1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số NHẬN xét và ĐÁNH GIÁ CHUNG về tổ CHỨC kế TOÁN tại CÔNG TY IN CÔNG đoàn

21 513 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số nhận xét và đánh giá chung về tổ chức kế toán tại Công ty In Công Đoàn
Tác giả Nguyễn Thanh Tâm
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các tài liệu thường xuyên và đột xuất của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam.Công ty In Công Đoàn có quy trình sản xuất là một dây chuyền phù hợp với công nghệ hiện đại.. Ngoài ra còn thực

Trang 1

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM

1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty In Công Đoàn là doanh nghiệp nhà nước thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

Công ty được thành lập trong thời kỳ chống Pháp, tiền thân của công

ty là “Nhà In Công Đoàn” được thành lập ngày 22 tháng 8 năm 1946 Nhiệm

vụ chủ yếu của công ty lúc đó là các tài liệu sách báo phục vụ công tác tuyên truyền của Đảng của Công Đoàn Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp

Năm 1965 nhà In lao động được Tổng liên đoàn lao động Việt Nam cho phép đầu tư một dây chuyền hai máy cuộn in báo lao động bằng nguồn vốn trợ cấp của Tổng Công Hội Trung Quốc

Năm 1972, Ban bí thư Trung ương đã quyết định chưng dụng hai máy

in, xây dựng cơ sở dự phòng in báo Nhân Dân tại Hoà Bình, phần lớn máy móc thiết bị cùng với một số cán bộ công nhân viên được đưa vào tăng cường cho công đoàn giải phóng, số còn lại tiếp tục hoạt động và đổi tên thành “Xưởng In Công Đoàn”

Năm 1991-1994, ngành In Việt Nam có chủ trương đổi mới công nghệ, loại bỏ công nghệ lạc hậu năng suất thấp bằng công nghệ mới in Offset tiên tiến, hiện đại với năng suất gấp 20 lần sắp xếp chữ thủ công truyền thống trước đó

Tháng 5/1994, đoàn chủ tịch Liên đoàn lao động Việt Nam ra chủ trương quyết định số 446/TLĐ ngày 14/5/1995 phê duyệt dự án cho phép Công ty đầu tư nâng cao mở rộng bằng vốn vay ngoại tệ 600.000 USD của

Trang 2

Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, để đầu tư công nghệ và đổi tên thành “Xí Nghiệp In Công Đoàn”.

Năm 1997, “Xí Nghiệp In Công Đoàn” đổi tên thành “Công ty In Công Đoàn”, theo quyết định số 717/TLĐ ngày 10 tháng 9 năm 1997

Tên doanh nghiệp: Công ty In Công Đoàn Việt Nam

Trụ sở làm việc: 167 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội

Điện thoại liên hệ: 04.8512712 Fax: 8571820

Tài khoản: 7031-0460, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

Mã số thuế: 010010454-1

Giám đốc công ty: Nguyễn Quang Đoài

Hình thức hoạt động: theo ngành nghề kinh tế sản xuất

Nguồn vốn của công ty do: - Ngân sách cấp

- Nguồn vốn vay

- Nguồn vốn tự bổ sung

Lĩnh vực kinh doanh: in tổng hợp các loại sách báo, tạp chí,

Trải qua 60 năm xây dựng và trưởng thành, trong bất cứ hoàn cảnh nào Công ty In Công Đoàn vẫn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà Đảng và Tổng Liên Đoàn giao

1.2 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:

Công ty In Công Đoàn là đơn vị trực thuộc Tổng liên đoàn Lao Động Việt Nam Sản phẩm chủ yếu của Công ty là các ấn phẩm như: các loại báo, tạp chí,… phục vụ công tác tư tưởng văn hoá của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và các tổ chức xã hội

Ngoài ra Công ty còn là nơi cung cấp một khối lượng lớn ấn phẩm cho các nhà xuất bản: NXB Giáo Dục, NXB Lao Động, NXB Kim Đồng,

Trang 3

các tài liệu thường xuyên và đột xuất của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam.

Công ty In Công Đoàn có quy trình sản xuất là một dây chuyền phù hợp với công nghệ hiện đại Dưới đây là sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của Công ty

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty In Công Đoàn.

Nguyên vật liệu Bản mẫu P.X chế bản

P.vi tính P.Momat P.bình P.phơi

Tổ sách 2

Tổ máy xén

Tổ máy

in 1 màu

tờ rơi

Trang 4

1.3 Mô hình tổ chức quản lý:

Bộ máy của công ty được xây dựng theo nguyên tắc khép kín, gọn nhẹ Các phòng ban, phân xưởng gồm:

- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước và là người chỉ

huy mọi hoạt động kể cả hoạt động tài chính của Công ty (do đặc điểm sản xuất kinh doanh của riêng công ty nên công ty không có Phó giám đốc)

- Phòng kế toán: thực hiện nhiệm vụ công tác kế toán và thống kê,

đồng thời kiểm tra, kiểm soát công tác trách nhiệm quản lý tài sản, vốn, quỹ, bảo toàn và sử dụng vốn có hiệu quả Ngoài ra còn thực hiện thanh toán các hợp đồng phát sinh trong quá trình sản xuất, dịch vụ và kế toán giá thành, số lượng in ấn, doanh thu của công ty, cung cấp số liệu cho việc điều hành, kiểm tra phân tích hoạt động tài chính, làm báo cáo quyết toán hàng năm, hàng quý với cấp trên

- Phòng tổ chức: có nhiệm vụ lập kế hoạch lao động toàn công ty,

phân công lao động, phân nguồn tiền lương theo trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên Xây dựng các nội quy chế, kỷ luật lao động, chế độ lương thưởng, tuyển dụng lao động giải quyết hưu trí đồng thời tổ chức lao động ở các bộ phận sản xuất và đề xuất với giám đốc thực hiện chế độ bảo

hộ lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất

- Phòng kế hoạch vật tư: là nơi trực tiếp quan hệ với khách hàng chịu

trách nhiệm với khách hàng và với cấp trên về chất lượng in ấn của công ty đồng thời đây cũng là nơi xác định mức tiêu hao vật tư kho hàng, cho các bộ phận sản xuất, theo dõi kiểm tra quy trình công nghệ

- Các phân xưởng sản xuất: là bộ phận có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất

theo lệnh của phòng kế hoạch vật tư trên cơ sở các hợp đồng đã ký kểt với khách hàng

Trang 5

1.4 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm

2006, 2007:

Đơn vị: VNĐChỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 So sánh

nhuận gộp 8.436.517.237 8.773.965.041 +337.447.804 +3.99

4 CP BH 1.572.872.094 1.510.105.858 - 62.766.263 -3.99

5 CP

QLDN 1.873.602.812 1.961.570.091 +87.967.279 +4.696.LN trước

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2006, 2007.

*Nhận xét: Theo bảng báo cáo trên 2 năm vừa qua Công ty hoạt động có

hiệu quả, lợi nhuận tăng Lợi nhuận trước thuế của năm 2007 so với năm

2006 tăng: 5,37% Có được kết quả như vậy là do tổng doanh thu của Công

ty năm 2007 tăng lên so với 2006 là: 18,92% Bên cạnh đó, công tác bán hàng có sự thay đổi tích cực nên làm cho chi phí bán hàng năm 2007 giảm

so với năm 2006: 3,99% Tổng doanh thu tăng: 18,92%, lợi nhuận trước thuế tăng: 5,37% phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty tương đối tốt

1.5 Tổ chức công tác kế toán:

1.5.1 Chính sách kế toán :

Trang 6

- Hệ thống tài khoản của Công ty In Công Đoàn được áp dụng theo quy định: QĐ số 15/2006 của Bộ tài chính ban hành Các tài khoản ghi chi tiết đến cấp 1, cấp 2, cấp 3.

-Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ sang đồng tiền khác: theo tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch

-Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: kê khai thường xuyên Tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại nguyên vật liệu được hạch toán một cách thường xuyên và liên tục

-Tính thuế GTGT theo phương pháp: khấu trừ

-Phương pháp khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng hình thức khấu hao tuyến tính ( theo đường thẳng) Mức khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ tại Công ty được xác định:

Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ* Tỷ lệ khấu hao năm

1.5.2 Hình thức kế toán và hình thức tổ chức công tác kế toán:

Tỷ lệ khấu hao hàng năm TSCĐ

= Thời gian dự kiến sử dụng1*100

Trang 7

Công ty In Công Đoàn là một công ty có quy mô nhỏ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều Do vậy, để hạch toán kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi chép cho phù hợp với yêu cầu quản lý thì công ty đã áp dụng: Hình thức sổ kế toán và chứng từ ghi sổ.

Công ty In Công Đoàn tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung rất gọn nhẹ, hợp lý Toàn bộ phận kế toán của Công ty được tập trung

ở phòng kế toán tài vụ Các tổ chức sản xuất không có bộ máy kế toán riêng

mà toàn bộ công tác kế toán như: thu thập chứng từ, ghi chép sổ sách, hạch toán nghiệp vụ…đều do phòng kế toán tài vụ xử lý và tiến hành công việc kế toán

1.5.3 Mô hình bộ máy kế toán:

- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm phối hợp hoạt động của

nhân viên kế toán dưới quyền và giữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán, đồng thời kiểm tra đôn đốc công việc của các nhân viên kế toán

- Thủ quỹ: là người có nhiệm vụ thu tiền bán hàng, phát tiền lương,

bảo hiểm, tạm ứng cho người cung cấp khi có đầy đủ chứng từ hợp lệ, theo

thủ quỹ

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán

và tiền lương

Kế toán vật liệu, công

cụ dụng cụ

tổng hợp

Trang 8

dõi mọi biến động của tiền mặt tại quỹ Cuối tháng khoá sổ rút số dư đối chiếu với sổ sách kế toán thu – chi.

- Kế toán thanh toán và tiền lương: có trách nhiệm tổng hợp số liệu

từng phân xưởng căn cứ vào bảng chấm công của quản đốc cuối tháng lập bảng thanh toán lương và các tài khoản trích theo lương theo quy định của Nhà nước, đồng thời làm báo cáo Bảo hiểm và cấp tiền Ngoài ra kế toán thanh toán tiền lương còn phải chịu trách nhiệm theo dõi các giao dịch của công ty với các nhà cung cấp và khách hàng để cuối tháng tổng hợp số liệu chuyển lên kế toán tổng hợp làm báo cáo đưa cấp trên

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo dõi tình

hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu để đảm bảo hạch toán chính xác các khoản mục chi phí nguyên vật liệu và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, tổng hợp chứng từ gốc, lấy số liệu cho kế toán tổng hợp ghi vào chứng từ ghi sổ

và sổ Cái

- Kế toán tổng hợp: là người tập hợp số liệu do các nhân viên kế toán

khác cung cấp từ đó lập báo cáo tổng hợp tính toán lỗ lãi của Công ty

Với mô hình làm việc như trên, bộ máy kế toán của Công ty In Công Đoàn làm việc rất có hiệu quả, luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin quản lý cho cấp trên

1.6 Kế toán một số phần hành chủ yếu của Công ty:

1.6.1 Kế toán vốn bằng tiền:

Trang 9

Các loại chứng từ kế toán vốn bằng tiền Công ty sử dụng:

Chứng từ kế toán thu chi tiền mặt bao gồm:

- Phiếu thu

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tạm ứng

- Biên lai thu tiền

Tài khoản sử dụng: TK 111 - Tiền mặt

Chi tiết cấp 2: TK 1111 - Tiền Việt Nam

TK 1112 - Ngoại tệ

TK 1114 - Chứng chỉ có giá

Tài khoản ngoại bảng: TK 007 – Ngoại tệ các loại

Chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng bao gồm:

1.6.2 Kế toán vật tư hàng hoá:

- Nguyên tắc đánh giá vật tư: Công ty hạch toán nhập, xuất, tồn kho vật tư phản ánh theo giá thực tế và tuân thủ nguyên tắc nhất quán

- Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên

- Tính trị giá thực tế của vật tư xuất kho: theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 10

VD: Giấy trắng Indo loại 58g/m2, khổ 79*109 cm trong tháng 12 năm 2006

có số liệu như sau: Giá trị dư đầu tháng: 418.740 tờ, tổng giá trị nhập trong tháng: 10.697.500, số lượng tồn đầu tháng : 675 tờ, số lượng mua: 17.309,

số lượng xuất trong kỳ: 17.325

Như vậy, cuối tháng tính được đơn giá bình quân của giấy trắng Indo:

Đơn giá bình quân của giấy

trắng Indo 58 khổ 79*109 cm =

418.740 + 10.697.500

675 + 17.309 = 618.12 đồng/ tờ

- Kế toán chi tiết vật tư: Theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ ghi sổ: Phiếu xuất kho, Phiếu xin lĩnh vật tư

Tài khoản sử dụng: TK 152 - nguyên vật liệu

- Phương pháp tính khấu hao: theo đường thẳng

VD: Máy móc thiết bị có nguyên giá: 68.489.498.260 đồng dự kiến sử dụng trong 2 năm Tỷ lệ khấu hao năm là: 1*100/2 = 50%

Mức khấu hao hàng năm = 68.489.498.260 * 50% = 34.244.749.130 đồng

- TK sử dụng: TK 211(1,2,3,4,8), TK 213, TK 214

Trang 11

1.6.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

Công ty trả lương theo 3 đối tượng:

- Đối với bộ phận thuê ngoài: trả lương cho lao động là lương thoả thuận trước

- Đối với công nhân của bộ phận sản xuất: hưởng lương theo sản phẩm (Có thể là sản phẩm trực tiếp cá nhân hoặc theo sản phẩm tập thể)

- Đối với số nhân viên còn lại (khối văn phòng – cơ điện): căn cứ vào “bảng chấm công” và các quy định tính lương cụ thể của đơn vị và Nhà nước để lập bảng tính lương cho bộ phận này

621, TK 622, TK 627 sang TK 154 vào cuối tháng

1.6.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả:

- Phương thức bán hàng: Trực tiếp

Trang 12

-Phương pháp tính trị giá vốn: là giá thành công xưởng thực tế của sản phẩm

- Khi xuất kho thành phẩm, kế toán hạch toán:

Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

+) Nếu kết quả kinh doanh lỗ:

Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

PHẦN 2: THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY IN CÔNG ĐOÀN.

Trang 13

2.1 Đối tượng kế toán và chi phí:

Tại công ty In Công Đoàn có nhiệm vụ hoạt động gia công in ấn các loại sách báo, tạp chí Hoạt động sản xuất của công ty được tiến hành dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng với khối lượng sản phẩm in luôn thay đổi Quy trình công nghệ sản xuất được bố trí thành các bước công nghệ rõ ràng Bên cạnh đó, sản phẩm của công ty lại mang tính chất đặc thù riêng của ngành in, hoạt động sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn nên: Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm sách, báo, tạp chí

2.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của công ty:

Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý quản lý chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất của Công ty được phân loại theo mục đích, công dụng Bao gồm 3 khoản mục:

 kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Nguyên vật liệu của công ty được hạch toán chi tiết tới tài khoản cấp 2 và chia làm những loại sau:

TK 1528: VL thu hồi, chào hàng

Kế toán vật liệu tiến hành hạch toán toàn bộ các khoản chi phí vật liệu kể trên vào chi phí NVL trực tiếp Ngoài ra, kế toán NVL còn tính vào chi phí NVL trực tiếp cả các chi phí về công cụ dụng cụ như: Khẩu trang, găng tay,

… Phục vụ cho sản xuất

Trang 14

- Phương pháp tập hợp: Phòng kế toán nhập, xuất vật tư vào từng loại nguyên vật liệu cụ thể, vào các sổ chi tiết tài khoản, sổ tổng hợp, bảng kê phiếu nhập Cuối tháng tổng hợp tất cả các phiếu xuất kho vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, sau đó kế toán vào chứng từ ghi sổ CPNVLTT

và hạch toán vào TK 621, mở chi tiết cho từng phân xưởng Căn cứ vào bảng chứng từ gốc và bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán ghi vào số thẻ chi tiết và căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổ cái TK 621

 kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Kế toán công ty đã coi toàn bộ chi phí nhân công trong kỳ (trừ phần tiền ăn

ca và phần trích theo lương tính vào chi phí của công nhân viên hạch toán vào chi phí sản xuất chung) đều là chi phí nhân công trực tiếp Khoản mục chi phí này bao gồm:

• Chi phí nhân công của bộ phận thuê ngoài

• Chi phí nhân công của bộ phận sản xuất gồm 11 tổ sản xuất

• Chi phí nhân công của bộ phận còn lại (Khối văn phòng – cơ điện)

- Phương pháp tập hợp: Dựa vào bảng thanh toán tiền lương của từng phân xưởng các phòng ban, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH Số liệu ghi trên cột 334 được lấy từ dòng tổng của bảng thanh toán tiền lương của từng bộ phận tương ứng với lượng thời gian, lượng sản phẩm và các tài khoản khác Còn số liệu trên cột TK 338 được xác định từ danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH Danh sách này liệt kê chi tiết từng công nhân trong công ty với chức vụ, bậc lương, hệ số lương, lương cơ bản, phụ cấp Căn cứ vào đó phòng lao động tiền lương tính ra số BHXH trích trên lương Căn cứ vào danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH cho từng bộ phận và ghi vào bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 15

Việc phân bổ tiền lương được tiến hành tự động trên máy tính, kế toán nhập

số liệu vào để thực hiện bút toán kết chuyển tự động ( Từ TK 622 kết chuyển sang TK 154) Sau đó máy tự động vào sổ cái TK 622

 kế toán tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung:

Đối với công ty In Công Đoàn thì các khoản mục chi phí này bao gồm:

• Chi phí công cụ dụng cụ làm việc

• Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị

- Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung của Công ty là: Phương pháp gián tiếp Toàn bộ chi phí chung tập hợp trong tháng không theo dõi chi tiết phần chi phí sản xuất chung phát sinh trong phạm vi từng phân xưởng mà tập hợp hết vào TK 627 Cuối tháng kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng phân xưởng trên cơ sở tiêu chuẩn đã lựa chọn

Các chi phí tập hợp được trong TK 621, TK 622, TK 627, kế toán tiến hành các bút toán kết chuyển sang TK 154, tập hợp vào bên Nợ TK 154

2.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Ngày đăng: 21/12/2013, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w