Quy trình trả lại hàng đã nhập cho nhà cung cấp: Khi sản phẩm nhập vào bị lỗi do nhà cung cấp, shop sẽ gửi trả lại sản phẩm lỗi cho nhà cung cấp theo các bước: Bước 1: Điền đầy đủ thông
Trang 1XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ SHOP THỜI TRANG
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Thành
Sinh viên thực hiện: Trịnh Thị Nhung
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, các cô trong
trường Đại học Vinh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Công nghệ thông tin – những người đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt những năm tháng học tập ở trường, cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập tốt nghiệp để chuẩn bị tốt cho đồ án tốt nghiệp và rèn luyện các kỹ năng cần thiết khi trở thành người kỹ sư Công nghệ thông tin thực sự
Sinh viên Công nghệ thông tin ngày nay phải không ngừng học hỏi, cập nhật những cái mới và biết ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn của cuộc sống Quá trình làm đồ án tốt nghiệp là những bước đầu tiên để em đi sâu vào tìm hiểu trong lĩnh vực công nghệ thông tin, trên cơ sở những kiến thức đã được học trong những năm học vừa qua
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân còn có
sự tận tình giúp đỡ và giảng dạy của các thầy, cô giáo trong khoa CNTT Trường Đại học Vinh Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong khoa Công
nghệ thông tin, đặc biệt là thầy giáo ThS Lê Văn Thành đã nhiệt tình hướng dẫn em
trong quá trình thực hiện đề tài này
Vì thời gian và trình độ còn hạn chế nên chắc chắn em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn
Sinh viên thực hiện
Trịnh Thị Nhung
Trang 3MỞ ĐẦU
- Ngày nay, cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thị trường và sự gia tăng mạnh về nhu cầu thiết yếu của con người thì những cửa hàng tiện ích xuất hiện ngày càng nhiều với quy mô ngày càng được mở rộng Sự phát triển ấy đòi hỏi một đội ngũ quản lý thật chuyên nghiệp, có trình độ chuyên môn sâu và phải kết hợp với phương pháp quản lý hiệu quả Trước đây, việc thu thập dữ liệu và quản lý hàng hóa được thực hiện bằng những phương pháp thủ công thông qua ghi chép sổ sách, tính toán nhiều số liệu do thường xuyên nhập và xuất hàng hóa, điều này rất dễ dẫn đến sai sót ảnh hưởng tới doanh thu của cửa hàng Do đó với khối lượng công việc lớn như vậy thì các phương thức quản lý truyền thống sẽ làm tốn nhiều thời gian, công sức hơn và khó có thể đáp ứng được các nhu cầu ngày càng cao của con người
- Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thông tin của doanh nghiệp đặc biệt là thông tin khách hàng, bán hàng là rất cần thiết Vì vậy việc kết hợp và áp dụng phương pháp hiện đại này vào việc quản lý bán hàng giúp con người xử lý thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, khoa học, giảm bớt hao tổn công sức, chi phí thấp và tăng cường hoạt động bán hàng Do đó hiệu quả của công việc được nâng cao một cách rõ rệt Nhận biết tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống nên em đã tìm hiểu và xây dựng mô hình Quản lý shop thời trang bằng việc sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
1.1 Mục tiêu của đề tài: 4
1.2 Phạm vi áp dụng của đề tài: 4
1.3 Danh mục các biểu đồ: 4
1.4 Cơ cấu tổ chức của đơn vị: 4
1.5 Yêu cầu của hệ thống: 5
1.6 Các quy trình nghiệp vụ: 5
1.7 Cơ sở lý thuyết : 6
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM 10
2.1 Quản lý nhân viên: 10
2.2 Quản lý nhập hàng: 12
2.3 Quản lý nhà cung cấp: 12
2.4 Quản lý loại mặt hàng: 13
2.5 Quản lý mặt hàng: 13
2.6 Quản lý bán hàng: 14
2.7.Trả hàng nhập 16
2.8.Báo cáo, thống kê 17
CHƯƠNG 3: MÔ TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG 20
3.1 Biểu đồ use case tổng quát: 20
3.2 Phân rã từng use case: 20
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHẦN MỀM 33
4.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu: 33
4.2 Thiết kế giao diện: 39
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 51
LỜI KẾT ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
Trang 5CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Mục tiêu của đề tài:
Xây dựng hệ thống quản lý shop thời trang với các tính năng
- Quản lý nhân viên
Hình 1.1 Biểu đồ cơ cấu tổ chức
Hình 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống
Hình 3.2 Biểu đồ phân rã Use case đăng nhập/đăng xuất
Hình 3.3 Biểu đồ phân rã Use case quản lý nhân viên
Hình 3.4 Phân rã Use case quản lý
Hình 3.5 Phân rã use case quản lý mặt hàng
Hình 3.6 Phân rã use case quản lý nhà cung cấp
Hình 3.7 Biểu đồ phân rã Use case Thống kê
Hình 3.8 Biểu đồ phân rã Use case tìm kiếm
Hình 3.9 Biểu đồ phân rã Use case nhập hàng
Hình 3.10 Biểu đồ phân rã chức năng bán hàng
1.4 Cơ cấu tổ chức của đơn vị:
Giám đốc cửa hàng (chủ shop)
Trang 61.5 Yêu cầu của hệ thống:
1 Tính bảo mật cao, phân quyền được cho người dung
2 Tính chính xác tuyệt đối
3 Giao diện đẹp, dễ sử dụng
4 Đầy đủ chức năng: in báo cáo, thêm, sửa xóa, cảnh báo
5 Chức năng rõ ràng, rành mạch, phân theo quyền người sử dụng
1.6 Các quy trình nghiệp vụ:
1.6.1 Quy trình nhập hàng:
Bước 1: Nhân viên nhập hàng sẽ điền đầy đủ thông tin sản phẩm nhập vào
Bước 2: Kiểm tra các thông số (kích cỡ, màu sắc, ), chất lượng của sản phẩm Bước 3: Tiến hành nhập sản phẩm vào hệ thống thông qua phần mềm quản lý shop thời trang
1.6.3 Quy trình trả lại hàng đã nhập cho nhà cung cấp:
Khi sản phẩm nhập vào bị lỗi do nhà cung cấp, shop sẽ gửi trả lại sản phẩm lỗi cho nhà cung cấp theo các bước:
Bước 1: Điền đầy đủ thông tin sản phẩm cần trả lại, lý do gửi trả
Bước 2: Kiểm tra lại các thông số, lỗi của sản phẩm
Bước 3: Tiến hành nhập thông tin gửi trả hàng lại nhà cung cấp vào hệ thống thông qua phần mềm quản lý shop thời trang
Trang 71.6.4 Quy trình nhận lại sản phẩm khách hàng đổi hoặc gửi trả:
Shop thời trang cho phép khách hàng gửi trả lại sản phẩm đã mua nếu không vừa, không ưng ý
Bước 1: Nhân viên được cấp quyền nhận lại sản phẩm khách trả , kiểm tra thông tin hóa đơn mua hàng của khách hàng bằng cách nhập thông tin hóa đơn mua hàng vào
hệ thống, đối chiếu thông tin, nếu đúng thì tiến hành nhập thông tin sản phẩm cần trả Bước 2: Hủy hóa đơn mua hàng cũ, in hóa đơn mua hàng mới (cập nhật lại số lượng) Nếu trả lại toàn bộ sản phẩm đã mua thì hủy hóa đơn mua hàng
Bước 3: Nhận lại sản phẩm từ khách hàng, giao sản phẩm khác (nếu là đổi sản phẩm)
và cung cấp các truy cập có điều khiển đến các cơ sở dữ liệu này
- Cơ sở dữ liệu là một thành phần trong HQTCSDL
- Các HQTCSDL thường gặp như: Oracle, SQL Server, DB2, Paradox, MS Access, Sybase, Foxpro,…
Chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
- Cung cấp mô hình dữ liệu giúp người dùng mô tả dữ liệu, cho phép khai báo cấu trúc dữ liệu, mô tả các mối liên hệ của dữ liêu cũng như các quy tắc quản lý áp đặt lên dữ liệu đó
- Cung cấp một giao diện giữa người dùng với cơ sở dữ liệu, giữa cơ sở dữ liệu với các hệ thống khác
- Cung cấp một ngôn ngữ bậc cao (phi thủ tục) giúp người dùng truy xuất và thao tác cơ sở dữ liệu
- Quản lý giao tác, phân quyền và an toàn dữ liệu
- Điều khiển được sự tương hợp, tính toàn vẹn khi chuyển hóa dữ liệu và có sự
cố của hệ thống
Trang 81.7.2 Tổng quan hệ quản trị cở dữ liệu SQL SEVER:
- Là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer
- Được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn người sử dụng
- Có nhiều phiên bản khác nhau tùy vào mục đích sử dụng, tùy vào độ phức tạp của từng hệ thống khác nhau, gồm Enterprise (Developer) Edition, Standard Edition, SQL Server Express Edition
- Một số khái niệm về hệ quản trị SQL SEVER:
Data Type (Kiểu dữ liệu): Là các kiểu lưu trữ cơ bản về dữ liệu của bạn
Chúng ta có thể chọn ra các kiểu dữ liệu khác nhau, chẳng hạn như ký tự, số hoặc ngày
Stored procedure (thủ tục thường trú – thủ tục lưu trữ): Là mã lệnh
Transact – SQL có thể được viết và lưu trữ mang một tên
User – defined functions (các hàm do người dùng định nghĩa): Là mã lệnh
Transact – SQL rất giống các mã lệnh của thủ tục lưu trữ Có thể được gọi trong các truy vấn CSDL hoặc để chỉnh sửa một cột dữ liệu hoặc đóng vai trò như các bảng
Constraints (các ràng buộc): Là các cơ chế được hệ thống cài đặt dựa trên
máy chủ nhằm bảo vệ tính toàn vẹn của dữ liệu
Triggers (các bẫy lỗi – còn dịch là bộ kích khởi): Là các thủ tục lưu trữ kích
hoạt trước hoặc sau khi bổ sung, sửa chữa hoặc xóa dữ liệu ra khỏi cơ sở dữ liệu Đảm bảo tuân theo các quy tắc kinh doanh hoặc các quy tắc toàn vẹn dữ liệu khác trong CSDL
Views (các khung nhìn – hay bảng ảo): Là các truy vấn lưu trữ trong CSDL
để có thể tham chiếu tới một hoặc nhiều bảng Thường thể hiện hoặc không thể hiện các cột nào đó trong bảng hoặc là liên kết hai hoặc nhiều bảng với nhau
Indexes (các chỉ mục): Là giúp tổ chức lại dữ liệu, nên các truy vấn chạy
nhanh hơn
- Mô hình SQL Sever và mô hình Client/Sever:
+ Ứng dụng Client / Sever (Khách/chủ) là một ứng dụng gồm hai thành phần (một phần chạy trên máy trạm – client, một phần chạy trên Sever)
+ Phần ứng dụng phía Sever cung cấp:
Sự bảo mật
Khả năng chịu lỗi
Trang 9 Hiệu suất
Xử lý đồng thời
Sao lưu tin cậy
+ Phần ứng dụng phía Client cung cấp:
Giao diện người dùng
Thân thiện với người dùng
+ Ưu điểm phía Sever:
Tin cậy, thực thi đồng thời (xử lý song song)
Khóa tin vi, khả năng chịu lỗi cao
Quản lý tập trung
- Với nhưng tính năng trên, hệ quản trị SQL Sever là một hệ quản trị đem lại khả năng lưu trử, xử lý tính toán đáp ứng nhu cầu cho rất nhiều hệ thống quản lý ứng dụng cũng như máy chủ Và phần mềm quản lý shop thời trang cũng là một ứng dụng từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu này đem lại
1.7.3 Môi trường phát triển:
1.7.3.1 Kiến trúc NET framework:
Khi Microsoftthông báo phát minh NET với ngôn ngữ C# vào tháng 1/2000 phiên bản 1.1 của bộ NET Framework mới được lưu hành, nó là một Framework triển khai phần mềm hoàn toàn mới, một cách tiếp cận mới làm cho lập trình dễ hơn
Cách dễ hiểu nhất để nghĩ về NET Framework là một môi trường mà code của bạn sẽ hoạt động Có nghĩa là NET sẽ quản lý việc thi hành chương trình, cấp phép hoạt động, cấp phát kí ức để dữ liệu làm việc, hỗ trợ việc thu hồi tài nguyên và kí ức không dùng đến,… Tuy nhiên, ngoài việc tiến hành những công tác vừa nêu trên, NET còn chuẩn bị sẵn một thư viện lớp được gọi là NET framework base class
Trang 10Common Language Runtime: Là bộ phận quản lý việc thi hành đoạn mã của
bạn, nạp chương trình cho chạy đoạn mã theo những tiến trình nhất định cũng như quản lý các tiến trình này và cung cấp tất cả các dịch vụ cho tiến trình CLR tạo một môi trường mà chương trình được thi hành CLR bao gồm một virtual machine tương
tự như java virtual machine Ở cấp cao, CLR cho biên dịch các đối tượng, tiến hành các kiểm tra an toàn đối với các đối tượng này, bố trí chúng lên kí ức, cho thi hành và cuối cùng là thu hồi kí ức mà chúng chiếm dụng trong thời gian thi hành nhưng không còn sử dụng nữa CLR được xem là linh hồn của NET Framework
Framework Base Classes Library: Đây là một thư viện lớp rất đồ sộ chứa
những code đã viết sẵn, cung cấp một API thiên đối tượng bao gồm tất cả các chức năng được bao trùm bới NET Framework Với hơn 5000 lớp khác nhau, Framework Classes Library cung cấp những tiện nghi giúp triển khai nhanh chong các ứng dụng trên desktop, client server, các dịch vụ web và các ứng dụng khác
1.7.3.2 Ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# là một trong số các ngôn ngữ được NET Framework hỗ trợ, C# khá đơn giản, chỉ khoảng 80 từ khóa và hơn mười kiểu dữ liệu được xây dựng sẵn Tuy nhiên, ngôn ngữ C# có ý nghĩa cao khi nó thực thi những khái niệm lập trình hiện đại C# bao gồm tất cả những hỗ trợ có cấu trúc, thành phần component, lập trình hướng đối tượng Những tính chất đó hiện diện trong một ngôn ngữ lập trình hiện đại
Và ngôn ngữ C# hội đủ những điều kiện như vậy, hơn nữa nó được xây dựng trên nền tảng hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java
Vì những lý do thuận lợi trên, phần mềm quản lý shop thời trang được xây dựng trên môi trường Net chạy trên nền Windows Form C#, được viết bằng công cụ Visual Studio 2012 Và để chạy được các ứng dụng này, người sử dụng bắt buộc phải cài đặt, tạo lập các thư viện chuẩn cần có để có thể biên dịch ứng dụng
Trang 11CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CHỨC NĂNG CỦA PHẦN MỀM 2.1 Quản lý nhân viên:
Tính năng này chỉ dành cho người quản lý Shop thời trang Người quản lý sẽ được phép:
- Xem danh sách nhân viên: Mã nhân viên, họ tên, giới tính, địa chỉ, công việc, hợp đồng, tình trạng làm việc, lương
Cho phép tìm kiếm: mã nhân viên, họ tên, công việc, hợp đồng, tình trạng làm việc hiện tại (đã nghỉ/đang làm việc)
Cho phép sắp xếp theo họ tên, lương, công việc, hợp đồng, tình trạng công việc
- Thêm nhân viên làm việc cho Shop thời trang
- Cập nhật thông tin nhân viên của Shop thời trang
- Xóa thông tin nhân viên (chỉ được phép xóa nhân nhân mới được nhập – chưa
có hoạt động nào trong hệ thống)
- Cho nghỉ việc nhân viên: chọn ngày nghỉ việc
- Đổi hợp đồng nhân viên: chọn loại hợp đồng, từ ngày, đến ngày, lương
- Xem lịch sử hợp đồng làm việc nhân viên: từ ngày, đến ngày, loại hợp đồng, lương (sắp xếp theo ngày bắt đầu hợp đồng)
- Phân quyền cho nhân viên được phép sử dụng hệ thống với các tính năng:
Trang 12-Thông tin nhân viên cần quản lý:
(Có thể quản lý loại công việc này)
Ngày nghỉ việc
Loại hợp đồng làm việc
Nhân viên chính thức (có bảo hiểm), Nhân viên khoán (theo tháng), Nhân viên khoán (theo ca)
tháng), theo ca
Trang 132.2 Quản lý nhập hàng:
Tính năng nhập hàng cho phép người quản lý (hoặc nhân viên được phân quyền) nhập hàng cho Shop thời trang
Các tính năng cho chức năng nhập hàng bao gồm:
- Xem danh sách mặt hàng đang nhập
- Nhập hàng
- Sửa thông tin nhập hàng
- Xóa hàng đang nhập
- Lưu hàng nhập vào kho
- Bổ sung mặt hàng (nếu chưa có mặt hàng)
- Bổ sung kích thước (nếu chưa có kích thước)
- Bổ sung màu sắc (nếu chưa có màu sắc)
Nhập hàng cần quản lý thông tin:
Mặt hàng
Số lượng
Giá nhập
Ngày nhập hàng Dựa vào ngày nhập hàng để phân biệt các lần nhập
Nhân viên thực hiện Mã nhân viên
2.3 Quản lý nhà cung cấp:
Các chức năng quản lý nhà cung cấp sẽ là:
- Xem danh sách nhà cung cấp
- Thêm mới nhà cung cấp
- Sửa thông tin nhà cung cấp
- Xóa thông tin nhà cung cấp (chưa có hàng – mặt hàng)
Trang 14Thông tin nhà cung cấp cần quản lý:
Người đại diện Là người liên hệ/đại diện từ nhà cung cấp
SĐT người đại diện Số điện thoại liên hệ với người đại diện
Email người đại diện Email liên hệ với người đại diện
2.4 Quản lý loại mặt hàng:
Các chức năng quản lý mặt hàng bao gồm:
- Xem danh sách các mặt hàng
- Thêm loại mặt hang
- Sửa thông tin loại mặt hàng
- Xóa loại mặt hàng (chưa có hàng – mặt hàng)
Thông tin loại mặt hàng cần quản lý:
Trang 15- Bổ sung loại mặt hàng (nếu loại mặt hàng chưa có)
Thông tin mặt hàng bao gồm:
- Sửa thông tin đơn hàng
- Xóa đơn hàng: Chưa thanh toán
- Thêm hàng vào đơn hàng
- Xóa hàng khỏi đơn hàng
- Thanh toán đơn hàng
Trang 16Thông tin bán hàng cần quản lý:
Mã hóa đơn Tự động: [Ngày]-[Số thứ tự hóa đơn bán trong ngày 4 số]
VD: 20140420-0012
Ngày xuất hóa đơn
Người bán hàng Chọn trong danh sách nhân viên
Người xuất hóa đơn Là nhân viên hiện tại đang xuất hóa đơn
Chi tiết hóa đơn như sau:
Chức năng cho phép bán hàng nhập lại hàng mà khách hàng trả:
- Xem danh sách các hóa đơn trả hàng
- Nhập đơn hàng gửi trả
- Sửa thông tin đơn hàng gửi trả
- Xóa đơn hàng gửi trả (chưa thanh toán – trả tiền cho khách)
- Thêm hàng vào đơn hàng gửi trả
- Xóa hàng khỏi đơn hàng gửi trả
- Thanh toán đơn hàng gửi trả (trả tiền cho khách + nhận hàng)
Trang 17Thông tin cần quản lý với đơn hàng gửi trả:
Mã hóa đơn Tự động: [Ngày]-[Số thứ tự hóa đơn bán trong ngày 4 số]
VD: 20140420-0012
Ngày xuất hóa đơn
Người xuất hóa đơn Là nhân viên hiện tại đang xuất hóa đơn
Lý do gửi trả Lý do gửi trả hàng
Chi tiết hóa đơn như sau:
Chức năng này cho phép Shop trả hàng lại cho nhà cung cấp:
- Xem danh sách các lượt trả hàng: theo nhà cung cấp, theo ngày
- Thêm hàng trả
- Sửa thông tin hàng trả
- Xóa hàng trả
Trang 18Thông tin trả hàng cần quản lý thông tin:
Mặt hàng
Kích cỡ
Màu sắc
Ngày trả hàng Dựa vào ngày nhập hàng để phân biệt các lần trả hàng
2.8 Báo cáo, thống kê
Trang 19- Tổng hợp nhập hàng theo nhà cung cấp: loại mặt hàng, từ ngày, đến ngày
Trang 20- Báo cáo bán hàng chi tiết: Nhân viên, Từ ngày, đến ngày
hàng
Ngày bán
Số lƣợng
Giá nhập
Tiền nhập
Giá bán
Tiền bán
Lợi nhuận
- Báo cáo doanh thu và lợi nhuận theo ngày: từ ngày, đến ngày
Trang 21CHƯƠNG 3: MÔ TẢ YÊU CẦU HỆ THỐNG 3.1 Biểu đồ use case tổng quát:
Hình 3.1 Biểu đồ Use case tổng quát của hệ thống
3.2 Phân rã từng use case:
3.2.1 Phân rã use case đăng nhập:
Trang 22- Tác nhân: Quản trị viên, nhân viên
- Điều kiện: Có tài khoản đăng nhập
- Mô tả: Người dùng đăng nhập vào hệ thống
- Điều kiện tiên quyết: Hệ thống chưa được đăng nhập
- Trình tự thực hiện:
1 Từ giao diện chính, người dùng chọn đăng nhập
2 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin đăng nhập (tên đăng nhập và mật khẩu)
3 Người dùng nhập thông tin đăng nhập [Ngoại lệ a]
4 Người dùng ấn nút đăng nhập [Ngoại lệ a]
5 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập [Ngoại lệ b]
6 Hệ thống thông báo đăng nhập thành công
7 Use case kết thúc
Ngoại lệ a: Người dùng nhấn nút hủy bỏ
a.4 Người dùng nhấn nút hủy bỏ khi không muốn đăng nhập nữa
a.5 use case kết thúc
Ngoại lệ b: Thông tin không hợp lệ
b.5 Thông tin đăng nhập không hợp lệ
b.6 Hệ thống thông báo sai thông tin đăng nhập, đăng nhập không thành công b.7 Use case kết thúc
Kết quả: Đăng nhập thành công
3.2.2 Phân rã use case quản lý nhân viên:
Hình 3.3 Biểu đồ phân rã Use case quản lý nhân viên
Trang 23- Tác nhân: Quản trị viên
- Điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống
- Mô tả: Chức năng này cho phép người quản trị viên (admin) quản lý thông tin người dùng bao gồm thêm, sửa, xóa người dùng, thông tin người dùng
- Điều kiện tiên quyết: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống với quyền là Admin
- Trình tự thực hiện:
1 Từ giao diện chính người dùng chọn tab Quản lý, sau đó chọn nhân viên
2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
a Thêm nhân viên: Quản trị viên muốn thêm nhân viên mới
a.3 Quản trị viên chọn nút Thêm mới
a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin nhân viên cần thêm
a.5 Quản trị viên nhập thông tin nhân viên cần thêm
a.6 Quản trị viên chọn Lưu [Ngoại lệ d]
a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên [Ngoại lệ e]
a.8 Thêm thành công, kết thúc use case Thêm nhân viên
Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nữa
d.6 Quản trị viên chọn nút đóng
d.7 Nhân viên không được thêm, use case kết thúc
Ngoại lệ e Thông tin nhân viên không hợp lệ
e.7 Hệ thống thông báo thông tin nhân viên cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người quản trị nhập lại
e.8 Trở lại bước a.5
Kết quả: Một nhân viên được thêm vào
b Cập nhật nhân viên: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin nhân viên
b.3 Quản trị viên chọn nhân viên cần cập nhật
b.4 Quản trị viên nhập lại thông tin người dùng cần cập nhật
b.5 Quản trị viên chọn nút Lưu [Ngoại lệ f]
Trang 24f.5 Quản trị viên chọn nút Thoát
f.6 Quản trị viên không cập nhật thông tin nhân viên nữa, use case kết thúc
Ngoại lệ g: Thông tin người dùng không hợp lệ
g.6 Hệ thống thông báo thông tin nhân viên cần sửa không hợp lệ, yêu cầu nhập lại
g.7 trở lại b.4
Kết quả: Thông tin nhân viên được cập nhật
c Xóa nhân viên: Quản trị viên muốn xóa nhân viên (người dùng phần mềm) c.3 Quản trị viên chọn người dùng cần xóa
c.4 Quản trị viên chọn nút xóa
c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không
c.6 Quản trị viên xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]
c.7 Hệ thống kiểm tra các mối ràng buộc [Ngoại lệ i]
c.8 Người dùng được chọn bị xóa khỏi hệ thống, use case Xóa người dùng kết thúc
Ngoại lệ h:
h.6 Quản trị viên xác nhận là không muốn xóa
h.7 Không xóa được người dùng, use case Xóa người dùng kết thúc
Ngoại lệ i: Có sự ràng buộc
i.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xóa, use case xóa kết thúc
3.2.3 Phân rã use case quản lý:
Hình 3.4 Phân rã Use case quản lý
Trang 25- Tác nhân: Quản trị viên
- Điều kiện: Đăng nhập vào hệ thống
- Mô tả: Sau khi đăng nhập vào hệ thống, bộ phận quản lý có thể thực hiện công việc quản lý kho hàng, các mặt hàng đang kinh doanh và quản lý thông tin nhà cung cấp
- Trình tự cụ thể nhƣ sau:
1 Quản lý mặt hàng: Chức năng này dùng để quản lý các mặt hàng kinh doanh
Hình 3.5 Phân rã use case quản lý mặt hàng
- Bước 1: Từ giao diện chính, người quản trị chọn quản lý, chọn mặt hàng
- Bước 2: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhà mặt hàng
a Thêm mặt hàng
a.3 Người quản trị chọn nút Thêm mới
a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin mặt hàng cần thêm
a.5 Quản trị viên nhập thông tin mặt hàng
a.6 Quản trị viên chọn Lưu [Ngoại lệ d]
a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin mặt hàng [Ngoại lệ e]
a.8 Thêm thành công, kết thúc use case Thêm mặt hàng
Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nữa
d.6 Quản trị viên chọn nút Đóng
Trang 26e.8 Trở lại bước a.5
Kết quả: Thông tin của một mặt hàng được thêm vào hệ thống
b Cập nhật mặt hàng: Quản trị viên muốn cập nhật thông tin mặt hàng
b.3 Quản trị viên chọn mặt hàng cần cập nhật
b.4 Quản trị viên nhập lại thông tin mặt hàng cần cập nhật
b.5 Quản trị viên chọn nút Lưu [Ngoại lệ f]
b.6 Hệ thống kiểm tra thông tin mặt hàng [Ngoại lệ g]
b.7 Cập nhật thành công, use case cập nhật mặt hàng kết thúc
Ngoại lệ f: Quản trị viên không muốn cập nhật thông tin mặt hàng nữa
f.5 Quản trị viên chọn nút Thoát
f.6 Quản trị viên không cập nhật thông tin mặt hàng nữa, use case kết thúc
Ngoại lệ g: Thông tin mặt hàng không hợp lệ
g.6 Hệ thống thông báo thông tin mặt hàng cần sửa không hợp lệ, yêu cầu nhập lại
g.7 trở lại b.4
Kết quả: Thông tin mặt hàng được cập nhật
c Xóa nhân viên: Quản trị viên muốn xóa mặt hàng
c.3 Quản trị viên chọn mặt hàng cần xóa
c.4 Quản trị viên chọn nút xóa
c.5 Hệ thống yêu cầu xác nhận có thực sự muốn xóa hay không
c.6 Quản trị viên xác nhận là muốn xóa [Ngoại lệ h]
c.7 Hệ thống kiểm tra các mối ràng buộc [Ngoại lệ i]
c.8 Mặt hàng được chọn bị xóa khỏi hệ thống, use case Xóa mặt hàng kết thúc
Ngoại lệ h:
h.6 Quản trị viên xác nhận là không muốn xóa
h.7 Không xóa được mặt hàng, use case Xóa mặt hàng kết thúc
Ngoại lệ i: Có sự ràng buộc
i.7 Hệ thống thông báo có sự ràng buộc, không thể xóa, use case xóa kết thúc
Trang 272 Quản lý nhà cung cấp:
Hình 3.6 Phân rã use case quản lý nhà cung cấp
Bước 1 Từ giao diện chính người dùng chọn tab Quản lý, sau đó chọn nhà cung cấp
Bước 2 Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhà cung cấp
a Thêm nhà cung cấp: Quản trị viên muốn thêm nhà cung cấp mới
a.3 Quản trị viên chọn nút Thêm mới
a.4 Hệ thống yêu cầu nhập thông tin nhà cung cấp cần thêm
a.5 Quản trị viên nhập thông tin nhà cung cấp cần thêm
a.6 Quản trị viên chọn Lưu [Ngoại lệ d]
a.7 Hệ thống kiểm tra thông tin nhà cung cấp [Ngoại lệ e]
a.8 Thêm thành công, kết thúc use case Thêm nhà cung cấp
Ngoại lệ d: Quản trị viên không muốn thêm nữa
Kết quả: Một nhà cung cấp được thêm vào
d.6 Quản trị viên chọn nút đóng
d.7 Nhà cung cấp không được thêm, use case kết thúc
Ngoại lệ e Thông tin nhà cung cấp không hợp lệ
e.7 Hệ thống thông báo thông tin nhà cung cấp cần thêm không hợp lệ, yêu cầu người dùng nhập lại