liệu từ cá, cá kém chất lượng chúng ta thu được bột cá chăn nuôi; với cá có giá trị ta được bột cá thực phẩm. Với bột cá chăn nuôi, c ;ùng với sự phát triển của công nghệ chế biến thực
CCLX. bột cá chăn nuôi. Việc sản CCLXI. tận CCLXII. dụng được nguồn phế liệu và thuỷ sản kém giá trị tạo nên sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung câp lượng đạm dễ tiêu hoá cho động vật nhằm phát triển chăn nuôi cung câp trứng, sữa, thịt cho con người.
phẩm thuỷ sản, công ng từ cô
xuât bột cá chăn nuôi ngày càng
lẽ: từ công nghệ chế biến thuỷ sản tạo ra nguồn phế liệu khá dồi dào, sản lượng cá tạm ngày càng tăng cao, chiếm 2/3 tổng sản lượng chung. Các nước phát "ĩển công nghiệp đòi hỏi tiêu thụ một lượng lớn về bột cá chăn nuôi. Việc
uất bột cá chăn nuôi có ý nghĩa kinh tế rất lớn, bởi vì công nghệ n*y đã tr
CCLXIII. Bột cá là nguồn cung cấp protein tốt nhất cho các loài động vật. Bột cá có hàm lượng protein cao, trung bình từ 45%-60%, có loại hơn 70% và chủ yếu được làm từ cá biển. Bột cá chứa đầy đủ các acid amin cần thiết cho động vật (EAAI: >0.92).
Đặc biệt trong thành phần lipid của bột cá có nhiều acid béo cao phân tử không no (HUFA). Trong bột cá có hàm lượng vitamin A và D cao và thích hợp cho việc bổ sung vitamin A trong thức ăn. Bột cá làm cho thức ăn trở nên có mùi hấp dẫn và tính ngon miệng của thức ăn. Hàm lượng khoáng trong bột cá luôn lớn hơn 16% và là nguồn khoáng được động vật thủy sản sử dụng hiệu quả. Năng lượng thô của bột cá khoảng 4100-4200 kcalo/kg. Ngoài ra, mộtsố nghiên cứu cho thấy trong bột cá có chứa chất kích thích sinh trưởng, đây là nguyên nhân chính khi thay thế bột cá bằng các nguồn protein động vật khác kết quả không hoàn toàn đạt được như sử dụng bột cá.
CCLXIV. Hàm lượng một số axit amin trong bột cá chăn nuôi với các chế phẩm chăn nuôi khác được thể hiện như sau:
CCLXV. s Thị trường bột tôm:
CCLXVI. Bột vỏ tôm là phụ phế phẩm của ngành chế biến tôm khô và các nhà máy chế biến tôm đông lạnh, tôm bị loại ra trước đông lạnh hay sau quá trình chế biến được xử lý bằng cách phơi khô hay sấy.
Bảng: Hàm lượng Axit amin (g/kg) C á c s ả n
p h ẩ m c h ă n n u ô i
-J >
0TQ-í X
Meth S3 re>
— re H
CD
Bột cá 36 54 20 18 38 59 46 31
Ngoài thành phần Protein, bột cá còn chứa n hiều các Vitamin như: B1, B2, B3, B12, PP, A, D và các nguyên tố khoáng đa lượng: P, Ca, Mg, Na, K,..., vi lượng: Fe, CuGolZ hoà
tan và hấ vật nuôi trong
Bột cá là thà]
... Bột cá có hệ số tiêu hoá cao bởi Cá ở dạng khô nên còn là ng
)hần quan trọi ìng thể thiế
ĩn
:hứa nhiêu đạm
1 dự trữ cho đ' trong thức ăn chăn
đạm dễ ộng
gia súc và nuôi thủy sản. Lqợng thức ăn cho chăn nuôi gia súc và nu ở nqớc ta cần khoảng 300.000 tấn/năm, trong đó bột cá sản xuất công nghiệp chỉ đáp ứng 1/10 nhu cầu, do vậy phải nhập khẩu.
CCLXVII. Trên thị trường hiện nay có một số loại bột tôm tùy thuộc vào loại vật liệu thô được sử dụng. Nó có thể chứa tôm hoặc các bộ phận của tôm chẳng hạn như đầu hoặc vỏ, bột tôm cũng có thể được làm từ tôm tươi.
CCLXVIII. Là nguồn thức ăn giàu đạm, kích thích sự tăng trưởng và phát triển được bổ sung trong khẩu phần thức ăn của gia súc, gia cầm có thể thay thế cho bột cá.
CCLXIX. Bột đầu vỏ tôm cung cấp vào thức ăn ngoài mục đích cung cấp protein còn là nguồn cung cấp khoáng và một số chất dinh dưỡng khác, nó cũng được xem là nguồn cung cấp protein chính cho động vật do hàm lượng protein cao 30%- 40%.
CCLXX. Bột đầu vỏ tôm thường được sử dụng trong chế biến thức ăn cho tôm, là nguồn cung cấp khoáng, cholesterol, astaxanthin cho tôm. Hàm lượng astaxanthin trong bột đầu vỏ tôm >100ppp. Ngoài ra bột đầu vỏ tôm giàu chitin là chất cần thiết cho quá trình hình thành vỏ của tôm. Mục đích bổ sung bột đầu vỏ tôm vào thức ăn cũng nhằm cải thiện mùi vị hấp dẫn của thức ăn.
CCLXXI. Chất lượng của bột đầu vỏ tôm rất biến động phụ thuộc vào các loài tôm, phương thức chế biến và bảo quản.
CCLXXII. Tiêu chuẩn kỹ thuật:
CCLXXIII. Sản phẩm có mùi thơm đặc trưng của tôm khô sấy.
CCLXXIV.
Chỉ tiêu phân tích
CCLXXV. I ỊỊ B9m^
CCLXXVI. Sử dụng bột vỏ tôm làm thức ăn chăn nuôi :
- Đối với gia súc: là nguồn thức ăn có giá trị cho bò sữa không làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa.
- Đối với lợn : giá trị protein của bột vỏ tôm là vừa phải cho lợn, nhưng không nên thay thế quá 50% protein bột cá ảnh hưởng đến tiêu hóa, kích thích tăng trưởng.
_______
Kết quả TT
- Đối với gà, vịt, cút: Bột đầu vỏ tôm có thể thay thế bột cá, bột đậu nành trong khẩu phần ăn của gà, vịt, cút thịt. Tỷ lệ thay thế dao động từ 25% đến 65% cho bột cá, và từ 50% đến 100% cho bột đậu nành. Bột đầu vỏ tôm cũng đượcsử dụng như chất bổ sung sắc tố ở gà, vịt, cút. Đối với gà, vịt, cút đẻ thì bột đầu vỏ tôm rất cần thiết vì chúng bổ sung Canxi và chitin là chất cần thiết cho quá trình hình thành vỏ trứng
CCLXXVII. - Đối với thủy sản: Bột đầu vỏ tôm là thức ăn rất tốt cho cá do protein thô cao và khả năng tiêu hóa cao (84,29%) nó có tác dụng kích thích tăng trưởng cho cá.
CCLXXVIII. Trong thành phần phế liệu tôm đầu chiếm 30%-45% trọng lượng của tôm nguyên liệu, vỏ chiếm 10%-15% tùy theo giống loài, giai đoạn phát triển mà tỷ lệ này khác nhau.
CCLXXIX. Trong đầu và vỏ tôm thành phần chủ yếu là chitin, protein, canxicacbonat, sắc tố,... và tỷ lệ giữa các thành phần này không ổn định, chúng phụ thuộc vào giống loài, đặc điểm sinh thái, sinh lý.thành phần chitin và protein trong vỏ tôm tươi tương ứng là 4,5%-8.05%, trong đó vỏ tôm khô là 11%-27,5% và 23,25%-53%
CCLXXX.
X. A
XI.Theo Mayer (1986), thành phân hóa học của tôm như sau (%):
XIII.XII.Ph
ế liệu XIV.Prot
ein XV.Chit
in XVI.
Lipit XVII.
Tro XVIII.
Calci XIX. Ph ospho XX. Đầ XXI. XXII. 11, XXIII.8, XXIV. XXV. XXVI.1,6
XXVII. XXVIII. XXIX. XXX. XXXI. XXXII. 8
XXXIV. XXXV. XXXVI. XXXVII. XXXVIII. XXXIX. XL. 3,1 XLII._____ằ- V- ♦ XLIII.____1 __A__ T r XLIV.7 ,22 XLV.°,24 XLVI.___1___ XLVII.__Ä -m. T 6
XLIX.__ỡ ______M ______T __■ _____________A __________________________ ________M -v ___ __________________________rai ằ ___
L. ___________________ > _____________________ ^
LI.Thành phân dinh dưỡng và hóa học của Bột tôm (%):
LII.
CCLXXXI.
CCLXXXII. ven biển thuộc chi Acetes, họ Sergestidae. Ruốc hay còn gọi là tép moi, tép biển, moi, là dạng tôm nhỏ dài từ 10-40mm tùy thuộc vào ruốc cái hay ruốc đực. Hai loại được đánh bắt chính là A. Indicus và A. Japonicus.
CCLXXXIII. Bán hải của con ruốc trải dài từ bờ tây Ân Độ sang Thái Lan, Nam Dương, biển Đông và ngược l ên Đài Loan, Nhật Bản.
CCLXXXIV. Việc bổ sung bột krill vào thức ăn TCT có tác dụng làm tăng vị ngon của thức ăn (Derby và ctv, 2016). Những nghiên cứu về bột ruốc được tiến hành đầu tiên vào những năm 1970, chủ yếu là những nghiên cứu đánh giá về giá trị dinh dưỡng trong thức ăn (Olsen và ctv, 2006). Mặc dù có một số sự thống nhất về việc sử dụng bột ruốc trong thức ăn của cá nhưng những thông tin về nghiên cứu sử dụng bột ruốc trên tôm vẫn còn khan hiếm. Những nghiên cứu về sử dụng bột ruốc trên tôm chủ yếu về tăng trưởng hoặc để thúc đẩy lượng ăn (Córdova- Murueta và García-Carreno, 2002; Williams và ctv, 2005).
CCLXXXV. s Thị trường dịch cá: g
CCLXXXVI. Dịch cá thủy phân là sản phẩm của công nghiệp chế biến phụ phẩm cá, màu vàng nâu. Hàm lượng protein dao động 62-80%, tùy theo mùa vụ và giống loài sử dụng. Trong đó hợp chất nitơ phi protein chiếm tỉ lệ cao. Dịch cá thủy phân chứa các acid amin tự do và các peptide nên được sử dụng trong thức ăn thủy sản như chất dẫn dụ.
LIII.
LIV. ĐẠ
M THÔ
LV.NITƠ LVI. CHIẾT XUẤT
LVII. Bột tôm xấy khô (Shrimp meal,
oven dried) LVIII. 36,6 LIX. 8,
54 LX. Shrimp meal, acid treated, oven
dried LXI. 34,2 LXII. 5,
LXIII. Shrimp meal, sun-dried LXIV. 32,8 96LXV. 4, LXVI. (3)(CAB 1999141169°)(Oduguwa, 1998). 26
LXVII. s Thị trường bột ruốc:
LXVIII. Ruốc là loại động vật giáp sát 10 chân, sống ở vùng nước lợ hay nước LXIX.mặn
CCLXXXVII.
CCLXXXVIII. Dự án đầu tư tại: KCN Hòa Trung, xã Lương Thế Trân, Huyện Cái Nước, Tỉnh Cà Mau, Việt Nam.
111.2. Hình thức đầu tư.
CCLXXXIX. Dự án đầu tư xây dựng “Nhà máy sản xuất chế biến phế phẩm thủy sản Bột cá, Bột tôm, Bột ruốc, dịch cá”