Bước đầu tiên trước khi xem xétPhòng/Bộ phận tiếp nhận • Kiểm tra độ hoàn thiện: • Chữ ký, đúng thành phần tham dự, trong giới hạn củakinh phí, các thư mục tiêu, mọi cấu phần • Xác định
Trang 1Bài giảng 5
Xem xét và đánh giá đề cương xin kinh phí
Trang 2Chương trình làm việc của ngày 3
Ngày thứ 3 Giải lao Thời gian biểu
• Đánh giá tàu trợ và thực hành - Hội đồng xét duyệt 08:30-10:00
• THủ tục nộp hồ sơ BAA và bài tập thực hành 10:30-12:00
• Tiếp tục các bài tập thực hành BAA 13:00-14:00
• Thực hiện nghiên cứu 14:00-15:00
• Tóm tắt buổi tập huấn 15:15-16:00
• Chuẩn bị và đưa ra điều kiện cho buổi tập huấn sau 16:00-16:30
• Bài kiểm tra sau tập huấn 16:30-17:00
Hi vọng sẽ lại được gặp lại các bạn
• Trong bốn tháng tiếp theo – Tập trung vào câu hỏi nghiên cứu, xác định các cơ hội tiềm năng và trao đổi với người quản lý, người cố vấn hoặc người giám sát của bạn
• Xác định nghiên cứu viên chính và các nghiên cứu viên khác, thiết lập sự hợp tác với các viện khác (nếu được bảo đảm)
• Sau đó làm việc với nhóm để chuẩn bị, lập kế hoạch, phác thảo và bắt đầu viết các cấu phần của đề
Trang 3Các giai đoạn xây dựng đề cương
Mỗi giai đoạn xây dựng đề cương đều có ý nghĩa trong
Trang 4Quá trình xem xét của hội đồng phản biện
Trang 5Phản biện cấp 1
Hội đồng phản biện về mặt chuyên môn chung
• So sánh mọi đề cương với nhau
• Dựa vào sự phản biện của chuyên gia
• Cố gắng giải quyết sự khác biệt trong theo mức điểm số của các chuyên gia
• Khuyến nghị cho dự trù kinh phí
Trang 6Các căn cứu ưu tiên của tổ chức hỗ trợ
Quyết định về việc tài trợ là
• Được xem xét dựa trên những ưu tiên của họ
• Bằng cách so sánh điểm số giữa các đề cương
• Dựa trên việc xem xét về giới hạn nguồn quỹ
Phản biện cấp 2
Trang 7Bước đầu tiên trước khi xem xét
Phòng/Bộ phận tiếp nhận
• Kiểm tra độ hoàn thiện:
• Chữ ký, đúng thành phần tham dự, trong giới hạn củakinh phí, các thư mục tiêu, mọi cấu phần
• Xác định lĩnh vực nghiên cứu
• Chỉ định một số định danh
• Chỉ định một số cho nguồn quỹ
• Chị định tới các viện cho những nguồn quỹ có khả năng
• Chỉ định hội đồng phản biện khoa học
Trang 8Thư giới thiệu của bạn sẽ hướng dẫn việc phân công vai trò
Yêu cầu thành lập hội đồng phản biện
Bao gồm các lĩnh vực tài trợ, khả năng hỗ trợ và lĩnh vực hỗ trợ: Tách biệt các yêu cầu:
– Chỉ định cho từng cá nhân đối với các lĩnh vực nghiên cứu– Chỉ định cho từng nhóm phù hợp với từng nguồn quỹ
– Liên kết các lĩnh vực liên quan, nếu có
– Tiêu chuẩn chuyên môn đối với chỉ định người phản biện– Giải thích cho việc nộp hồ sơ muộn
Không phải mọi yêu cầu đều được đáp ứng.
Trang 9Quá trình xem xét của hội đồng: đề cập trước với cán bộ trong khi lập kế hoạch Cán bộ phản biện khoa học (SRO)
Xem xét cấp 1 của hội đồng phản biện
– Hội đồng phản biện được chỉ định
chính thức
–Tổ chức bảo vệ đề cương công khai
– Xác định và mời người phản biện
– Quản lý sự xung đột lợi ích
– Sắp xếp trước cuộc họp cho những người phản biện– Chủ trì tại các cuộc họp của hội đồng phản biện
– Chuẩn bị và phân phát các bản tóm tắt đề cương
Trang 10Quá trình xem xét của hội đồng
Phân công được đưa ra trước khi họp
Yếu tố Nhân lực và tính khả thi
Trang 11Quá trình xem xét của hội đồng
Điều kiện chỉ định người phản biện
• Số lượng ít nhất có 3 (2 + 1) người phản biện (đảm bảochất lượng)
• Dựa trên nội dung khoa học của đề xuất
• Chuyên môn của người phản biện
• Các đề xuất từ PI về dạng của chuyên môn – không
phải là các tên
• Đề nghị từ các cán bộ chương trình
• Các đề nghị từ thành viên SRG
• Quản lý sự xung đột lợi ích
• Cân bằng lượng công việc
Trang 12Quá trình xem xét của hội đồng
Xung đột lợi ích giữa người phản biện và bên nộp đề xuất sử dụng 2 biểu mẫu được ký trước và sau cuộc họp
Trang 13Quá trình xem xét của hội đồng
Các hội đồng phản biện khoa học (SRGs)
Đưa ra các khuyến nghị, không phải là quyết định về cấp quỹ!
– Các đánh giá về khoa học và kỹ thuật
– Thời gian của nguồn quỹ và dự án
– Rào cản để nhận được nguồn quỹ - vấn đề về người, động vật có xương sống, nguy hại sinh học
– Kế hoạch chia sẻ nguồn lực
Trang 14Quá trình xem xét của hội đồng
Bảo mật
– Thu hồi hoặc hủy các vật liệu, thảo luận, tài liệu
– Người phản biện gửi các hướng dẫn cùng với đơn xin
– Thông tin bảo mật của bên nộp đơn
– Tất cả các câu hỏi gửi đến cán bộ phụ trách
– Các cuộc họp kín không được công bố rộng rãi
– Cán bộ chương trình có thể quan sát
Các hội đồng phản biện khoa học (SRGs)
Trang 15Quá trình xem xét của hội đồng NIH
Trang 16Điểm xem xét hội đồng của NIH
Phản ánh sự đánh giá đúng của người phản biện về tác động của dự án , tính bền vững và các ảnh hưởng tới các lĩnh vực nghiên cứu liên quan
Cân nhắc đến 5 tiêu chí riêng rẽ sẽ tính điểm và các tiêu chí them khác sẽ không được tính điểm
Trang 17Điểm xem xét hội đồng của NIH
Ảnh hưởng chung
− Không phải là tiêu chí thứ 6 được xem xét
− Không phải là điểm trung bình từ điểm của các tiêu chí
− Là sự tích hợp của các tiêu chí ghi điểm và bổ xung
− Bạn đánh giá các khả năng đối với các ảnh hưởng
− Khả năng là dựa vào nghiên cứu của bạn có phù hợp với cáctiêu chí như: sự phát minh/sáng kiến, cách tiếp cận và các tácđộng đến môi trường
− Chấp nhận được ảnh hưởng mạnh mẽ dựa trên cơ sở đánhgiá đối với các tiêu chí mang tính ý nghĩa khoa học và tính đổimới
Trang 18Điểm xem xét hội đồng của NIH
“Ý nghĩa” của nghiên cứu: điểm số từ 1-9
Dự án có đưa ra vấn đề quan trọng hoặc vướng mắc đối với thực hiện một nghiên cứu trong lĩnh vực đó không?
– Nếu mục tiêu của dự án đạt được, các kiến thức khoa học,
khả năng kỹ thuật, và/hoặc thực hành lâm sàng được cải
tiến như thế nào?
– Các mục tiêu nếu hoàn thành thành công, trong lĩnh vực
đó sẽ thay đổi về các khái niệm, phương pháp, công nghệ, điều trị, dịch vụ hoặc can thiệp dự phòng theo hướng như
Trang 19Điểm xem xét hội đồng của NIH
Nhân lực thực hiện nghiên cứu: điểm 1-9
• Các giám đốc chương trình PD/PI, những người hợp tác và các
nghiên cứu viên khác có phù hợp với dự án không?
• Nếu trong giai đoạn bắt đầu thực hiện, họ đã có đủ kinh nghiệm
và trình độ thích hợp không?
• Nếu được thực hiện, họ có được ghi nhận tham gia hoàn thành
công việc vào hồ sơ khoa học mang tính ưu thế trong lĩnh vực
nghiên cứu?
• Nếu có sự hợp tác hoặc nhiều PD/PI, các bên có chuyên môn
thích hợp và hỗ trợ lẫn nhau không, đối với cách tiếp cận ban
lãnh đạo, chính phủ và cơ cấu tổ chức có phù hợp đối với dự án
không?
Trang 20Điểm xem xét hội đồng của NIH
Tính đổi mới: điểm từ 1-9
• Giải thích về các thách thức và tìm kiếm trong đề xuất để làm thay
đổi các mô hình nghiên cứu và thực hành lâm sàng bằng cách sử
dụng các khái niệm lý thuyết mới, các tiếp cận hoặc phương pháp, các trang thiết bị mới và sự can thiệp như thế nào?
• Mô tả các khái niệm lý thuyết mới, các tiếp cận hoặc phương pháp, thiết bị và can thiệp đề xuất mà: (a) là mới và có ưu thế so với hiệntại hoặc (b) sẽ được làm tốt hơn, cải thiện hoặc áp dụng (quan
trọng) theo cách thức mới
Trang 21Viện nghiên cứu Dị ứng và các bệnh truyền nhiễm (NIAID) cho
rằng
“Bạn có thể nghĩ rằng nghiên cứu của bạn như là một con cá trong
dòng sông của kiến thức khoa học Trong khi bạn có thể bơi đi bất
cứ đâu thì bạn vẫn phải ở trong nước Người phản biện chờ mong ở bạn với ý tương tự: nghiên cứu của bạn có thể có gì đó đổi mới -
đến bên bờ nước, nhưng không quá mới để ra ngoài bờ “
Đọc hướng dẫn tại trang web của người phản biện
Điểm xem xét hội đồng của NIH
Trang 22Điểm xem xét hội đồng của NIH Tiếp cận: điểm từ 1-9
Bạn có đáp ứng được chiến lược, phương pháp và phân tích tổng thể của bạn không? Chúng có được suy luận tốt và thích hợp để hoàn thành các mục tiêu chuyên biệt của dự án?
Bạn có mô tả những ưu điểm so với các phương pháp thay thế khác?
Bạn có trình bày số liệu thử nghiệm nếu dự án ở giai đoạn xây dựng ban đầu? Các bằng chứng xác định sự khả thi và sẽ các nguy cơ có thể được khắc phục?
Nếu dự án có liên quan đến con người và các nghiên cứu lâm sàng, kế hoạch phải đưa ra:
1) Tính an toàn của con người không bị ảnh hưởng từ các nguy cơ nghiên cứu, và
2) Bao gồm (hoặc loại trừ) các yếu tố cá nhân về cơ bản của giới tinh, chủng tộc, dân
tộc, cũng như, bao gồm (hoặc loại trừ) trẻ em, đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu
Trang 23Điểm xem xét hội đồng của NIH
Môi trường thực hiện: điểm từ1-9
Bạn có mô tả các nguồn lực trong phòng thí nghiệm khoa học hoặc môitrường thực địa thực hiện nghiên cứu không?
Bạn có đưa ra được cách khắc phục các vấn đề vướng mắc như thế nào?
Có mô tả các hỗ trợ, trang thiết bị, các nguồn lực cơ sở vật chất khác cósẵn của Viện là đủ điều kiện để thực hiện dự án?
Dự án sẽ mang lại lợi ích đối với lĩnh vực khoa học, cộng đồng hoặc
mang lại các hợp tác nghiên cứu không?
Trang 24Điểm xem xét hội đồng của NIH
Hệ thống chấm điểm của NIH
• Các điểm sơ bộ (trước cuộc họp)
– Có được do điểm bình bầu của các thành viên
• Điểm ảnh hưởng/ ưu tiên tổng thể (tại cuộc họp)
– Bình bầu bằng điểm bỏ phiếu kín
Người phản biện được hướng dẫn để thay đổi điểm tiêu chí
của họ sau cuộc họp
Trang 25Điểm xem xét hội đồng của NIH
Hệ thống chấm điểm của NIH
Điểm số học
•1.0 (vượt trội) tới 9.0 (kém)
• điểm ảnh hưởng/ưu tiên tổng thể = giá trị x 10
• điểm từng tiêu chí riêng
• Xếp hạng theo phần trăm tùy vào cơ chế
Điểm ảnh hưởng/ưu tiên tổng thể xếp từ 10 đến 90!
Trang 26Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Trang 27Tiêu chí Điểm
Tiếp cận 6.7
Ý nghĩa 3.3 Đổi mới 1.4 Điều tra 1.3 Môi trường -0.1
Dự đoán điểm ảnh hưởng tổng thể
Trang 28Trong năm 2010, điểm số của 32,546/54,727 các đề xuất xin kinh
phí đã xem xét đã được phân tích
Mối liên hệ giữa các điểm số
Ảnh hưởng
Tiếp cận Ý nghĩa Đổi mới Điều tra Môi trường
Trang 29Có sự ổn định giữa
điểm ban đầu trước
cuộc họp và điểm sửa
đổi sau cùng
Jonathan R Cole,
Columbia U
Trang 30May-July 2013
Trang 31Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Trang 32Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Cấu trúc của tiêu chí
Định dạng của bài tóm tắt
– Nhận xét đánh dấu đầu dòng của người phản biện
– Ít chữ
– Điểm theo tiêu chí
– Giảm thiểu sự biến động
– Tăng chất lượng của các thông tin trong tiêu chí
– Ngắn gọn hơn, tổ chức tốt hơn,
– Khuyến khích các nhận định đánh giá
– Đảm bảo rằng người phản biện xem xét và cân
nhắc hết các tiêu chí
Trang 33Điểm xem xét hội đồng của NIH
Các tiêu chí xem xét bổ sung
– Là các yếu tố trong điểm ảnh hưởng/ưu tiên chung
– Không phải là điểm chỉ định riêng rẽ
•Các tiêu chí bổ sung luôn luôn tồn tại
•Bảo vệ con người khỏi các nguy cơ từ nghiên cứu
•Bao gồm phụ nữ, người thiểu số và trẻ em
Trang 34Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Các xem xét bổ sung
– Là các yếu tố trong điểm ảnh hưởng/ưu tiên chung
– Không phải là điểm chỉ định riêng rẽ
• Các xem xét thêm, đặc biệt
•Đơn đề xuất từ cơ quan nước ngoài
•Lựa chọn các cơ sở nghiên cứu đã được chọn
•Kế hoạch chia sẻ các nguồn lực
• Kinh phí và các giai đoạn hỗ trợ
Trang 35Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Quy trình họp
Lượng công việc của người
phản biện
~ 6 – 8 : là “người phản biện”
~ 2 – 3 : là “người tham luận”
Không giả định người phản biện sẽ:
– Xem phần không có nhận định – Có hiểu biết về các sắc thái – Hiểu tiếng lóng của bạn
– Tra cứu mọi thứ – Đọc ý nghĩ của bạn!
Trang 36Quá trình xem xét hội đồng của NIH
• Nếu cuộc họp 9 giờ thì nên xem xét 30 đề cương
~ ½ giờ giới thiệu, sắp xếp sự kiện
~ 1 giờ ăn trưa, 2 x 15 phút nghỉ giải lao
Trang 37Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Sắp xếp sự kiện
• Cho phép thảo luận ở những đề xuất xứng đáng
– Dự án nghiên cứu ~ 50% (30 trong số 60)
– Chia sẻ trang thiết bị ~ 40%
– Đề xuất có học bổng ~ 30%
– RFAs – giới hạn có sắp xếp trước
• Yêu cầu sự đồng thuận của các thành viên sẽ bỏ phiếu
• Không thảo luận ở cuộc họp
Trang 38Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Gộp nhóm đơn xin của người nghiên cứu mới
• Người nghiên cứu mới - New Investigator (NI):
Chưa bao giờ thành công đạt được kinh phí nghiên cứu của NIH
• Người nghiên cứu mới bắt đầu - Early Stage
Investigator (ESI):
Trong vòng 10 năm hoàn thành 1 cấp độ nghiên cứu hoặc nội trú
y khoa (hoặc tương đương)
Trang 39Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Quy trình họp SRG
Thành viên có sự xung đột sẽ biện giải
Nhận định tích cực ở cấp độ ban đầu
(tùy thuộc vào sự điều chỉnh của bạn trước cuộc họp) Người phản biện chính- giải thích dự án, điểm mạnh, điểmyếu
Tiếp theo là những người phản biện khác
Thảo luận mở (toàn bộ hội đồng)
Từng thành viên đưa ra bỏ phiếu cuối cùng
Những xem xét khác được thảo luận (kinh phí)
Trang 40Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Sau khi xem xét
• Cán bộ chương trình = Người liên hệ
• Chờ đợi bản tóm tắt tổng hợp <1 tháng
• Đọc bản tóm tắt tổng hợp cẩn thận trước khi gọi!
Điểm tốt không đảm bảo cho việc được cấp quỹ!
Trang 41Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Quá trình kháng nghị - gọi cho cán bộ chương trình
Cân nhắc các lựa chọn của bạn nếu kết quả đầu ra
không đúng với mong đợi
Sửa lại và nộp lại đề xuất
Chỉ ra các điểm then chốt trong giới thiệu và phần bài viết Kháng nghị xem xét kết quả đầu ra
Các thiếu sót của quy trình Các lỗi thực tế
Kết quả của cùng một đề xuất có thể được xem xét lại bởi hôi đồng phản biện khoa học khác
Trang 42Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Hội đồng tư vấn
Xem xét cấp 2
– Các khuyến nghị sẽ được đưa tới ban giam đốc:
• Lĩnh vực ưu tiên của nghiên cứu
– Không thể sửa đổi điểm ảnh hưởng/ưu tiên tổng thể từ SRG
Trang 43Quá trình xem xét hội đồng của NIH
Xem xét về kinh phí
Quyết định kinh phí- Giám đốc
- Các nghiên cứu xứng đáng về mặt khoa học và kỹ thuật
(xem xét hội đồng ban đầu)
– Các khuyến nghị của hội đồng
– Ưu tiên của các chương trình có liên quan
(Quan trọng đối với CDC và DTRA)
– Số lượng đề xuất xứng đáng đã nhận được
– Các nguồn kinh phí hiện có
– Khuyến cáo của nhân viên chương trình