TỔNG QUAN CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Nhập hồ sơ, bổ sung thông tin hồ sơ, xóa hồ sơ
1 Mỗi cán bộ có 1 số hiệu riêng, gọi là mã cán bộ
2 Họ và tên cán bộ
7 Dân tộc b Thông tin hồ sơ:
1 Ban Thường vụ Huyện ủy
Quản lý loại cán bộ:
STT Tên loại nhân viên
STT Tên trình độ học vấn
Quản lý tình trạng cán bộ:
2 Đã nghỉ hưu c Các văn bằng liên quan và lương bậc:
- Tên lương, hệ số lương
- Các văn bằng, có ghi rõ từng loại:
Quá trình nâng lương cho cán bộ
- Có ghi rõ ngày tháng áp dụng.
Cập nhật quá trình công tác cho cán bộ
- Cập nhật, lưu trữ quá trình công tác của cán bộ từ khi bắt đầu làm việc
- Mô tả quá trình, thời gian công tác, làm việc cụ thể ở từng chức vụ, bộ phận
STT Tên quá trình công tác, làm việc
Tìm kiếm cán bộ
- Tìm kiếm cán bộ theo tên cán bộ, mã cán bộ
- Tìm kiếm theo bộ phận
- Tìm kiếm theo chức vụ
- Tìm kiếm theo loại cán bộ
- Tìm kiếm theo trình độ chuyên môn
- Tìm kiếm cán bộ đang làm việc hoặc nghỉ hưu
- Có phân chưa ra số nam, số nữ.
Hiển thị thông tin và in
- Danh sách tất cả các cán bộ đang quản lý
- Danh sách cán bộ từng phòng ban
- Danh sách cán bộ chưa có hoặc có chứng chỉ anh văn, tin học, quản lý nhà nước,
Ghép nối và sao chép dữ liệu
- Ghép nối dữ liệu từ đơn vị nhỏ trực thuộc thành dữ liệu tổng công ty
- Sao chép một số bản ghi hoặc tất cả để lưu trữ hoặc chuyển đến nơi khác để ghép nối dữ liệu.
HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tổng quan hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) là một tập hợp các bản ghi giúp người dùng định nghĩa, tạo lập và bảo trì cơ sở dữ liệu, đồng thời cung cấp truy cập có kiểm soát đến các cơ sở dữ liệu này.
- Cơ sở dữ liệu là một thành phần trong HQTCSDL
- Các HQTCSDL thường gặp như: Oracle, SQL Server, DB2, Paradox, MS Access, Sybase, Foxpro,…
Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Mô hình dữ liệu cung cấp cho người dùng khả năng mô tả và khai báo cấu trúc dữ liệu, đồng thời diễn giải các mối liên hệ giữa các dữ liệu và các quy tắc quản lý áp dụng cho chúng.
- Cung cấp một giao diện giữa người dùng với cơ sở dữ liệu, giữa cơ sở dữ liệu với các hệ thống khác
- Cung cấp một ngôn ngữ bậc cao (phi thủ tục) giúp người dùng truy xuất và thao tác cơ sở dữ liệu
- Quản lý giao tác, phân quyền và an toàn dữ liệu
- Điều khiển được sự tương hợp, tính toàn vẹn khi chuyển hóa dữ liệu và có sự cố của hệ thống
- Kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu.
Tổng quan hệ quản trị cở dữ liệu SQL Server
A Relational Database Management System (RDBMS) utilizes Transact-SQL for data exchange between client computers and SQL Server computers.
Hệ thống được tối ưu hóa để hoạt động hiệu quả trong môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn, lên đến hàng Tera-Byte, và có khả năng phục vụ đồng thời cho hàng ngàn người dùng.
There are various versions of SQL Server available, each tailored for different purposes and complexities, including the Enterprise (Developer) Edition, Standard Edition, and SQL Server Express Edition.
- Một số khái niệm về hệ quản trị SQL SEVER:
Data Type (Kiểu dữ liệu): Là các kiểu lưu trữ cơ bản về dữ liệu của bạn
Chúng ta có thể chọn ra các kiểu dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như ký tự, số hoặc ngày
Stored procedure (thủ tục thường trú – thủ tục lưu trữ): Là mã lệnh Transact – SQL có thể được viết và lưu trữ mang một tên
Hàm do người dùng định nghĩa (User -defined functions) là mã lệnh Transact-SQL tương tự như mã lệnh của thủ tục lưu trữ Chúng có thể được sử dụng trong các truy vấn cơ sở dữ liệu, để chỉnh sửa cột dữ liệu hoặc hoạt động như các bảng.
Constraints (các ràng buộc): Là các cơ chế được hệ thống cài đặt dựa trên máy chủ nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của dữ liệu
Triggers, hay còn gọi là các bẫy lỗi, là những thủ tục lưu trữ được kích hoạt trước hoặc sau khi thực hiện các thao tác thêm, sửa đổi hoặc xóa dữ liệu trong cơ sở dữ liệu Chúng giúp đảm bảo tuân thủ các quy tắc kinh doanh và các quy tắc toàn vẹn dữ liệu khác trong hệ thống cơ sở dữ liệu.
Views (các khung nhìn – hay bảng ảo): Là các truy vấn lưu trữ trong
CSDL cho phép tham chiếu đến một hoặc nhiều bảng, có thể hiển thị hoặc không hiển thị các cột cụ thể trong bảng, đồng thời cũng có khả năng liên kết hai hoặc nhiều bảng với nhau.
Indexes (các chỉ mục): Là giúp tổ chức lại dữ liệu, nên các truy vấn chạy nhanh hơn
- Mô hình SQL Sever và mô hình Client/Sever:
+ Ứng dụng Client / Sever (Khách/chủ) là một ứng dụng gồm hai thành phần (một phần chạy trên máy trạm – client, một phần chạy trên Sever)
+ Phần ứng dụng phía Sever cung cấp:
+ Phần ứng dụng phía Client cung cấp:
Dễ sử dụng, hỗ trợ nhiều nền phần cứng
Hỗ trợ cho nhiều ứng dụng phần mềm
Thân thiện với người dùng
Tin cậy, thực thi đồng thời (xử lý song song)
Khóa tinh vi, khả năng chịu lỗi cao
Hệ quản trị SQL Server cung cấp nhiều tính năng vượt trội, cho phép lưu trữ và xử lý dữ liệu hiệu quả, đáp ứng nhu cầu của nhiều hệ thống quản lý ứng dụng và máy chủ Trong đó, phần mềm quản lý cán bộ là một ứng dụng tiêu biểu được phát triển từ nền tảng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu này.
Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống
Bảng thông tin cán bộ: tblCanBo
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaCB Nchar(10) Mã cán bộ(khóa chính)
2 HoTen Nvachar(50) Họ và tên cán bộ
8 MaBoPhan Nchar(10) Mã bộ phận(khóa ngoại)
9 MaChucVu Nchar(10) Mã chức vụ(khóa ngoại)
10 MaTD Nchar(10) Mã trình độ(khóa ngoại)
11 MaLoai Nchar(10) Mã loại cán bộ(khóa ngọa)
12 MaTT Nchar(10) Mã trạng thái(khóa ngoại)
13 NgayThang Date Ngày trạng thái
15 HeSo Real Hệ số lương
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý bộ phận: tblBoPhan
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaBoPhan Nchar(10) Mã bộ phận(khóa chính)
2 TenBP Nvarchar(50) Tên bộ phận
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý chức vụ: tblChucVu
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaChucVu Nchar(10) Mã chức vụ(khóa chính)
2 TenCV Nvarchar(50) Tên chức vụ
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý trình độ học vấn, chuyên ngành: tblTrinhDo
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaTD Nchar(10) Mã trình độ(khóa chính)
2 TenTĐ Nvarchar(50) Tên trình độ
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý loại cán bộ: tblLoaiCanBo
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaLoai Nchar(10) Mã loại cán bộ (khóa chính)
2 TenLoaiCB Nvarchar(50) Tên loại cán bộ
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý trạng thái cán bộ: tblTrangThai
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaTT Nchar(10) Mã trạng thái (khóa chính)
2 TenTT Nvarchar(50) Tên trạng thái
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý văn bằng: tblVanBang
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 MaVB Nchar(10) Mã văn bằng (khóa chính)
2 TenVB Nvarchar(50) Tên văn bằng
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý cán bộ văn bằng: tblCanBo_VanBang
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 ID Int Trường tự tang (khóa chính)
2 MaCB Nchar(10) Mã cán bộ (khóa ngoại)
3 MaVB Nchar(10) Mã văn bằng (khóa ngoại)
4 Loai Nchar(10) Loại của văn bằng
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng nâng lương cán bộ: tblNangLuong
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 ID Int Trường tự tang (khóa chính)
2 MaCB Nchar(10) Mã cán bộ (khóa ngoại)
3 NangTheo Nvarchar(50) Nâng lương theo tháng, quý
4 HeSoTruoc Real Hệ số lương trước khi nâng
5 HeSoSau Real Hệ số lương sau khi nâng
6 NgayNang Date Ngày thực hiện nâng lương
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý quá trình công tác, làm việc cán bộ:
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 ID Int Trường tự tang (khóa chính)
2 MaCB Nchar(10) Mã cán bộ (khóa ngoại)
3 FromNgay Date Ngày bắt đầu công việc
4 CongViec Nvarchar(70) Tên quá trình công tác
5 Ghichu Nvarchar(200) Mô tả chi tiết quá trình
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Bảng quản lý tài khoản đăng nhập hệ thống: tblDangNhap
STT Tên trường Kiểu dữ liệu Mô tả
1 UserName Nvarchar(50) Tên đăng nhập (khóa chính)
- Bảng chi tiết trong cơ sở dữ liệu:
Biểu đồ biểu diễn một thực thể:
Loại cán bộ Bộ phận
Văn bằng Quá trình nâng lương
Sơ đồ liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu:
- Các bảng liên kết với nhau bằng các khóa chính, khóa ngoại
- Chủ yếu là sử dụng liên kết một- nhiều để liên kết các bảng với nhau.
MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNG PHẦN MỀM
Tổng quan về lập trình ứng dụng trên Windows
Các ứng dụng của Windows được thiết kế để dễ sử dụng cho người dùng, nhưng quá trình phát triển chúng lại rất phức tạp Để đảm bảo tính thân thiện và dễ dàng trong sử dụng, lập trình viên phải đầu tư nhiều công sức và thời gian trong việc cài đặt và tối ưu hóa ứng dụng.
Lập trình trên Windows phức tạp hơn so với lập trình trên DOS, nhưng nó giúp giải quyết nhiều vấn đề khó khăn trong môi trường DOS Cụ thể, lập trình trên Windows cho phép xây dựng giao diện người dùng thân thiện, quản lý bộ nhớ ảo hiệu quả, độc lập với thiết bị vào ra, hỗ trợ thâm nhập Internet và khả năng chia sẻ tài nguyên tốt hơn.
Windows cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép lập trình viên truy cập các đặc trưng của hệ điều hành Các hàm này được lưu trữ trong thư viện liên kết động (DLL) và được các chương trình ứng dụng sử dụng thông qua lời gọi hàm, nhưng chỉ có thể chia sẻ khi hệ thống có cài đặt Windows.
Tổng quan về Net Framework
.NET Framework là một công nghệ hỗ trợ việc xây dựng và chạy các ứng dụng trên nền tảng Net Framework và dịch vụ Web XML
NET Framework được thiết kế để thực hiện các mục tiêu:
Để tạo ra một môi trường lập trình hướng đối tượng hiệu quả, cần thiết phải xem xét mã đối tượng được lưu trữ và thực thi cục bộ, cũng như khả năng thực thi từ xa hoặc trên nền Internet.
- Để cung cấp một môi trường thực thi mã nguồn giảm thiểu việc đóng gói phần mềm, xung đột phiên bản
Để đảm bảo an toàn trong việc thực thi mã, cần thiết lập một môi trường thực thi tuân thủ kiến trúc Net, bao gồm cả các công cụ do bên thứ ba phát triển.
Để tạo ra một môi trường thực thi mã hiệu quả, cần loại bỏ các vấn đề về hiệu suất từ môi trường làm việc như script hay thông dịch Điều này giúp các nhà phát triển có kinh nghiệm vững chắc có thể phát triển và quản lý nhiều loại ứng dụng, từ ứng dụng trên nền tảng Windows đến ứng dụng web.
Xây dựng tiêu chuẩn làm việc cho phát triển ứng dụng nhằm đảm bảo sự thống nhất giữa các bên, đồng thời đảm bảo mã nguồn NET có khả năng tích hợp linh hoạt với các mã nguồn khác.
.NET application được chia ra làm hai loại: cho Internet gọi là ASP.NET, gồm có Web Forms và Web Services và cho desktop gọi là Windows Forms
- Windows Forms giống như Forms của VB6 Nó hổ trợUnicode hoàn toàn, rất tiện cho chữ Việt và thật sự Object Oriented
Web Forms feature Server Controls that function similarly to Controls in Windows Forms, allowing for event handling through code just like in Windows Forms The main difference between ASP (Active Server Pages) and ASP.NET lies in the separation of visual components and code in ASP.NET, resulting in a more organized structure compared to ASP Additionally, ASP.NET is entirely object-oriented, enhancing its programming capabilities.
- Web Services giống như những Functions mà ta có thể gọi dùng từ các URL trên Internet, thí dụ như Credit Card authorisation
Phần mềm quản lý cán bộ là ứng dụng Net chạy trên nền Windows Form C#, được phát triển bằng Visual Studio 2012 Để sử dụng ứng dụng này, người dùng cần cài đặt và tạo lập các thư viện chuẩn cần thiết để biên dịch.
Xây dựng phần mềm quản lý cán bộ
Mô hình chức năng của hệ thống:
Hệ thống quản lý Cán bộ
Quản lý các văn bằng
Thống kê cán bộ theo từng phòng ban, bộ phận
Cập nhật cán bộ Quản lý thông tin cán bộ
Quản lý quá trình công tác
Tổng hợp báo cáo theo nhiều tiêu chí Tìm kiếm cán bộ
GIAO DIỆN PHẦN MỀM QUẢN LÝ CÁN BỘ
Giao diện Form đăng nhập hệ thống
Khi người dùng đăng nhập vào tài khoản, hệ thống sẽ thực hiện kiểm tra kết nối với cơ sở dữ liệu Nếu có lỗi trong kết nối, hệ thống sẽ thông báo để người dùng kiểm tra lại.
Sau khi kết nối thành công với cơ sở dữ liệu, chương trình sẽ tiến hành kiểm tra tài khoản và mật khẩu của bạn Nếu thông tin không chính xác, bạn cần nhập lại thông tin đăng nhập.
Giao diện Form chính
- Đây là toàn bộ các chức năng đã hoàn thiện của hệ thống, với giao diện trực quan
- Các chức năng được phân chia thành 4 nhóm chính:
+ Chức năng cập nhật cán bộ
+ Chức năng tìm kiếm, thống kê
+ Chức năng xuất các báo cáo
+ Chức năng quản trị hệ thống (chỉ dùng cho tài khoản admin)
- Các nút điều khiển: bao gồm đăng nhập lại, thay đổi mật khẩu, thông tin phần mềm và thoát khỏi chương trình
- Giao diện chức năng cập nhật cán bộ:
- Cập nhật cán bộ bao gồm:
+ Thêm sửa xóa cán bộ
+ Quản lý các văn bằng
+ Quản lý quá trình công tác, làm việc
+ Nâng lương cho cán bộ theo quý, năm,…
- Giao diện Form thêm sửa xóa cán bộ:
- Khi thêm 1 cán bộ mới, mã cán bộ sẽ tự động tăng, và không thể chỉnh sửa được
- Khi xóa một cán bộ trong hệ thống, chương trình sẽ hỏi tính xác thực để tránh sự vô tình
- Sau khi đã thêm thành công 1 cán bộ, bạn có thể thêm văn bằng và quá trình công tác cho cán bộ đó
- Giao diện Form quản lý văn bằng cán bộ:
Một cán bộ có thể sở hữu nhiều văn bằng khác nhau, và tất cả các văn bằng này đều được quản lý bởi bộ phận quản trị Giao diện quản lý quá trình công tác cho phép người dùng dễ dàng thêm và quản lý các văn bằng của cán bộ, giúp cho việc lưu trữ và tra cứu thông tin trở nên đơn giản và hiệu quả hơn.
- Quá trình công tác là nơi ghi lại quá trình làm việc của cán bộ từ khi bắt đầu làm việc cho đến khi nghỉ hưu
- Bao gồm quá trình bắt đầu làm việc, quá trình đi công tác, quá trình nâng chức, chuyển bộ phận làm việc
Quá trình công tác và làm việc của cán bộ được ghi chép trong một cuốn nhật ký công tác, giúp đánh giá năng lực và phục vụ cho việc tra cứu khi cần thiết Giao diện Form nâng lương cán bộ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và cải thiện hiệu suất làm việc của nhân viên.
Chương trình cho phép người quản lý lọc danh sách cán bộ đang làm việc theo ngày, tháng và năm, giúp dễ dàng theo dõi và nâng cao hiệu quả công việc.
- Sau khi đã đủ tiêu chuẩn nâng lương, quản trị có thể nâng lương theo hệ sô
- Form nâng lương cán bộ:
- Bạn phải nhập đầy đủ các trường: Nâng lương theo, hệ số sau khi nâng
- Người quản lý sẽ theo dõi quá trình nâng lương cán bộ sau mỗi đợt khác nhau
- Qua đó thống kê đây đủ chi tiết mỗi lần nâng lương.
Giao diện chức năng tìm kiếm, thống kê
a Giao diện Form tìm kiếm tổng hợp:
- Tìm kiếm tổng hợp theo nhiều tiêu chí:
+ Tìm kiếm theo mã cán bộ
+ Tìm kiếm theo tên cán bộ
+ Tìm kiếm theo bộ phận
+ Tìm kiếm theo trình độ
+ Tìm kiếm theo loại cán bộ
+ Tìm kiếm theo chức vụ
+ Tìm kiếm theo giới tính
+ Tìm kiếm theo trạng thái làm việc
- Người quản lý có thể kết hợp các tìm kiếm với nhau, để có thể phân loại theo nhiều điều kiện cụ thể
Chức năng này giúp người quản lý dễ dàng và nhanh chóng hơn trong việc quản lý hồ sơ so với phương pháp thủ công Quá trình tìm kiếm thông tin diễn ra chính xác và tức thời, ngay cả với một lượng lớn dữ liệu Ngoài ra, còn có biểu mẫu thống kê quá trình nâng lương của cán bộ, hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn.
- Đây là nơi ghi lại toàn bộ quá trình nâng lương của cán bộ
Người quản lý nên thường xuyên xem xét và đánh giá hiệu quả làm việc của cán bộ sau mỗi quý và năm để có cái nhìn tổng quan về hoạt động của nhân viên.
Để dễ dàng theo dõi thông tin từng cán bộ, quản lý có thể sử dụng tính năng lọc theo mã cán bộ hoặc tên của cán bộ cần kiểm tra Giao diện tìm kiếm văn bằng được thiết kế thân thiện, giúp người dùng nhanh chóng truy cập và tìm kiếm dữ liệu cần thiết.
- Quản lý có thể tìm kiếm văn bằng cán bộ theo các tiêu chí khác nhau
- Có 2 kiểu tìm kiếm văn bằng:
+ Kiểu không có văn bằng
- Với mỗi kiểu, có thể tìm kiếm theo từng các tiêu chí:
+ Tìm kiếm theo mã cán bộ
+ Tìm kiếm theo tên cán bộ
+ Tìm kiếm văn bằng theo từng bộ phận
+ Tìm kiếm văn bằng theo từng chức vụ
+ Tìm kiếm văn bằng theo từng loại cán bộ
+ Tìm kiếm văn bằng theo từng trình độ
+ Tìm kiếm theo từng loại văn bằng khác nhau
Để kiểm tra văn bằng của từng cán bộ, quản lý chỉ cần nhấp đúp chuột vào bảng kết quả Giao diện Form sẽ hiển thị thống kê quá trình công tác của từng cán bộ một cách rõ ràng và dễ dàng.
Giao diện chức năng xuất biểu báo cáo
a Báo cáo thống kê cán bộ:
Người dùng có thể xem thông tin trực tiếp trên Form hoặc sử dụng chức năng in để lưu trữ dưới nhiều định dạng như *.PDF, *.DOC, và in trực tiếp ra máy in Giao diện báo cáo được thiết kế theo từng phòng ban để thuận tiện cho việc theo dõi và báo cáo.
- Người dùng chọn các phòng ban muốn báo cáo trên thanh manu
Báo cáo theo bộ phận:
Báo cáo theo chức vụ: c Xuất báo cáo theo văn bằng:
Giao diện chức năng cho người quản trị: admin
Tài khoản admin là tài khoản quản trị, có khả năng quản lý người dùng bằng cách thêm hoặc xóa tài khoản cho những người dưới quyền Ngoài ra, tài khoản này còn có thể thêm văn bằng và bộ phận khi cần thiết.
- Form thêm xóa loại văn bằng:
- Giao diện Form quản lý Chức vụ:
Dưới đây là toàn bộ chức năng của phần mềm quản lý cán bộ huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình mà tôi đã hoàn thiện và kiểm tra kỹ lưỡng để phát hiện các lỗi có thể xảy ra.
Cần bổ sung một số chức năng như lưu trữ và phục hồi dữ liệu để nâng cao tính bảo mật và an toàn cho hệ thống quản lý dữ liệu Điều này sẽ giúp việc di chuyển dữ liệu trở nên dễ dàng và chuyên nghiệp hơn.
Việc sử dụng máy tính để tìm kiếm thông tin chi tiết về cán bộ mang lại sự dễ dàng, nhanh chóng và tiện lợi Quá trình lưu trữ thông tin trở nên đơn giản hơn, không cần không gian lưu trữ lớn, đồng thời đảm bảo tính chính xác và tốc độ của thông tin về cán bộ.
Việc thống kê thuận tiện, nhanh chóng
Chức năng xử lý hệ thống mới giúp rút ngắn thời gian làm việc của nhân viên quản lý, đồng thời giảm số lượng nhân viên cần thiết, từ đó tránh tình trạng dư thừa nhân lực.
Chương trình có giao diện thân thiện, thuận tiện cho người sử dụng
Hỗ trợ nhiều chức năng phù hợp với thực tế của việc tìm kiếm thông tin, trao đổi và quản lý nhân sự
Có nhiều chức năng xử lý linh hoạt các yêu cầu thực tế Ví dụ như:
Cung cấp khả năng thống kê, báo cáo linh hoạt có tính chất tuỳ chọn theo những tiêu chí cụ thể
Chức năng nhập và quản lý nhân viên được thực hiện logic đảm bảo cho dữ liệu được hợp lệ hoá và cập nhật chính xác
Dễ dàng sử dụng và quản lý
Cơ sở dữ liệu tương đối lớn và tính bảo mật cao
Do thời gian nghiên cứu có hạn và khả năng còn hạn chế nên một số vẫn chỉ còn trên ý tưởng, chưa được thực thi
Một số chức năng còn chưa hoạt động ổn định
Chương trình có tính chuyên nghiệp chưa cao
Chưa giải quyết trọn vẹn các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản lý
Hướng phát triển ứng dụng quản lý cán bộ trong tương lai là rất quan trọng để tối ưu hóa hệ thống và giảm bớt sự cồng kềnh của sổ sách Để phần mềm đạt được hiệu quả cao hơn, cần mở rộng đề tài và xem xét nhiều khía cạnh khác nhau nhằm hoàn thiện tính năng Hiện tại, phần mềm chỉ mới được phân tích và xây dựng ở mức độ đơn giản, chưa có tính phức tạp, do đó, việc phát triển thêm các chức năng và tính năng mới là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý.
Các mối ràng buộc quan hệ giữa các table của cơ sở cần được chặt chẽ hơn
Chuyển hướng quản lý thông tin qua mạng
Mở rộng thêm ứng dụng web: cho phép nhập và chỉnh sửa các thông tin từ xa
Tiếp tục hoàn chỉnh các chức năng còn thiếu sót
LỜI KẾT ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Xây dựng phần mềm quản lý, đặc biệt là phần mềm quản lý cán bộ, không chỉ đơn thuần là phát triển mà còn yêu cầu một quy trình khảo sát và phân tích thiết kế hệ thống Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng, việc xây dựng phần mềm quản lý cán bộ nhân viên trong các cơ quan trở nên cần thiết và thực tiễn Qua nghiên cứu đề tài này, tôi đã củng cố kiến thức lập trình và học cách xây dựng phần mềm hoàn chỉnh Từ đó, tôi tự tin phát triển các phần mềm tương tự như quản lý thư viện, quản lý sinh viên và quản lý khách sạn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Trần Xuân Sang đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp đúng thời hạn Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin đã hỗ trợ em trong việc nghiên cứu và tìm hiểu về lĩnh vực công nghệ phần mềm.
Em xin chân thành cảm ơn!